THÀNH VIÊN NHÓM 2: ĐÁNH GIÁ MÃ SỐ CÔNG VIỆC PHỤ HỌ VÀ TÊN ĐÓNG SINH VIÊN TRÁCH GÓP 1. Nguyễn Thị Mỹ Duyên 100% 35231022174 Thông Tin và Truyền Thông 2. Phạm Sơn Mỹ Duyên 100% 35241020110
Hoạt động kiểm soát và kiến nghị 3. Nguyễn Hồng Gấm 100% 35231022496 Nhận xét và kiến nghị 4. Bùi Thị Thu Hà 100% 35241022443 Giám sát 5. Nguyễn Hà Ngọc Hân 100% 35241022090 Giám sát 6. Lê Thị Thúy Hằng 100% 35241022181
Hoạt động kiểm soát và kiến nghị
7. Nguyễn Thị Thúy Hằng 100% 35231022420 Đánh giá Rủi Ro 8. Cao Thị Hồng Hạnh 100% 35231022233 Thông tin và truyền thông 9. Lê Thị Hồng Hạnh 100% 35231022126 Môi trường Kiểm soát 10. Lê Thị Hồng Hạnh 100% 35231022185 Đánh giá rủi ro 2
Một số loại thép công ty cung cấp: 4
Sơ đồ tổ chức dự kiến
 Rủi ro: Xảy ra sai sót, hành vi gian lận, thất thoát khó phát hiện nếu 1 người
đảm nhiệm nhiều bước.
Ngoài ra, sự tập trung vào lĩnh vực" Phân phối thép xây dựng cấp cho công
trình, thép cuộn kéo nguội,lưới thép hàn, thép ống, thép cán nóng (tấm/cuộn), thép
hình.": Đây là lĩnh vực có thể tiềm ẩn rủi ro về giá cả, tồn kho, công nợ. Môi
trường kiểm soát cần đặc biệt chú trọng các thủ tục kiểm soát liên quan đến giao
dịch mua bán, quản lý kho bãi, và thu hồi công nợ
 Biện pháp đề xuất: phân tách công việc, trách nhiệm rõ ràng, quy tắc bất kiêm
nhiệm, xây dựng mô tả công việc rõ ràng (Ví dụ: Nhân viên kho chỉ được nhập
và chuẩn bị hàng; kế toán đảm trách kiểm phiếu và thanh toán)
4. Đơn vị thể hiện sự cam kết về việc thu hút nhân lực thông qua tuyển dụng, phát triển
và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp để đạt được mục tiêu.
 Thực tế: với phương châm "nhiệt huyết" và "chuyên nghiệp" các thông tin giới
thiệu công ty trên Career Viet và các trang tuyển dụng thường thể hiện mong
muốn xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, có thể ngụ ý cam kết về năng lực và đạo đức
 Rủi ro: Chưa có chính sách đạo tạo nhân viên rõ ràng, không có quy định về
đánh giá năng lực nhân viên trong quá trình tuyển dụng, thiếu đào tạo kỹ thuật
nghiệp vụ; không có chương trình định hướng lâu dài, Nhân viên quản lý kho
không có chuyên môn về phầm mềm quản lý kho cty.
 Biện pháp đề xuất: xây dựng chính sách đào tạo nhân viên phù hợp mang tính
định hướng lâu dài, tổ chức các buổi học hướng dẫn các phần mềm quản lý liên
quan , đồng thời đánh giá năng lực nhân viên trong quá trình tuyển dụng,
5. Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quan đến trách nhiệm kiểm
soát của họ để đạt được mục tiêu của đơn vị.
 Thực tế: nhân viên kinh doanh được đánh giá chất lượng công việc KPI theo
theo giá trị đơn đặt hàng 6
 Bán chịu cho khách hàng không đủ điều kiện, dẫn đến khó thu hồi nợ.
 Thiếu quy định rõ ràng về điều kiện và giới hạn bán chịu.
 Cố tình xét duyệt vượt hạn mức để đạt chỉ tiêu, gây rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp.
 Bán hàng với giá thấp hơn hoặc chiết khấu sai quy định nhằm đạt lợi ích cá nhân. c. Lập hóa đơn
 Không lập hóa đơn cho hàng hóa đã xuất bán.
 Sai thông tin trên hóa đơn như tên hàng, số lượng, đơn giá, mã số thuế hoặc thông tin khách hàng.
 Lập hóa đơn khống để ghi nhận doanh thu không có thực.
 Lập hóa đơn khi chưa được phê duyệt bán chịu. d. Giao hàng
 Giao hàng trễ hẹn, không đúng địa điểm hoặc người nhận, ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
 Giao sai hàng, thiếu hàng, hoặc hàng bị hư hỏng, thất thoát trong quá trình vận chuyển.
 Thông tin giao hàng sai lệch gây thất lạc hàng hóa, khó thu hồi công nợ.
 Phát sinh chi phí vận chuyển không dự kiến, hoặc bị phạt do vi phạm luật giao thông.
e. Ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ
 Ghi sai tên khách hàng, dễ nhầm lẫn công nợ giữa các đối tượng.
 Nhập sai thời hạn thanh toán hoặc kỳ kế toán ghi nhận doanh thu.
 Không theo dõi, đối chiếu định kỳ công nợ với khách hàng.
 Tự ý xóa sổ khoản nợ chưa được phê duyệt.
 Không trích lập hoặc trích lập không hợp lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
 Không theo dõi khoản nợ có tài sản đảm bảo, làm giảm khả năng thu hồi khi khách
mất khả năng thanh toán.
f. Thu tiền và kiểm soát tiền mặt
 Không thể thu hồi nợ do khách mất khả năng thanh toán hoặc chậm trễ trong xử lý.
 Ghi nhận sai số tiền hoặc nhầm lẫn giữa các khách hàng.
 Không đối chiếu giữa phiếu thu, sổ quỹ và sổ kế toán.
 Không kiểm kê quỹ cuối ngày, không quy định hạn mức tiền mặt tại đơn vị.
 Hệ thống bảo mật yếu, cho phép người không có thẩm quyền truy cập vào thông tin tiền mặt.
2. Hoạt động kiểm soát Bước trong quy Rủi ro Hoạt động kiểm soát 8