Báo cáo bài tập lớn - Phân tích hệ thống bán vé ở khu vui chơi | Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Bài báo cáo lớn này tập trung vào việc thiết kế phần mềm cho hệ thống bán vé ở Khu vui chơi, với mục tiêu giúp quản lý dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót.

HỌC VIỆN NÔNG NGIỆP NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
=====***=====
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
KIẾN TRÚC & THIẾT KẾ PHẦN MM
Giáo viên: Đỗ Thị Nm
Nhóm - Lớp: 03 CNPPMC
Thành viên: Ngô Mạnh
Toàn Nguyễn
Văn Hà
H thng: Phân ch h thng bán Khu vui chơi
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh
mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, k thuật cũng như
trong cuộc sống. Nó trở thành ng cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề ngiao
thông, quân s, y học... đặc biệt trong công tác qun nói chung Quản Lý
Khu Vui Chơi nói riêng.
Trước đây khi máynh chưa được ứng dụng rộng rãi, c công việc Bán vé
khu vui chơi đều đượcm thủ công nên rất mất thời gian tốn kém về nhân lực
cũng như tài chính. Ngày nay, với sự phát triển ng nghệ thông tin mà máy tính
đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học... giúp cho công
việc được tốt hơn. Việc sử dụng máy tính vào công tác Quản Lý Vé Vào Công
Viên là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thời
gây tốn kém về nhiều mặt.
Quá trình tìm hiểu công tác quản Khu vui chơi ở khu vực Hồ Tây cng
em đã xây dựng đề tài Phân Tích Hệ Thống Bán Vào Cửa Khu Vui Chơi
vi mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng, thun tiện và tránh sai sót.
Chúng em chân thành cảm ơn!
2
Câu 1: Anh/Ch thấy hệ thống kiểm tra vào cửa dễ sử dụng hiệu qu không ?
A.Rất dễ sử dụng hiệu qu
B.Bình Thường
C. Khó sử dụng nhưng hiu qu
D.Dễ sử dụng nhưng không hiu quả
Câu 2: Anh/Ch thấy hệ thống quản nhân viên n thế nào ?
A.Rất chặt chẽ an toàn
B.Bình thường
C.Lỏng lẻo
Câu 3: Anh/Ch thấy qun khiếu nại sự cố của khách cần xử nhanh không?
A.Cần rất nhanh
B.Bình thường
C.Rất dễ sử dụng
Câu 4: Ý kiến ca Anh/Chị về chất lượng qun của hệ thống ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Chương 1 : KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1. Khảo sát bộ
1.1.1 Mục tiêu
Tìm hiểu những vấn đề, kkhăn khi quản nhân viên, khách ng, giá vé,
thanh toán…. Trong khu vui chơi
1.1.2 Phương pp:
Phiếu Trắc Nghiệm Về Quản Hệ Thng Khu Vui Chơi
3
Quan Sát:
- Phương pháp quan sát: lấy mẫu theo thời gian.
- Đối ợng quan sát: Nhân viên lễn, Nhân vn kế, bộ phận
quản lý.
- Thời gian quan sát: 2 ngày, mỗi 15 phút ngẫu nhiên trong
7 giờ làm việc.
Hoạt động của đối ợng:
- Nhân viên l tân: đặt cho khách thông qua máy
- Nhân viên kế toán : thông doanh thu 1 ngày vào sổ
- Ban quản : Kiểm tra doanh thu tổng giờ làm của nhân
viên qua sổ.
1.1.3 Đối Tượng Khảo Sát
Đối tượng khảo sát bao gồm:
- Nn viên của khu vui chơi.
- Khách hàng từng đến khu vui chơi.
- Các cửang, hệ thống liên kết với nhà hàng.
1.1.4 Kết qu bộ
- Địa chỉ: 614 Đ. Lạc Long Quân, Nhật Tân, Tây Hồ, Nội, Việt Nam
- Lịch sử : Được hình thành dưới cáin Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí
Hà Nội (HASECO)
- Tổ chức hoạt động : Khu vui chơi là chuỗi các cửa hàng ăn uống và khu
vui chơi tập thể, sự liên kết chặt chẽ với nhau, từ nhân viên phục vụ đến
người giám sát, thu ngân hay cả quản lý. Đem đến sự thư giãn cho khách
hàng bằng chất lượng dịch v hoàn thiện và luôn đổi mi.
4
1.2 Khảo sát chi tiết
1.2.1 Hoạt động của hệ thống
Hình 1. đồ hoạt động của nhàng
a. Chủ đầu
Chủ đu nhiệm vụ điều hành - giám sát - quản chung tất cả công
việc lẫn nhân viên.
b. Bộ phận đường dây nóng
Chịu trách nhiệm cho các khiếu nại của du khách một cách nhanh chóng để
mang lại sự hài lòng cho du khách đến chơi.
c. Bộ phận thu ngân /kế toán
Bộ phận này có nhiệm v kiểm soát các loại hóa đơn, tiếp nhận và kiểm tra
chứng từ kế toán, kiểm tra chất lượng cửa hàng. Quản tài sản cố định, xây
dựng thang bảng lương cho nhân viên và lập báo cáo liên quan theo quy
định.
5
d. Bộ phận quản
-Nhân viên lễ tân vai trò tiếp đón khách hàng cũng như giải đáp các thắc
mắc của khách hàng về dịch v của khu vui chơi.
- Nhân viên bể bơi: chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ an toàn và sẵn sàng xử
lí các tình huống cấp bách xảy ra trong hồ bơi và đồng thời cũng phải có
trách nhiệm cảnh báo và đề phòng khi du khách bơi đến khu vực nguy hiểm
hoặc kng được cho phép.
-Nhân viên bảo vệ sẽ nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho do khách nhng nơi
nguy hiểm, bảo v giữ tài sản cá nhân của du khách và cũng có trách
nhiệm đảm bảo an ninh trong khu vực.
1.2.2 Các yêu cầu chức ng
-Chức năng đăng nhập cho thành vn
- Chức năng qun thông tin Nhân vn
- Chức năng quản thông tin vào
- Chức năng quản thông tin đặt vào cửa theo yêu cầu
- Chức năng thanh toán
1.2.3 Các yêu cầu phi chức năng
- Độ tin cậy cao.
- Khả năng tương tác, tiếp nhận thông tin nhanh.
- Bảo mật về thông tin nhân viên.
- Dễ dàng cho việc bảo trì.
- thể lưu trũ 1 lượng lớn dữ liu.
- Tiện lợi cho việc quản .
6
CHƯƠNG 2 : HÌNH HÓA USE CASE
2.1 Biểu đồ Use Case
2.1.1 Biểu đồ US
Hình 2 Biểu đồ Use Case
tả vắn tắt use case:
- Đăng nhập: Cho phép người dùng đăng nhập để sử dụng chức ng
- Quản nhân viên: Cho phép người quản bảo trì thông tin nhân viên bao gồm:
xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mi, sửa thông tin, sửa thông tin vé, xóa
vé…..
- Quản Ticket: cho phép nhân viên quản khu vui ci
-Đặt vé: cho phép nhân viên đặt theo yêu cầu của khách
-Thanh toán: Chp phép nhân viên thanh toán in hóa đơn.
7
2.1.2 Các use case cnh
HÌnh 3 Biểu đồ Use Case Cnh
2.1.3 Các use Case th cấp
8
Hình 4 Biểu đồ Use Case th cấp
2.1.4 Phân một số Use Case
HÌnh 5 Chức năng Quản Nhân vn
9
Hình 6 Chức năng Quản vào
Hình 7 Chức năng quản thông tin đặt
10
Hình 8 Chức ng Thanh Tn
2.2 tả chi tiết Use case
2.2.1 tả Use Case Đăng nhập
Tên use case: Đăng nhp
tả vắn tắt: Use case này cho phép nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use case bắt đầu khi nhân viên ấn nút đăng nhập trên menu
chính.Hệ thống sau đó sẽ hiển màn hình đăng nhập.
2. Nhân viên nhập thông tin bao gồm tên đăng nhập mật khẩu sau
đón nút đăng nhập.
11
3. Hệ thống sẽ truy cập vào bảng tài khoản để kiểm tra thông tin đăng
nhập và hiển thị ra màn hình kết quả đăng nhập. Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất thời điểm nào ttong quá trình thwujc hiện use case,
nếu không kết nối được vi CSDL thì hệ thống sẽ hin thị 1
thông báo lỗi và use case sẽ kết thúc.
2. Tại bước 3 tại lung sự kiện cơ bản nếu thông tin đăng nhập
không đúng vi CSDL thì hệ thống sẽ báo lỗi quay lại bước
2.
2.2.2 tả Use Case Thêm nhân vn
Tên Use Case :Thêm nhân viên
tả m tắt: Use case này cho phép qun thêm nhân vn
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use case bắt đầu khi người quản nhấn chọn vào Quản Thông
tin Nhân viên, Hệ thống try cập bảng Nhân Viên và hiển thị danh
sách Nhân viên bao gồm(Mã NV, Tên NV,…)
2. Người qun khi chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Form nhập
thông tin nhân viên mi bao gồm (Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày
sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ).
3. Người quản kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình
c nhận thêm thông tin Nhân viên mới cùng với thông tin Nhân
viên mới vừa nhập.
4. Người quản chọnc nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin Nhân viên
mi vào bảng nhân viên. Use case kết thúc
12
5. Tại bất kì một thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được đến sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị
một thông báo lỗi và use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu
không kết nối được vi cơ sdữ liệu thì hệ thống sẽ hiện một
thông báo lỗi và use case kết thúc.
2.2.3 tả Use case a Nhân vn
Tên use case: Xóa Nhân viên
tả m tắt: Use case này cho phép người quản xóa nhân viên
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use case bắt đầu khi nời Quản lý nhấn chọn vào Quản lý thông
tin Nhân viên, hệ thống truy cập bảng Nhân viên hiển thị danh ch
nhân viên bao gồm(Mã Nhân viên, Tên Nhân viên).
2. Người quản lý chọn nhân viên kích chọn vào nút cùng dòng,
hệ thống sẽ hiển th màn hình xác nhận xóa xùng với thông tin
nhân viên đó bao gồm(Mã nhân viên, Tên Nhân viên,Địa chỉ, Ngày
sinh, Giới tính. SĐT, Chức vụ).
3. Người quản chọn nút Xóa Nhân viên ”, hệ thống sẽ xóa thông
tin nhân viên cập nhập lại bảng Nhân viên . Use Case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case nếu
không kết nối được vi sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một
thông báo lỗi và kết thúc Use Case.
2. Tại bước 3, người quản nhấn chọn nút ”Hy”. Hệ thống giữ lại
thông tin nhân viên đó và Use Case kết thúc.
13
2.2.4 tả Use Case chỉnh sửa Thông tin Nhân vn
Tên Use Case: Chnh sửa thông tin Nhân viên
tả vắn tắt : use Case này cho phép quản chỉnh sửa thông tin Nhân vn
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use Case bắt đầu khi người quản lý nhấn chọn vào Quản lý
Tng tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân viên hiển
thị danh sách Nhân viên bao gồm(Mã Nhân viên, Tên Nhân
vn)
2. Người qunnhấn chọn nhân viên và nhấn nút cùng
dòng, hthống sẽ hiện thị thông tin cũ của nhân viên đó bao
gồm( nhân viên, Tên Nhân viên, Đa Chỉ, Ngày sinh, Giới
tính, SĐT, Chức vụ) Form để nhập thông tin mi.
3. Người quản nhập thông tin vào Form rồi nhấn nút “Lưu”, h
thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thông tin Nhân
viên đó vào Bảng Nhân viên. Use Case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
2. Tại thời điểm bất kỳ nào trong quá trình thực hiện Use Case nếu
không kết nối được vi cơ sdữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị
một thông báo lỗi và Use Case kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt: Không
Tiền điều kiện: Người quản phải đăng nhập hệ thống
Hậu điều kiện; Không
14
2.2.5 tả Use case Xem Tng tin Nhân vn
Tên Use Case: xem thông tin Nhân vn
tả vắn tắt: Use Case này cho phép quản xem thông tin Nhân viên.
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use Case bắt đầu khi người quản lú chọn vào Quản lý Thông
tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân ciên hiển thị danh
sách Nhân viên bao gồm(Mã Nhân viên, Tên Nhân viên).
2. Người Quản chọn nhân viên nhấn chọn vào nút cùng
dòng, hthống sẽ hiển thị thông tin Nhân viên dố bao gồm(Mã
Nhân viên, Tên Nhân Viên, Địa chỉ, Chức vụ). Use Case kết
tc
o Luồng rẽ nhánh :
0. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được với sở dữ liệu thệ thống sẽ hiển
thị một thống báo lỗi và Use case kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt: Kng
Tiền điều kiện: Người quản đăng nhập vào trong hệ thng
Hậu điều kiện: Không
2.2.6 tả Use Case Thêm vào
Tên Use Case: Thêm vào
tả vắn tắt: Use case này cho phép Quản thêm các loại vé.
o Luồng bn:
15
1. Use case bắt đầu khi nời quản nhn chọn vào Quản Lý
Tng Tin Vẽ vào. Hệ thống truy cập bảng Vào , hiển thị
danh sách VÉ vào cửa bao gồm( Mã Vẽ, Tên , Giá).
2. Người Quản lý nhấn chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị form
nhập thông tin vào mới bao gồm(Tên món ăn, tả, Giá).
3. Người quản nhấn chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiển thị thông
tinc nhận đã thêm vào mới cùng vi thông tin vừa nhập.
4. Người Quản chọn xác nhận , hệ thống sẽ lưu thông tin Vé
o mi vào bảng Vé vào khu vui chơi. Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trinhd thực hiện Use Case
nếu không kết nối được đến với Sở Dữ Liệu thệ thống sẽ
hiển thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt: không
Tiền điều kiện: Người Quản phải đăng nhập vòa hệ thống.
Hậu điều kiện: không
2.2.7 tả Use Case Xóa
Tên Use Caase : Xóa Nhân vn
tả vắn tắt: Use Case này cho phép nn viên hủy của khách du lịch.
o Luồng bn;
1. Use caase bắt đầu khi Nhân viên nhấn vào nút Quản Thông
tin vào. Hệ thống truy cập bảng vào, hiển thị danh sách
vòa bao gồm (Mã Vé, Tên vé, Giá).
2. Nhân viên chọn kích chọn vào nút cùng dòng, h
thống sẽ hiển thị màn hình c nhn xóa cùng với thông tin
o đó boa gồm( vé, n vé, Giá).
3. Nhân viên nhấn chọn nút “Xóa Vé”, hệ thống sẽ xóa thông tin
vào cập nhật lại bảng Vé Vào. Use Case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use case nếu
không kết nối được đến với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
16
2. Tại bước 3, Nhân viên nhn chn nút Hủy”. Hệ thống sẽ giữ
lại thông tin Vé vào đó và Use Case kết thúc.
2.2.8 Tả Use case Chỉnh sửa Thông tin vào
Tên Use Case: Chnh sửa thông tin vào
tả m tắt: Use case này cho phép quản chỉnh sửa thông tin vào
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use Case bắt đầu khi người Quản chọn vào Quản Thông
tin Vé vào. Hệ thống truy cập bảng Gvé, hiển thị danh sách
vào bao gồm( Mã Vé, Tên Vé , Gvé)
2. Người Quản lí chọn Vé vào nhấn nút cùng dòng, h
thống sẽ hiển thị thông tin của vào đó bao gồm( Vé.
Tên vé, Mô Tả, Gvé) và Form để nhập thông tin mi.
3. Người quản nhập thông tin vào Form rồi nhấn nút “Lưu”, hệ
thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận sữa thông tin Vé vào và
hiển thị thông tin vừa nhập.
4. Người Quản chọn c nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tin
vào đó vòa bảng Vé vào. Use Case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
0. Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối đc với sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển th
1 thông báo lỗi và kết thúc Use Case.
Các yêu cầu đặc biệt: không
Tiền điều kiện: Người qun phải đăng nhập vòa hệ thống
Hậu điều kiện: Không
2.2.9 tả Use Case Xem Thông tin vào
17
Tên Use Case : Xem thông tin vào
tả vắn tắt: Use Case này cho phép quản xem thông tin Vé vào.
Luồng sự kiện:
o Luồng bn:
1. Use case băt đầu khi Quản nhấn chọn vào Quản Thông tin
vào. H Thống truy cập bảng vào, hiển thị danh sách vé
vòa bao gồm (Mã vé, Tên Vé, Giá)
2. Người Quản lý chọn Vé và chọn vào nút cùng dòng, hệ
thống sẽ hiển thị thông tin vào đó bao gồm (Mã , Tên Vé,
Tả, Giá). Use Case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
0. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được với sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
Yêu cầu đặc biệt: Không
Tiền điều kiện: Người Quản phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện: Không
2.2.10 tả Use Case Thanh Tn
Tên Use Case: Thanh tn
tả vắn tắt: Use Case này cho phép thanh toán trên hệ thống
Luồng sự kiện:
18
o Luồng bn:
1. Use case bắt đầu khi nhân viueen kích vào nút “Thanh toán”
treeb menu chính. Hệ thống sẽ truy cập vào bảng HOA Don để
lấy thông tin về các vào hiển thị lên màn hình bao gồm (
Mã Hóa đơn, nhân viên, Tên khách hàng, Vé, Tên Vé,
Ngày lập, Số lượng, GIá, Thành tiền)
2. Nhân viên nhán vòa nút in hóa đơn. Use Case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được với sở dữ olieeu t hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt: Kng
Tiền điều kiệu : Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện: Không
CHƯƠNG 3: BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG
3.1 Biểu đồ Hoạt Động
3.1.1 Biểu đồ Đăng nhập
Hình 9 Biểu đồ đăng nhập
19
Các yêu cầu đặc biệt: Kng
Tiền điều kiện: Kng
Hậu điều kiện: không
3.1.2 Biểu đồ thêm nhân viên
Hình 10 Biểu đồ hoạt động thêm Nhân vn
Các yêu cầu đặc biệt: Kng
Tiền điều kiện: Người quản phải đăng nhập hệ thng
Hậu điều kiện: Không
20
3.1.3 Biểu đồ Xóa Nhân vn
Hình 11 Biểu đồ hoạt dộng xóa nhân viên
Các yêu cầu đặc biệt: Kng
Tiền Điều kiện: Người Quản phải đăng nhập vào hệ thống.
Hậu điều kiện: Không
3.1.4 Biểu đồ Xóa Vào
Hình 12 Biểu đồ hoạt động Xóa
21
Các yêu cầu đặc biệt: Kng
Tiền Điều kiện: Người Quản phải đăng nhập vào hệ thống.
Hậu điều kiện: Không
CHƯƠNG 4: BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ
4.1 Biểu đồ các lớp entity của hệ thống
4.2 Phân tích các Use Case
4.2.1 Phân tích Use case đăng nhp
22
4.2.1.1 Biểu đồ trình tự
23
4.2.1.2 Phân tích biểu đồ lớp
4.2.2 Phân tích Use casea nhân viên
4.2.2.1 Biểu đồ trình tự
24
4.2.2.2 Phân Tích Biểu đồ lp
4.2.3 Phân tích Use Case Xem Tng tin Nhân Viên
4.2.3.1 Biểu đồ trình tự
25
4.2.3.2 Phân tích biểu đồ lớp
\
26
4.2.4 Phân Tích Use Case Xem Thông Tin Vào
4.2.4.1 Biểu đồ trình tự
27
| 1/27

Preview text:

HỌC VIỆN NÔNG NGIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
=====***===== BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
KIẾN TRÚC & THIẾT KẾ PHẦN MỀM Giáo viên: Đỗ Thị Nhâm Nhóm - Lớp: 03 – CNPPMC Thành viên: Ngô Mạnh Toàn Nguyễn Văn Hà Hệ thống:
Phân tích hệ thống bán vé ở Khu vui chơi 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh
mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cũng như
trong cuộc sống. Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như giao
thông, quân sự, y học... và đặc biệt trong công tác quản lý nói chung và Quản Lý Khu Vui Chơi nói riêng.
Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc Bán vé
ở khu vui chơi đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực
cũng như tài chính. Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin mà máy tính
đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học... giúp cho công
việc được tốt hơn. Việc sử dụng máy tính vào công tác Quản Lý Vé Vào Công
Viên là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thời
gây tốn kém về nhiều mặt.
Quá trình tìm hiểu công tác quản lý Khu vui chơi ở khu vực Hồ Tây chúng
em đã xây dựng đề tài “Phân Tích Hệ Thống Bán Vé Vào Cửa Ở Khu Vui Chơi ”
với mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót.
Chúng em chân thành cảm ơn! 2
Chương 1 : KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1. Khảo sát sơ bộ 1.1.1 Mục tiêu
Tìm hiểu những vấn đề, khó khăn khi quản lý nhân viên, khách hàng, giá vé,
thanh toán…. Trong khu vui chơi 1.1.2 Phương pháp:
Phiếu Trắc Nghiệm Về Quản Lý Hệ Thống Ở Khu Vui Chơi
Câu 1: Anh/Chị thấy hệ thống kiểm tra vé vào cửa có dễ sử dụng và hiệu quả không ?
A.Rất dễ sử dụng và hiệu quả B.Bình Thường
C. Khó sử dụng nhưng hiệu quả
D.Dễ sử dụng nhưng không hiệu quả
Câu 2: Anh/Chị thấy hệ thống quản lý nhân viên như thế nào ?
A.Rất chặt chẽ và an toàn B.Bình thường C.Lỏng lẻo
Câu 3: Anh/Chị có thấy quản lý khiếu nại và sự cố của khách có cần xử lý nhanh không? A.Cần rất nhanh B.Bình thường C.Rất dễ sử dụng
Câu 4: Ý kiến của Anh/Chị về chất lượng quản lý của hệ thống ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………… 3  Quan Sát:
- Phương pháp quan sát: lấy mẫu theo thời gian.
- Đối tượng quan sát: Nhân viên lễ tân, Nhân viên kế, bộ phận quản lý.
- Thời gian quan sát: 2 ngày, mỗi 15 phút ngẫu nhiên trong 7 giờ làm việc.
 Hoạt động của đối tượng:
- Nhân viên lễ tân: đặt vé cho khách thông qua máy 琀
- Nhân viên kế toán : thông kê doanh thu 1 ngày vào sổ
- Ban quản lí : Kiểm tra doanh thu và tổng giờ làm của nhân viên qua sổ.
1.1.3 Đối Tượng Khảo Sát
Đối tượng khảo sát bao gồm:
- Nhân viên của khu vui chơi.
- Khách hàng từng đến khu vui chơi.
- Các cửa hàng, hệ thống liên kết với nhà hàng. 1.1.4 Kết quả sơ bộ
- Địa chỉ: 614 Đ. Lạc Long Quân, Nhật Tân, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam
- Lịch sử : Được hình thành dưới cái tên Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội (HASECO)
- Tổ chức hoạt động : Khu vui chơi là chuỗi các cửa hàng ăn uống và khu
vui chơi tập thể, có sự liên kết chặt chẽ với nhau, từ nhân viên phục vụ đến
người giám sát, thu ngân hay cả quản lý. Đem đến sự thư giãn cho khách
hàng bằng chất lượng dịch vụ hoàn thiện và luôn đổi mới. 4 1.2 Khảo sát chi tiết
1.2.1 Hoạt động của hệ thống
Hình 1. Sơ đồ hoạt động của nhà hàng a. Chủ đầu tư
Chủ đầu tư có nhiệm vụ điều hành - giám sát - quản lý chung tất cả công việc lẫn nhân viên.
b. Bộ phận đường dây nóng
Chịu trách nhiệm cho các khiếu nại của du khách một cách nhanh chóng để
mang lại sự hài lòng cho du khách đến chơi.
c. Bộ phận thu ngân /kế toán
Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm soát các loại hóa đơn, tiếp nhận và kiểm tra
chứng từ kế toán, kiểm tra chất lượng cửa hàng. Quản lí tài sản cố định, xây
dựng thang bảng lương cho nhân viên và lập báo cáo liên quan theo quy định. 5 d. Bộ phận quản lí
-Nhân viên lễ tân có vai trò tiếp đón khách hàng cũng như giải đáp các thắc
mắc của khách hàng về dịch vụ của khu vui chơi.
- Nhân viên bể bơi: chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ an toàn và sẵn sàng xử
lí các tình huống cấp bách xảy ra trong hồ bơi và đồng thời cũng phải có
trách nhiệm cảnh báo và đề phòng khi du khách bơi đến khu vực nguy hiểm
hoặc không được cho phép.
-Nhân viên bảo vệ sẽ có nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho do khách ở những nơi
nguy hiểm, bảo vệ và giữ tài sản cá nhân của du khách và cũng có trách
nhiệm đảm bảo an ninh trong khu vực.
1.2.2 Các yêu cầu chức năng
-Chức năng đăng nhập cho thành viên
- Chức năng quản lí thông tin Nhân viên
- Chức năng quản lí thông tin Vé vào
- Chức năng quản lí thông tin đặt vé vào cửa theo yêu cầu - Chức năng thanh toán
1.2.3 Các yêu cầu phi chức năng - Độ tin cậy cao.
- Khả năng tương tác, tiếp nhận thông tin nhanh.
- Bảo mật về thông tin nhân viên.
- Dễ dàng cho việc bảo trì.
- Có thể lưu trũ 1 lượng lớn dữ liệu.
- Tiện lợi cho việc quản lí . 6
CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH HÓA USE CASE 2.1 Biểu đồ Use Case 2.1.1 Biểu đồ US Hình 2 Biểu đồ Use Case
Mô tả vắn tắt use case:
- Đăng nhập: Cho phép người dùng đăng nhập để sử dụng chức năng
- Quản lý nhân viên: Cho phép người quản lí bảo trì thông tin nhân viên bao gồm:
xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mới, sửa thông tin, sửa thông tin vé, xóa vé…..
- Quản lý Ticket: cho phép nhân viên quản lí vé khu vui chơi
-Đặt vé: cho phép nhân viên đặt vé theo yêu cầu của khách
-Thanh toán: Chp phép nhân viên thanh toán và in hóa đơn. 7 2.1.2 Các use case chính
HÌnh 3 Biểu đồ Use Case Chính
2.1.3 Các use Case thứ cấp 8
Hình 4 Biểu đồ Use Case thứ cấp
2.1.4 Phân rã một số Use Case
HÌnh 5 Chức năng Quản Lí Nhân viên 9
Hình 6 Chức năng Quản lí Vé vào
Hình 7 Chức năng quản lý thông tin và đặt vé 10
Hình 8 Chức Năng Thanh Toán
2.2 Mô tả chi tiết Use case
2.2.1 Mô tả Use Case Đăng nhập

 Tên use case: Đăng nhập
 Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép nhân viên đăng nhập vào hệ thống  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use case bắt đầu khi nhân viên ấn nút đăng nhập trên menu
chính.Hệ thống sau đó sẽ hiển màn hình đăng nhập.
2. Nhân viên nhập thông tin bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu sau đó ấn nút đăng nhập. 11
3. Hệ thống sẽ truy cập vào bảng tài khoản để kiểm tra thông tin đăng
nhập và hiển thị ra màn hình kết quả đăng nhập. Use case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kì thời điểm nào ttong quá trình thwujc hiện use case,
nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị 1
thông báo lỗi và use case sẽ kết thúc.
2. Tại bước 3 tại luồng sự kiện cơ bản nếu thông tin đăng nhập
không đúng với CSDL thì hệ thống sẽ báo lỗi và quay lại bước 2.
2.2.2 Mô tả Use Case Thêm nhân viên
 Tên Use Case :Thêm nhân viên
 Mô tả tóm tắt: Use case này cho phép quản lý thêm nhân viên  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use case bắt đầu khi người quản lý nhấn chọn vào Quản lí Thông
tin Nhân viên, Hệ thống try cập bảng Nhân Viên và hiển thị danh
sách Nhân viên bao gồm(Mã NV, Tên NV,…)
2. Người quản lý khi chọn nút
, hệ thống sẽ hiển thị Form nhập
thông tin nhân viên mới bao gồm (Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày
sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ).
3. Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình
xác nhận thêm thông tin Nhân viên mới cùng với thông tin Nhân viên mới vừa nhập.
4. Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin Nhân viên
mới vào bảng nhân viên. Use case kết thúc 12
5. Tại bất kì một thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được đến Cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị
một thông báo lỗi và use case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu
không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiện một
thông báo lỗi và use case kết thúc.
2.2.3 Mô tả Use case Xóa Nhân viên
 Tên use case: Xóa Nhân viên
 Mô tả tóm tắt: Use case này cho phép người quản lý xóa nhân viên  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use case bắt đầu khi người Quản lý nhấn chọn vào Quản lý thông
tin Nhân viên, hệ thống truy cập bảng Nhân viên hiển thị danh sách
nhân viên bao gồm(Mã Nhân viên, Tên Nhân viên).
2. Người quản lý chọn nhân viên và kích chọn vào nút cùng dòng,
hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận xóa xùng với thông tin
nhân viên đó bao gồm(Mã nhân viên, Tên Nhân viên,Địa chỉ, Ngày
sinh, Giới tính. SĐT, Chức vụ).
3. Người quản lý chọn nút “Xóa Nhân viên ”, hệ thống sẽ xóa thông
tin nhân viên và cập nhập lại bảng Nhân viên . Use Case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case nếu
không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một
thông báo lỗi và kết thúc Use Case.
2. Tại bước 3, người quản lý nhấn chọn nút ”Hủy”. Hệ thống giữ lại
thông tin nhân viên đó và Use Case kết thúc. 13
2.2.4 Mô tả Use Case chỉnh sửa Thông tin Nhân viên
 Tên Use Case: Chỉnh sửa thông tin Nhân viên
 Mô tả vắn tắt : use Case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin Nhân viên  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use Case bắt đầu khi người quản lý nhấn chọn vào Quản lý
Thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân viên hiển
thị danh sách Nhân viên bao gồm(Mã Nhân viên, Tên Nhân viên)
2. Người quản lý nhấn chọn nhân viên và nhấn nút cùng
dòng, hệ thống sẽ hiện thị thông tin cũ của nhân viên đó bao
gồm( Mã nhân viên, Tên Nhân viên, Địa Chỉ, Ngày sinh, Giới
tính, SĐT, Chức vụ) và Form để nhập thông tin mới.
3. Người quản lý nhập thông tin vào Form rồi nhấn nút “Lưu”, hệ
thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thông tin Nhân
viên đó vào Bảng Nhân viên. Use Case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
2. Tại thời điểm bất kỳ nào trong quá trình thực hiện Use Case nếu
không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị
một thông báo lỗi và Use Case kết thúc
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập hệ thống
 Hậu điều kiện; Không có 14
2.2.5 Mô tả Use case Xem Thông tin Nhân viên
 Tên Use Case: xem thông tin Nhân viên
 Mô tả vắn tắt: Use Case này cho phép quản lý xem thông tin Nhân viên.  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use Case bắt đầu khi người quản lú chọn vào Quản lý Thông
tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân ciên hiển thị danh
sách Nhân viên bao gồm(Mã Nhân viên, Tên Nhân viên).
2. Người Quản Lý chọn nhân viên và nhấn chọn vào nút cùng
dòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin Nhân viên dố bao gồm(Mã
Nhân viên, Tên Nhân Viên, Địa chỉ, Chức vụ). Use Case kết thúc o Luồng rẽ nhánh :
0. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển
thị một thống báo lỗi và Use case kết thúc.
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền điều kiện: Người quản lý đăng nhập vào trong hệ thống
 Hậu điều kiện: Không có
2.2.6 Mô tả Use Case Thêm Vé vào
 Tên Use Case: Thêm Vé vào
 Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép Quản lý thêm các loại vé. o Luồng cơ bản: 15
1. Use case bắt đầu khi người quản lý nhấn chọn vào Quản Lý
Thông Tin Vẽ vào. Hệ thống truy cập bảng Vé Vào , hiển thị
danh sách VÉ vào cửa bao gồm( Mã Vẽ, Tên vé, Giá).
2. Người Quản lý nhấn chọn nút
, hệ thống sẽ hiển thị form
nhập thông tin Vé vào mới bao gồm(Tên món ăn, Mô tả, Giá).
3. Người quản lý nhấn chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiển thị thông
tin xác nhận đã thêm Vé vào mới cùng với thông tin vừa nhập.
4. Người Quản Lý chọn xác nhận , hệ thống sẽ lưu thông tin Vé
vào mới vào bảng Vé vào khu vui chơi. Use case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trinhd thực hiện Use Case
nếu không kết nối được đến với Cơ Sở Dữ Liệu thì hệ thống sẽ
hiển thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
 Các yêu cầu đặc biệt: không có
 Tiền điều kiện: Người Quản lý phải đăng nhập vòa hệ thống.
 Hậu điều kiện: không có
2.2.7 Mô tả Use Case Xóa vé
 Tên Use Caase : Xóa Nhân viên
 Mô tả vắn tắt: Use Case này cho phép nhân viên hủy vé của khách du lịch. o Luồng cơ bản;
1. Use caase bắt đầu khi Nhân viên nhấn vào nút Quản lý Thông
tin Vé vào. Hệ thống truy cập bảng Vé vào, hiển thị danh sách
vé vòa bao gồm (Mã Vé, Tên vé, Giá).
2. Nhân viên chọn Mã vé và kích chọn vào nút cùng dòng, hệ
thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận xóa cùng với thông tin Vé
vào đó boa gồm( Mã vé, Tên vé, Giá).
3. Nhân viên nhấn chọn nút “Xóa Vé”, hệ thống sẽ xóa thông tin
Vé vào và cập nhật lại bảng Vé Vào. Use Case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use case nếu
không kết nối được đến với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc. 16
2. Tại bước 3, Nhân viên nhấn chọn nút “Hủy”. Hệ thống sẽ giữ
lại thông tin Vé vào đó và Use Case kết thúc.
2.2.8 Mô Tả Use case Chỉnh sửa Thông tin Vé vào
 Tên Use Case: Chỉnh sửa thông tin Vé vào
 Mô tả tóm tắt: Use case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin vé vào  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use Case bắt đầu khi người Quản Lý chọn vào Quản lý Thông
tin Vé vào. Hệ thống truy cập bảng Giá vé, hiển thị danh sách
Vé vào bao gồm( Mã Vé, Tên Vé , Giá vé)
2. Người Quản lí chọn Vé vào và nhấn nút cùng dòng, hệ
thống sẽ hiển thị thông tin cũ của vé vào đó bao gồm( Mã Vé.
Tên vé, Mô Tả, Giá vé) và Form để nhập thông tin mới.
3. Người quản lý nhập thông tin vào Form rồi nhấn nút “Lưu”, hệ
thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận sữa thông tin Vé vào và
hiển thị thông tin vừa nhập.
4. Người Quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tin
Vé vào đó vòa bảng Vé vào. Use Case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
0. Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối đc với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị
1 thông báo lỗi và kết thúc Use Case.
 Các yêu cầu đặc biệt: không có
 Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vòa hệ thống
 Hậu điều kiện: Không có
2.2.9 Mô tả Use Case Xem Thông tin Vé vào 17
 Tên Use Case : Xem thông tin Vé vào
 Mô tả vắn tắt: Use Case này cho phép quản lý xem thông tin Vé vào.  Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản:
1. Use case băt đầu khi Quản lý nhấn chọn vào Quản lý Thông tin
Vé vào. Hệ Thống truy cập bảng Vé vào, hiển thị danh sách vé
vòa bao gồm (Mã vé, Tên Vé, Giá)
2. Người Quản lý chọn Vé và chọn vào nút cùng dòng, hệ
thống sẽ hiển thị thông tin Vé vào đó bao gồm (Mã vé, Tên Vé,
Mô Tả, Giá). Use Case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
0. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
 Yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền điều kiện: Người Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống
 Hậu điều kiện: Không có
2.2.10 Mô tả Use Case Thanh Toán
 Tên Use Case: Thanh toán
 Mô tả vắn tắt: Use Case này cho phép thanh toán trên hệ thống  Luồng sự kiện: 18 o Luồng cơ bản:
1. Use case bắt đầu khi nhân viueen kích vào nút “Thanh toán”
treeb menu chính. Hệ thống sẽ truy cập vào bảng HOA Don để
lấy thông tin về các Vé vào và hiển thị lên màn hình bao gồm (
Mã Hóa đơn, Mã nhân viên, Tên khách hàng, Mã Vé, Tên Vé,
Ngày lập, Số lượng, GIá, Thành tiền)
2. Nhân viên nhán vòa nút in hóa đơn. Use Case kết thúc. o Luồng rẽ nhánh:
1. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Use Case
nếu không kết nối được với có sở dữ olieeu thì hệ thống sẽ hiển
thị một thông báo lỗi và Use Case kết thúc.
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền điều kiệu : Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống
 Hậu điều kiện: Không có
CHƯƠNG 3: BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG
3.1 Biểu đồ Hoạt Động
3.1.1 Biểu đồ Đăng nhập
Hình 9 Biểu đồ đăng nhập 19
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền điều kiện: Không có
 Hậu điều kiện: không có
3.1.2 Biểu đồ thêm nhân viên
Hình 10 Biểu đồ hoạt động thêm Nhân viên
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền điều kiện: Người quản lí phải đăng nhập hệ thống
 Hậu điều kiện: Không có 20
3.1.3 Biểu đồ Xóa Nhân viên
Hình 11 Biểu đồ hoạt dộng xóa nhân viên
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền Điều kiện: Người Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
 Hậu điều kiện: Không có
3.1.4 Biểu đồ Xóa vé Vào
Hình 12 Biểu đồ hoạt động Xóa Vé 21
 Các yêu cầu đặc biệt: Không có
 Tiền Điều kiện: Người Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
 Hậu điều kiện: Không có
CHƯƠNG 4: BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ
4.1 Biểu đồ các lớp entity của hệ thống 4.2 Phân tích các Use Case
4.2.1 Phân tích Use case đăng nhập 22
4.2.1.1 Biểu đồ trình tự 23
4.2.1.2 Phân tích biểu đồ lớp
4.2.2 Phân tích Use case Xóa nhân viên
4.2.2.1 Biểu đồ trình tự 24
4.2.2.2 Phân Tích Biểu đồ lớp
4.2.3 Phân tích Use Case Xem Thông tin Nhân Viên
4.2.3.1 Biểu đồ trình tự 25
4.2.3.2 Phân tích biểu đồ lớp \ 26
4.2.4 Phân Tích Use Case Xem Thông Tin Vé Vào
4.2.4.1 Biểu đồ trình tự 27