






Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023
(Phần dành cho sinh viên/ h c ọ viên) Bài thi h c
ọ phần: Lịch sử Đảng C ng s ộ ản Số báo danh: 22 Việt Nam Mã s S ố V/HV: 21D170297 Mã s ố t đề hi: 29
Lớp: 2351HCMI0131
Ngày thi: 03/06/2023 Tổng s t ố rang: 07
Họ và tên: Trương Thị Thu Hiền
Điểm kết luận: GV ch m
ấ thi 1: …….………………………
GV chấm thi 2: …….……………………… Bài làm SV/HV không
được viết vào Câu 1: Theo Anh (Chị) tại sao Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời cột này)
kì quá độ CNXH (2011) của Đảng coi phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Hãy liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay. Điểm từng câu,
Cương lĩnh là văn bản kết tinh trí tuệ, phản ánh năng lực c a ủ một chính đảng.
diểm thưởng Trong hơn 90 năm lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban (nếu có) và
hành 5 bản cương lĩnh, mỗi cương lĩnh của Đảng được ban hành, thực hiện điểm toàn bài trong m t
ộ hoàn cảnh lịch sử c
ụ thể và đều trở thành nền tảng tư tưởng, lý
luận, kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng, của cách mạng Việt Nam; GV chấm 1: trở thành ng n c ọ
ờ dẫn đường, chỉ lối cho toàn Đảng, toàn dân đấu tranh, lao Câu 1: …… điểm
động, sáng tạo, đưa cách mạng Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thử thách,
giành những thắng lợi vĩ đại. Câu 2: ……điểm
…………………. Trong đó, Cương lĩnh 2011 của Đảng được xây dựng trên cơ sở t ng ổ kết quá
trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, là t ng ổ
kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh
Cộng … điểm
năm 1991, 25 năm công cuộc đổi mới, không chỉ tiếp tục ẳng kh định con GV chấm 2: đường đi lên Chủ nghĩ a xã hội mà còn b ổ sung những n i ộ dung mới, phù hợp Câu 1: ……điểm với xu thế lớn c a
ủ thời đại; đề ra mục tiêu, phương hướng và định hướng lớn
phát triển đất nước. Theo đó, Cương lĩnh khẳng định, phát triển giáo dục là Câu 2: …… điểm
quốc sách hàng đầu. Bởi, so với Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh năm 2011
…………………. có 3 b s
ổ ung, phát triểu về giáo dục và đào tạo sau:
Cộng … điểm
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 1/7
- Cương lĩnh chỉ rõ vị trí, vai trò giáo dục và đào tạo: Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển ngu n nhâ ồ
n lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan tr ng phá ọ t triển đất nước, xây dụ ền văn hóa và con ngườ ng n i Việt Nam
- Khẳng định rõ quan điểm đối với giáo dục và đào tạo: phát triển dáo dục và đào tạo cùng
với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào
tạo là đầu tư phát triển
- Cương lĩnh cũng chỉ rõ:
đổi mới căn bản và toàn diện giáo ục
d và đào tạo theo nhu cầu phát triển c a ủ xã h i
ộ ; nâng cao chất lượng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã h i ộ hóa, dân ch hóa ủ và h i ộ nhập qu c ố tế, ph c ụ v
ụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T qu ổ c ố . Đẩy mạnh xây ự d ng xã ộ h i ọ
h c tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời. Tầm quan tr n
ọ g của giáo dục
Không chỉ ở Việt Nam mà hầu hết các qu c
ố gia trên thế giới đều coi giáo d c ụ là qu c ố sách hàng đầu vì: - Giáo d o
ục đào tạ là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (2011) đã chỉ rõ con người là trung tâm c a
ủ các chính sách phát triển. Điều đó xuất phát từ nhận thức sâu sắc những
giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định c a
ủ yếu tố con người, ch ủ thể c a ủ m i ọ sáng tạo, m i ọ ngu n ồ
của cải vật chất và văn hóa, mọi nền văn minh của quốc gia. Xây dựng và phát triển con người trí
tuệ cao, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực, đồng thời là m c ụ tiêu c a
ủ chủ nghĩa xã hội. Vì thế, giáo dục và đào tạo có vai trò quyết định đến sự t n ồ tại và phát triển c a ủ m t ộ qu c ố gia. - Giáo d o góp ph ục đào tạ
ần ổn định chính trị xã h i ộ
- Giáo dục đào tạo góp phần nâng cao dân trí, yếu t
ố thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã h i ộ
của môi trường quốc gia.
Vì vậy, Đảng và nhà nước luôn đưa ra các chính sách chi cho phát triển giáo dục như: Nhà nước
ta đã chi một ngân khoản không nhỏ cho giáo dục, bình quân ảng kho 10% đến 20% ngân sách,
thuộc diện lớn nhất thế giới. Và con s nà ố
y không ngừng tăng qua các năm.
Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay
Kế thừa tinh thần các kỳ đại hội trước, Đại h i
ộ XIII của Đảng rất quan tâm đến phát triển giáo
dục và đào tạo. Văn kiện Đại hội XIII yêu cầu xác định rõ mục tiêu của giáo ục, d đào tạo trong
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 2/7
giai đoạn tới nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, có sức khỏe, năng lực,
trình độ, có ý thức trách nhiệm cao với bản thân, gia đình, xã hội và T
ổ quốc, trong đó “Chú trọng
hơn giáo dục đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh
thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức trách nhiệm xã hội cho các t ng ầ
lớp nhân dân, nh t
ấ là thế hệ trẻ; giữ gìn và phát huy b n
ả sắc văn hóa dân tộc t t ố
đẹp của người Việt Nam; khơi dậy khát v ng ọ
phát triển đất nước ph n ồ vinh, h nh ạ phúc và b o ả vệ
vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã h i ộ ch ủ nghĩa”.
Sau hơn 10 năm thực hiện Cương lĩnh năm 2011, giáo dục và đào tạo của nước ta đã có những
chuyển biến tích cực. Chất lượng từng bước được nâng lên, hệ thống giáo dục quốc dân từng
bước được hoàn thiện, mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo tiếp tục được mở rộng ở tất cả các cấp học, bậc h c ọ , ngành h c ọ .
Nhờ những kết quả trên, quy mô ngu n nhâ ồ n lực được mở r ng, l ộ
ực lượng lao động tăng từ 50,34
triệu người năm 2011 lên khoảng 51,7 triệu người năm 2022 ới
v cơ cấu hợp lý hơn, chất lượng
nguồn nhân lực được cải thiện đáng kể, phù hợp với nhu cầu thị trường. Tỉ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp tăng từ % năm 201 15,4 1 lên 26,3% năm 2022.
Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách i
đổ mới về phát triển giáo d c ụ sau thời kì đổi mới đất nước:
- Phát triển đa dạng các loại hình trường bán công, tư thục, trường qu c
ố tế cùng với hệ th ng ố trường công lập.
- Chi ngân sách nhà nước cho ngành giáo dục Hằng năm, Quốc h i
ộ dành khoảng 20% Ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho giáo dục, đào
tạo và dạy nghề. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, chi thường xuyên NSNN cho giáo dục, đào tạo
và dạy nghề trong giai đoạn 2011 - 2015 là 769.000 tỷ đồng và giai đoạ n 2016 - 2019 là 884.681
tỷ đồng. Báo cáo về hoạt ng độ giáo d c
ụ và thực hiện ngân sách giáo dục năm 2022 của Chính
phủ cho thấy: Tổng chi cho đầu tư năm 2022 khoảng hơn 55.000 tỷ đồng, chiếm 16,6% tổng chi
ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo (tăng tới 49,2% so với chi đầu tư năm 2021).
- Luôn đổi mới giáo dục, phương pháp giảng dạy, hoàn thiện hệ th ng ố giáo d c ụ qu c ố dân để
phù hợp với sự phát triển c a ủ xã h i ộ .
- Chính sách miễn, giảm h c ọ phí và h t ỗ rợ chi phí cho h c
ọ sinh, sinh viên nghèo; h t ỗ rợ phát
triển giáo dục mầm non; hỗ trợ phát triển giáo dục đối với con em đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng sâu, vùng xa; kinh phí hỗ trợ học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập
thực hiện chính sách giáo dục đối với người khuyết tật…
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 3/7
Những thành tựu và hạn chế
Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, trong những năm gần đây, mặc dù đất nước còn nhiều
khó khăn, đặc biệt là sự ảnh hưở
ng nặng nề của đại dịch Covid – 19, nguồn ốn v đầu tư cho giáo
dục còn nhiều hạn hẹp nhưng với nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta, nền giáo dục đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn: thực hiện giáo dục toàn dân, nâng cao nguồn nhân lực, phát triển con
người, góp phần phát triển nền kinh tế đất nước, giữ ữ
v ng nền định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ toàn vẹn nền c độ lập dân tộc. Đ ng ồ
thời, giáo dục và đào tạo góp phần phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa h c
ọ , nhân lực chất lược cao, giúp thích ứng với Cu c ộ cách magnj công nghiệp lần thứ tư.
Bên cạnh đó, vẫn còn những hạn chế cần sớm khắc phục như: đổi mới tư duy, hoạt động giáo d c ụ
và đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra; một số nhiệm v , ụ giải pháp i đổ mới còn thiếu hệ
thống, chưa ổn định. Hệ th ng gi ố
áo dục và đào tạo chưa đảm bảo tính đồng bộ và liên thông giữa
các trình độ, các phương thức đào tạo; nội dung, chương trình vẫn còn nặng lý thuyết, nhẹ về thực
hành. Chưa chú trọng đúng mức đến phát triển phẩm chất và kỹ năng người học. Giáo ục d “làm
người”, đạo đức, lối sống còn bị xem nhẹ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo d c ụ , trên một số
mặt vẫn còn bất cập về số lượng và chất lượng.
Câu 2: Anh (chị) hãy làm rõ cơ sở và nội dung phương châm “kháng chiến toàn dân” được Đảng đề ra
trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). Ý nghĩa thực
tiễn của phương châm này.
I. Nguyên nhân, cơ sở bùng nổ cuộc kháng chiến toàn qu c ố
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, ngày 2-9-1945, Ch ủ tịch H
ồ Chí Minh thay mặt Chính
phủ cách mạng lâm thời trịnh trọng c đọ bản Tuyên ngôn c
độ lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Nhưng g
khôn lâu sau ngày tuyên bố độc lập ấy, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.
Trong hoàn cảnh đất đứng trước tình thế “ngàn ngân treo sợi tóc”: nền kinh tế kiệt quệ, xơ xác,
nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm, nội phản hoành hành. Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính ph V ủ iệt Nam Dân ch C
ủ ông hòa ký với đại diện Chính ph C ủ ng hòa ộ Pháp bản
Hiệp định sơ bộ. Trong Hiệp ước, ta đã nhân nhượng cho Pháp để 15,000 quân độ i Pháp ra miền
Bắc thay thế Tưởng giải giáp quân i
độ Nhật. Nhưng mặt khác, Hiệp định thể hiện sự lãnh đạo sáng su t
ố của Đảng ta, nó chính là sự thừa nhận c a ủ Chính ph ủ Pháp về sự t n t ồ ại c a ủ Việt Nam
với tư cách một quốc gia dân chủ cũng như thừa nhận địa vị đại diện cho nhân dân Việt Nam c a ủ
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 4/7 Chủ tịch H C
ồ hí Minh, đập tan âm mưu liên kết ch ng V ố
iệt Nam của Pháp và Tưởng. Tuy nhiên,
các cuộc đàm phán hòa bình giữa Việt Nam và Pháp không thành công do dã tâm của Pháp. Trước
nguy cơ cuộc chiến tranh Việt - Pháp đang đến gần, Chính phủ ta ết
quy định nhân nhượng với Pháp thêm m t
ộ lần nữa, ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946, tiếp tục nhân nhượng cho Pháp m t ộ s
ố quyền lợi về kinh tế - văn hóa ở Việt Nam để tạo thời gian hòa hoãn cho ta xây dựng,
chuẩn bị lực lượng bước vào cu c
ộ chiến tranh không thể tránh kh i ỏ , chuẩ ị n b cho kháng chiến lâu dài.
Có thể thấy, Đảng và Chính ph
ủ ta đã tỏ rõ thiện chí hòa bình, c g
ố ắng làm những việc có thể để
đẩy lùi chiến tranh. Trong khi chúng ta đã hết lòng nhân nhượng và chấp hành đúng những gì đã
thỏa thuận, ký kết thi thực dân Pháp lại liên t c ụ bội ước.
- 1/6/1946: Chúng lập ra chính ph
ủ Nam Kì tự trị do Nguyễn Văn Thinh cầm đầu, nhằm
tách Nam kì ra khỏi nước Việt Nam th ng nh ố ất
- Đầu tháng 12/1946 : quân Pháp liên tiếp gây xung t
độ với công an và tự vệ của ta, chúng bắn đại bác vào khu ph ố Hàng Bún, chiếm tr s ụ ở B T ộ ài chính và m t ộ s ố cơ quan khác của ta.
- 18/12/1946 : Thực dân Pháp gửi t i
ố hậu thư cho Chính phủ ta bu c
ộ ta giải tán lực lượng tự
vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát th ủ đô cho chúng.
Trong thời điểm lịch sử quyết đoán này, H i
ộ nghị của Ban Thường v ụ Trung ương Đảng h p ọ tại
làng Vạn Phúc – Hà Đông ngày 19/12/1946 đã quyết định hạ quyết tâm phát ng độ kháng chiến toàn qu c
ố . Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi. Vào lúc 20h ngày 19/12/1946, tất cả các chiến
trường trong cả nước đồng loạt nổ súng. Rạng sáng ngày 20/12/1946, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Ch t ủ ịch H
ồ Chí Minh được phát đi trên đài tiếng nói nhân dân Việt Nam.
II. Đường l i
ố kháng chiến ch n
ố g thực dân Pháp
Mục tiêu kháng chiến: Đánh t
đổ hực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc là mục tiêu thiết
yếu trong giai đoạn. Đảng ta khẳng định chỉ kh
i đánh bại thực dân Pháp thì đất nước mới có thể
độc lập, dân tộc mới được tự do. Tính ch t
ấ kháng chiến: là cu c
ộ chiến tranh nhân dân, chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh vì độc
lập, tự do, dân chủ tổ quốc . Vậy đây là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới.
Chính sách kháng chiến: Đoàn kết toàn dân và đoàn kết qu c
ố tế: Thực hiện quân, chính, dân
nhất trí.. Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 5/7
chiến, trường là kháng chiến.
Nhiệm vụ kháng chiến: Đánh đuổi thực dân Pháp, giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh th , t ổ h ng ố
nhất Bắc, Trung, Nam. Từng bước tiến hành chính sách ruộng đất của Đảng nhằm bồi dưỡng sức dân, c ng ủ c
ố khối liên minh công nông, phân hóa cô lập kẻ thù. Đồng thời c ng ủ c ố chế độ dân chủ.
Phương châm kháng chiến: Tiến hành cu c
ộ chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn
dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Triển vọng của cuộc cách m n
ạ g: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song Đảng khẳng định
cuộc chiến nhất định thắng lợi
III. Phân tích phương châm: Kháng chiến toàn dân
1. Nội dung của phương châm
Kháng chiến toàn dân là n i ộ dung chính c a
ủ chiến tranh nhân dân Việt Nam, chi ph i ố m i ọ ch ủ
trương, chính sách kế hoạch tác chiến nghệ thuật quân sự và phương hướ
ng xây dựng lực lượng.
Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tích cực tham
gia kháng chiến. Xây dựng sự ng đồ thuận, nhất trí c a
ủ cả nước, đánh địch ở mọi nơi, mọi lức,
thực hiện “mỗi người dân là m t
ộ chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài, mỗi đường phố là m t ộ
mặt trận.” Trong đó quân đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Điều này đã được Chủ tịch H
ồ Chí Minh nêu rõ trong Lời kêu g i ọ toàn qu c
ố kháng chiến (12/1946): “Bất kỳ đàn
ông, đàn bà, bất kỳ người
già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu T ổ qu c
ố . Ai có súng dùng súng. Ai có
gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy ộc.
g Ai cũng phải ra sức chống
thực dân Pháp cứu nước”, đây chính là một định hướng chiến lược, m t
ộ cẩm nang hoạt động đối
với toàn dân ngay từ đầu cu c
ộ kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Ý nghĩa thực tiễn
Trong lịch sử, phương châm đã phát huy tối đa sức mạnh t ng h ổ ợp c a
ủ khối đại đoàn kết dân t c ộ .
Trên cơ sở nguyên lý của chủ nghĩa
Mác - Lênin về vai trò c a
ủ quần chúng nhân dân trong lịch
sử, am hiểu sâu sắc truyền thống, kinh nghiệm đấu tranh ch ng ố ngoại xâm của dân t c ộ , Đảng ta và lãnh t
ụ Hồ Chí Minh đã xác định đúng vai trò quyết định của nhân dân. Đảng ta đã tập hợp,
thu hút được đông đảo các tầng lớp nhân dân trong Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi dưới
khẩu hiệu lớn “độc lập, tự do thật sự cho dân tộc”. Ta đã xây dựng được hệ thống chỉ huy, điều
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 6/7
hành kháng chiến từ Trung ương tới địa phương một cách tập trung th ng nh ố ất, ch y ủ ếu dựa trên
cơ sở chính quyền nhân dân các cấp tại các địa phương.
Ngọn lửa truyền th ng, khí phá ố ch ch ng g ố iặc hào hùng c a ủ dân t c
ộ ta lại bừng cháy trong
những ngày toàn quốc kháng chiến. Khắp nơi, từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi đến
miền ngược, nhân dân ta hăng hái tham gia kháng chiến, tổ chức đánh chặn địch, với ý chí
quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do, với khí thế của những công dân quyết đứng lên bả ệ o v ề quy n làm ch và ủ cu c ộ s ng c ố a ủ mình.
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, Đảng ta đã kế thừa và vận d ng y ụ ếu t t ố oàn dân
trong quá trình đổi mới đất nước, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế. Có thể nói nếu toàn dân trong kháng chiến chống thực dân Pháp nhằm mục tiêu cu i
ố cùng là đánh thắng kẻ thù xâm lượ
c, giải phóng đất nước thì ngày nay, việc
huy động tiềm năng, thế mạnh trong các thành phần kinh tế với nhiều hình thức sở hữu khác
nhau cùng bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
chính là sự vận dụng, kế thừa và phát triển sáng tạo phương châm toàn dân của Đảng ta nhằm
thúc đẩy nền kinh tế thị trường định hướng Xã h i ộ ch
ủ nghĩa phát triển và thực hiện cho được
mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. ---- Hết ----
Họ tên SV/HV: Trương Thị Thu Hiền - Mã LHP: 2351HCMI0131 Trang 7/7