H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 1/7
TRƯỜNG ĐẠ C THƯƠNG MẠI H I
HC K I C 2021 2022 NĂM HỌ
(Ph n dành cho sinh viên/ h c viên)
Bài thi h c ph n: L CH S NG C NG S ĐẢ N
VIT NAM
Mã s thi: đề 27
Ngày thi: ng s trang 16/12/2021 T : 07
S báo danh: 54
Lp: 2183HCMI0131
H và tên: Y NGUYỄN PHƯƠNG THỦ
Điể ế m k t lu n:
GV ch m thi 1: …….………………………......
GV ch m thi 2: …….………………………......
BÀI LÀM
Câu 1:
HOÀN CNH LCH S :
* Hoàn c gi i nh thế
Sau chi n tranh th gi hai, th chia làm hai phe, bao g phe dân ch ng ế ế i th ế gii m: ch
các nướ đế c qu o và quốc do Liên Xô lãnh đạ phe đế c phn dân ch do M c u. ầm đầ Trong đó,
Liên Xô đang ngày mộ các nưt cường thnh, cùng c xã h châu Âui ch nghĩa đang c vào bướ
công cuc xây d vựng cơ s t ch t cho ch i. nghĩa xã hộ Tại Đông Á, Cng hòa Dân ch Nhân
dân Trung Hoa i so sánh l ng có l i cho phe dân ch và phong trào ra đời đã làm thay đ ực lư
cách m c ra cu c ng trên thế giới. Bướ c chiến tranh, M tr thành cường qu là tên sen đm
qu kh ng ch p kh i quân s Bc tế ế các nưc Tây Âu, l ắc Đại Tây Dương (NATO), đàn áp các
phong trào dân ch và gi ng Pháp và can thi p tr p vào i phóng dân tc, tăng cư giúp đỡ c tiế
cuc chiến tranh Đông Dương.
* Hoàn c c ảnh trong nư
Cu c kháng chi n c a nhân dân ta u th ng l i quan tr ng sau ế đã giành được nhi , đặc bit
thng l a Cách m n quy n làm ch c a nhân dân do i c ng tháng Tám, nhà nước đã th c hi
Đảng lãnh đạo, đưa nhân dân Việ thành ngườt Nam t người dân nô l tr i dân một nước độc
l p, t mình quy nh v n m nh l c giành u th ng l ết đị ch s ủa mình. Nhân dân ta đã đưc nhi i
to ln trong cu c kháng chi n, uy tín c ng và Chính ph ng qu ế ủa Đả ta được nâng cao trên trườ c
t . ế
H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 2/7
N NG VIỘI DUNG CHÍNH CƯƠNG CỦ ẢNG LAO ĐỘA Đ T NAM
N n c n ánh trong ội dung cơ bả a của báo cáo đư c ph Chính cương của Đảng Lao động
Vit Nam i thông qua, g ng n i dung quan tr được Đại h m nh ng sau đây:
Xác định tính cht xã hi Vit Nam: lúc này bao g m 3 tính ch nhân dân, ất: “Dân chủ
m n thu a và n ng nh ng mâu thu n sau: mâu t ph c đ a phong kiến”. Trong xã hội đó, ch a đ
thun gi a toàn th dân t t Nam v c, mâu thu n gi o nhân dân c Vi ới đế quốc xâm lượ ữa đông đ
v phong ki n và mâu thu n gi ng v n c. Trong i đ a ch ế ữa nhân dân lao độ i tư bả trong nướ
đó, Đảng ta xác đị ới đế ốc xâm lượnh, mâu thun gia toàn th dân tc Vit Nam v qu c là mâu
thun chính, mâu thu c gi i quy n c a dân t c Vin đó đang đượ ết trong quá trình kháng chiế t
Nam chng th c dân Pháp và can thi p M . Nó di i hình th ễn ra dướ c quyết liệt, đó là chiến
tranh. Chính vì vy, ng c ng Vi t Nam đã quy định rõ đối tượ a cách m
Đối tượng cách mng: g m hai đ i tượng. Trong đó đối tưng chính là ch nghĩa đế
qu qu c Pháp và b n can thi p M ng nay là phong c xâm lược c th lúc này là đế ỹ. Đối tượ
ki n, c là phong ki n ph ng. ế th ế ản độ
Nhim v cách mng: Để xoá b ng trên, C ba nhi các đối tượ hính cương nêu rõ m v
cơ bả ột là đánh đu ọn đế ốc xâm lược, giành độn ca cách mng ta là: m i b qu c lp và thng
nh cho dân t nh ng di tích phong ki n và n n, làm cho t th t s c. Hai là xoá b ế a phong kiế
ngườ độ i cày có ru ng. Ba là phát trin chế dân ch nhân dân gây cơ sở cho ch nghĩa xã hội.
Nhng nhi m v trên có m i quan h i nhau. N nhi t khăng khít vớ ng m v chính trước m đó
i t u tranh ch i phóng dân t c. Cho nên, phập trung đấ ống xâm lược, hoàn thành công cuc gi
t p trung l ng vào vi quy ực lượ c kháng chiến để ết thắng quân xâm lưc.
Lực lượng cách mng: Để n các nhi nh các l ng thc hi m v đó, Đảng ta xác đ ực lượ
cách m có 4 giai cng Vit Nam gm p: Công nhân, nông dân, ti n dân t c. ểu tư sản và tư sả
Bên c , thân hào) có tinh th c và ti n ạnh đó, còn có những thân sĩ (địa ch ần yêu nước yêu nướ ế
b . Nh ng giai c p, t ng l p và ph n t p h p l i thành nhân dân, mà d n n n t ng đó đã tậ a trê
được đưa ra Trong đó, lãnh đạ. giai cp gi vai trò là o cách mng chính là giai cp công nhân
Đặc điểm cách mng: T i hình cách mổng Bí thư Trường Chinh đưa ra ba loạ ng ca
Lênin g m: cách m ng gi c, cách m n ki u m i và c ng vô s n. i phóng dân t ạng tư sả ách m
Cách m ng Vi nh là cu c cách m ng dân t c dân ch nhân dân Cách m ng ệt Nam được xác đị . “
dân t p cho dân t Cách m ng dân ch hi u là c nghĩa” nó đánh đổ đế quốc giành độc l c. ủ”
nó đánh đổ ộng đấ nghĩa giai cp phong kiến giành li ru t cho nông dân. Cách m ng nhân dân
là nó do nhân dân ti n hành cu c cách m ng y. Xong cu c cách m ng dân t c dân ch nhân ế
dân sau đó tiến trin thành cách mng xã hi ch nghĩa
H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 3/7
Trin vng và con đường cách mng: Cách m ng dân t c dân ch nhân dân nh nh s ất đị
tiến lên ch n phát tri ng v nghĩa xã h ột quá trình lâu dài có các giai đoại. Đây là m n tương i
nh ng nhi m v c , th hi n: th ện qua ba giai đoạ
Giai đoạn th nht: nhi y hoàn thành gi i phóng dân t Trong m v ch ếu đó là c.
giai đoạn này, mũi nh ọn Đế ốc xâm lưn ca cách mng nhm vào b qu c.
Giai đoạn th hai: nhi m v ch yếu là xóa b nhng di tích phong kiến và na
phong ki n, th n tri i cày có ru ng, phát tri n k ngh , hoàn ch nh ch ế c hi t đ ngườ ế
độ dân ch nhân dân.
Giai đoạn th ba: nhi m v ch yếu là xây d cho chựng cơ sở nghĩa xã hội, tiến
lên thc hin ch i. nghĩa xã hộ
Ba giai đoạn y gn lin vi nhau, không tách ri nhau, mà to nên mi quan h m ết thi t
liên h, xen k v i nhau.
Lãnh đạ o cách m ng: Xác định rõ, người lãnh đạo cách mng chính là giai cp công
nhân và Đảng lao đ ệt Nam là Đảng Vi ng ca giai cp công nhân và của nhân dân lao động
Vi V Nt Nam. i m t ục đích củ đưa Việa Đảng là phát trin chế độ dân ch nhân dân, am tiến lên
chế xã h n t do, hđộ i ch nghĩa, để thc hi nh phúc cho giai c p công nhân, nhân dân lao
độ ng và tt c các dân t c đa s , thiu s Vit Nam.
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách l n nh n ch dân ch nhân dân, m phát tri ế đ
t o m ng cho ch y m nh kháng chi n th ng l i m m nghĩa xã hội và đẩ ến đế
Chính cương củ ảng lao độ ệt Nam đã đ ủa Đảa Đ ng Vi ánh du một bước tiến mi c ng v
m i kháng chi n ki n qu y kháng chi n th ng li mặt, là “Đại h ế ế ốc", “thúc đẩ ến đế i hoàn toàn
xây d ng Vi t Nam ựng Đảng Lao độ
ĐIỂM M CƯƠNGI, ĐI M SÁNG TO TRONG TRONG CHÍNH (2/1951)
Chính cương Đảng Lao độ ấn đềng Vit Nam vi việc xác định đầy đủ và chi tiết nhng v
chiến lược ca cách m ng Vi t Nam. V i ch n và sáng t trương đúng đắ ạo, Chính cương đã
phát huy m nh m n th c m t toàn dân t c và d y truy ống yêu nước, s ạnh đại đoàn kế đã khơi
khát v p, s t do và ti n lên i c a nhân dân ọng giành độc l ế ch nghĩa xã hộ
Trong chính cương Đảng lao độ ệt nam đã đưa ra khái niệng Vi m “Dân tc dân ch nhân
dân cho khái ni ách m ng dân quy n dân quy u tiên thay thế ệm “C ền tư sả ền” mà Cương lĩnh đầ
và Lu nh. b n ch t thì không có gì khác nhau ận cương chính trị tháng 10-1930 xác đị Tuy v
nhưng thuậ mà Chính cương (2/1951) dùng đã thể ội dung phong phú hơn,t ng hin n phn ánh
rõ hơn tính chấ ục đích củt, ni dung, lực lượng và m a cuc cách mng mà nhân dân ta tiến
hành, t nhân dân t Nam (không phân bi a v , giai c đó giúp Vi ệt đị ấp, tôn giáo…) hiểu đúng
tích cc góp ph c c c kháng chin s c và l a mình, tham gia tích c y cuc thúc đẩ ến ch ng
H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 4/7
Pháp nhanh chóng giành th ng l b o và phát tri n lý lu n cách m ng i. Đây là s sung sáng t
của Đảng ta vào h c thuy ết Mác- Lênin mà công lao to l n thu c v đồng chí Trường Chinh.
V trin v ọng và con đường để thc hin cách mng, trong Chính cương (2/1951) đã chia
ra 3 giai đoạ ể, đượ ừng bướn phát trin c th c tiến hành theo t c, tng thi k, phù h v i hoàn p
cnh thc ti c mn. s u kiVì không đủ ức, không đủ điề n nên phi làm t ng vi ột. Đảng ta xác
đị nh rõ nhim v nào cp thiết trư c cn phi tp trung lực lư ng hoàn thành, tránh tình tr ng
phân tán l ng khi l ng còn y u, phù h p v m tình hình c c nông ực lượ ực lượ ế ới đặc điể a m t nư
nghi p v n kinh t l u, kém phát tri n i n ế c h . Điều đặc biệt, là ba giai đoạn đó không tách ri
nhau, mà m t liên h , xen k v i nhau, không có b sau khi kt thiế ức tường thành ngăn cách, ết
thúc giai đoạ n cách mng này ngay tc kh c n cách mcũng m ra giai đoạ ng m i.
Bên c ng ch o ti p t c th ng l ng trong ạnh đó, Đả đạ ế c hiện đư i chiến lược c a cách m
Cương lĩnh đầu tiên, đánh đế ốc và đánh phong kiế ến hành đồ qu n phi ti ng thi, có quan h gn
bó ch v p dân t c và ru t cho dân cày. m v t ch ới nhau đ có th giành độc l ộng đấ Đưa nhiệ
dân t u, nhi n ch thì ph i c ph nhi ộc lên hàng đầ m v làm từng bướ để c v m v đánh đế
qu n, sáng t o. B ốc, tay sai là hoàn toàn đúng đắ i vì, k t quế y đã đưc khẳng định và đem
l to l n c a cách m ng Vi t Nam trong ch ng ch o chii k t quế trương chuyển hướ đạ ến lược
th tai k cách m ng (1939-1945) và giành chính quy n v y nhân dân trong cu ng c cách m
Tháng Tám năm 1945. Và hai nhim v chi p tến lược này tiế c đư ếợc Đảng ta k tha, b sung,
phát tri n lên t m cao m i.
Trên quan điểm kiên đ nghĩa Lênin, tư nh và vn dng, phát trin sáng to ch Mác-
tưở ng H Chí Minh vào thc tin cách mng Vi nh ệt Nam. Chính cương là thái độ kiên đị
giương cao ngọ nghĩa xã hộ ảo đản c độc lp dân tc gn lin ch i, nm chắc quan điểm b m
trên hết.
Câu 2 (5 điểm): Anh (Ch ) hãy làm rõ thành t ựu 35 năm đổi mi đất nước trên lĩnh vực
đố i ngo i và rút ra nh n xét?
“Chính sách đối ngoi ca mt quốc gia, còn được gi là chính sách ngoi giao, bao
g a ch b o v l a qu c các m các chiến lược do nhà nước l ọn để i ích c c gia mình và đạt đượ
mục tiêu trong môi trưng quan h qu . c tế” T i h u toàn qu n th ại Đạ ội Đại bi c l VI ca
Đảng (12/1986), Đảng ta đề ện, coi đây là vấn đề có ý nghĩa số ra đường lối đi mi toàn di ng
còn. Trên lĩnh v c đ i ngo i, Đ ng ta th hi m m rện quan điể i và Đảng đã chủ trương: Mở ng
h p tác qu ng thu hút v c tế, tăng cườ ốn đầu tư nước ngoài.
Sau n công cu ng u to 35 năm thực hi c đ i mới, đất nướ ạt được ta đã đ c nh thành t
l ch s , phát tri n m nh m , toàn di n n kinh t c nâng ớn, có ý nghĩa lị ện. Quy mô, trình đ ế đượ
lên; đời sng vt cht và tinh thn của nhân dân đưc ci thin rõ r m tệt. Đây là niề hào, là
H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 5/7
độ ng lc, ngu n lc quan tr ng, là ni t qua ềm tin để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta vượ
m p t i toàn di ng b ; phát ọi khó khăn, thách thc, tiế c vững bước trên con đường đổi m ện, đồ
tri thn nhanh và b n v ững đất nước. C , nh ng thành t ựu 35 năm đi mới đất nước trên lĩnh
v i là: ực đối ngo
Tăng cường hp tác và đối thoi chiến lược, bình thường hóa quan h quc tế: Trước
nh t Nam và M i quan h ch. S t b ng chiững năm 1986, Việ là m thù đị th i trong nh ến lược
ca M i v i Vi t b ph i M mang n ng hđố ệt Nam đã làm cho mộ ận ngư ặng tư tưở n thù,
chng phá Vit Nam. Chúng cu kế cùng các nưc khác thc thi chính sách bao vây cm vn
Vit Nam khi b ng qu n tr quan h i ngoến cho nước ta rơi vào thế cô lập trên trườ c tế, c đố i
ca Vi c khôi phệt Nam, đồng thi gây ra nhiều khó khăn cho Việt Nam trong vi c li đất
nướ c. Trư c tình hình thc tế mình không bđó, để p, tcô l ch thoát ra kh i s bao vây, Vit
Nam đã tích cực m rng m i quan h ng như từng bước ci thin quan h m i M , ch
trương chuyể ầu sang đốn t đối đ i thoi trên nguyên tc tôn trng ch quyn, không can thip
vào công vi c ng, cùng có l i, gi p, b ng c ni b ủa nhau, bình đẳ i quy t mế i tranh ch ất đồ
thông qua thương lưng hòa bình.
Có th n m i c i ngo t Nam. Vi c, ch nói đây là một bước tiế a đ i Vi ệt Nam đã tích cự
độ động trong vic tìm kiếm quân nhân mt tích trong chiến tranh, ch ng tham gia các hi tho
khoa h c, các ho ng xã h a Vi t Nam và M n M ạt đ i gi ỹ. Điều này đã khiế đánh giá cao sự
h p tác c a Vi t Nam, t c ti n m i trong vi ng hóa quan h đó có những bướ ế ệc bình thườ ngoi
giao c. n t i ngo i s n l c, Vihai nướ Trên n ảng chính sách đố ại đó cùng vớ c c a hai nư t
Nam và M i tác toàn di c son trong đã nâng tầm quan h lên Đố ện năm 2013. Đây là một m
quan h - M u to l i ngo t Na Vit và cũng là thành t ớn trong lĩnh vực đố i ca Vi m.
Phát trin m nh m quan h i, tham gia tích c i s đối ngo ực vào đờ ng cộng đồng
quc tế: Ngày 28/7/1995, Vi t Nam chính th p ASEAN - ghi d u m ng c gia nh c quan tr
trong tiến trình h i nh p khu v c và th gi i c t Nam. Vi c vai ế a Vi ệt Nam đã khẳng định đượ
trò ht nhân tích c c và quan tr ng trong t m nhi m v trí chức này. Trong năm 2010, năm đả
Ch t ch ASEAN, Vi xut Nam đã đi đầu đề t tr ng tâm h p tác c ng tủa ASEAN “Hư i Cng
đồng ASEAN: t T y mầm nhìn đến Hành động”. Ngoài ra, Việt Nam cũng đẩ nh và tham gia
ngày càng hi u qu t i các t p tác liên khu v c và khu v i ngh chc, diễn đàn h c như Hộ
Thượng đỉnh Đông Á (EAS), Diễn đàn Hợ Thái Bình Dương (APEC) p tác Kinh tế châu Á
(14/11/1998) và nhiu di ễn đàn khác
Vi c tham gia tích cực và đưa ra nhiều đề xu t, sáng ki ng h p tác thiến tăng cườ ết thc
trong APEC, ASEM, ACMECS, EAS, WEF v liên k ết và trong các v qu c t , khu vấn đề ế c
cùng quan tâm. Các sáng kiến v ng phó v i bi i khí h ng ến đổ ậu, an ninh năng lượng, tăng trư
H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 6/7
xanh, lao độ ực đượ ộng đồng và vic làm, kết ni khu v c c ng quc tế ghi nhn, th hin trách
nhi a Vi t Nam là m t thành viên ch ng, tích c a c ng qu m c độ c c ộng đồ c tế
Gi v nh chính tr , c c phòng, an ninhng ổn đị ng c qu : Vào năm 2000, Đng Cng
s n Vi t Nam tham gia c a ICAPP ngay t khi t c thành l p và tham d t chức này đượ t c các
Hi ngh toàn th , có nhi u sáng ki t th c th n nh ng m c tiêu, ến và đóng góp thiế c vào vi c hi
d a ICAPP. V i uy tín, v s ng qu án ưu tiên củ thế tham gia ngày càng tích cực trên trườ c
t và trong khuôn kh c a ICAPP, Vi u làm ng tr c ICAPP ế ệt Nam đưc b Ủy viên Ban thườ
tháng 9 m k/2004 và liên t u l i trong các nhiục đư c b tiếp theo.
Có th ng C ng s n Vi ng ti p xúc, thấy, Đả ệt Nam đều đã ch động thông tin, tăng cườ ế
đối thoi ti các diễn đàn đa phương đó, làm cho các chính đ ểu đúng và sâu sắc hơn vềng hi
tình hình cũng nhưng cuộc Đổ i m i ca Vit Nam, hiu rõ và hiu k p th ời hơn về quan điểm
của Đ ảng, Nhà nước Vi t Nam trên nhng v n qu c tn đề được dư luậ ế u quan tâm theo dõi. Điề
này giúp cho ngày càng có nhi ng, k c nh ng ều chính đả đảng trước đây có thái độ thù địch
không t v t Nam ph coi tr ng và mong mu n phát tri ng quan h v ng t i Vi i ển, tăng cư ới Đ
C ng s n Vi t Nam
T ng thành t u k n xét r nh trên, chúng ta rút ra nh ng:
Rõ ràng sau 35 năm, chúng ta đã không chỉ đạt đư ớn có ý nghĩa lị c thành tu to l ch s,
đó cơ bảlà động lc ln nht, yếu t n nht to nên thành công ca s nghip cao c là xây dng
m nh, dân ch , công b minh, v t Việt Nam dân giàu, nước m ằng, văn ững bước đi lên ch nghĩa
xã h i ng th i là minh ch ng kh i là phù h p v . Đồ ẳng định con đường đi lên ch nghĩa xã hộ i
thc ti a Vi a l ch sn c t Nam và xu thế phát trin c .
Giai đoạn đổ 2021) là giai đoại mi (1986- n quan trng trong s nghip phát trin quan
h ngo i giao, v c ng qu , ng kh ng ho ng. thế a mình trên trư c tế đưa nước ta ra khi tình tr
Đánh dấ a Đ u s trưởng thành c ảng và Nhà nước, sáng t o có tính tt yếu, toàn di gện để t b ,
tháo g i nh ng m quan h i ngo i và hnhững vướ c, đố p qu c tế tiếp t rc m ộng và đi vào
chiu sâu, t o khuân kh quan h nh và bổn đị n v ng v . nh ới các đối tác Tuy nhiên, bên c
nh ng thành t u, chúng ta còn t n t ng h n ch khuy C , ho i ngo i nh ế ết điểm. th ạt động đố i
và h p qu có lúc p di n bi n c a tình hình, ng h ng i nh c tế chưa theo k ế chưa lườ ết những tác độ
b u qu l i tác quan t lợi. Chưa khai thác tốt và phát huy hi các quan h ợi ích đan xen với các đố
trng. S phi h i ngo i t chp gi ữa các ngành, các địa phương trong công tác đố chưa ch . T
đó, Đảng và Nhà nướ ủ, đa phươngc ta cn phi thc hin đường lối đối ngoại độc lp, t ch
hoá, đa dạng hoá; ch động và tích cc hi nhp quc tế toàn din, sâu rng, có hiu qu; gi
v ng hoà bình, nh, không ng ng nâng cao v , uy tín qu c t Nam ững môi trƣờ ổn đị thế c tế a Vi
h u, th i ti s phát tri n công ngh , khoa h c k Tình hình biến đổi khí ết cc đoan,
thu t và đ c bi t là di n bi ch Covid 19 di n 1 ng c thêm xu ến đại d ra trong năm 202 càng c
H tên SV/HV: Nguy ễn Phương Thủy 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 7/7
hướ ng nêu trên. Nhn thức đư c đặc điểm này, Đả ớc ta đã xác đị ần có các ng và Nhà nư nh c
chế t ng ch c các cú s u kiốt hơn để tăng khả năng chố ịu trướ c, tạo điề n thun l ợi để ơn lên,
cng c v thế qu ng h p tác phát triốc gia, tăng cườ n v i b n bè thế gii. Việt Nam đã chủ
độ ng tích cc h i nhp qu c tế, đa phương hóa, đa dng hóa s góp phn nâng cao sc mnh
t ng h p qu c gia, gi v p t c Có th nh n th y, m i m t v ững độc l ch ủa đất nước. i lần đố i
th n n n ngo i giao t Nam t h m ng nh ng chính sách và cuthách là m t l Vi c hi, ki ch c
s ng, gi a lý lu n và th c nh ng bài h c n ti c tiễn để rút ra đư cho giai đoạ ếp theo. Văn hóa
h p t b c t quá trình điều hành chính sách vĩ mô này giúp cho đất nước luôn tránh được s
động trướ ới khó lườc nhng tình hình m ng
Kết lu i i i n: T u trung l i, nh ng thành t u c a công cu c đ mới trên lĩnh vực đố ngo
sau 35 năm kể ế a toàn Đ trên là k t qu c a quá trình ph u liên t ấn đấ c, b n b c ng, toàn dân và
toàn quân ta m k i h qua nhi u nhi đ ội, dướ đạo đúng đắi s lãnh đạo, ch n, có hiu qu, kp
thi c m l m ủa Đảng và Chính ph quan tr ng, t o ra tiủ. Đây chính là tiền đề c, s c m nh, ni
tin vào s phát trin nhanh và b n v ng c a đất nư c trong tương lai.
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HC K I NĂM HỌC 2021 2022 (Ph n dành cho sinh viên/ h c viên)
Bài thi hc phn: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN S báo danh: 54 VIỆT NAM Lp: 2183HCMI0131 Mã s thi: đề 27
H và tên: NGUYỄN PHƯƠNG THỦY Ngày thi: 16/12/2021 T ng s trang : 07
Điểm kết lun: GV ch m thi 1:
…….………………………...... GV ch m thi 2:
…….………………………...... BÀI LÀM Câu 1:
❖ HOÀN CNH LCH S:
* Hoàn cnh thế gii
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới chia làm hai phe, bao gồm: phe dân chủ chống
các nước đế quốc do Liên Xô lãnh đạo và phe đế quốc phản dân chủ do Mỹ cầm đầu. Trong đó,
Liên Xô đang ngày một cường thịnh, cùng các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu đang bước vào
công cuộc xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Tại Đông Á, Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Trung Hoa ra đời đã làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho phe dân chủ và phong trào
cách mạng trên thế giới. Bước ra cuộc chiến tranh, Mỹ trở thành cường quốc và là tên sen đầm
quốc tế khống chế các nước Tây Âu, lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), đàn áp các
phong trào dân chủ và giải phóng dân tộc, tăng cường giúp đỡ Pháp và can thiệp trực tiếp vào
cuộc chiến tranh Đông Dương.
* Hoàn cảnh trong nước
Cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng, đặc biệt sau
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, nhà nước đã thực hiện quyền làm chủ của nhân dân do
Đảng lãnh đạo, đưa nhân dân Việt Nam từ người dân nô lệ trở thành người dân một nước độc
lập, tự mình quyết định vận mệnh lịch sử của mình. Nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi
to lớn trong cuộc kháng chiến, uy tín của Đảng và Chính phủ ta được nâng cao trên trường quốc tế.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 1/7
❖ NỘI DUNG CHÍNH CƯƠNG CỦA ĐẢNG LAO ĐỘNG VIT NAM
Nội dung cơ bản của của báo cáo được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động
Vit Nam được Đại hội thông qua, gồm những nội dung quan trọng sau đây:
Xác định tính cht xã hi Vit Nam: lúc này bao gồm 3 tính chất: “Dân chủ nhân dân,
một phần thuộc địa và nửa phong kiến”. Trong xã hội đó, chứa đựng những mâu thuẫn sau: mâu
thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược, mâu thuẫn giữa đông đảo nhân dân
với địa chủ phong kiến và mâu thuẫn giữa nhân dân lao động với tư bản ở trong nước. Trong
đó, Đảng ta xác định, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược là mâu
thuẫn chính, mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc Việt
Nam chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Nó diễn ra dưới hình thức quyết liệt, đó là chiến
tranh. Chính vì vậy, đã quy định rõ đối tượng của cách mạng Việt Nam
Đối tượng cách mng: gồm hai đối tượng. Trong đó đối tượng chính là chủ nghĩa đế
quốc xâm lược cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng nay là phong
kiến, cụ thể là phong kiến phản động.
Nhim v cách mng: Để xoá bỏ các đối tượng trên, Chính cương nêu rõ ba nhiệm vụ
cơ bản của cách mạng ta là: một là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống
nhất thật sự cho dân tộc. Hai là xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho
người cày có ruộng. Ba là phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
Những nhiệm vụ trên có mối quan hệ khăng khít với nhau. Nhưng nhiệm vụ chính trước mắt đó
là tập trung đấu tranh chống xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc. Cho nên, phải
tập trung lực lượng vào việc kháng chiến để quyết thắng quân xâm lược.
Lực lượng cách mng: Để thực hiện các nhiệm vụ đó, Đảng ta xác định các lực lượng
cách mạng Việt Nam gồm có 4 giai cấp: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc.
Bên cạnh đó, còn có những thân sĩ (địa chủ, thân hào) có tinh thần yêu nước yêu nước và tiến
bộ. Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó đã tập hợp lại thành nhân dân, mà dựa trên nền tảng
được đưa ra. Trong đó, giai cấp giữ vai trò là lãnh đạo cách mạng chính là giai cấp công nhân
Đặc điểm cách mng: Tổng Bí thư Trường Chinh đưa ra ba loại hình cách mạng của
Lênin gồm: cách mạng giải phóng dân tộc, cách mạng tư sản kiểu mới và cách mạng vô sản.
Cách mạng Việt Nam được xác định là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. “Cách mạng
dân tộc nghĩa” là nó đánh đổ đế quốc giành độc lập cho dân tộc. “Cách mạng dân chủ” hiểu là
nó đánh đổ giai cấp phong kiến giành lại ruộng đất cho nông dân. “Cách mạng nhân dân” nghĩa
là nó do nhân dân tiến hành cuộc cách mạng ấy. Xong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân sau đó tiến triển thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 2/7
Trin vng và con đường cách mng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhất định sẽ
tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đây là một quá trình lâu dài có các giai đoạn phát triển tương ứng với
những nhiệm vụ cụ thể, thể hiện qua ba giai đoạn:
Giai đoạn th nht: nhiệm vụ chủ yếu đó là hoàn thành giải phóng dân tộc. Trong
giai đoạn này, mũi nhọn của cách mạng nhằm vào bọn Đế quốc xâm lược.
Giai đoạn th hai: nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa
phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân.
Giai đoạn th ba: nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến
lên thực hiện chủ nghĩa xã hội.
Ba giai đoạn ấy gắn liền với nhau, không tách rời nhau, mà tạo nên mối quan hệ mật thiết
liên hệ, xen kẽ với nhau.
Lãnh đạo cách mng: Xác định rõ, người lãnh đạo cách mạng chính là giai cấp công
nhân và Đảng lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và của nhân dân lao động
Việt Nam. Với mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, đưa Việt Nam tiến lên
chế độ xã hội chủ nghĩa, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở Việt Nam.
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân,
tạo mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
Chính cương của Đảng lao động Việt Nam đã đánh dấu một bước tiến mới của Đảng về
mọi mặt, là “Đại hội kháng chiến kiến quốc", “thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và
xây dựng Đảng Lao động Việt Nam”
ĐIỂM MỚI, ĐIỂM SÁNG TO TRONG TRONG CHÍNH CƯƠNG (2/1951)
Chính cương Đảng Lao động Việt Nam với việc xác định đầy đủ và chi tiết những vấn đề
chiến lược của cách mạng Việt Nam. Với chủ trương đúng đắn và sáng tạo, Chính cương đã
phát huy mạnh mẽ truyền thống yêu nước, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và đã khơi dậy
khát vọng giành độc lập, sự tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội của nhân dân
Trong chính cương Đảng lao động Việt nam đã đưa ra khái niệm “Dân tộc dân chủ nhân
dân” thay thế cho khái niệm “Cách mạng dân quyền tư sản dân quyền” mà Cương lĩnh đầu tiên
và Luận cương chính trị tháng 10-1930 xác định. Tuy về bản chất thì không có gì khác nhau
nhưng thuật ngữ mà Chính cương (2/1951) dùng đã thể hiện nội dung phong phú hơn, phản ánh
rõ hơn tính chất, nội dung, lực lượng và mục đích của cuộc cách mạng mà nhân dân ta tiến
hành, từ đó giúp nhân dân Việt Nam (không phân biệt địa vị, giai cấp, tôn giáo…) hiểu đúng và
tích cực góp phần sức và lực của mình, tham gia tích cực thúc đẩy cuộc kháng chiến chống
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 3/7
Pháp nhanh chóng giành thắng lợi. Đây là sự bổ sung sáng tạo và phát triển lý luận cách mạng
của Đảng ta vào học thuyết Mác- Lênin mà công lao to lớn thuộc về đồng chí Trường Chinh.
Về triển vọng và con đường để thực hiện cách mạng, trong Chính cương (2/1951) đã chia
ra 3 giai đoạn phát triển cụ thể, được tiến hành theo từng bước, từng thời kỳ, phù hợp với hoàn
cảnh thực tiễn. Vì không đủ sức, không đủ điều kiện nên phải làm từng việc một. Đảng ta xác
định rõ nhiệm vụ nào cấp thiết trước cần phải tập trung lực lượng hoàn thành, tránh tình trạng
phân tán lực lượng khi lực lượng còn yếu, phù hợp với đặc điểm tình hình của một nước nông
nghiệp với nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển. Điều đặc biệt, là ba giai đoạn đó không tách rời
nhau, mà mật thiết liên hệ, xen kẽ với nhau, không có bức tường thành ngăn cách, sau khi kết
thúc giai đoạn cách mạng này ngay tức khắc cũng mở ra giai đoạn cách mạng mới.
Bên cạnh đó, Đảng chỉ đạo tiếp tục thực hiện đường lối chiến lược của cách mạng trong
Cương lĩnh đầu tiên, đánh đế quốc và đánh phong kiến phải tiến hành đồng thời, có quan hệ gắn
bó chặt chẽ với nhau để có thể giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày. Đưa nhiệm vụ
dân tộc lên hàng đầu, nhiệm vụ dân chủ thì phải làm từng bước để phục vụ nhiệm vụ đánh đế
quốc, tay sai là hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo. Bởi vì, kết quả này đã được khẳng định và đem
lại kết quả to lớn của cách mạng Việt Nam trong chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
thời kỳ cách mạng (1939-1945) và giành chính quyền về tay nhân dân trong cuộc cách mạng
Tháng Tám năm 1945. Và hai nhiệm vụ chiến lược này tiếp tục được Đảng ta kế thừa, bổ sung,
phát triển lên tầm cao mới.
Trên quan điểm kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Chính cương là thái độ kiên định
giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội, nắm chắc quan điểm bảo đảm trên hết.
Câu 2 (5 điểm): Anh (Ch) hãy làm rõ thành tựu 35 năm đổi mới đất nước trên lĩnh vực
đối ngoi và rút ra nhn xét?
“Chính sách đối ngoi ca mt quốc gia, còn được gi là chính sách ngoi giao, bao
gm các chiến lược do nhà nước la chọn để bo v li ích ca quốc gia mình và đạt được các
mục tiêu trong môi trường quan h quc tế”. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của
Đảng (12/1986), Đảng ta đề ra đường lối đổi mới toàn diện, coi đây là vấn đề có ý nghĩa sống
còn. Trên lĩnh vực đối ngoại, Đảng ta thể hiện quan điểm mới và Đảng đã chủ trương: Mở rộng
hợp tác quốc tế, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Sau 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to
lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng
lên; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đây là niềm tự hào, là
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 4/7
động lực, nguồn lực quan trọng, là niềm tin để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta vượt qua
mọi khó khăn, thách thức, tiếp tục vững bước trên con đường đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát
triển nhanh và bền vững đất nước. Cụ thể, những thành tựu 35 năm đổi mới đất nước trên lĩnh vực đối ngoại là:
Tăng cường hp tác và đối thoi chiến lược, bình thường hóa quan h quc tế: Trước
những năm 1986, Việt Nam và Mỹ là mối quan hệ thù địch. Sự thất bại trong những chiến lược
của Mỹ đối với Việt Nam đã làm cho một bộ phận người Mỹ mang nặng tư tưởng hận thù,
chống phá Việt Nam. Chúng cấu kế cùng các nước khác thực thi chính sách bao vây cấm vận
Việt Nam khiến cho nước ta rơi vào thế bị cô lập trên trường quốc tế, cản trở quan hệ đối ngoại
của Việt Nam, đồng thời gây ra nhiều khó khăn cho Việt Nam trong việc khôi phục lại đất
nước. Trước tình hình thực tế đó, để mình không bị cô lập, tự chủ thoát ra khỏi sự bao vây, Việt
Nam đã tích cực mở rộng mối quan hệ cũng như từng bước cải thiện quan hệ mới Mỹ, chủ
trương chuyển từ đối đầu sang đối thoại trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, không can thiệp
vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, giải quyết mọi tranh chấp, bất đồng
thông qua thương lượng hòa bình.
Có thể nói đây là một bước tiến mới của đối ngoại Việt Nam. Việt Nam đã tích cực, chủ
động trong việc tìm kiếm quân nhân mất tích trong chiến tranh, chủ động tham gia các hội thảo
khoa học, các hoạt động xã hội giữa Việt Nam và Mỹ. Điều này đã khiến Mỹ đánh giá cao sự
hợp tác của Việt Nam, từ đó có những bước tiến mới trong việc bình thường hóa quan hệ ngoại
giao hai nước. Trên nền tảng chính sách đối ngoại đó cùng với sự nỗ lực của hai nước, Việt
Nam và Mỹ đã nâng tầm quan hệ lên Đối tác toàn diện năm 2013. Đây là một mốc son trong
quan hệ Việt - Mỹ và cũng là thành tựu to lớn trong lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam.
Phát trin mnh m quan h đối ngoi, tham gia tích cực vào đời sng cộng đồng
quc tế: Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN - ghi dấu mốc quan trọng
trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới của Việt Nam. Việt Nam đã khẳng định được vai
trò hạt nhân tích cực và quan trọng trong tổ chức này. Trong năm 2010, năm đảm nhiệm vị trí
Chủ tịch ASEAN, Việt Nam đã đi đầu đề xuất trọng tâm hợp tác của ASEAN “Hướng tới Cộng
đồng ASEAN: từ Tầm nhìn đến Hành động”. Ngoài ra, Việt Nam cũng đẩy mạnh và tham gia
ngày càng hiệu quả tại các tổ chức, diễn đàn hợp tác liên khu vực và khu vực như Hội nghị
Thượng đỉnh Đông Á (EAS), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)
(14/11/1998) và nhiều diễn đàn khác
Việc tham gia tích cực và đưa ra nhiều đề xuất, sáng kiến tăng cường hợp tác thiết thực
trong APEC, ASEM, ACMECS, EAS, WEF về liên kết và trong các vấn đề quốc tế, khu vực
cùng quan tâm. Các sáng kiến về ứng phó với biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, tăng trưởng
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 5/7
xanh, lao động và việc làm, kết nối khu vực được cộng đồng quốc tế ghi nhận, thể hiện trách
nhiệm của Việt Nam là một thành viên chủ động, tích cực của cộng đồng quốc tế
Gi vng ổn định chính tr, cng c quc phòng, an ninh: Vào năm 2000, Đảng Cộng
sản Việt Nam tham gia của ICAPP ngay từ khi tổ chức này được thành lập và tham dự tất cả các
Hội nghị toàn thể, có nhiều sáng kiến và đóng góp thiết thực vào việc thực hiện những mục tiêu,
dự án ưu tiên của ICAPP. Với uy tín, vị thế và sự tham gia ngày càng tích cực trên trường quốc
tế và trong khuôn khổ của ICAPP, Việt Nam được bầu làm Ủy viên Ban thường trực ICAPP
tháng 9/2004 và liên tục được bầu lại trong các nhiệm kỳ tiếp theo.
Có thể thấy, Đảng Cộng sản Việt Nam đều đã chủ động thông tin, tăng cường tiếp xúc,
đối thoại tại các diễn đàn đa phương đó, làm cho các chính đảng hiểu đúng và sâu sắc hơn về
tình hình cũng như công cuộc Đổi mới của Việt Nam, hiểu rõ và hiểu kịp thời hơn về quan điểm
của Đảng, Nhà nước Việt Nam trên những vấn đề được dư luận quốc tế quan tâm theo dõi. Điều
này giúp cho ngày càng có nhiều chính đảng, kể cả những đảng trước đây có thái độ thù địch
không tốt với Việt Nam phải coi trọng và mong muốn phát triển, tăng cường quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam
❖ T nhng thành tu k trên, chúng ta rút ra nhn xét rng:
Rõ ràng sau 35 năm, chúng ta đã không chỉ đạt được thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử,
đó là động lực lớn nhất, yếu tố cơ bản nhất tạo nên thành công của sự nghiệp cao cả là xây dựng
một Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa
xã hội. Đồng thời là minh chứng khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với
thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử.
Giai đoạn đổi mới (1986- 2021) là giai đoạn quan trọng trong sự nghiệp phát triển quan
hệ ngoại giao, vị thế của mình trên trường quốc tế, đưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
Đánh dấu sự trưởng thành của Đảng và Nhà nước, sáng tạo có tính tất yếu, toàn diện để gạt bỏ,
tháo gỡ những vướng mắc, quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế tiếp tục mở rộng và đi vào
chiều sâu, tạo khuân khổ quan hệ ổn định và bền vững với các đối tác. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu, chúng ta còn tồn tại những hạn chế khuyết điểm. Cụ thể, hoạt động đối ngoại
và hội nhập quốc tế có lúc chưa theo kịp diễn biến của tình hình, chưa lường hết những tác động
bất lợi. Chưa khai thác tốt và phát huy hiệu quả các quan hệ lợi ích đan xen với các đối tác quan
trọng. Sự phối hợp giữa các ngành, các địa phương trong công tác đối ngoại chưa chặt chẽ. Từ
đó, Đảng và Nhà nước ta cần phải thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương
hoá, đa dạng hoá; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; giữ
vững môi trƣờng hoà bình, ổn định, không ngừng nâng cao vị thế, uy tín quốc tế của Việt Nam
Tình hình biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, sự phát triển công nghệ, khoa học kỹ
thuật và đặc biệt là diễn biến đại dịch Covid – 19 diễn ra trong năm 2021 càng củng cố thêm xu
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 6/7
hướng nêu trên. Nhận thức được đặc điểm này, Đảng và Nhà nước ta đã xác định cần có các cơ
chế tốt hơn để tăng khả năng chống chịu trước các cú sốc, tạo điều kiện thuận lợi để vươn lên,
củng cố vị thế quốc gia, tăng cường hợp tác phát triển với bạn bè thế giới. Việt Nam đã chủ
động tích cực hội nhập quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa sẽ góp phần nâng cao sức mạnh
tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập tự chủ của đất nước. Có thể nhận thấy, mỗi lần đối mặt với
thử thách là một lần nền ngoại giao Việt Nam tự học hỏi, kiểm chứng những chính sách và cuộc
sống, giữa lý luận và thực tiễn để rút ra được những bài học cho giai đoạn tiếp theo. Văn hóa
học tập từ quá trình điều hành chính sách vĩ mô này giúp cho đất nước luôn tránh được sự bị
động trước những tình hình mới khó lường
Kết luận: Tựu trung lại, những thành tựu của công cuộc đổi mới trên lĩnh vực đối ngoại
sau 35 năm kể trên là kết quả của quá trình phấn đấu liên tục, bền bỉ của toàn Đảng, toàn dân và
toàn quân ta qua nhiều nhiệm kỳ đại hội, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn, có hiệu quả, kịp
thời của Đảng và Chính phủ. Đây chính là tiền đề quan trọng, tạo ra tiềm lực, sức mạnh, niềm
tin vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước trong tương lai. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 - Mã LHP: 2183HCMI0131 Trang 7/7