Bài về nhà chương 7,8 [CÓ GIẢI CHI TIẾT]
Đề: 000
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
--------------------------
Họ, tên thí sinh:..........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Câu 1. Nếu bạn không thể ngăn người khác hưởng lợi ích từ hàng hóa mà bạn sản xuất ra (k
cá với chi phí thấp) thì hàng hóa đó là:
A. Không có tính loại trừ trong tiêu dùng
B. Có tính loại trừ trong tiêu dùng
C. Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
D. Có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
Câu 2. Để có được lợi ích từ lợi thế so sánh, ngoài chuyên môn hóa thì các quốc gia còn phải:
A. Tham gia vào nghiên cứu và phát triển B. Trao đổi (thương mại)
C. Tiết kiệm D. Đầu tư
Câu 3. Cạnh tranh quốc tế gia tăng sẽ:
A. Gây ra giảm sản lượng trên mỗi giờ lao động trong nước
B. Tăng cường áp lực lạm phát trong nước
C. Đặt ra những hạn chế về tiền lương của lao động trong nước
D. Tăng lợi nhuận của các ngành cạnh tranh nhập khẩu trong nước
Câu 4. Quan điểm về an ninh quốc phòng trong hạn chế thương mại quốc tế thường được
đưa ra bởi:
A. Đại diện các ngành sản xuất B. Người dân
C. Đại diện bộ quốc phòng D. Quan chức ngoại giao nước ngoài
Câu 5. Một khi hàng hóa công cộng được sản xuất, mọi người
A. Có thể tiêu dùng số tiền khác nhau tùy thuộc vào mong muốn mua hàng của họ
B. Tiêu dùng cùng một lượng và sự sẵn sàng trả tiền của mọi người là như nhau
C. Tiêu dùng cùng một lượng, nhưng sự sẵn sàng trả tiền sẽ khác nhau đối với các cá nhân khác
nhau
D. Có thể tiêu dùng một lượng khác nhau và trả giá khác nhau cho sản phẩm
Câu 6. Một chi phí hoặc lợi ích do một số hoạt động gây tác động cho bên thứ ba gọi là
A. Thất bại thị trường B. Thông tin không hoàn hảo
C. Ngoại ứng D. Hàng hóa công cộng
Câu 7. Theo bảng số liệu về sản lượng của Nam và Sơn trong 1 ngày lao động dưới đây, để tối
đa hóa tổng sản lượng thì:
Thiết kế Nam Sơn
Hình đại diện 6 8
Hình xăm 3 2
A. Nam nên chuyên về thiết kế hình đại diện và Sơn nên chuyên thiết kế hình xăm
B. Sơn nên chuyên về thiết kế hình đại diện và Nam nên chuyên thiết kế hình xăm
C. Nam nên thiết kế hình đại diện và hình xăm, nhưng Sơn chỉ nên thiết kế hình đại diện
D. Cả Nam và Sơn nên chia thời gian giữa thiết kế hình đại diện và hình xăm
Câu 8. Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng hạn ngạch
nhập khẩu ở mức 200 sản phẩm. CS khi đó sẽ:
A. Giảm 500 đồng B. Tăng 500 đồng
C. Giảm 900 đồng D. Tăng 900 đồng
Câu 9. Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng thuế xuất
khẩu 2 đồng/sản phẩm. PS khi đó sẽ:
A. Giảm 900 đồng B. Tăng 500 đồng
C. Tăng 900 đồng D. Giảm 500 đồng
Câu 10. Khi xuất khẩu của 1 quốc gia vượt quá nhập khẩu, quốc gia đó có:
A. Thâm hụt thương mại B. Chênh lệch tỉ giá hối đoái
C. Thặng dư thương mại D. Cấm vận thương mại
Câu 11. Nếu các hãng KHÔNG tính đến chi phí ngoại ứng thì:
A. Chi phí xã hội cận biên bằng không
B. Chi phí cận biên thấp hơn chi phí xã hội cận biên
C. Chi phí cận biên lớn hơn chi phí xã hội cận biên
D. Chi phí cận biên bằng chi phí xã hội cận biên
Câu 12. Hà và Hiếu là hai anh thợ mộc có thể sản xuất bàn và ghế. Trong một tháng, Hà có thể
sản xuất 4 cái bàn hoặc 20 cái ghế, trong khi Hiếu có thể sản xuất 6 cái bàn hoặc 18 cái ghế.
Điều đó có nghĩa là:
A. Hà có lợi thế so sánh trong việc sản xuất bàn
B. Hiếu có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ghế
C. Hà có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ghế
D. Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ghế
Câu 13. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà xuất khẩu
một hàng hóa thì:
A. Người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt trong khi nhà sản xuất trong nước sẽ được lợi
B. Điều đó cho thấy mức giá thế giới của hàng hóa này lớn hơn mức giá trong nước
C. Điều đó cho thấy nước này có lợi thế so sánh trong việc sản xuất hàng hóa này
D. Tất cả các phương án đều chính xác
Câu 14. Một ngôi nhà và sân vườn luôn được bảo trì tốt là một ví dụ về:
A. Thông tin không hoàn hảo B. Ngoại ứng tiêu cực
C. Hàng hóa công cộng D. Ngoại ứng tích cực
Câu 15. Nếu thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu dẫn đến tăng giá thép như nhau thì:
A. Chúng có tác động giống hệt nhau đến cách phân phối thu nhập
B. Hạn ngạch dẫn đến giảm hiệu quả nhưng thuế quan thì không
C. Chúng có tác động giống hệt nhau đến số lượng được sản xuất và tiêu thụ
D. Thuế quan dẫn đến giảm hiệu quả nhưng hạn ngạch không
Câu 16. Khi sản xuất tăng, chi phí ngoại ứng cận biên rất có thể:
A. Tăng B. Giảm hoặc tăng C. Không đổi D. Giảm
Câu 17. Khi hai cá nhân tham gia vào hai hoạt động sản xuất khác nhau, trường nào sau đây
không thể xảy ra?
A. Một người sản xuất được nhiều hàng hóa hơn trong một đơn vị thời gian ở cả hai hoạt động
B. Một người có lợi thế so sánh trong cả hai hoạt động
C. Một người có lợi thế tuyết đối trong cả hai hoạt động
D. Thu được lợi ích từ hoạt động trao đổi
Câu 18. Một đặc điểm kĩ thuật về số lượng tối đa của hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài
sẽ được phép vào 1 nước trong 1 thời gian nhất định được gọi là:
A. Hạn ngạch xuất khẩu B. Trợ cấp xuất khẩu
C. Hạn ngạch nhập khẩu D. Trợ cấp trong nước
Câu 19. Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường?
A. Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt B. Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
C. Chất lượng hàng hóa thấp D. Thất nghiệp
Câu 20. Một nhà máy thép gây ô nhiễm không khí được gọi là:
A. Ngoại ứng tích cực trong sản xuất B. Ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất
C. Vấn đề người ăn không D. Hàng hóa công cộng
Câu 21. Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng thuế xuất
khẩu 2 đồng/sản phẩm. Phần mất không của xã hội gây ra do áp dụng thuế xuất khẩu sẽ bằng:
A. P=MSC và MEC>0 B. P=MSC và MEC=0
C. P=MPC và MEC>0 D. P=MPC và MEC=0
Câu 30. Giả sử nước A có mức giá gạo trong nước khi chưa có thương mại quốc tế cao hơn so
với giá gạo thế giới. Điều này có nghĩa là:
A. Nước A sẽ xuất khẩu gạo nếu thương mại quốc tế được cho phép
B. Các nước khác có lợi thế so sánh so với nước A trong sản xuất gạo
C. Người tiêu dùng gạo ở nước A sẽ bị thiệt nếu thương mại quốc tế được cho phép
D. Nước A có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất gạo
Câu 31. Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường?
A. Mức thâm hụt ngân sách quá lớn hầu như không thể cắt giảm được
B. Sự hình thành những cartel hành động như nhà độc quyền
C. Tiền lương tối thiểu quá thấp
D. Các nhà đầu tư đầu tư nước ngoài chiếm hết thị trường ô tô của Việt Nam
Câu 32. Khi một nước nhập khẩu một hàng hóa từ bỏ thương mại tự do và áp dụng chính
sách đóng cửa ở thị trường hàng hóa này thì:
A. Thặng dư sản xuất giảm xuống và lợi ích ròng xã hội tăng lên
B. Thặng dư sản xuất tăng lên và lợi ích ròng xã hội giảm xuống
C. Thặng dư sản xuất tăng lên và lợi ích ròng xã hội tăng lên
D. Thặng dư sản xuất giảm xuống và lợi ích ròng xã hội giảm xuống
Câu 33. Nam có thể sản xuất 24 ổ bánh mì hoặc 8 thỏi bơ trong 8 giờ. Hiền có thể sản xuất 8 ổ
bánh mì hoặc 8 thỏi bơ trong 8 giờ. Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất:
A. Cả bánh mì và bơ
B. Bơ, trong khi Hiếu có lợi thế so sánh trong sản xuất bánh mì
C. Bánh mì và không có lợi thế so sánh trong sản xuất
D. Bánh mì, trong khi Hiếu có lợi thế so sánh trong sản xuất bơ
Câu 34. Hà và Hiếu có khả năng sản xuất thịt và cá với đường giới hạn khả năng sản xuất như
hình vẽ. Căn cứ theo hình vẽ thì Hà có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất
A. Cả hai hàng hóa và Hiếu không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hóa nào
B. Cá và Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt
C. Không hàng hóa nào Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai hàng hóa
D. Thịt và Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cá
Câu 35. Điều nào sau đây được hiểu là ngoại ứng
A. Chính sách hạn chế xuất khẩu cafe của Brazil làm cho giá cafe ở Mỹ tăng và do đó làm cho
giá chè ở Mỹ cũng tăng lên
B. Việc gia nhập vào Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) làm cho các doanh nghiệp Việt Nam
gặp phải sức cạnh tranh lớn hơn.
C. Việc thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao làm cho các
doanh nghiệp nội địa của Trung quốc học hỏi được nhiều kiến thức về công nghệ và quản lý.
D. Tất cả các điều trên
Câu 36. Tổn thất vô ích trong trường hợp có ngoại ứng tiêu cực được khắc phục hoàn toàn
nếu:
A. Chính phủ trợ cấp cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực
B. Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực
C. Đánh thuế vào hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực bằng đúng chi phí ngoại ứng cận biên tại
mức sản lượng tối ưu
D. Không điều nào ở trên
Câu 37. Để khắc phục thất bại thị trường trong trường hợp hàng hoá công cộng, chính phủ
cần thực hiện:
A. Tự đứng ra sản xuất hàng hoá công cộng
B. Cấm không cho những cá nhân không trả tiền tiêu dùng hàng hoá công cộng
C. Trợ cấp cho các cá nhân sản xuất hàng hoá công cộng
D. Cả phương án 1 và 3
Câu 38. Điều nào sau đây là ví dụ cho trường hợp ngoại ứng tích cực:
A. Giáo dục, đào tạo
B. Hoạt động nghiên cứu kiến thức cơ bản
C. Xây dựng khu chế xuất ở khu vực có kinh tế kém phát triển
D. Tất cả các điều trên
Câu 39. Trong trường hợp ngoại ứng tích cực, thị trường luôn đưa ra giải pháp tại đó:
A. Chí phí xã hội cận biên cao hơn so với chi phí tư nhân cận biên
B. Lợi ích xã hội cận biên nhỏ hơn chi phí xã hội cận biên
C. Lợi ích xã hội cận biên lớn hơn lợi ích tư nhân cận biên
D. Cả phương án 2 và 3
Câu 40. Vì ngoại ứng tích cực là một thất bại của kinh tế thị trường cho nên:
A. Không khuyến khích nó
B. Đánh thuế để làm giảm ảnh hưởng của nó
C. Cần khuyến khích loại ngoại ứng này
D. Cả phương án 1 và 2
Câu 41. Điều nào sau đây là ngoại ứng tiêu cực đối với hiện tượng vi phạm bản quyền:
A. Làm giảm động cơ sáng tạo
B. Đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ, kiến thức
C. Làm cho thị trường đối với các loại sản phẩm này năng động hơn
D. Tất cả các điều trên
Câu 42. Trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực, thị trường luôn đưa ra giải pháp tại đó:
A. Chí phí xã hội cận biên cao hơn so với chi phí cá nhân cận biên
B. Lợi ích xã hội cận biên lớn hơn chi phí xã hội cận biên
C. Lợi ích cá nhân cận biên lớn hơn chi phí cá nhân cận biên
D. Cả phương án 1 và 2
Câu 43. Trong trường hợp hàng hoá công cộng:
A. Lợi ích xã hội lớn hơn lợi ích cá nhân B. Có vấn đề kẻ ăn không
C. Chi phí xã hội lớn hơn chi phí cá nhân D. Cả phương án 1 và 2
Câu 44. Thất bại thị trường trong việc cung cấp hàng hoá công cộng là một trường hợp đặc
biệt của ngoại ứng tích cực vì:
A. Sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tối ưu
B. Chí phí xã hội cao hơn chi phí cá nhân
C. Lợi ích xã hội cao hơn lợi ích của cá nhân trả tiền cho hàng hoá công cộng
D. Cả phương án 1 và 3
Câu 45. Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường?
A. Chất lượng thấp của hàng hoá sản xuất hàng loạt
B. Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt
C. Thất nghiệp
D. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng
Câu 46. Việc tư nhân cung cấp hàng hóa công cộng
A. Không xảy ra do tính cạnh tranh
B. Thành công vì việc cung cấp của nhà nước thường tí tốn kém hơn
C. Thất bại do người ta bất lực từ việc thu tiền từ người tiêu dùng sản phẩm
D. Thất bại vì nhìn chung các doanh nghiệp tư nhân có chi phí sản xuất cao hơn doanh nghiệp
nhà nước.
Câu 47. Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví dụ về:
A. Sự tự chủ của người sản xuất B. Sự tự chủ của người tiêu dùng
C. Thất bại của chính phủ D. Thất bại của thị trường
Câu 48. Thị trường có xu hướng tạo ra một hàng hóa công cộng:
A. Ít hơn mức tối ưu với xã hội
B. Bằng mức tối ưu với xã hội
C. Nhiều hơn mức tối ưu với xã hội
D. Bằng mức làm tối đa tổng lợi ích xã hội
Câu 49. Độc quyền tự nhiên có đặc điểm
A. Có đường chi phí cận biên thấp hơn đường chi phí bình quân
B. Có đường chi phí cận biên hình chữ U
C. Có đường chi phí trung bình hình chữ U
D. Có đường chi phí biến đổi bình quân hình chữ U
Câu 50. Việc đánh thuế xuất khẩu một hàng hóa sẽ làm cho
A. Số lượng tiêu dùng trong nước đối với hàng hóa đó tăng
B. Giá hàng hóa đó ở trong nước tăng lên
C. Giá hàng hóa đó ở trong nước giảm xuống
D. Cả phương án 1 và 3

Preview text:

Bài về nhà chương 7,8 [CÓ GIẢI CHI TIẾT] Đề: 000
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) --------------------------
Họ, tên thí sinh:..........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Câu 1. Nếu bạn không thể ngăn người khác hưởng lợi ích từ hàng hóa mà bạn sản xuất ra (kể
cá với chi phí thấp) thì hàng hóa đó là:
A. Không có tính loại trừ trong tiêu dùng
B. Có tính loại trừ trong tiêu dùng
C. Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
D. Có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
Câu 2. Để có được lợi ích từ lợi thế so sánh, ngoài chuyên môn hóa thì các quốc gia còn phải:
A. Tham gia vào nghiên cứu và phát triển
B. Trao đổi (thương mại) C. Tiết kiệm D. Đầu tư
Câu 3. Cạnh tranh quốc tế gia tăng sẽ:
A. Gây ra giảm sản lượng trên mỗi giờ lao động trong nước
B. Tăng cường áp lực lạm phát trong nước
C. Đặt ra những hạn chế về tiền lương của lao động trong nước
D. Tăng lợi nhuận của các ngành cạnh tranh nhập khẩu trong nước
Câu 4. Quan điểm về an ninh quốc phòng trong hạn chế thương mại quốc tế thường được đưa ra bởi:
A. Đại diện các ngành sản xuất B. Người dân
C. Đại diện bộ quốc phòng
D. Quan chức ngoại giao nước ngoài
Câu 5. Một khi hàng hóa công cộng được sản xuất, mọi người
A. Có thể tiêu dùng số tiền khác nhau tùy thuộc vào mong muốn mua hàng của họ
B. Tiêu dùng cùng một lượng và sự sẵn sàng trả tiền của mọi người là như nhau
C. Tiêu dùng cùng một lượng, nhưng sự sẵn sàng trả tiền sẽ khác nhau đối với các cá nhân khác nhau
D. Có thể tiêu dùng một lượng khác nhau và trả giá khác nhau cho sản phẩm
Câu 6. Một chi phí hoặc lợi ích do một số hoạt động gây tác động cho bên thứ ba gọi là
A. Thất bại thị trường
B. Thông tin không hoàn hảo C. Ngoại ứng D. Hàng hóa công cộng
Câu 7. Theo bảng số liệu về sản lượng của Nam và Sơn trong 1 ngày lao động dưới đây, để tối
đa hóa tổng sản lượng thì: Thiết kế Nam Sơn Hình đại diện 6 8 Hình xăm 3 2
A. Nam nên chuyên về thiết kế hình đại diện và Sơn nên chuyên thiết kế hình xăm
B. Sơn nên chuyên về thiết kế hình đại diện và Nam nên chuyên thiết kế hình xăm
C. Nam nên thiết kế hình đại diện và hình xăm, nhưng Sơn chỉ nên thiết kế hình đại diện
D. Cả Nam và Sơn nên chia thời gian giữa thiết kế hình đại diện và hình xăm
Câu 8. Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng hạn ngạch
nhập khẩu ở mức 200 sản phẩm. CS khi đó sẽ: A. Giảm 500 đồng B. Tăng 500 đồng C. Giảm 900 đồng D. Tăng 900 đồng
Câu 9. Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng thuế xuất
khẩu 2 đồng/sản phẩm. PS khi đó sẽ: A. Giảm 900 đồng B. Tăng 500 đồng C. Tăng 900 đồng D. Giảm 500 đồng
Câu 10. Khi xuất khẩu của 1 quốc gia vượt quá nhập khẩu, quốc gia đó có: A. Thâm hụt thương mại
B. Chênh lệch tỉ giá hối đoái C. Thặng dư thương mại D. Cấm vận thương mại
Câu 11. Nếu các hãng KHÔNG tính đến chi phí ngoại ứng thì:
A. Chi phí xã hội cận biên bằng không
B. Chi phí cận biên thấp hơn chi phí xã hội cận biên
C. Chi phí cận biên lớn hơn chi phí xã hội cận biên
D. Chi phí cận biên bằng chi phí xã hội cận biên
Câu 12. Hà và Hiếu là hai anh thợ mộc có thể sản xuất bàn và ghế. Trong một tháng, Hà có thể
sản xuất 4 cái bàn hoặc 20 cái ghế, trong khi Hiếu có thể sản xuất 6 cái bàn hoặc 18 cái ghế. Điều đó có nghĩa là:
A. Hà có lợi thế so sánh trong việc sản xuất bàn
B. Hiếu có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ghế
C. Hà có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ghế
D. Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ghế
Câu 13. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà xuất khẩu một hàng hóa thì:
A. Người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt trong khi nhà sản xuất trong nước sẽ được lợi
B. Điều đó cho thấy mức giá thế giới của hàng hóa này lớn hơn mức giá trong nước
C. Điều đó cho thấy nước này có lợi thế so sánh trong việc sản xuất hàng hóa này
D. Tất cả các phương án đều chính xác
Câu 14. Một ngôi nhà và sân vườn luôn được bảo trì tốt là một ví dụ về:
A. Thông tin không hoàn hảo B. Ngoại ứng tiêu cực C. Hàng hóa công cộng D. Ngoại ứng tích cực
Câu 15. Nếu thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu dẫn đến tăng giá thép như nhau thì:
A. Chúng có tác động giống hệt nhau đến cách phân phối thu nhập
B. Hạn ngạch dẫn đến giảm hiệu quả nhưng thuế quan thì không
C. Chúng có tác động giống hệt nhau đến số lượng được sản xuất và tiêu thụ
D. Thuế quan dẫn đến giảm hiệu quả nhưng hạn ngạch không
Câu 16. Khi sản xuất tăng, chi phí ngoại ứng cận biên rất có thể: A. Tăng B. Giảm hoặc tăng C. Không đổi D. Giảm
Câu 17. Khi hai cá nhân tham gia vào hai hoạt động sản xuất khác nhau, trường nào sau đây không thể xảy ra?
A. Một người sản xuất được nhiều hàng hóa hơn trong một đơn vị thời gian ở cả hai hoạt động
B. Một người có lợi thế so sánh trong cả hai hoạt động
C. Một người có lợi thế tuyết đối trong cả hai hoạt động
D. Thu được lợi ích từ hoạt động trao đổi
Câu 18. Một đặc điểm kĩ thuật về số lượng tối đa của hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài
sẽ được phép vào 1 nước trong 1 thời gian nhất định được gọi là: A. Hạn ngạch xuất khẩu B. Trợ cấp xuất khẩu C. Hạn ngạch nhập khẩu D. Trợ cấp trong nước
Câu 19. Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường?
A. Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt
B. Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
C. Chất lượng hàng hóa thấp D. Thất nghiệp
Câu 20. Một nhà máy thép gây ô nhiễm không khí được gọi là:
A. Ngoại ứng tích cực trong sản xuất
B. Ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất
C. Vấn đề người ăn không D. Hàng hóa công cộng
Câu 21. Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng thuế xuất
khẩu 2 đồng/sản phẩm. Phần mất không của xã hội gây ra do áp dụng thuế xuất khẩu sẽ bằng: A. P=MSC và MEC>0 B. P=MSC và MEC=0 C. P=MPC và MEC>0 D. P=MPC và MEC=0
Câu 30. Giả sử nước A có mức giá gạo trong nước khi chưa có thương mại quốc tế cao hơn so
với giá gạo thế giới. Điều này có nghĩa là:
A. Nước A sẽ xuất khẩu gạo nếu thương mại quốc tế được cho phép
B. Các nước khác có lợi thế so sánh so với nước A trong sản xuất gạo
C. Người tiêu dùng gạo ở nước A sẽ bị thiệt nếu thương mại quốc tế được cho phép
D. Nước A có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất gạo
Câu 31. Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường?
A. Mức thâm hụt ngân sách quá lớn hầu như không thể cắt giảm được
B. Sự hình thành những cartel hành động như nhà độc quyền
C. Tiền lương tối thiểu quá thấp
D. Các nhà đầu tư đầu tư nước ngoài chiếm hết thị trường ô tô của Việt Nam
Câu 32. Khi một nước nhập khẩu một hàng hóa từ bỏ thương mại tự do và áp dụng chính
sách đóng cửa ở thị trường hàng hóa này thì:
A. Thặng dư sản xuất giảm xuống và lợi ích ròng xã hội tăng lên
B. Thặng dư sản xuất tăng lên và lợi ích ròng xã hội giảm xuống
C. Thặng dư sản xuất tăng lên và lợi ích ròng xã hội tăng lên
D. Thặng dư sản xuất giảm xuống và lợi ích ròng xã hội giảm xuống
Câu 33. Nam có thể sản xuất 24 ổ bánh mì hoặc 8 thỏi bơ trong 8 giờ. Hiền có thể sản xuất 8 ổ
bánh mì hoặc 8 thỏi bơ trong 8 giờ. Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất: A. Cả bánh mì và bơ
B. Bơ, trong khi Hiếu có lợi thế so sánh trong sản xuất bánh mì
C. Bánh mì và không có lợi thế so sánh trong sản xuất bơ
D. Bánh mì, trong khi Hiếu có lợi thế so sánh trong sản xuất bơ
Câu 34. Hà và Hiếu có khả năng sản xuất thịt và cá với đường giới hạn khả năng sản xuất như
hình vẽ. Căn cứ theo hình vẽ thì Hà có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất
A. Cả hai hàng hóa và Hiếu không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hóa nào
B. Cá và Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt
C. Không hàng hóa nào Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai hàng hóa
D. Thịt và Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cá
Câu 35. Điều nào sau đây được hiểu là ngoại ứng
A. Chính sách hạn chế xuất khẩu cafe của Brazil làm cho giá cafe ở Mỹ tăng và do đó làm cho
giá chè ở Mỹ cũng tăng lên
B. Việc gia nhập vào Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) làm cho các doanh nghiệp Việt Nam
gặp phải sức cạnh tranh lớn hơn.
C. Việc thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao làm cho các
doanh nghiệp nội địa của Trung quốc học hỏi được nhiều kiến thức về công nghệ và quản lý.
D. Tất cả các điều trên
Câu 36. Tổn thất vô ích trong trường hợp có ngoại ứng tiêu cực được khắc phục hoàn toàn nếu:
A. Chính phủ trợ cấp cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực
B. Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực
C. Đánh thuế vào hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực bằng đúng chi phí ngoại ứng cận biên tại mức sản lượng tối ưu
D. Không điều nào ở trên
Câu 37. Để khắc phục thất bại thị trường trong trường hợp hàng hoá công cộng, chính phủ cần thực hiện:
A. Tự đứng ra sản xuất hàng hoá công cộng
B. Cấm không cho những cá nhân không trả tiền tiêu dùng hàng hoá công cộng
C. Trợ cấp cho các cá nhân sản xuất hàng hoá công cộng D. Cả phương án 1 và 3
Câu 38. Điều nào sau đây là ví dụ cho trường hợp ngoại ứng tích cực: A. Giáo dục, đào tạo
B. Hoạt động nghiên cứu kiến thức cơ bản
C. Xây dựng khu chế xuất ở khu vực có kinh tế kém phát triển
D. Tất cả các điều trên
Câu 39. Trong trường hợp ngoại ứng tích cực, thị trường luôn đưa ra giải pháp tại đó:
A. Chí phí xã hội cận biên cao hơn so với chi phí tư nhân cận biên
B. Lợi ích xã hội cận biên nhỏ hơn chi phí xã hội cận biên
C. Lợi ích xã hội cận biên lớn hơn lợi ích tư nhân cận biên D. Cả phương án 2 và 3
Câu 40. Vì ngoại ứng tích cực là một thất bại của kinh tế thị trường cho nên: A. Không khuyến khích nó
B. Đánh thuế để làm giảm ảnh hưởng của nó
C. Cần khuyến khích loại ngoại ứng này D. Cả phương án 1 và 2
Câu 41. Điều nào sau đây là ngoại ứng tiêu cực đối với hiện tượng vi phạm bản quyền:
A. Làm giảm động cơ sáng tạo
B. Đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ, kiến thức
C. Làm cho thị trường đối với các loại sản phẩm này năng động hơn
D. Tất cả các điều trên
Câu 42. Trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực, thị trường luôn đưa ra giải pháp tại đó:
A. Chí phí xã hội cận biên cao hơn so với chi phí cá nhân cận biên
B. Lợi ích xã hội cận biên lớn hơn chi phí xã hội cận biên
C. Lợi ích cá nhân cận biên lớn hơn chi phí cá nhân cận biên D. Cả phương án 1 và 2
Câu 43. Trong trường hợp hàng hoá công cộng:
A. Lợi ích xã hội lớn hơn lợi ích cá nhân
B. Có vấn đề kẻ ăn không
C. Chi phí xã hội lớn hơn chi phí cá nhân D. Cả phương án 1 và 2
Câu 44. Thất bại thị trường trong việc cung cấp hàng hoá công cộng là một trường hợp đặc
biệt của ngoại ứng tích cực vì:
A. Sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tối ưu
B. Chí phí xã hội cao hơn chi phí cá nhân
C. Lợi ích xã hội cao hơn lợi ích của cá nhân trả tiền cho hàng hoá công cộng D. Cả phương án 1 và 3
Câu 45. Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường?
A. Chất lượng thấp của hàng hoá sản xuất hàng loạt
B. Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt C. Thất nghiệp
D. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng
Câu 46. Việc tư nhân cung cấp hàng hóa công cộng
A. Không xảy ra do tính cạnh tranh
B. Thành công vì việc cung cấp của nhà nước thường tí tốn kém hơn
C. Thất bại do người ta bất lực từ việc thu tiền từ người tiêu dùng sản phẩm
D. Thất bại vì nhìn chung các doanh nghiệp tư nhân có chi phí sản xuất cao hơn doanh nghiệp nhà nước.
Câu 47. Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví dụ về:
A. Sự tự chủ của người sản xuất
B. Sự tự chủ của người tiêu dùng
C. Thất bại của chính phủ
D. Thất bại của thị trường
Câu 48. Thị trường có xu hướng tạo ra một hàng hóa công cộng:
A. Ít hơn mức tối ưu với xã hội
B. Bằng mức tối ưu với xã hội
C. Nhiều hơn mức tối ưu với xã hội
D. Bằng mức làm tối đa tổng lợi ích xã hội
Câu 49. Độc quyền tự nhiên có đặc điểm
A. Có đường chi phí cận biên thấp hơn đường chi phí bình quân
B. Có đường chi phí cận biên hình chữ U
C. Có đường chi phí trung bình hình chữ U
D. Có đường chi phí biến đổi bình quân hình chữ U
Câu 50. Việc đánh thuế xuất khẩu một hàng hóa sẽ làm cho
A. Số lượng tiêu dùng trong nước đối với hàng hóa đó tăng
B. Giá hàng hóa đó ở trong nước tăng lên
C. Giá hàng hóa đó ở trong nước giảm xuống D. Cả phương án 1 và 3