LI HU HÒA [K TOÁN 54.03]
[NLTK] T NG H P ĐÚNG SAI
1. tiêu thc thay phiên ch có th là tiêu th c tính c thu
sai, tiêu thc thay phiên có th là tiêu th c s lưng
2. h s h i quy và h tương quan th s hin chiu hưng ca m i lien h tương quan
tuy ến tính
đúng c 2 đu đánh giá chiu hư ng . Mi ng chú ý là h tương quan còn đánh giá s
3. theo ch s t ng h a Laspyres, quy n s ợp giá c có th là lượng hàng hóa tiêu th k
gc ho c doanh thu k g c
Đúng. Quy có th là lượng hàng hóa tiêu thn s k gc ho c doanh thu k g c ho c
t trng doanh thu kì gc
4. ch tiêu thng kê phn ánh đc đim ca đơn v tng th
Sai. Phn ánh đc đi a toàn bm c tng th
5. tc đ tăng (gim) bình quân được tính khi dãy s có các ợng tăng (gi lư m) tuyt đi liên
hoàn xp x nhau
sai vì đó là ch chính xác hơn thôi
6. phương sai ca lư ớn thì lư ến thay đng biến l ng bi i nhiu
đúng viết công thc
7. Phân t theo tiêu th c tính các lư ến luôn có bi c thu ng bi u hin khác nhau
Sai. Ko ph i s khác nhau v a tiêu thc mà là bi n khác nhau ca tiêu lưng biến c u hi
thc
8. S trung v thu ph c vào t các lưt c ng bi n ế
Sai. Trung v là lư a đơn vng biến c v trí chính gia dãy s phân phi, vì vy không ph
thu ng bi i. c vào các lư ến còn l
9. Công thc tính ch ợp giá là s bình quân c n đơn s tng h ng gi
Sai. Là s bình quân cng gia quy n
10. Tc đ phát trin bình quân là trung bình c a các tc đ phát trin lien hoànng c
Sai. Là bình quân nhân
1. Dân s VN vào 0h ngày 1/4/2009 khong 86 triu người là 1 ch tiêu thng kê.
chưa chc chn. n u coi t ng thế là vit nam thì dân s t nam vào.......là 1 ch tiêu vi thng
kê, vì nó có đy đ 2 phn khái nim và con s. nhưng nế là 1 ph ng hơn, u tng th m vi r
ví d các nư c châu á, thì vit nam là 1 đ[n v t ng th , dân s vit nam là 1 tiêu thc vi
lưng biến là 86 triu ngưi
2. Khi phân t ng kê theo tyieeu th ợng luôn luôn dùng phân t th c s lư có khong cách
t?
sai. n ng biếu lư ến ít biến thiên thì mi lư ến là 1 c là phân t không có khong bi t, t ng
cách.
3. trong công thc tính SBQ cng X(ngang)= tng Xi/n thì tng Xi luôn là tng lưng biến
tiêu thc?
sai, điu này ch đúng khi tát c lưng biến xut hi n v i t n s b ng 1 mà thôi.
4. vi chc XĐ t a mt luon căn c vào m phâ ph a các t t đ i c cha m t?
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
LI HU HÒA [K TOÁN 54.03]
[NLTK] T NG H P ĐÚNG SAI
sai, trong trưng hợp phân t có khong cách tôe bng nhau thì vic xác đnh t cha mod
ch thu ph c vào t a các lưn s xut hin c ng bi n trong tế đó.
5. giá tr tuyt đi ca 1% tăng (gim) liên hoàn là 1 s ko đ i?
sai. khai trin công thc tính đư 1)/100, như vc rng gi=y(i- y v i m i kho ng th i gian s
có 1 gi, mà có nhiu kho ng th ời gian vì 1 không gi n nên có nhiu gi hay gi là 1 si h thay
đi.
6. phương pháp ch là pp mang tính ch s t tng hp , ko mang tính phân tích?
sai, phương pháp ch phân tích nh hư s ng ca tng nhân t đến toàn b tng th nghiên
c u
7. ch so c u thành c đnh nghiên cu đ ng thi biến đ n thân tiêu thc và kếng b t cu
c a t ng th nghiên cu
sai, phương pháp ch tích nh hư s phân ng ca tng nhân t đến toàn b tng th nghiên
c u
8.Đi u tra ch n mu là 1 trưng hp v n d ng quy lu l t s n.
đúng vì vn dng qui lut s lớn thì kế thu đư ới đt qu c m m bo tính đi din cho tng
th chung và được dùng đ đánh giá và su y rng cho tng th
9.Ch s t ng h p v giá ca 1 nhóm các mt hàng va có tính t a có tính phân ng hp, v
tích.
đúng vì nó mang tính t ợp nêu lên biến đng h ng chung v giá bán các mt hàng và mang
tính phân tích biến đng riêng các nhân t giá trong m tiêu th hàng hóa chung c
10. T s tương quan và h i quy dùng đ đánh giá chiu hư s h ng c a m ? i liên h
Sai vì t tương quan phn ánh cường đ còn n ánh chiu hư s h s hi qui mi ph ng
c a m i liên h
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[904]
1, H s tương quan và h i quy cho phép xây dng cường đ và chiu hư s h ng ca
mi liên h tương quan tuyến tính
Sai. h s tương quan m n ánh ci ph 2. H s h i quy ch phn ánh chiu hưng.
2, Lượng tăng ( gi n đi trung bình ch nên tính khi DSTG có các lượng tăng ( gim) tuy m)
tuyn đi liên hoàn xp x nhau.
Đúng.
3,Ch s t ng h p v ng qua th i gian th c ch lư t là trung bình c n đơn ca các chng gi
s v đơn lưng
Sai. Nó là trung bình cng gia quyn trong Las và điu hòa trong Pass
4, N u s TB nhế hơn s trung v thì nhng đơn v có lư ớn hơn s ng biến l TB s chiếm
đa s
Đúng. S hơn s TB nh trung v nghĩa là có ít nh n hơn s trung bìnht 50% s l
5, Xác đnh t cha m t ch c n d a vào tn s ca các t.
Sai. trong trưng hợp dãy s ến có khong cách t không đu nhau, xác đ có lưng bi nh t
mt cn căn c vào m phân ph t đ i.
6,. S trung v r t nh y c m v i nh ng bi t xung lư ến đ t trong dãy s.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
LI HU HÒA [K TOÁN 54.03]
[NLTK] T NG H P ĐÚNG SAI
Sai. S trung v là s v trí chính gia trong dãy s phân phi ,vì vy không ph c vào thu
s i c thay đ a các lưng biến.
7,. Khi xác đ đơn v u điu tra đ ước lưnh s m ng t l ngư i ta chn t l l n nh t trong
các ln điu tra trưc.
Sai.
Nếu L t l thì chn t l gn 0,5 nht trong các cuc điu tra trưc.
Nếu L phương sai thì chn phương sai ln nht trong cuc điu tra trưc.
8. Ch s ng h p v t giá c ời gian là TB ca Fisher qua th ng c a ch s tng h p v giá
c c a P. a L và
Sai. Là trung bình nhân
9.Trong điu tra ch n m u sai s theo phương pháp chn 1 ln nh hơn sai s theo phương
pháp chn nhiu l n.
Đúng vì da vào công thc. Sai s ch n m u theo cách chn không hoàn li ( chn 1 ln )
nh hơn hoc cùng lm là bng sai s ch n m u theo cách chn lp.
[046]
1. Lượng tăng/gim bình quân chính là bình quân ca các tc đ tăng gim liên hoàn.
Sai. vì lượng tăng gim bình quân và tc đ tăng gim liên hoàn không có liên h gì vs nhau
2. Khi m i liên h tương quan t ến tính gia 2 tiêu th ợng là nghch thì không thuy c s lư
s d ng t s tương quan đ đánh giá trình đ chy ch ca mi liên h này.
Đúng. T tương quan s ch dùng trong trưng h p t n t i m i liên h ến tính thun thôi tuy
(Cô giáo đã lưu ý kĩ)
3. Vi c tính ch s tng h p v giá theo công th a Laspeyres và Paasche s không c c
chênh lch nhiu khi kết cu lượng hàng hoá tiêu th gia 2 k thay đi ln.
Sai. Las c đnh lư i p0, còn pas dùng p1, khi lượng hàng hóa tiêu thng t gia kì gc và
kì nghiên u thay đ n đế c i ln d n s ch nh l ch l n gi a p0 và p1
4. Khi có s liu v giá thành đơn v m và t ng chi phí s sn ph tr n xut ca tng phân
xưởng có th tính giá thành bình quân chung ca các phân xưng.
Đúng vì Khi có s giá thành đơn v m và t liu v sn ph trng chi phí sn xut ca t ng
phân xưng => t trng v s n ph m tng phân xưởng => tính đc giá thành bình quân
chung
5. Ch s ng h p v t giá ca Fisher đưc s dng khi có s khác bi t ln v cơ cu tiêu
th các mt hàng gia 2 k c nghiên u.
Đúng. Khác bit l n v k ết cu lượng hàng tiêu th n đến khác bi ớn các ch giá d t l s v
ca Passche và Laspeyres => sd CSTH ca Fisher
6. Vi nh t ng thc xác đ thng kê là nhm xem xét đó là loi t ng th gì, đng cht hay
không đng cht.
Sai. Vic nghiên cu tng th giúp ta xđ rõ phm vi c a hi n tượng nghiên cu (trang 10),
ch không đơn thun là xác đnh tng th ng ch t hay là đ không đ ng ch ng cht (đ t và
không đng cht ch là 1 cách phân loi tng th )
7. H s biến thiên ch ng khi so sánh đ ến thiên gia các ch tiêu khác lo đưc s d bi i
hoc các ch tiêu cùng loi nhưng có s bình quân khác nhau.
Sai. 2 trưng hợp trên ch là 2 trư ợp hay dùng h ến thiên (khi so sánh đng h s bi biến
thiên gia các ch tiêu khác lo c các ch tiêu cùng loi nhưng có s bình quân khác i ho
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
LI HU HÒA [K TOÁN 54.03]
[NLTK] T NG H P ĐÚNG SAI
nhau); trư ợp các ch tiêu cùng loi và có sng h bình quân = nhau vn dùng đc h s biến
thiên
8. Khi tính mc đ bình quân t t dãy s ời đim có khong cách không bng nhau thì m th
quy n s nh b ng s m c được xác đ c đ a dãy s.
Sai vì khi đó quy chính là khong cách thn s i gian
9. Phương pháp ch là phương pháp phân tích mi liên h, cho phép nghiên cu cái s
chung và các b phn mt cách kết hp.
Đúng.
10. H s biến thiên có th ng đ so sánh đ ến thiên c s d bi a ch tiêu qua thi gian.
Sai. vì phi xét đến cùng 1 khong thi gian, h s biến thiên ss đ phân tán ca 2 hin
tượng trong cùng 1 thời gian, không gian. (bng 4.10 T195 SGK m i)
h s biến thiên là s tương đ i, nếu ss gi a 2 hi n tượng khác i thì phi cùng ko gian và lo
th ếi gian; n u ss gi a 2 hi n tượng cùng loi thì phi cùng thi gian (có th khác ko gian),
or cùng k gian (có th khác nhau v thi gian)
[923]
1. Khi m i liên h tương quan tuyến tính gia hai tiêu th ợng là thu thì có thc s lư n thay
thế h s tương quan bng t s tương quan đ đánh giá mc đ cht ch gia x và y.
Đúng vì t tương quan luôn dương, nên nế i liên h s u TH m thu thay h s n có th
tương quan = t tương quan đ đánh giá mc đ s cht ch
2. Sau khi phân t hin tượng theo 1 tiêu thc nào đó, các đơn v trong cùng t i khác ph
nhau v tính cht.
Sai. các đơn v trong cùng 1 t i cùng nhau v ph t.c (trang 95)
3. Khi xem xét các nhân t nh hư ng t i 1 hi n tư n phân tích ch có thng c s d ng
phương pháp hi quy tương quan.
Sai vì Còn có th ng phương pháp phân t liên h, pp ch ss d
4. Có th tính tc đ tăng gim bình quân theo công thc tính bình quân c c bình ng ho
quân nhân.
Sai. ch tính bng ct BQ nhân
5. Khi phân t thng kê đ ới các lư ến liên tc thì tui v ng bi điu kin tài liu có th phân t
có hoc không có khong cách t.
Sai. đi vs các lư ến liên tng bi c b t bu c ph i phân t có khong cách t (đon cu i trang
102)
6. B c th 1 2 3 4 là tiêu thc s lưng
Sai. B c th 1 2 3 4 ch n s th hi so sánh tương đi thôi, nó vn là tiêu th c tính c thu
(đ c m c 3.2trang 15)
7.Tiêu thc thay phiên va là tiêu thc thuc tính va là tiêu thc s lưng
Đúng vì tiêu thc thay phiên là tiêu th c tính hoc tiêu th ợng cóc thu c s lư biu hi n ko
trùng nhau trên cg 1 đv tng th.
8.Thang đo th c dùng đ đo tiêu th b c s lưng
Sai bthang đo th c dùng đ đo tiêu th c tính c thu
trang 15,16. Thang đo th bc k thc hin đc phép tính thng kê ...
9. Phương pháp bình phương nh t chính là s u hóa trong các bình phương các nh ti thi
chênh l a các giá trch gi thc tế và giá tr trung bình ca tiêu th c kết qu.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
LI HU HÒA [K TOÁN 54.03]
[NLTK] T NG H P ĐÚNG SAI
Sai. trang 294
...chênh lch gia giá tr thc tế với giá tr đc tính t mô hình hi quy.
tng bình phương các chênh l a giá trch gi th ếc t và gía tri lí thuyế a tiêu tht c c kết
qu
[402]
1.Dân s VN vào 0 gi ngày 1/4/1999 vào kho ng 96 triu người là 1 tiêu th ng kêc th
2. Trong công thc s bình quân cng X(trung bình) = tng xi/n thì tng xi luôn là ng lưt ng
biên tiêu thc
3.Vi nh tc xác đ ch a m t luôn căn c vào mt đ t cha m t
Sai. trang 170.171.
4.Giá tr tuyt đi ca 1% tăng gim liên hoàn là mt s i không đ
5.Phương pháp ch s là phương pháp mang tính t ợp, không mang tính ch phân tíchng h t
6.Ch s c u thành c đnh nghiên cu đ ng thi bi ng bến đ n thân tiêu thc và kết cu
tng th nghiên cu
7.Đi u ki n ca phương pháp xu hướng phát trin cơ bn là loi b s tác đ a các ng c
y u t ế ngu nhiên
8.Tiêu th c tính khác tiêu tc thu hc s lưng hình thc biu hin
Đúng. Trang 13 giáo trình.
9.T s tương quan và h i quy dùng đ đánh giá chiu hư i liên h s h ng ca m
Sai. t s tương quan không dùng đánh giá chiu hưng.
10.Phương sai có th ợc dùng đ đánh giá đ hiên gia NSLĐ và tin lương 1 công đư biến t
nhân
Sai. tr h s biến thiên, các mc đ đo đ phân tán còn lai j(phương sai, đ lch chun...)
ch so sánh đ phân tán ca cá hin tưng cùng loi
[309]
1.theo ch s ng h t ợp giá ca Laspyres, quyn s có th là lư g hàng hóa tiêu th n k
gc ho c doanh thu k g c
Đúng. TRang 366 và 368
2. ch tiêu thng kê phn ánh đc đim ca đơn v tng th
Sai. tiêu th ng kê mc th i ph m, chn ánh đc đi tiêu thng kê ch là con s
3. giá tr tuyt đi ca 1% tăng gim đnh gc b ng t ng các giá tr a 1% tăng tuyt đi c
gim liên hoàn
Sai. Gi= y1/100 khác tng Gi
Viết công th i thíchc gi
4. Phân t theo tiêu th c tính các lư ến luôn có bi c thu ng bi u hin khác nhau
Sai. các lưng bi n k nế m tiêu th c tínhc thu
5. Ch s ng h ng qua th i gian th c ch t ợp lư t là bình quân c n đơn các chng gi s đơn
lưng
Sai. phi là bình quân cng gia quy n
6. . theo ch s t ng h a Laspyres, quy n s ợp giá c có th là lượng hàng hóa tiêu th k
gc ho c doanh thu k g c
Đúng. Trang 368 Giáo trình
7. tc đ tăng (gim) bình quân được tính khi dãy s có các lượng tăng (gi m) tuyt đi liên
hoàn xp x nhau
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
LI HU HÒA [K TOÁN 54.03]
[NLTK] T NG H P ĐÚNG SAI
Sai. vì tc đ tăng gim bquân ch tính khi các tc đ pt liên hoàn xp x nhau, ch ko phi
là lượng tăng gim.
8. Ch s ng h p v t giá cu 1 nhóm mt hang v ng h p va có tính t a có tính phân tích
Đúng. Trang 361 và Trang 362 giáo trình
9. Trong điu tra ch n m u sai s theo phương phá chn 1 ln nh hơn sai s theo phương
pháp chn nhiu l n.
Đúng. Trang 211 Giáo Trình
10. S trung v r t nh y c m vi nh ng bi t xu . ng lư ến đ t trong dãy s
Sai. Trung v ph thu s p x p ch c vào s ế không ph c vào giá tr thu lưng biến.
1. Đi a phương pháp xu hưng phát trin cơ bn là lou kin c i b s ng c tác đ a các
y u t ế ngu nhiên
2. Phân t theo tiêu th c tính và s ợng khác nhau v cách bi c thu lư u hin
3. Phương pháp ch là phương pháp phân tích mi liên h, cho phép nghiên cu cái s
chung và các b phn mt cách kết hp.
4. Dân s VN vào 0 gi ngày 1/4/1999 vào kho u người là 1 tiêu th ng kê ng 96 tri c th
Đúng vì dây là phân ph ch tráii l
5. Khi m i liên h tương quan tuyến tính gia 2 tiêu th ợng là nghch thì không thc s lư
s d ng t s tương quan đ đánh giá trình đ chy ch ca m i liên h này
6. Phương sai là chênh l a bình quân ca bình phương các lưch gi ng biến và bình
phương ca s trung bình.
7. Phương pháp bình phương nh t chính là s u hóa tong các bình phương các nh ti thi
chênh l a các giá trch gi nh thc tế và giá tr trung bình ca tiêu th c k t qu . ế
Sai vì phi chn t l gn 0,5 nht
8. Đi u là 1 trưu tra chn m ng h p v n d ng quy lu l t s n.
Đúng vì Đtra ch u đưn m c la chn theo nguyên t u nhiên, đ o tính đc ng m b i din
cho t ng th chung
9. H s tương quan và h i quy cho phép xây dng cường đ và chiu hư s h ng ca
mi liên h tương quan tuyến tính
10. Ch s ng h p v t giá ca 1 nhóm mt hàng va có tính t a có tính phân tíchng hp v
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Preview text:

LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
1. tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính
sai, tiêu thức thay phiên có thể là tiêu thức số lượng
2. hệ số hồi quy và hệ số tương quan thể hiện chiều hướng của mối lien hệ tương quan tuyến tính
đúng cả 2 đều đánh giá chiều hướng . Mọi ng chú ý là hệ số tương quan còn đánh giá cường độ
3. theo chỉ số tổng hợp giá của Laspyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ
gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc
Đúng. Quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc hoặc
tỷ trọng doanh thu kì gốc
4. chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Sai. Phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể
5. tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các l ợn
ư g tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
sai vì đó là chỉ chính xác hơn thôi
6. phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổi nhiều đúng …viết công thức
7. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai. Ko phải sự khác nhau về lượng biến của tiêu thức mà là biểu hiện khác nhau của tiêu thức
8. Số trung vị phụ thuộc vào tất cả các lượng biến
Sai. Trung vị là lượng biến của đơn vị ở vị trí chính giữa dãy số phân phối, vì vậy không phụ
thuộc vào các lượng biến còn lại.
9. Công thức tính chỉ số tổng hợp giá là số bình quân cộng giản đơn
Sai. Là số bình quân cộng gia quyền
10. Tốc độ phát triển bình quân là trung bình cộng của các tốc độ phát triển lien hoàn Sai. Là bình quân nhân
1. Dân số VN vào 0h ngày 1/4/2009 khoảng 86 triệu người là 1 chỉ tiêu thống kê.
chưa chắc chắn. nếu coi tổng thể là việt nam thì dân số v ệ
i t nam vào.......là 1 chỉ tiêu thống
kê, vì nó có đầy đủ 2 phần khái niệm và con số. nhưng nếu tổng thể là 1 phậm vi rộng hơn,
ví dụ các nước châu á, thì việt nam là 1 đ[n vị tổng thể, dân số việt nam là 1 tiêu thức với
lượng biến là 86 triệu người
2. Khi phân tổ thống kê theo tyieeu thức số l ợn
ư g luôn luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ?
sai. nếu lượng biến ít biến thiên thì mỗi lượng biến là 1 tổ, tức là phân tổ không có khoảng cách.
3. trong công thức tính SBQ cộng X(ngang)= tổng Xi/n thì tổng Xi luôn là tổng lượng biến tiêu thức?
sai, điều này chỉ đúng khi tát cả lượng biến xuất hiện với tần số bằng 1 mà thôi.
4. việc XĐ tổ chứa mốt luon căn cứ vào mật độ phâ phối của các tổ chứa mốt?
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
sai, trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tôe bằng nhau thì việc xác định tổ chứa mod
chỉ phụ thuộc vào tần số xuất hiện của các lượng biến trong tổ đó.
5. giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn là 1 số ko đổi?
sai. khai triển công thức tính được rằng gi=y(i-1)/100, như vậy với mỗi khoảng thời gian sẽ
có 1 gi, mà có nhiều khoảng thời gian vì 1 không giới hạn nên có nhiều gi hay gi là 1 số thay đổi.
6. phương pháp chỉ số là pp mang tính chất tổng hợp , ko mang tính phân tích?
sai, phương pháp chỉ số phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến toàn bộ tổng thể nghiên cứu
7. chỉ so cấu thành cố định nghiên cứu đồng thời biến động bản thân tiêu thức và kết cấu
của tổng thể nghiên cứu
sai, phương pháp chỉ số phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến toàn bộ tổng thể nghiên cứu
8.Điều tra chọn mẫu là 1 trường hợp vận dụng quy luật số lớn .
đúng vì vận dụng qui luật số lớn thì kết quả thu được mới đảm bảo tính đại diện cho tổng
thể chung và được dùng để đánh giá và suy rộng cho tổng thể
9.Chỉ số tổng hợp về giá của 1 nhóm các mặt hàng vừa có tính tổng hợp, vừa có tính phân tích.
đúng vì nó mang tính tổng hợp nêu lên biến động chung về giá bán các mặt hàng và mang
tính phân tích biến động riêng các nhân tố giá trong mức tiêu thụ hàng hóa chung
10. Tỷ số tương quan và hệ số hồi quy dùng để đánh giá chiều hướng của mối liên hệ?
Sai vì tỷ số tương quan phản ánh cường độ còn hệ số hồi qui mới phản ánh chiều hướng của mối liên hệ
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- [904]
1, Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cho phép xây dựng cường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính
Sai. hệ số tương quan mới phản ánh cả 2. Hệ số hồi quy chỉ phản ánh chiều hướng.
2, Lượng tăng ( giảm) tuyện đối trung bình chỉ nên tính khi DSTG có các lượng tăng ( giảm)
tuyện đối liên hoàn xấp xỉ nhau. Đúng.
3,Chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian thực chất là trung bình cộng giản đơn của các chỉ số đơn về lượn g
Sai. Nó là trung bình cộng gia quyền trong Las và điều hòa trong Pass
4, Nếu số TB nhỏ hơn số trung vị thì những đơn vị có lượng biến lớn hơn số TB sẽ chiếm đa số
Đúng. Số TB nhỏ hơn số trung vị nghĩa là có ít nhất 50% số lớn hơn số trung bình
5, Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ.
Sai. trong trường hợp dãy số lượng biến có khoảng cách tổ không đều nhau, xác định tổ có
mốt cần căn cứ vào mật độ phân phối.
6,. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số.
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
Sai. Số trung vị là số ở vị trí chính giữa trong dãy số phân phối ,vì vậy không phụ thuộc vào
sự thay đổi của các lượng biến.
7,. Khi xác định số đơn vị mẫu điều tra để ước lượng tỷ lệ người ta chọn tỷ lệ lớn nhất trong
các lần điều tra trước. Sai.
Nếu L tỷ lệ thì chọn tỷ lệ gần 0,5 nhất trong các cuộc điều tra trước.
Nếu L phương sai thì chọn phương sai lớn nhất trong cuộc điều tra trước.
8. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher qua thời gian là TB cộng của chỉ số tổng hợp về giá của L và của P. Sai. Là trung bình nhân
9.Trong điều tra chọn mẫu sai số theo phương pháp chọn 1 lần nhỏ hơn sai số theo phương pháp chọn nhiều lần .
Đúng vì dựa vào công thức. Sai số chọn mẫu theo cách chọn không hoàn lại ( chọn 1 lần )
nhỏ hơn hoặc cùng lắm là bằng sai số chọn mẫu theo cách chọn lặp. [046]
1. Lượng tăng/giảm bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng giảm liên hoàn.
Sai. vì lượng tăng giảm bình quân và tốc độ tăng giảm liên hoàn không có liên hệ gì vs nhau
2. Khi mối liên hệ tương quan tu ế
y n tính giữa 2 tiêu thức số l ợn
ư g là nghịch thì không thể
sử dụng tỷ số tương quan để đánh giá trình độ chặy chẽ của mối liên hệ này.
Đúng. Tỷ số tương quan chỉ dùng trong trường hợp tồn tại mối liên hệ tuyến tính thuận thôi (Cô giáo đã lưu ý kĩ)
3. Việc tính chỉ số tổng hợp về giá theo công thức của Laspeyres và Paasche sẽ không
chênh lệch nhiều khi kết cấu lượng hàng hoá tiêu thụ giữa 2 kỳ thay đổi lớn.
Sai. Las cố định lượng tại p0, còn pas dùng p1, khi lượng hàng hóa tiêu thụ giữa kì gốc và
kì nghiên cứu thay đổi lớn dấn đến sự chệnh lệch lớn giữa p0 và p1
4. Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng chi phí sản xuất của từng phân
xưởng có thể tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng.
Đúng vì Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng chi phí sản xuất của từng
phân xưởng => tỉ trọng về sản phẩm từng phân xưởng => tính đc giá thành bình quân chung
5. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher được sử dụng khi có sự khác biệt lớn về cơ cấu tiêu
thụ các mặt hàng giữa 2 kỳ nghiên cứu.
Đúng. Khác biệt lớn về kết cấu lượng hàng tiêu thụ dẫn đến khác biệt lớn các chỉ số về giá
của Passche và Laspeyres => sd CSTH của Fisher
6. Việc xác định tổng thể thống kê là nhằm xem xét đó là loại tổng thể gì, đồng chất hay không đồng chất.
Sai. Việc nghiên cứu tổng thể giúp ta xđ rõ phạm vi của hiện tượng nghiên cứu (trang 10),
chứ không đơn thuần là xác định tổng thể là đồng chất hay không đồng chất (đồng chất và
không đồng chất chỉ là 1 cách phân loại tổng thể)
7. Hệ số biến thiên chỉ được sử dụng khi so sánh độ b ế
i n thiên giữa các chỉ tiêu khác loại
hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau.
Sai. 2 trường hợp trên chỉ là 2 trường hợp hay dùng hệ số b ế
i n thiên (khi so sánh độ biến
thiên giữa các chỉ tiêu khác loại hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
nhau); trường hợp các chỉ tiêu cùng loại và có số bình quân = nhau vẫn dùng đc hệ số biến thiên
8. Khi tính mức độ bình quân từ một dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau thì
quyền số được xác định bằng số mức độ của dãy số.
Sai vì khi đó quyền số chính là khoảng cách thời gian
9. Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái
chung và các bộ phận một cách kết hợp. Đúng.
10. Hệ số biến thiên có thể sử dụng để so sánh độ b ế
i n thiên của chỉ tiêu qua thời gian.
Sai. vì phải xét đến cùng 1 khoảng thời gian, hệ số biến thiên ss độ phân tán của 2 hiện
tượng trong cùng 1 thời gian, không gian. (bảng 4.10 T195 SGK mới )
hệ số biến thiên là số tương đối, nếu ss giữa 2 hiện tượng khác l ạ
o i thì phải cùng ko gian và
thời gian; nếu ss giữa 2 hiện tượng cùng loại thì phải cùng thời gian (có thể khác ko gian),
or cùng k gian (có thể khác nhau về thời gian) [923]
1. Khi mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số l ợn ư g là thuận t hì có thể thay
thế hệ số tương quan bằng tỷ số tương quan để đánh giá mức độ chặt chẽ giữa x và y.
Đúng vì tỉ số tương quan luôn dương, nên nếu TH mối liên hệ thuận có thể thay hệ số
tương quan = tỉ số tương quan để đánh giá mức độ chặt chẽ
2. Sau khi phân tổ hiện tượng theo 1 tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng tổ p ả h i khác nhau về tính chất.
Sai. các đơn vị trong cùng 1 tổ p ả
h i cùng nhau về t.c (trang 95)
3. Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới 1 hiện tượng cần phân tích chỉ có thể sử dụng
phương pháp hồi quy tương quan.
Sai vì Còn có thể sử dụng phương pháp phân tổ liên hệ, pp chỉ số
4. Có thể tính tốc độ tăng giảm bình quân theo công thức tính bình quân cộng hoặc bình quân nhân.
Sai. chỉ tính bằng ct BQ nhân
5. Khi phân tổ thống kê đối với các lượng biến liên tục thì tuỳ điều kiện tài liệu có thể phân tổ
có hoặc không có khoảng cách tổ.
Sai. đối vs các lượng biến liên tục bắt buộc phải phân tổ có khoảng cách tổ (đoạn cuối trang 102)
6. Bậc thợ 1 2 3 4 là tiêu thức số lượng
Sai. Bậc thợ 1 2 3 4 chỉ thể hiện sự so sánh tương đối thôi, nó vẫn là tiêu thực thuộc tính (đọc mục 3.2trang 15)
7.Tiêu thức thay phiên vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng
Đúng vì tiêu thức thay phiên là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số l ợn ư g có biểu hiện ko
trùng nhau trên cg 1 đv tổng thể.
8.Thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức số lượng
Sai thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức thuộc tính
trang 15,16. Thang đo thứ bậc k thực hiện đc phép tính thống kê ...
9. Phương pháp bình phương nhỏ n ấ
h t chính là sự tối thiểu hóa trong các bình phương các
chênh lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03] Sai. trang 294
...chênh lệch giữa giá trị thực tế với giá trị đc tính từ mô hình hồi quy.
tổng bình phương các chênh lệch giữa giá trị thực tế và gía tri lí thuyết của tiêu thức kết quả [402]
1.Dân số VN vào 0 giờ ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là 1 tiêu thức thống kê
2. Trong công thức số bình quân cộng X(trung bình) = tổng xi/n thì tổng xi luôn là tổng lượng biên tiêu thức
3.Việc xác định tổ chứa mốt luôn căn cứ vào mật độ tổ chứa mốt Sai. trang 170.171.
4.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm liên hoàn là một số không đổi
5.Phương pháp chỉ số là phương pháp mang tính tổng hợp, không mang tính chất p hân tích
6.Chỉ số cấu thành cố định nghiên cứu đồng thời biến động bản thân tiêu thức và kết cấu tổng thể nghiên cứu
7.Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
8.Tiêu thức thuộc tính khác tiêu thức số lượng ở hình thức biểu hiện
Đúng. Trang 13 giáo trình.
9.Tỷ số tương quan và hệ số hồi quy dùng để đánh giá chiều hướng của mối liên hệ
Sai. tỷ số tương quan không dùng đánh giá chiều hướng.
10.Phương sai có thể đ ợc ư
dùng để đánh giá độ biến thiên giữa NSLĐ và tiền lương 1 công nhân
Sai. trừ hệ số biến thiên, các mức độ đo độ phân tán còn lai j(phương sai, độ lệch chuẩn...)
chỉ so sánh độ phân tán của cá hiện tượng cùng loại [309]
1.theo chỉ số tổng hợp giá của Laspyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ
gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc Đúng. TRang 366 và 368 …
2. chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Sai. tiêu thức thống kê mới phản ánh đặc điểm, chỉ tiêu thống kê chỉ là con số
3. giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm định gốc bằng tổng các giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm liên hoàn
Sai. Gi= y1/100 khác tổng Gi
Viết công thức giải thích
4. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai. các lượng biến k nằm ở tiêu thức thuộc tính
5. Chỉ số tổng hợp lượng qua thời gian thực chất là bình quân cộng giản đơn các chỉ số đơn lượng
Sai. phải là bình quân cộng gia quyền
6. . theo chỉ số tổng hợp giá của Laspyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ
gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc
Đúng. Trang 368 Giáo trình
7. tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
LẠI HỮU HÒA [KẾ TOÁN 54.03]
Sai. vì tốc độ tăng giảm bquân chỉ tính khi các tốc độ pt liên hoàn xấp xỉ nhau, chứ ko phải là lượng tăng giảm.
8. Chỉ số tổng hợp về giá cảu 1 nhóm mặt hang vừa có tính tổng hợp vừa có tính phân tích
Đúng. Trang 361 và Trang 362 giáo trình
9. Trong điều tra chọn mẫu sai số theo phương phá chọn 1 lần nhỏ hơn sai số theo phương pháp chọn nhiều lần .
Đúng. Trang 211 Giáo Trình
10. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số.
Sai. Trung vị phụ thuộc vào sự sắp xếp chứ không phụ thuộc vào giá trị lượng biến.
1. Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
2. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và số l ợn
ư g khác nhau về cách biểu hiện
3. Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái
chung và các bộ phận một cách kết hợp.
4. Dân số VN vào 0 giờ ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là 1 tiêu thức thống kê
Đúng vì dây là phân phối lệch trái
5. Khi mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa 2 tiêu thức số l ợn
ư g là nghịch thì không thể
sử dụng tỷ số tương quan để đánh giá trình độ chặy chẽ của mối liên hệ này
6. Phương sai là chênh lệch giữa bình quân của bình phương các lượng biến và bình
phương của số trung bình.
7. Phương pháp bình phương nhỏ n ấ
h t chính là sự tối thiểu hóa tong các bình phương các
chênh lệch giữa các giá trịnh thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
Sai vì phải chọn tỷ lệ gần 0,5 nhất
8. Điều tra chọn mẫu là 1 trường hợp vận dụng quy luật số lớn.
Đúng vì Đtra chọn mẫu được lựa chọn theo nguyên tắc ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể chung
9. Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cho phép xây dựng cường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính
10. Chỉ số tổng hợp về giá của 1 nhóm mặt hàng vừa có tính tổng hợp vừa có tính phân tích
[NLTK] TỔNG HỢP ĐÚNG SAI CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt