



Preview text:
BÀI TỰ LUẬN
Họ và tên: …………………………………………….……………………………………
Mã sinh viên:………………….……….……….….………………………………...…….
Lớp chuyên ngành:………………………………………………………………..………
Lớp học phần:……………………………………………………………………………..
Tổng số tờ bài làm:………………………………………………………………………...
Đề bài: Có số liệu của 1 cửa hàng như sau (trđ): Mặt hàng Doanh thu quỹ 1 Dự kiến doanh thu Doanh thu thực tế quý 2 quý 2 A 350 437.5 420 B 100 125 110 C 50 62.5 105
Biết tổng số nhân viên kinh doanh của cửa hàng trong quý 1 và quý 2 tương ứng là 5 và 6
người. Sử dụng phương pháp số tương đối phân tích tình hình kinh doanh của cửa hàng qua 2 quý. Bài làm Ta có:
• Sự tăng trưởng doanh thu qua 2 quý:
Tổng doanh thu: t = 635/500 = 127%
Mặt hàng A: t = 420/350 = 120%
Mặt hàng B: t = 110/100 = 110%
Mặt hàng C: t = 105/50 =210%
Cửa hàng có tăng trưởng tích cực ở cả 3 mặt hàng, đặc biệt là mặt hàng C, cho
thấy trong quý 2, cửa hàng đã có chiến lược kinh doanh tốt hơn, đầu tư khá hiệu
quả vào cơ sở vật chất, nhân lực, … làm tăng doanh thu, bên cạnh đó mặt hàng C có tiềm năng cao.
• Mức kỳ vọng doanh thu của cửa hàng:
Mặt hàng A: KN = 437.5/350 = 125%
Mặt hàng B: KN = 125/100 = 125%
Mặt hàng C: KN = 62.5/50 = 125%
Số liệu cho thấy doanh thu dự kiến quý 2 của cả 3 mặt hàng đều tăng 25% so với doanh thu quý 1
Như vậy, cửa hàng có kỳ vọng tăng trưởng doanh thu vào quý 2, điều này yêu cầu
cửa hàng phải cải thiện hơn về năng suất lao động, cơ sở vật chất, chiến lược kinh
doanh,.. để đạt được kỳ vọng
• Mức độ hoàn thành kế hoạch:
Mặt hàng A: KT = 420/437.5 = 96%
Mặt hàng B: KT = 110/125 = 88%
Mặt hàng C: KT = 105/62.5 = 168%
Số liệu cho thấy, doanh thu mặt hàng A và B không đạt được kế hoạch đề ra, với tỉ
lệ hoàn thành dưới 100%. Trong khi đó, doanh thu mặt hàng C lại vượt xa kế
hoạch, đạt 168% so với kế hoạch đề ra
Cho thấy chiến lược kinh doanh mặt hàng C có thể tốt hơn trong quý 2, hoặc do
lượng cầu trong quý 2 tăng lên vượt ngoài mong đợi. Bên cạnh đó, cửa hàng cần
xem xét và điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh của mặt hàng A và B để đạt hiệu quả mong muốn
• Vai trò của các mặt hàng trong doanh thu cửa hàng - Quý 1:
Mặt hàng A: di = 350/500 = 70%
Mặt hàng B: di = 100/500 = 20%
Mặt hàng C: di = 50/500= 10% - Quý 2:
Mặt hàng A: di = 420/635 = 66.2%
Mặt hàng B: di = 110/635 = 17.3%
Mặt hàng C: di = 105/635 = 16.5% Kết luận:
- Quý 1: mặt hàng A chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là mặt hàng B và mặt hàng
C chiếm tỷ trọng bé nhất.
- Quý 2: Tỷ trọng của mặt hàng A giảm xuống còn 66.2%, mặt hàng B giảm
xuống còn 17.3%, trong khi đó mặt hàng C tăng lên 16.5%, cho thấy có sự dịch
chuyển trong vai trò của các mặt hàng
Ở cả 2 quý, mặt hàng A vẫn chiếm doanh thu chủ yếu của cửa hàng, là mặt hàng
chủ lực, còn mặt hàng B và C chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, từ đó cho thấy quy luật
Pareto phổ biến trong kinh doanh. Như vậy, cửa hàng cần tập trung duy trì và phát
triển mặt hàng A để ổn định doanh thu, đồng thời có thể khai thác thêm tiềm năng
của mặt hàng C để gia tăng thị phần.
• Năng suất lao động của nhân viên ( Số tương đối cường độ về doanh thu trung
bình trên mỗi nhân viên )
- Quý 1: Doanh thu trung bình = 500/5 = 100 ( doanh thu/nhân viên )
- Quý 2: Doanh thu trung bình = 635/6 = 105.83 ( doanh thu/nhân viên )
Năng suất lao động tăng nhẹ, cho thấy cửa hàng đã sử dụng nhân sự một cách khá hiệu quả trong quý 2