Ngoại ứng tiêu cực bài tập vận dụng
Ngoại ứng tiêu cực thể từ hoạt động sản xuất hoặc từ hoạt động tiêu dùng. Số liệu
đưa ra thể dạng bảng hoặc dạng đồ thị. Dựa vào số liệu, bạn cần phải xác định các
chỉ số phản ánh kết cục thị trường trước sau khi sự can thiệp của chính phủ.
Một số lưu ý khi làm bài:
Chú ý ghi đơn vị vào kết quả tính toán, nếu không bạn sẽ không được tính điểm,
sori
Bạn cần vẽ đồ thị minh họa (không cần quá chính xác từng khoảng cách) nên
Thông tin về một thị trường khai thác đá như sau:
Tron
g đó:
Q mức sản lượng sản xuất hàng tháng, tính bằng nghìn tấn
MB lợi ích biên, tính bằng triệu đồng/nghìn tấn
MPC mức chi phí biên công ty đá phải chi, tính bằng triệu đồng/nghìn tấn
MSC chi phí biên hoạt động khai thác đá gây ra cho hội nói chung, tính
bằng triệu đồng/nghìn tấn.
Hãy xác định:
a)Mức sản lượng tối ưu công ty đá muốn sản xuất mức sản lượng đá tối ưu
hội chấp nhận?
b)Mức tổn thất phúc lợi hội khi chính phủ không điều tiết sản xuất ngành này?
c)Chính phủ nên điều tiết bằng công cụ gì? Mức điều tiết tối ưu trên một nghìn tấn đá?
Số tiền chính phủ thu vào (hoặc chi ra) do điều tiết bao nhiêu?
d)Doanh thu của thị trường trước sau khi sự can thiệp của chính phủ?
Gợi ý trả lời:
Đồ thị minh họa (bạn tự vẽ một cách ước lượng hình dạng các đường)
a.Qtt?Qxh
Qtt=800 nghìn tấn (vì MPC=MB=40)
Qxh=400 nghìn tấn (vì MSC=MB=65)
b. TổnthâtPLXH
1
Diện tích tam giác ABC = 1/2.AH.BC, trong đó:
AH= Qtt-Qxh= 800-400=400 nghìn tấn
BC=MEC tại Qtt = MSC-MPC=73-40=33 triệu đồng/nghìn tấn
–> Tổn thất PLXH = 1/2.400.33= , hay 6600 triệu đồng 6.6 tỷ đồng
c. Côngcụcanthiệpcủachínhphủ?
Thuế
Mức can thiệp t=MEC tại Qxh. Ta tại Qxh=400 nghìn tấn, MEC=MSC-
MPC=65-36=29 triệu đồng, Do đó t=29 triệu đồng/nghìn tấn
Tổng thu thế T=t*Qxh=29*400= , hay 11600 triệu đồng 11.6 tỷ đồng
d. DoanhthuthịtrườngtrướcvàsaukhiCPcanthiệp:TR,TR’
TR=P.Q=…
Trong đó P=MB=MPC=40 triệu đồng/nghìn tấn Q=Qtt=800 nghìn tấn
TR’=P’.Q’=…
Trong đó P’=MB=MSC=65 triệu đồng/nghìn tấn Q’=Qxh=400 nghìn tấn
Câu 1: Người tiêu dùng đều quyền sử dụng HHCC như nhau nên họ phải đóng
góp bằng nhau để sản xuất cung cấp HHCC trước đó
Quảng Cáo
Sai: mỗi người lại lượng câu khác nhau về một loại HHCC cụ thể nên ssẵn sang
về mức độ đóng góp thuế của họ khác nhau
Câu 2: Muốn biết ai người thực strả thuế thì trước hết cần xác định đó thuế
đánh vào bên cung hay bên cầu.
Sai thuế đánh vào bên cung hay bên cầu thì cả hai đều phải cùng chia sẻ gánh nặng
thuế, bên nào gánh phần nhiều hơn còn phụ thuộc vào độ co giãn của cung cầu.
Câu 3: Do đặt trọng số người giàu người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi
không chấp nhận phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo điều đó
không làm thay đổi tổng phúc lợi hội
Sai Tổng thu nhập không tăng nhưng tổng Phúc lợi hội tăng
Câu 4: Mọi hàng hóa công cộng đều tạo ra ngoại ứng tích cực.
Sai Hàng hóa công cộng thể tạo ra ngoại ứn tiêu cực, dụ như tắc nghẽn giao
thông.
Câu 5: Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp quảng cáo sai quảng cáo
không chính xác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.
Đúng khi người mua không thông tin đầy đủ chính xác về các đặc tính của hàng
hóa -> tình trạng thông tin không đối xứng -> mua quá ít hoặc mua quá nhiều so với
mức hiệu quả -> Tổn thất PLXH
2
Câu 6: Khi đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ
cịu phần lớn gánh nặng của thuế đánh vào n cung.
Đúng khi cầu co giãn ít, người mua bị phụ thuộc nhiều vào hàng hóa đó hơn nên bên
cung phải chịu thuế nhiều hơn.
Câu 7: Chỉ cung cấp nhân với hàng hóa nhân.
Sai thể CCCC với HHCN với một số do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số
hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC
Câu 8: Khái niệm về đói nghèo hiện nay tình trạng nhân không đủ thu
nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.
Sai không một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, đói nghèo bao gồm 4
khía cạnh, đó thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương không tiếng
nói, quyền lực.
Câu 9: Chỉ số Theil-L cho phép phân tách tình trạng bất bình đẳng quốc gia thành
bất bình đẳng trong từng khu vực của quốc gia đó.
Đúng đây ưu điểm của chỉ số Theil-L
Câu 10: Đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ tăng thuế ngân hàng trung
ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì sản lượng tăng.
Sai sản lượng Y giảm
Câu 11: Giả sử nền kinh tế đang mức toàn dụng nhân công. Chính phủ muốn
giảm lãi suất để kích thích đầu nhưng không muốn mức sản lượng thay đổi. Nếu
kết hợp với chính sách “Chính phủ giảm chi tiêu cho ngân sách ngân ng
trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường thì sẽ thỏa mãn được mục
tiêu đó.
Đúng
Giảm chi tiêu -> AD giảm -> IS giảm
Mua trái phiếu -> tăng cung tiền -> LM tăng
Kết hợp ta cân bằng mới: Lãi suất i giảm, sản lượng Y không đổi
Câu 12: Chính phủ chỉ chức năng ổn định hóa kinh tế phân phối lại
thu nhập
Sai Chính phủ bốn chức năng: Phân bổ nguồn lực, Phân phối lại thu nhập, Ổn đinh
hóa kinh tế đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.
Câu 13: Nếu hai nước ngưỡng nghèo nnhàu tỷ lệ đói nghèo bằng nhau thì
khoảng nghèo cũng bằng nhau.
Sai thu nhập của nhân nghèo các quốc gia khác nhau.
Câu 14: Nếu quy dân số tăng lên thì tác động trực tiếp làm tăn chi phí cung
ứng HHCC thuần túy.
Sai một trong hai thuộc tính của HHCC thuần túy không tính cạnh tranh, tức
không làm giảm lợi ích của những người khác cũng đồng thời sử dụng HHCC đó khi
3
một người khác đang sử dụng. Do đó dân số tăng lên không làm tăng chi phí cung cứng
HHCC thuần túy
Câu 15: Nếu chỉ số Theil-L của khu vực ng thông 0.3 khu vực thành thị
0.42 thì chỉ số Theil-L của cả nước 0.72
Sai: chưa biết tỷ trọng dân hai khu vực đó.
Câu 16: Quyết định giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép của chính phủ
một hoàn thiện Pareto.
Sai:
-Khái niệm: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi hoàn thiện Pareto nêu như còn tồn
tại cách phân bổ lại nguồn lực để một người được lợi người khác không bị thiệt.
Giải thích: Giảm thuế nhập khẩu -> Người tiêu dùng được lợi, nhà sản xuất bị thiệt ->
không phải hoàn thiện Pareto
Câu 17: Những thất bại của thị trường chỉ bao gồm bất ổn kinh tế thông tin
không đối xứng.
Sai: 7 dạng thất bại của thị trường
Độc quyền
Ngoại ứng
HHCC
Thông tin không đối xứng
Bất ổn kinh tế
Mất công bằng hội
Hàng hóa khuyến dụng phí khuyến dụng.
Câu 18: chính phủ đại diện cho khu vực công cộng nên chính phủ luôn cố gắng
giành nhiều nguồn lực hơn cho việc phát triển khu vực công cộng.
Sai việc giành nhiều nguồn lực hơn cho khu vực nào phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế
quốc gia nhu cầu phát triển của từng khu vực trong mỗi thời kỳ.
Câu 19: Một chính sách của chính phủ mang lại cho người nghèo 5 đơn vị lợi ích
nhưng lại tạo ra cho người giàu 7 đơn vị lợi ích thì sẽ không được thuyết cực đại
thấp nhất chấp thuận m khoảng cách giàu nghèo mở rộng.
Sai thuyết Rawls sẽ chấp thuận lợi ích của người nghèo đã tăng lên 5 đơn vị lợi ích.
Câu 20: Ngoại ứng tích cực những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ 3 không
phải người bán hay người mua nhưng những chi phí đó lại không được phản
ánh trong giá cả thị trường.
Sai ngoại ứng tích cực những lợi ích đem lại cho đối tượng thứ 3 chứ không phải
những chi phí áp đặt lên đối tượng thứ 3.
Câu 21: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị 0.35 khu vực nông thôn 0.32
thì cả nước 0.67.
Sai: hệ số gini không cho phép phân tác sự BBĐ quốc gia thành BBĐ theo từng khu
vực.
4
Câu 22: Đường khả năng sản xuất thể hiện tất cả các điểm phân bổ hiệu quả
Pareto trong linh vực phân phối sản xuất
Sai: Đường khả năng sản xuất cho biết những cách thức sử dụng nguồn lực tối ưu để sản
xuất ra hàng hóa, do đó thể hiện hiệu quả sản xuất chứ không phải hiệu quả trong
phân phối.
Câu 23: Trong thị trường độc quyền tnhiên, việc đặt giá trần bằng chi phí trung
bình của hang độc quyền sẽ làm hang không còn lợi nhuận siêu ngạch.
Đúng đây biện pháp điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ, hãng chỉ hòa vốn.
Câu 24: Khu vực công cộng luôn cố gắng cạnh tranh với khu vực nhân trong
việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.
Sai vai trò của Chính phủ hỗ trợ giúp đỡ khu vực nhân, tạo điều kiện cho khu
vực nhân thị trường phát triển.
Câu 25: Khái niệm đói nghèo hiện nay bao gồm thiếu thốn về vật chất, thu nhập
khả năng chi tiêu thấp.
Sai không một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, đói nghèo bao gồm 4
khía cạnh, đó thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương không tiếng
nói, quyền lực.
Câu 26: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng
Sai vẫn trường hợp CCCC với HHCN thu phí dự dụng HHCC
Câu 27: Khi nền kinh tế suy thoái, nếu chính phủ không can thiệp bằng các chính
sách ổn định kinh tế thì nền kinh tế không thể tự điều chỉnh để quay về trạng
thái cân bằng dài hạn.
Sai: Nếu không sự can thiệp của chính phủ nền kinh tế vẫn thể quay trợ lại trạng
thái cân bằng dài hạn nhưng sẽ mất một khoảng thời gian dài gây ra những ảnh
hưởng lớn như thất nghiệp, tệ nạn hội,….
Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền luôn luôn gây ra tổn thất phúc lợi
hội, vậy Chính phủ nên cấm tất cả các trường hợp sản xuất kinh doanh độc
quyền.
Sai: Chính phủ không nên cấm kinh doanh độc quyền những dạng độc quyền tạo ra
lợi ích cho hội như độc quyền do chê độ bản quyền đối với phát minh, sang chế,…
chỉ nên can thiệp để hạn chế bớt các nhược điểm của độc quyền.
Câu 29: Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh được
mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia.
Sai không so sánh được khi hai đường Lorenz cắt nhau.
Câu 30: Việc ra quyết định trong khu vực tư nhân phức tạp khó khan hơn
KVCC khu vực nhân luôn phải đương đầu với mọi sự biến động rủi ro của
thị trường.
Sai: Việc ra quyết định trong KVCC thường phức tạp hơn quyết định của KVCC
liên quan tới lợi ích của nhiều người, lại phải do nhiều người quyết định cho nên khó đạt
được nhất trí chung.
5
Câu 31: Sở nhân không sản xuất HHCC thuần túy đòi hỏi vốn lớn
thời gian thu hồi vốn lâu.
Sai HHCC thuần túy đặc tính không thể loại trừ các nhân ra khỏi việc tiêu dùng
họ đóng góp hay không, nhân lại không khả năng cưỡng chế như chính
phủ, người cung cấp không thu được tiền của người sử dụng, không thu hồi được vốn
chứ không phải thời gian thu hồi vốn lâu.
Câu 32: Hàng hóa thể loại trừ bằng giá thì nên cung cấp công cộng hơn cung
cấp nhân.
Sai đối với HHCC thể loại trừ bằng giá thì phải so sánh giữa cung cấp công thu
phí xem trường hợp nào tổn thất ít hơn thì chọn hình thức cung cấp đó.
Câu 33: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một
hàng hóa nhân, vậy đây một giiar pháp hiệu quả.
Sai: mặc khắc phục được việc tiêu dùn quá mức 1 HHCN nhưng cầu của mỗi người
khác nhau nên cùng một lượng phân chia như nhau người thì tiêu dùng quá nhiều, người
thì tiêu dùng quá ít dẫn tới tổn thất phúc lợi hội.
Câu 34: Định suất sử dụng bằng phương pháp khoán luôn khiến cho các nhân
tiêu dùng nhiều hơn mức mình nhu cầu.
Sai: điều đó chỉ đúng với những người nhu cầu thấp, còn những người nhu cầu
cao hơn thì lại được sử dụng quá ít.
Câu 35: Hàng hóa công cộng 2 thuộc tính không thể loại trừ tính cạnh
tranh
Sai thuộc tính của HHCC tuần túy chứ không phải thuộc tính của HHCC nói
chung.
Câu 36: Mục tiêu hàng đầu của chính phtối ưu hóa lợi nhuận.
Sai mục tiêu hàng đầu của Chính phủ tối ưu hóa PLXH.
Câu 37: Nếu một chính sách chỉ làm lợi cho gười giàu không mang lại lợi ích
cho người nghèo thì thuyết vị lợi sẽ phủ nhận chính sách đó.
Sai: Thuyết vị lợi chỉ quan tâm tới tổng PLXH tối đa, còn không cần quan tâm lợ ích
của ai tăng hay giảm.
Câu 38: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng cung cấp nhân với
hàng hóa nhân
Sai thể CCCC với HHCN với một số do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số
hàng hóa công cộng quá tốn kém so v
Câu 39: Chính phủ đã tự mâu thuẫn với mình khi một mặt ra sức chống độc
quyền, mặt khác cho nhiều nganh tồn tại dưới hình thức độc quyền..
Sai, Độc quyền hình thành do nhiều nguyên nhân như do khả năng của nhân (phát
minh, sáng chế,…), hâu quả tất yếu của thị trường do đạt được hiểu quả kinh tế cao
(độc quyền tự nhiên), do kết quả của quá trình cạnh tranh,… vậy chính phủ không
thể cấm tất cả các dạng độc quyền chỉ nên can thiệp để hạn để hạn chế nhược điểm
của độc quyền thôi.
6
7

Preview text:

Ngoại ứng tiêu cực – bài tập vận dụng
Ngoại ứng tiêu cực có thể là từ hoạt động sản xuất hoặc từ hoạt động tiêu dùng. Số liệu
đưa ra có thể là dạng bảng hoặc dạng đồ thị. Dựa vào số liệu, bạn cần phải xác định các
chỉ số phản ánh kết cục thị trường trước và sau khi có sự can thiệp của chính phủ.
Một số lưu ý khi làm bài: 
Chú ý ghi đơn vị vào kết quả tính toán, nếu không bạn sẽ không được tính điểm, sori 
Bạn cần vẽ đồ thị minh họa (không cần quá chính xác từng khoảng cách) và nên
đặt tên cho các điểm ví dụ ABC, MNPQ…để bài làm của mình rõ ràng hơn.
Thông tin về một thị trường khai thác đá như sau: Tron g đó: 
Q là mức sản lượng sản xuất hàng tháng, tính bằng nghìn tấn 
MB là lợi ích biên, tính bằng triệu đồng/nghìn tấn 
MPC là mức chi phí biên mà công ty đá phải chi, tính bằng triệu đồng/nghìn tấn 
MSC là chi phí biên mà hoạt động khai thác đá gây ra cho xã hội nói chung, tính
bằng triệu đồng/nghìn tấn. Hãy xác định:
a)Mức sản lượng tối ưu mà công ty đá muốn sản xuất và mức sản lượng đá tối ưu mà xã hội chấp nhận?
b)Mức tổn thất phúc lợi xã hội khi chính phủ không điều tiết sản xuất ngành này?
c)Chính phủ nên điều tiết bằng công cụ gì? Mức điều tiết tối ưu trên một nghìn tấn đá?
Số tiền mà chính phủ thu vào (hoặc chi ra) do điều tiết là bao nhiêu?
d)Doanh thu của thị trường trước và sau khi có sự can thiệp của chính phủ? Gợi ý trả lời:
Đồ thị minh họa (bạn tự vẽ một cách ước lượng hình dạng các đường) a.Qtt?Qxh
Qtt=800 nghìn tấn (vì MPC=MB=40)
Qxh=400 nghìn tấn (vì MSC=MB=65) b. TổnthâtPLXH 1
Diện tích tam giác ABC = 1/2.AH.BC, trong đó:
AH= Qtt-Qxh= 800-400=400 nghìn tấn
BC=MEC tại Qtt = MSC-MPC=73-40=33 triệu đồng/nghìn tấn
–> Tổn thất PLXH = 1/2.400.33=6600 triệu đồng, hay 6.6 tỷ đồng
c. Côngcụcanthiệpcủachínhphủ?  Thuế 
Mức can thiệp t=MEC tại Qxh. Ta có tại Qxh=400 nghìn tấn, MEC=MSC-
MPC=65-36=29 triệu đồng, Do đó t=29 triệu đồng/nghìn tấn
Tổng thu thế T=t*Qxh=29*400=11600 triệu đồng, hay 11.6 tỷ đồng
d. DoanhthuthịtrườngtrướcvàsaukhiCPcanthiệp:TR,TR’  TR=P.Q=…
Trong đó P=MB=MPC=40 triệu đồng/nghìn tấn và Q=Qtt=800 nghìn tấn  TR’=P’.Q’=…
Trong đó P’=MB=MSC=65 triệu đồng/nghìn tấn và Q’=Qxh=400 nghìn tấn
Câu 1: Người tiêu dùng đều có quyền sử dụng HHCC như nhau nên họ phải đóng
góp bằng nhau để sản xuất và cung cấp HHCC trước đó
Quảng Cáo
Sai: vì mỗi người lại có lượng câu khác nhau về một loại HHCC cụ thể nên sự sẵn sang
về mức độ đóng góp thuế của họ khác nhau
Câu 2: Muốn biết ai là người thực sự trả thuế thì trước hết cần xác định đó là thuế
đánh vào bên cung hay bên cầu.
Sai vì thuế dù đánh vào bên cung hay bên cầu thì cả hai đều phải cùng chia sẻ gánh nặng
thuế, bên nào gánh phần nhiều hơn còn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.
Câu 3: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi
không chấp nhận phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo vì điều đó
không làm thay đổi tổng phúc lợi xã hội
Sai vì Tổng thu nhập không tăng nhưng tổng Phúc lợi xã hội tăng
Câu 4: Mọi hàng hóa công cộng đều tạo ra ngoại ứng tích cực.
Sai vì Hàng hóa công cộng có thể tạo ra ngoại ứn tiêu cực, ví dụ như tắc nghẽn giao thông.
Câu 5: Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp quảng cáo sai vì quảng cáo
không chính xác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.
Đúng vì khi người mua không có thông tin đầy đủ và chính xác về các đặc tính của hàng
hóa -> tình trạng thông tin không đối xứng -> mua quá ít hoặc mua quá nhiều so với
mức hiệu quả -> Tổn thất PLXH 2
Câu 6: Khi đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ
cịu phần lớn gánh nặng của thuế đánh vào bên cung.
Đúng vì khi cầu co giãn ít, người mua bị phụ thuộc nhiều vào hàng hóa đó hơn nên bên
cung phải chịu thuế nhiều hơn.
Câu 7: Chỉ cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân.
Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số
hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC
Câu 8: Khái niệm về đói nghèo hiện nay là tình trạng cá nhân không có đủ thu
nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.
Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4
khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.
Câu 9: Chỉ số Theil-L cho phép phân tách tình trạng bất bình đẳng quốc gia thành
bất bình đẳng trong từng khu vực của quốc gia đó.
Đúng vì đây là ưu điểm của chỉ số Theil-L
Câu 10: Đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung
ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì sản lượng tăng.
Sai vì sản lượng Y giảm
Câu 11: Giả sử nền kinh tế đang ở mức toàn dụng nhân công. Chính phủ muốn
giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhưng không muốn mức sản lượng thay đổi. Nếu
kết hợp với chính sách “Chính phủ giảm chi tiêu cho ngân sách và ngân hàng
trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường thì sẽ thỏa mãn được mục tiêu đó.
Đúng vì
Giảm chi tiêu -> AD giảm -> IS giảm
Mua trái phiếu -> tăng cung tiền -> LM tăng
Kết hợp ta có cân bằng mới: Lãi suất i giảm, sản lượng Y không đổi
Câu 12: Chính phủ chỉ có chức năng là ổn định hóa kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập
Sai vì Chính phủ có bốn chức năng: Phân bổ nguồn lực, Phân phối lại thu nhập, Ổn đinh
hóa kinh tế vĩ mô và đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.
Câu 13: Nếu hai nước có ngưỡng nghèo như nhàu và tỷ lệ đói nghèo bằng nhau thì
khoảng nghèo cũng bằng nhau.
Sai vì thu nhập của cá nhân nghèo ở các quốc gia là khác nhau.
Câu 14: Nếu quy mô dân số tăng lên thì tác động trực tiếp làm tăn chi phí cung ứng HHCC thuần túy.
Sai vì một trong hai thuộc tính của HHCC thuần túy không có tính cạnh tranh, tức là nó
không làm giảm lợi ích của những người khác cũng đồng thời sử dụng HHCC đó khi có 3
một người khác đang sử dụng. Do đó dân số tăng lên không làm tăng chi phí cung cứng HHCC thuần túy
Câu 15: Nếu chỉ số Theil-L của khu vực nông thông là 0.3 và khu vực thành thị là
0.42 thì chỉ số Theil-L của cả nước là 0.72
Sai: vì chưa biết tỷ trọng dân cư hai khu vực đó.
Câu 16: Quyết định giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép của chính phủ
một hoàn thiện Pareto. Sai:
-Khái niệm: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là hoàn thiện Pareto nêu như còn tồn
tại cách phân bổ lại nguồn lực để một người được lợi mà người khác không bị thiệt.
– Giải thích: Giảm thuế nhập khẩu -> Người tiêu dùng được lợi, nhà sản xuất bị thiệt ->
không phải là hoàn thiện Pareto
Câu 17: Những thất bại của thị trường chỉ bao gồm bất ổn kinh tế và thông tin không đối xứng.
Sai: vì có 7 dạng thất bại của thị trường  Độc quyền  Ngoại ứng  HHCC 
Thông tin không đối xứng  Bất ổn kinh tế  Mất công bằng xã hội 
Hàng hóa khuyến dụng và phí khuyến dụng.
Câu 18: Vì chính phủ đại diện cho khu vực công cộng nên chính phủ luôn cố gắng
giành nhiều nguồn lực hơn cho việc phát triển khu vực công cộng.
Sai vì việc giành nhiều nguồn lực hơn cho khu vực nào phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế
quốc gia và nhu cầu phát triển của từng khu vực trong mỗi thời kỳ.
Câu 19: Một chính sách của chính phủ mang lại cho người nghèo 5 đơn vị lợi ích
nhưng lại tạo ra cho người giàu 7 đơn vị lợi ích thì sẽ không được thuyết cực đại
thấp nhất chấp thuận vì nó làm khoảng cách giàu nghèo mở rộng.
Sai vì thuyết Rawls sẽ chấp thuận vì lợi ích của người nghèo đã tăng lên 5 đơn vị lợi ích.
Câu 20: Ngoại ứng tích cực là những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ 3 không
phải là người bán hay người mua nhưng những chi phí đó lại không được phản
ánh trong giá cả thị trường.
Sai vì ngoại ứng tích cực là những lợi ích đem lại cho đối tượng thứ 3 chứ không phải là
những chi phí áp đặt lên đối tượng thứ 3.
Câu 21: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0.35 và khu vực nông thôn là 0.32 thì cả nước là 0.67.
Sai: vì hệ số gini không cho phép phân tác sự BBĐ quốc gia thành BBĐ theo từng khu vực. 4
Câu 22: Đường khả năng sản xuất thể hiện tất cả các điểm phân bổ hiệu quả
Pareto trong linh vực phân phối sản xuất
Sai: Đường khả năng sản xuất cho biết những cách thức sử dụng nguồn lực tối ưu để sản
xuất ra hàng hóa, do đó nó thể hiện hiệu quả sản xuất chứ không phải hiệu quả trong phân phối.
Câu 23: Trong thị trường độc quyền tự nhiên, việc đặt giá trần bằng chi phí trung
bình của hang độc quyền sẽ làm hang không còn lợi nhuận siêu ngạch.
Đúng vì đây là biện pháp điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ, hãng chỉ hòa vốn.
Câu 24: Khu vực công cộng luôn cố gắng cạnh tranh với khu vực tư nhân trong
việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.
Sai vì vai trò của Chính phủ là hỗ trợ giúp đỡ khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho khu
vực tư nhân và thị trường phát triển.
Câu 25: Khái niệm đói nghèo hiện nay bao gồm thiếu thốn về vật chất, thu nhập và khả năng chi tiêu thấp.
Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4
khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.
Câu 26: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng
Sai vì vẫn có trường hợp CCCC với HHCN và thu phí dự dụng HHCC
Câu 27: Khi nền kinh tế suy thoái, nếu chính phủ không can thiệp bằng các chính
sách ổn định kinh tế vĩ mô thì nền kinh tế không thể tự điều chỉnh để quay về trạng thái cân bằng dài hạn.
Sai: Nếu không có sự can thiệp của chính phủ nền kinh tế vẫn có thể quay trợ lại trạng
thái cân bằng dài hạn nhưng sẽ mất một khoảng thời gian dài và gây ra những ảnh
hưởng lớn như thất nghiệp, tệ nạn xã hội,….
Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền luôn luôn gây ra tổn thất phúc lợi
xã hội, vì vậy Chính phủ nên cấm tất cả các trường hợp sản xuất kinh doanh độc quyền.
Sai: Chính phủ không nên cấm kinh doanh độc quyền vì những dạng độc quyền tạo ra
lợi ích cho xã hội như độc quyền do chê độ bản quyền đối với phát minh, sang chế,…
mà chỉ nên can thiệp để hạn chế bớt các nhược điểm của độc quyền.
Câu 29: Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh được
mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia.
Sai vì không so sánh được khi hai đường Lorenz cắt nhau.
Câu 30: Việc ra quyết định trong khu vực tư nhân phức tạp và khó khan hơn
KVCC vì khu vực tư nhân luôn phải đương đầu với mọi sự biến động và rủi ro của thị trường.
Sai: Việc ra quyết định trong KVCC thường phức tạp hơn vì quyết định của KVCC có
liên quan tới lợi ích của nhiều người, lại phải do nhiều người quyết định cho nên khó đạt được nhất trí chung. 5
Câu 31: Sở dĩ tư nhân không sản xuất HHCC thuần túy vì nó đòi hỏi vốn lớn và
thời gian thu hồi vốn lâu.
Sai vì HHCC thuần túy có đặc tính không thể loại trừ các cá nhân ra khỏi việc tiêu dùng
dù họ có đóng góp hay không, mà tư nhân lại không có khả năng cưỡng chế như chính
phủ, người cung cấp không thu được tiền của người sử dụng, không thu hồi được vốn
chứ không phải thời gian thu hồi vốn lâu.
Câu 32: Hàng hóa có thể loại trừ bằng giá thì nên cung cấp công cộng hơn là cung cấp tư nhân.
Sai vì đối với HHCC có thể loại trừ bằng giá thì phải so sánh giữa cung cấp công và thu
phí xem trường hợp nào tổn thất ít hơn thì chọn hình thức cung cấp đó.
Câu 33: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một
hàng hóa cá nhân, vì vậy đây là một giiar pháp hiệu quả.
Sai: mặc dù khắc phục được việc tiêu dùn quá mức 1 HHCN nhưng cầu của mỗi người
khác nhau nên cùng một lượng phân chia như nhau người thì tiêu dùng quá nhiều, người
thì tiêu dùng quá ít dẫn tới tổn thất phúc lợi xã hội.
Câu 34: Định suất sử dụng bằng phương pháp khoán luôn khiến cho các cá nhân
tiêu dùng nhiều hơn mức mình có nhu cầu.
Sai: điều đó chỉ đúng với những người có nhu cầu thấp, còn những người có nhu cầu
cao hơn thì lại được sử dụng quá ít.
Câu 35: Hàng hóa công cộng có 2 thuộc tính là không thể loại trừ và có tính cạnh tranh
Sai vì thuộc tính của HHCC tuần túy chứ không phải là thuộc tính của HHCC nói chung.
Câu 36: Mục tiêu hàng đầu của chính phủ là tối ưu hóa lợi nhuận.
Sai vì mục tiêu hàng đầu của Chính phủ là tối ưu hóa PLXH.
Câu 37: Nếu một chính sách chỉ làm lợi cho gười giàu mà không mang lại lợi ích gì
cho người nghèo thì thuyết vị lợi sẽ phủ nhận chính sách đó.
Sai: Thuyết vị lợi chỉ quan tâm tới tổng PLXH tối đa, còn không cần quan tâm là lợ ích của ai tăng hay giảm.
Câu 38: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng và cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân
Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số
hàng hóa công cộng quá tốn kém so v
Câu 39: Chính phủ đã tự mâu thuẫn với mình khi một mặt ra sức chống độc
quyền, mặt khác cho nhiều nganh tồn tại dưới hình thức độc quyền..
Sai, Độc quyền hình thành do nhiều nguyên nhân như do khả năng của tư nhân (phát
minh, sáng chế,…), là hâu quả tất yếu của thị trường do đạt được hiểu quả kinh tế cao
(độc quyền tự nhiên), do kết quả của quá trình cạnh tranh,… Vì vậy chính phủ không
thể cấm tất cả các dạng độc quyền mà chỉ nên can thiệp để hạn để hạn chế nhược điểm
của độc quyền mà thôi. 6 7