











Preview text:
22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu
HỌ VÀ TÊN : PHẠM THỊ THU HUYỀN -23100268
LỚP : DƯỢC A+B
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC
I. Methadone hydrochloride
-Biệt dược: Dolophine, Adanon , Physeptone. -CTCT:
Tên IUPAC : 6-(Dimethylamino)-4,4-diphenylheptan-3-on hydrochloride
Công thức cấu tạo (mô tả): nhân trung tâm là một xeton → tại C3 có nhóm ceton,
tại C4 là hai vòng phenyl (diphenyl), và bên chuỗi có nhóm amin thứ cấp/ba
(dimethylamino) ở vị trí cuối chuỗi C6. -Điều chế : 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu -TCVL:
● Dạng: tinh thể trắng-ngà (muối HCl), không mùi.
● Khối lượng phân tử: ~ 345.9 g·mol ¹ ⁻ (muối HCl).
● Đo độ nóng chảy : khoảng 233-236 độ C .
● Độ hòa tan: muối hydrochloride hòa tan tốt trong nước, hòa tan trong dung
môi phân cực như ethanol; base tự do ít tan hơn trong nước và hòa tan tốt
hơn trong dung môi hữu cơ (chloroform, dichloromethane) khi ở dạng base.
● Trạng thái quiral: thường dùng dạng racemic (hỗn hợp R/S).
● Ở 20 °C trong nước có pKa = 8,25.
● Khả năng sinh hoạt: 40-90 % (đường uống).
● Thời gian bán hủy: 15-60 giờ. -TCHH:
1. Nhóm carbonyl (C=O) – thuộc loại ketone bậc 2 -Đặc điểm:
● Là nhóm có tính phản ứng điện ly cao, thường tham gia các phản ứng đặc trưng của xeton. 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu
● Tuy nhiên trong methadone, carbonyl bị cản trở mạnh bởi hai nhóm phenyl
và mạch dài, nên phản ứng xảy ra rất khó.
→ Nhóm C=O trong methadone phản ứng yếu, chỉ bị khử trong điều kiện
mạnh; hầu như không tham gia phản ứng tạo dẫn xuất thông thường. - Các phản ứng : Phản ứng Tính chất / kết quả
Phản ứng tạo dẫn xuất
Không xảy ra hoặc xảy ra rất yếu (semicarbazone, oxime, hydrazone)
Khử nhóm carbonyl (→ rượu)
Xảy ra khi dùng LiAlH hoặc ₄₂ H /Pt (áp suất cao) → tạo 6- dimethylamino-4,4-diphenyl-3- heptanol (methadol)
Khử mạnh (hydro hóa kéo dài)
Có thể hydrogen hóa luôn cả vòng
phenyl → cyclohexyl nếu phản
ứng lâu và xúc tác mạnh (Pt, áp suất cao)
2. Nhóm amin bậc ba –N(CH ) ₃₂ -Đặc điểm:
● Có tính bazơ yếu, vì cặp electron tự do trên N bị cản trở bởi hai nhóm
methyl và khung lớn → khó proton hóa.
● Là nhóm chức chính quyết định tính kiềm, khả năng tạo muối và hoạt tính sinh học của methadone.
→ Nhóm amin bậc ba trong methadone chủ yếu thể hiện tính bazơ, tạo muối
tan, là nhóm chịu trách nhiệm cho tính chất dược lý (tác dụng opioid). -Phản ứng hóa học: 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu Phản ứng Kết quả
Tác dụng với acid vô cơ
→ Tạo muối methadone hydrochlorid (HCl, H SO ₂₄ ) (tan trong nước)
Tác dụng với thuốc thử
→ Tạo kết tủa đặc trưng alkaloid (Dragendorff,
+ Dragendorff : cho tủa màu da cam Mayer)
Phản ứng với alkyl halide
→ Có thể tạo muối amoni bậc bốn, nhưng (alkyl hóa) phản ứng chậm 3. Hai vòng phenyl (–C H ₆₅ ) - Đặc điểm:
● Tạo nên phần ưa lipid trong phân tử → giúp methadone dễ qua hàng rào máu–não.
● Là nhóm thơm bền, không phản ứng mạnh trong điều kiện nhẹ. - Phản ứng: Phản ứng Kết quả
Phản ứng thế điện tử thơm (nitr Có thể xảy ra rất khó, do bị cản trở bởi
hóa, halogen hóa, sulfo hóa)
nhóm kế cận và không thuận lợi định hướng Hydrogen hóa vòng thơm
Có thể bị khử thành vòng cyclohexyl
khi hydro hóa kéo dài, xúc tác Pt, áp suất cao 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu
→ Hai vòng phenyl chỉ mang tính ổn định, không hoạt động hóa học rõ, trừ khi hydrogen hóa mạnh.
4. Một số phản ứng đặc biệt Phản ứng Sản phẩm Ghi chú Khử bằng LiAlH hoặc ₄ 6-dimethylamino-4,4- Rượu bậc 2 tương ứng H /Pt ₂ → Methadone diphenyl-3-heptanol
Acetyl hóa Methadol → 3-acetoxy-4,4-diphenyl-6- Tác dụng với acetic Acetylmethadol (LAAM) dimethylamino-heptane anhydride hoặc acetyl chloride
Khử mạnh (Wolff–Kishner Khó xảy ra, có thể phá Do cản trở không gian hoặc Clemmensen) hủy khung
Hydrogen hóa kéo dài (Pt, Methadone → dẫn xuất Hydrogen hóa cả vòng H ) ₂ cyclohexyl thơm -Định tính :
+ Đo độ chảy khoảng 233-236 độ C
+ Đo phổ hồng ngoại so với chất chuẩn
+ Làm phản ứng với dung dịch amoni thiocyanat trong môi trường acid
hydrocloric cho tủa trắng có độ chảy 143-148 độ C
+ Kết tủa dung dịch chế phẩm với dung dịch amoniac , lọc. Dịch lọc cho phản ứng với ion clorid.
-Định lượng: bằng acid percloric trong môi trường khan
-Công dụng : có tác dụng giảm đau mạnh hơn morphin 5 lần , tác dụng chậm
nhưng kéo dài. Nó còn tác dụng an thần , giảm ho, ít gây táo bón, dễ gây buồn nôn. -Chỉ định :
+ Methadone dùng để giảm đau do ung thư, sau phẫu thuật hoặc nhồi máu cơ
tim , đau do sỏi mật , sỏi thận, các chứng ho dai dẳng.
+ Methadone dùng để cai nghiện heroin vì nếu có nghiện methadone thì ít bị
ràng buộc ít làm suy yếu hơn heroin.
-Dạng dùng : viên nén 2,5 mg và 10 mg ; ống tiêm 5mg, 10mg; thuốc đạn 5mg 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu
-Liều tối đa uống 10mg/lần *3 lần / ngày
-Chống chỉ định: không dùng cho người suy hô hấp và trẻ em dưới 7 tuổi
-Bảo quản : thuốc gây nghiện.
II. PETHIDIN HYDROCLORID
- Biệt dược : Meperidin; Dolargan ; Dolcontral; Dolosal ; Dolantin .
- Công thức phân tử: C15H21NO2.HCl
- Danh pháp IUPAC: Ethyl 1-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylate
hydrochloride- Tên khác: Pethidine hydrochloride còn được biết đến vớ -CTHH :
Hoạt động như một chất chủ vận thụ thể mu-opioid. Nó cũng có tác dụng lên hệ
thống serotonin,có thể dẫn đến hội chứng serotonin khi kết hợp với các thuốc serotonergic khác.
-Cấu tạo gồm các nhóm chức chính:
● Ester (–COOC2H5 ) ở vị trí 4 → tạo nên hoạt tính chính.
● Amin bậc ba (–N–CH ) nằm ₃ trong vòng piperidin.
● Nhóm phenyl (–C H₆ )₅ gắn vào C4.
● Muối hydrochlorid (–N HCH ⁺ Cl ₃⁻ ) trong dạng thuốc. -Điều chế : 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu -TCHH 1.Nhóm ester (–COOC H ₂₅ ) Đặc điểm:
● Là nhóm chức chính dễ phản ứng nhất trong pethidin.
● Chịu tác động của phản ứng thủy phân, xà phòng hóa, khử, aminolysis, v.v.
Các phản ứng đặc trưng: Phản ứng Phương trình / Kết quả
Thủy phân trong môi trường acid hoặc base Pethidin (ester) + H O/H
₂⁺ (hoặc Nhóm ester bị thủy phân → mất hoạt NaOH) → Acid pethidinic (1- tính giảm đau methyl-4-phenylpiperidine-4- carboxylic acid) + ethanol Xà phòng hóa (NaOH) R–COOC H ₂₅+ NaOH → R–COONa + C H ₂₅ OH 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu Khử bằng LiAlH R–COOC ₄ H₂ ₅ → R–CH₂ OH (rượu)
Phản ứng với hydroxylamin (tạo R–COOR' + NH OH ₂ → R– hydroxamic acid) CONHOH - Kết luận:
→ Nhóm ester trong pethidin dễ bị thủy phân, đặc biệt trong môi trường kiềm →
là nguyên nhân làm giảm hoạt tính sinh học khi bảo quản lâu.
2 . Nhóm amin bậc ba (–N–CH ) ₃ Đặc điểm:
● Là nhóm mang tính bazơ yếu, có thể tạo muối với acid, đặc trưng cho các
thuốc nhóm opioid tổng hợp. Phản ứng đặc trưng: Phản ứng Phương trình / Kết quả Tác dụng với acid HCl
Pethidin (base) + HCl → Pethidine
hydrochloride (muối tan trong nước)
Phản ứng với thuốc thử alkaloid → Tạo kết tủa đặc trưng (Dragendorff, Mayer) Phản ứng alkyl hóa R N ₃+ R–X → R N ₄⁺⁻ X - Kết luận:
→ Nhóm amin bậc ba là nguồn gốc tính bazơ của pethidin → tạo muối HCl dễ
tan, thuận lợi cho tiêm và hấp thu. 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu 3 . Nhóm phenyl (–C H ₆₅ ) Đặc điểm:
● Là vòng thơm ổn định, ít phản ứng.
● Tuy nhiên, có thể tham gia phản ứng thế điện tử thơm (nitr hóa, halogen
hóa) trong điều kiện mạnh.
Phản ứng đặc trưng (ít khi áp dụng thực tế): Phản ứng Phương trình / Kết quả
Thế điện tử thơm (nitr hóa, halogen hóa) –C H ₆₅+ HNO /H ₃ SO ₂ ₄ → – C H ₆₄ NO₂
Hydrogen hóa vòng thơm (Pt, H , ₂ áp suất → Vòng cyclohexyl cao) - Kết luận:
→ Nhóm phenyl ổn định, chủ yếu ảnh hưởng đến tính kỵ nước và hoạt tính sinh
học, chứ không tham gia phản ứng hóa học trong điều kiện nhẹ.
4 . Muối hydrochlorid (–N HCH ⁺ ₃ Cl ⁻ ) Đặc điểm:
● Là dạng muối acid của pethidin, giúp tăng độ tan trong nước.
● Khi trung hòa → trở lại base tự do (ít tan). Phản ứng đặc trưng: Phản ứng Phương trình / Kết quả Tác dụng với kiềm
Pethidine·HCl + NaOH → Pethidin base (không (NaOH, NH ) ₃ tan) + NaCl + H O ₂ 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu Định tính ion Cl ⁻ Pethidine·HCl + AgNO →
₃ AgCl↓ (kết tủa trắng) (AgNO ) ₃ + HNO₃ Phản ứng pH
Dung dịch pethidine HCl có pH ~4–5 - Kết luận:
→ Dạng hydrochlorid chỉ là muối bền, tan trong nước, thuận tiện cho bào chế —
không ảnh hưởng đến cấu trúc hữu cơ của phân tử.
-TCVL : Bột kết tinh trắng, không mùi, dễ tan trong nước, trong ethnol, ít tan trong
ether và benzen, vững bền trong không khí. Nhiệt độ nóng chảy là 187-190 độ C. -Định tính :
+ Phổ hấp thụ vùng tử ngoại của dung dịch 0,1% trong nước có cực đại hấp
thu ở bước sóng 251nm, 257 nm và 263 nm.
+ Đun chế phẩm với acid acetic và acid sulfuric sẽ có mùi thơm đặc biệt của
dung dịch ethyl acetat tạo thành .
+ Dung dịch trong nước thêm dung dịch acid picric cho tủa .Tủa này có độ chảy ở 187-189 độ C.
+ Chế phẩm cho phản ứng của ion clorid. -Định lượng :
+ Phương pháp môi trường khan : trong dung môi acid acetic khan , với dung
môi acid acetic khan, với dung dịch chuẩn acid percloric và chỉ thị tím tinh thể .
+ Phương pháp trung hòa: Hòa chế phẩm vào nước, thêm dung dịch NaOH và
chiết pethidin base bằng dung môi hữu cơ , bốc hơi dung môi , hòa tan cặn
vào dung dịch HCl 0,1N dư và định lượng acid dư bằng NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein.
-Công dụng : tác dụng giảm đau kém morphin 8-10 lần , ít gây nôn và táo bón ,
không giảm ho , ít độc hơn morphin 3 lần , không gây ngủ. Được sử dụng trong
điều trị như morphin , ngoài ra còn dùng để giảm đau khi đẻ vì nó ức chế các sợi
cơ tử cung. Thuốc thường được dùng để gây tiền mê, điều trị glocom cấp, nhồi máu cơ tim cấp . 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu
-Dạng dùng , cách dùng , liều:
Ống tiêm 25,50,75,100mg/ml. Viên nén 50 hoặc 100mg. Thuốc đạn 100mg
Dùng uống hay đặt hậu môn : 25-50 mg/lần * 1-3 lần / ngày
Tiêm bắp hay tiêm dưới da: tối đa 0,1g/lần ; 0,25g/24h
Trường hợp đau cấp có thể tiêm tĩnh mạch
- Bảo quản thuốc gây nghiện , bảo quản trong lọ kín ,tránh ánh sáng. 22:47, 08/01/2026
BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN HÓA DƯỢC: METHADONE VÀ PETHIDIN - Studocu