


















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TẬP HỌC PHẦN: KINH TẾ VI MÔ TÊN ĐỀ TÀI:
“KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG PHÒNG TRỌ” NHÓM 2 Lớp K25TCH
Giáo viên hướng dẫn: cô Phạm Thu Hằng
Nhóm trưởng: Phan Thị Sơn Trang – MSV: 25A4012139
Thành viên : - Trần Văn Quân – MSV: 25A4011401
- Mạc Lâm Oanh – MSV: 25A4011055
- Nguyễn Thị Hồng Nhung – MSV: 25A4011047
- Đặng Phương Thảo – MSV: 25A4011425
- Trần Minh Phương – MSV: 25A4011394
- Lê Phan Anh – MSV: 25A4011360
- Đào Minh Thắng – MSV: 25A4011774
- Tô Công Quyền – MSV: 25A4011405 1 MỤC LỤC
GIỚI THIỆU................................................................................................................... .4
I. BỐI CẢNH VỀ PHÒNG TRỌ HIỆN NAY..................................................4 1.
Tình hình chung của xã hội...............................................................4 2.
Một số giá phòng trọ ở khu vực Hà Nội.....................................4 II.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI......................................................................................5
III. LÝ DO LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỊCH VỤ CỦA SINH VIÊN............5
IV. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................5 1.
Mục đích nghiên cứu.............................................................................5 2.
Đối tượng nghiên cứu...........................................................................6 V.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................6 1.
Xác định thông tin cần thiết............................................................6 2.
Quy mô..........................................................................................................6 3.
Cách thức tiến hành khảo sát..........................................................6 4.
Thiết kế bảng hỏi....................................................................................6 5.
Thống kê, phân tích dữ liệu thu thập được.............................6
NỘI DUNG.....................................................................................................................7
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................................7 1.
Đối mặt với sự khan hiếm...............................................................................7 2.
Sự lựa chọn duy lý...........................................................................................7 3.
Phân tích cận biên...........................................................................................7 4.
Kinh tế học.................................................................................................7 5.
Cầu..................................................................................................................7 6.
Cung...............................................................................................................8 7.
Cân bằng thị trường..............................................................................8 8.
Sự can thiệp của chính phủ..............................................................8 II.
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG....................................................................8 1.
Bối cảnh chung........................................................................................9 2 2.
Bối cảnh xung quanh học viện Ngân Hàng..............................9 3
...................................................................... ... ... .. 9
. ......................................................................................... 9 2.
Tình hì nh cầu ........................................................................................ ... ... .. . 10 3.
Tình hì nh giá ............................................................................................. ... .. 11 4.
Kết luận về sự qua lại của cung, cầu và giá cả.... ........ ..... .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. ... .. .. 11
.. ............................. ... ... ... .. . 12
. ....................................................................... 12
............................................................. .. ... ... ... . 13
... .............................................................. 13
.. ........................................................................... . 14
. .................................................................. ... ... .. ... ... ... ... ... .. 16 4 GIỚI THIỆU I.
BỐI CẢNH VỀ PHÒNG TRỌ HIỆN NAY
1. Tình hình chung của xã hội
-Cứ mỗi mùa tựu trường đến, nhu cầu tìm nhà trọ của hầu hết các bạn tân sinh viên lại
tăng vọt. Đặc biệt, trải qua thời gian học online do ảnh hưởng của dịch COVID-19,
thời điểm này một số lượng lớn sinh viên ở nhiều tỉnh, thành đang đổ dồn về Hà Nội.
Nhu cầu lớn cộng với giá phòng tăng cao khiến không ít sinh viên gặp khó khăn trong
việc tìm được chỗ ở phù hợp.
-Tuy nhiên nhà trọ nhiều nhưng việc tìm cho mình chỗ ở ưng ý và phù hợp với thu nhập
sinh viên không phải là điều dễ dàng. Những căn phòng trọ ở gần trường thì giá lại
càng cao cũng là điều dễ hiểu, bởi vậy không ít bạn sinh viên chấp nhận ở xa trường
một chút nhưng lại có giá phòng hợp lý hơn. Nắm bắt được tình hình và nhu cầu
thuê trọ thời điểm ban đầu năm học mới, hầu hết các trường đại học đều xây dựng
các hoạt động nhằm tư vấn, kết nối giúp các bạn sinh viên tìm được chỗ ở hợp lý
hơn. Sau đó thì các bạn sinh viên có thể sẽ tìm được chỗ ở phù hợp dù căn phòng
chỉ vỏn vẹn vài mét vuông, không gian sinh hoạt phải chia sẻ với bạn ở ghép. Dù giá
phòng khá cao nhưng sinh viên còn phải trả những chi phí sinh hoạt hàng tháng như
tiền điện, tiền nước, tiền gửi xe,... Phụ phí có thể mất gần bằng nửa tháng tiền trọ
hoặc thậm trí nhiều hơn.
-Thực tế trong quá trình tìm] phòng trọ không ít tân sinh viên đã gặp phải chủ trọ “ngáo
giá” và thuê phải phòng trọ “ảo” từ những thông tin hấp dẫn về giá cả và hình ảnh
trên mạng. Ngoài ra, một số người môi giới đã lừa đảo, chiếm đoạt tiền cọc của người
thuê nhà hoặc có trường hợp chủ nhà trọ sau khi nhận được tiền cọc lại bất ngờ tăng
giá trọ hay bổ sung thêm một loạt chi phí sinh hoạt phát sinh khiến các sinh viên chỉ
còn nước mất oan tiền cọc. Không chỉ vậy, một số tân sinh viên còn có thể bị rơi vào
bẫy ở ghép. Lợi dụng tâm lý muốn thuê trọ tốt, không quá tốn kém nhiều kẻ xấu giả
làm người cần ở ghép rồi lợi dụng sơ hở cuỗm mất tài sản. Trước tình hình giá trọ
tăng cao, nhiều người đã chọn ở kí túc xá hoặc xin ở nhờ nhà anh chị hay người thân
để giảm bớt chi tiêu cho gia đình. Vì vậy mọi người nên đề cao cảnh giác, chọn phòng
trọ thật kĩ càng và có thể tự bảo vệ được chính mình.
-Khách giật mình bởi có những điều kiện vô lý của chủ trọ
2. Một số giá phòng trọ ở khu vực Hà Nội Địa chỉ Giá phòng trọ 86 Đường Láng 1.600.000/ 2 người Ngõ 392 Giải Phóng
1.400.000 - 2.500.000/ người
Ngõ 190 Trường 2.700.000/ 2 người Chinh Ngõ 2 Đại Từ - Linh I.500.0 - 2.300.000/ Đàm người 5 II.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Hằng năm, sau mỗi mùa tuyển sinh đại học, số lượng sinh viên ngoại tỉnh nhập học
tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội luôn ở mức cao nên việc thuê nhà
trọ luôn là một vấn đề nan giải đối với mỗi một bạn sinh viên. Mặc dù các trường đại
học đều có khu ký túc xá dành cho những bạn sinh viên sinh sống và học tập xa nhà,
nhưng số lượng phòng ký túc xá lại không đáp ứng đủ nhu cầu về chỗ ở của sinh viên.
Vì vậy số sinh viên còn lại phải đối mặt với việc tìm kiếm nhà trọ gần khu trường học
trong điều kiện chi phí đắt đỏ, không đáp ứng được về cả số lượng cũng như chất lượng.
Chúng em nhận thấy rằng khu vực quanh trường Học viện Ngân hàng có rất nhiều
khu trọ dành cho sinh viên đang sinh sống xa nhà. Tuy nhiên, ở những khu trọ này một
số nơi có giá thuê vượt quá khả năng chi tiêu của các sinh viên, có nơi thì cơ sở vật chất,
an ninh chưa được đảm bảo,... Vì vậy, có thể nói nhà trọ cho sinh viên là một thị trường
vô cùng tiềm năng mà một doanh nghiệp muốn phát triển ở thị trường này nhất định phải quan tâm đến.]
Xuất phát từ những lý do nêu trên, kết hợp cùng với dụng những kiến thức đã được
học trong môn Kinh tế vi mô, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Nhu cầu phòng
trọ của sinh viên”. Đề tài của chúng em tiến hành khảo sát và phân tích thị trường phòng
trọ xung quanh khu vực trường Học viện Ngân hàng nói riêng cũng như các trường đại
học khác trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung.
Chúng em xin cảm ơn cô Phạm Thu Hằng đã hướng dẫn, giúp đỡ chúng em hoàn
thiện đề tài này. Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kĩ năng nên bài tiểu luận của
nhóm chúng em còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong được nhận những lời nhận xét,
góp ý từ cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! III.
LÝ DO LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỊCH VỤ CỦA SINH VIÊN
-Thuê trọ là vấn đề được đề cập đầu tiên cũng như gây nhức cái đầu cho sinh viên ở xa trường. 6
-Dịch vụ chỗ ở có rất nhiều loại hình (ký túc xá, trọ nguyên căn, chung cư mini) và khía
cạnh (giá thuê, điện nước, bảo vệ, vệ sinh, …; vị trí; an ninh; môi trường sống;…) để
phân tích cầu của người thuê, cụ thể ở đây là sinh viên.
-Ở góc nhìn là một chủ doanh nghiệp đi tư vấn và cung cấp các mô hình dịch vụ chỗ ở
thì việc khảo sát và phân tích được cầu của sinh viên sẽ là bước đánh dấu quan trọng
để phát triển mô hình dịch vụ này. IV.
MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Mục đích nghiên cứu -Khảo sát thị trường]
-Giải quyết vấn đề thiếu chỗ ở]
-Hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của sinh viên]
-Đặt mức giá hợp lí cho cả chủ trọ và sinh viên] -Hỗ trợ sinh viên trong việc tìm trọ
-Cải thiện chất lượng theo nhu cầu của sinh viên
2. Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên trên toàn thành phố Hà Nội V.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Xác định thông tin cần thiết
Các số liệu liên quan đến đề tài: số lượng sinh viên, các xu hướng thuê nhà trọ của
các bạn sinh viên từ nguồn thông tin như … và đặc biệt là bảng khảo sát. 2. Quy môy
Mẫu điều tra được chọn là … sinh viên đang học tập tại Học viện Ngân hàng nói
riêng cũng như sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung.
3. Cách thức tiến hành khảo sát
Sử dụng ứng dụng Google Form để tạo bảng hỏi, sau đó tiến hành gửi link Google
Form hoặc mã QR của bài khảo sát tới các bạn sinh viên để họ điền khảo sát.]
4. Thiết kế bảng hỏi
-Bảng hỏi gồm các câu hỏi:
oThông tin cá nhân oBạn đang theo học trường Đại học nào? oBạn tìm
thông tin phòng trọ qua những phương tiện nào?
oĐối với những bạn đang ở phòng trọ hoặc chung cư mini Nguồn thu nhập hàng tháng đến từ đâu?
Nguồn thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu?
Giá phòng bạn thuê là bao nhiêu tiền một tháng? (chưa tính tiền điện nước)
Chi phí bạn phải trả hàng tháng cho việc thuê trọ là bao nhiêu tiền? (tính theo đầu người)
Khi lựa chọn phòng trọ thì bạn quan tâm đến vấn đề gì đầu tiên?
Bạn có hài lòng về chỗ ở hiện tại của mình không? (đánh giá trên thang điểm 10) 7
Bạn có thể cho chúng mình biết tại sao bạn lại chọn ở phòng trọ thay vì
ký túc xá trong trường được không?
Nếu được thay đổi, bạn muốn thay đổi như thế nào để cải thiện nơi ở hiện tại?
oĐối với những bạn đang ở kí túc xá; ở nhà người thân hoặc sống cùng gia đình
đang có nhu cầu đi thuê trọ Bạn có nhu cầu thuê phòng trọ không?
Nếu có ý định thuê trọ thì bạn quan tâm đến vấn đề nào?
Nếu được thuê trọ, bạn muốn thuê một phòng trọ với giá bao nhiêu tiền?
Bạn có thể cho mình biết lý do tại sao bạn lại lựa chọn thuê trọ hay không?
5. Thống kê, phân tích dữ liệu thu thập được
Từ những dữ liệu đã thu thập được thông qua khảo sát, thống kê lại số liệu. Từ đó,
đưa ra những phân tích cụ thể, đưa ra những giải pháp phù hợp để có được phương án tối ưu nhất. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Đối mặt với sự khan hiếm
- Sự khan hiếm là tình trạng trong đó mong muốn của con người luôn luôn lớn hơn
nguồn cung về thời gian, hàng hóa và nguồn lực sẵn có.
- Trong những ngày càng gần ngày nhập học nhà trọ càng rơi vào tình trạng khan hiếm
2. Sự lựa chọn duy lý
- các cá nhân luôn duy lý khi đưa ra sự lựa chọn. Lựa chọn duy lý có nghĩa là cân nhắc
giữa chi phí và lợi ích của một hoạt động kinh tế.
- Khi đi tìm trọ sinh viên luôn đặt ra các tiêu chí và phần đa sinh viên tìm hiểu và cân
nhắc giữa nhiều nhà trọ chứ không phải duy nhất 1 nhà trọ rồi mới đưa ra quyết định
3. Phân tích cận biên
- Phân tích cận biên là xem xét tác động của việc điều chỉnh nhỏ đối với hành động hiện
tại đến việc ra quyết định. Phương pháp phân tích cận biên cho thấy, con người cần
phải cân nhắc giữa những chi phí phải bỏ thêm cũng như những lợi ích
gia tăng để đưa ra quyết định chính xác. Cụ thể, người ra quyết định phải sẽ phải lựa
chọn dựa vào hai chỉ số: lợi ích cận biên (MB) và chi phí cận biên (MC)
- Trong khi tìm hiểu các nhà trọ sinh viên sẽ dựa vào những tiêu chí mà bản thân đã đề
ra để đưa ra quyết định trong việc có tiếp tục tìm trọ hay lựa chọn nhà trọ ấy 8 4. Kinh tế học
-Khái niệm: Hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của
từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng. - Vai trò
+ Vai trò đầu tiên, kinh tế học giúp lý giải nhiều vấn đề về thế giới mà chúng ta đang sống.
+ Vai trò thứ hai, kinh tế học sẽ giúp chúng ta tự tin hơn khi tham gia vào các hoạt
động của nền kinh tế.
+ Vai trò thứ ba, chúng ta có thể hiểu được rõ hơn tác động của các chính sách kinh
tế khi tìm hiểu về kinh tế học. 5. Cầu
-Cầu là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng
mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, cp.
-Lượng cầu là]lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả
năng mua tại một mức giá nhất định, trong khoảng thời gian nhất định, cp.]
-Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu: + Giá hàng hóa + Thu nhập + Giá hàng hóa liên quan
+ Số lượng người tiêu dùng + Thị hiếu + Kỳ vọng 6. Cung
-Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng bán ở
các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, cp.
-lượng cung là lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng bán
tại một mức giá nhất định, trong khoảng thời gian nhất định.
-Những yếu tố ảnh hưởng đến cung + Giá hàng hóa + Công nghệ sản xuất
+ Giá các yếu tố đầu vào
+ Số lượng người sản xuất
+ Chính sách thuế và trợ cấp + Kỳ vọng
7. Cân bằng thị trường
-Cân bằng thị trường là trạng thái trong đó không có sức ép làm cho giá và sản lượng thay đổi.
-Giá cân bằng là mức giá tại đó lượng cung bằng với lượng cầu.
-Sản lượng cân bằng là lượng hàng hóa trao đổi tại mức giá cân bằng.
Thị trường có khả năng tự điều chỉnh để đạt được trạng thái cân bằng.
-Thay đổi trạng thái cân bằng 9
+ Quyết định xem sự kiện làm dịch chuyển đường cung hay đường cầu hay cả hai
+ Quyết định xem các đường này dịch chuyển sang trái hay sang phải
+ Xem xét sự dịch chuyển có ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng và giá cả cân bằng
8. Sự can thiệp của chính phủ
-Chính phủ can thiệp thông qua chính sách
Kiểm soát giá trực tiếp] + Giá trần :]
Giá trần là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ ấn định.
Giá trần chỉ có tác dụng khi nó nhỏ hơn mức giá cân bằng của thị trường. + Giá sàn]
Giá sàn là mức giá thấp nhất đối với một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nào đó.
Giá sàn chỉ có tác dụng khi nó lớn hơn mức giá cân bằng của thị trường.
Kiểm soát giá gián tiếp]
+ Thuế: làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp nên thuế làm giảm cung, đường
cung dịch chuyển lên trên sang trái một đoạn bằng thuế suất. II.
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG 1. Bối cảnh chung
-Đối với hầu hết các bạn sinh viên đang sinh sống và học tập xa nhà, cụm từ “thuê trọ”
đã trở nên không còn quá xa lạ. Và việc lựa chọn những căn phòng ưng ý để có thể
sinh hoạt trong suốt những năm tháng ở đại học cũng vô cùng quan trọng. Nhìn thấy
được nhu cầu không ngừng gia tăng của thị trường, xu hướng đầu tư mô hình cho
thuê nhà liên tục trở thành đề tài HOT trong những năm gần đây]
-Hằng năm, số lượng sinh viên ngoại tỉnh lên nhập học đều ở mức gấp đôi số phòng ktx
mà nhà trường có thể cung cấp Cụ thể, số tuyển sinh mới của trường Đại học Sư
phạm Hà Nội là 7.090, trong khi chỗ ở ký túc xá (toàn trường) chỉ có 2.600; Đại học
Phương Đông tuyển sinh mới 2.425, chỗ ở ký túc xá (toàn trường) chỉ 500; Đại học
Thủ đô Hà Nội tuyển sinh mới 2.088, chỗ ở ký túc xá (toàn trường) chỉ 800...
-Và cứ đến mùa tuyển sinh, giá của các căn phòng cho thuê liên tục bị đẩy giá từ 500
nghìn cho đến hơn 1 triệu đồng. Nhiều tân sinh viên khi lên nhập học mới bắt đầu
tìm kiếm những căn phòng trọ đều phải chấp nhận ở những căn phòng xa trường
học để có thể đảm bảo chi phí hoặc chấp nhận ở những căn phòng hẹp, tiền đắt để
có thể thuận tiện đi lại. Giá thuê trung bình một căn phòng dao động từ 900 nghìn - 1,5tr/tháng
-Lượng lớn nhu cầu thuê phòng đã nảy sinh ra nhiều mô hình kiểu mới như chung cư
mini, ở ghép….Những mô hình này đảm bảo chi phí cho sinh viên cũng như đem lại
tiện nghi đầy đủ. Giá thuê trung bình một căn chung cư mini dao động từ 2,5tr - 4tr đồng/tháng.
2. Bối cảnh xung quanh học viện Ngân Hàng
a) Ký túc xá trong Học viện ngân hàng: 10
-Ký túc xá Học viện Ngân hàng gồm 4 toà nhà khác nhau (C1,C2,C3,C4). Ký túc xá được
chia thành nhiều loại phòng khác nhau, có sức chứa 1800 chỗ ở cho sinh viên Học viện
-Đầu mỗi năm học, Ký túc xá thường ở tình trạng quá tải do Sinh viên mới nhập học. Nhà
trường sẽ ưu tiên xét duyệt cho các đối tượng: Con các gia đình chính sách, Sinh viên
thuộc dân tộc thiểu số, vùng có hoàn cảnh khó khăn, gia đình thuộc hộ nghèo hay có
hoàn cảnh đặc biệt,… Khi xét hết Sinh viên thuộc những đối tượng trên, nếu còn
phòng mới xét tiếp đến những Sinh viên khác.
b) Phòng trọ và căn hộ chung cư xung quanh Học viện ngân hàng:
-Học viện Ngân Hàng nằm giữa trung tâm thủ đô, xung quanh có rất nhiều trung tâm
thương mại, các khu đông đúc dân cư và đặc biệt là các trường đại học, cao đẳng và
dạy nghề, gần có Đại học Thủy Lợi, Đại học Công Đoàn, Đại học Y Hà Nội; xa ra bán
kính tầm 5km chúng ta có Đại học Ngoại Thương và các trường bên cạnh, khu Bách
- kinh - xây,…. Có thể thấy với 1 vị trí thuận lợi như vậy thì các chủ nhà trọ hay chủ
những tòa chung cư gần Học viện Ngân hàng luôn có một lượng người thuê dồi dào
và bền vững qua nhiều năm.]
-Nhà trọ và các tòa chung cư mini xuất hiện rải rác ở các phường quanh trường như
Quang Trung, Trung Liệt, Nam Đồng, Phương
Liên, Thổ Quan, Trung Phụng,…. Tập trung ở các khu đông đúc 11 12 13
khiến nguồn cung phòng trọ chưa thể đáp ứng kịp thời, từ đó giá thuê phòng có xu
hướng tăng mạnh. Điều này đã dẫn đến tình trạng “cháy” phòng trọ, hay nói cách
khác đó chính là việc lượng cung chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của sinh viên. IV.
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 1. Giá hàng hóa (giá trọ)
-Khi giá trọ tăng, cầu có xu hướng giảm nhưng không đáng kể. Tại sao lại như vậy, vì khi
sinh viên ở nơi khác lên Hà Nội để học tập, điều kiện cần và đủ là phải có một chỗ
sinh hoạt và học tập, vì vậy có thể thấy phòng trọ là hàng hóa không thể thay thế.
-Theo khảo sát số liệu, 73,8% sinh viên khi lựa chọn phòng trọ điều họ quan tâm nhất là giá trọ
-Vậy làm sao để biết được giá phòng trọ bao nhiêu là hợp lý? Kết quả khảo sát cho
thấy 30,4% sinh viên ở trọ với mức giá từ 1 đến 2 triệu, dưới 1 triệu chiếm 23,31%,
12,16% sinh viên thuê trọ với mức giá trên 3 triệu và mức giá từ 2 đến 3 triệu
chiếm 9,12%. Xét về nhiều yếu tố, giá phòng trọ có thể thay đổi theo từng khu vực
khác nhau, lượng sinh viên ngày càng đông việc giá phòng trọ thay đổi lại càng
nhiều biến động. Có rất nhiều sinh viên suy nghĩ sẽ thuê được một phòng trọ phù
hợp với thu nhập nhưng càng đến ngày nhập học số lượng phòng trọ càng khan
hiếm, nhiều người phải bỏ một số tiền lớn để thuê những căn phòng ở những khu
ổ chuột chật hẹp, ẩm thấp, cơ sở vật chất thực sự không xứng với giá tiền bỏ ra.
Lúc đó có những phòng trọ giá dưới 1 triệu cũng được đẩy lên từ 2 đến 3 triệu vì
cung không đủ cầu. Cũng có rất nhiều bạn sinh viên lựa chọn ở ghép để giảm chi
phí phòng trọ, vì vậy giá một phòng trọ phần nhiều dao động từ 2 14 - 15 - - - - 16
Từ biểu đồ có được sau khi thống kê dữ liệu đã thu thập được về thị hiếu và kỳ vọng
của sinh viên khi đi thuê trọ, chúng ta nhận thấy rằng:
]]]]]Đối với sinh viên] thì ưu tiên hàng đầu của họ khi lựa chọn nhà trọ để sinh sống khi phải
sống xa nhà là khoảng cách địa lý so với trường học, tiếp theo đó là họ xem xét đến vấn đề
an ninh trật tự, tiếp đến họ cân nhắc về vấn đề chi phí của nhà trọ, sau đó là không gian
phòng trọ và cuối cùng là vấn đề về diện tích phòng ở. Điều này là hoàn toàn dễ hiểu.
-Khoảng cách được ưu tiên lên hàng đầu với 78,5% người lựa chọn. Có lẽ, vị trí địa lý
ảnh hưởng tương đối nhiều với cuộc sống của sinh viên. Đa phần, họ sẽ lựa chọn
những nhà trọ ở gần trường để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình học tập và
di chuyển. Ở gần trường sẽ giúp sinh viên thuận lợi hơn trong việc di chuyển đến
trường để học tập cũng như tham gia các hoạt động ngoại khóa của trường, của
khoa và của câu lạc bộ. Không phải sinh viên nào cũng có đủ điều kiện để chủ động
trong việc di chuyển của họ. Vì thế, họ phải phụ thuộc vào các] phương tiện giao
thông công cộng, không thể tự chủ được thời gian. Như vậy, ở gần trường sẽ là một
lợi thế đối với sinh viên và vấn đề khoảng cách cũng rất xứng đáng được ưu tiên hàng đầu.
-Vấn đề an ninh trật tự được ưu tiên ngay sau khoảng cách địa lý với 76,9% lựa chọn. Có
được một kết quả sát nhau như vậy là do, khi sinh viên phải rời xa ngôi nhà, môi
trường sống rất mực thân quen với họ để đến với một vùng đất mới thì cả họ và gia
đình của họ đều hy vọng sẽ người thân của mình sẽ được sống trong một môi trường
sống có an ninh trật tự được đảm bảo nhất. Một chỗ ở an toàn về an ninh trật tự sẽ
giúp cho sinh viên có thể yên tâm sinh hoạt và làm quen với một môi] trường sinh
sống và học tập hoàn toàn mới. Vấn đề an ninh này đặc biệt được chú trọng với những sinh viên nữ.
-Tiếp theo là vấn đề chi phí với 73,8% lựa chọn. Chi phí cũng là một vấn đề đáng để cân
nhắc. Đối] với mỗi sinh viên khi phải sống xa nhà thì mỗi tháng thường được gia đình
chu cấp cho một khoản nhất định để họ chi tiêu trong cuộc sống. Vì vậy, vấn đề chi
phí cũng vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên. Họ là những người phải cân nhắc
thật kỹ lưỡng trước khi bỏ ra bất kỳ khoản chi phí nào. Chi phí thuê phòng trọ, tiền
điện, tiền nước, mỗi tháng cùng với tiền sinh hoạt phí mỗi tháng là một vấn đề tương
đối khó khăn đối với sinh viên và đặc biệt là đối với những tân sinh viên năm nhất,
vừa mới làm quen với cuộc sống tự lập, phải sống một mình tại một môi trường hoàn
toàn xa lạ, vừa phải làm quen với một môi trường học tập mới: một cách học mới,
những người bạn bè mới, những người thầy cô mới, phải học tập cách chi tiêu và lo
lắng cho cuộc sống của chính mình.
-Không gian sinh hoạt là yếu tố được ưu tiên tiếp thao với 67,7% lựa chọn. Những tiện
ích trong căn nhà trọ, điển hình như: chỗ 17 18
1. Phuc Hoang (05/09 /2022), Báo cáo ngắn: Toàn c ảnh thị trường phòng trọ và căn
hộ cho thuê trong quý II/2022, truy cập từ
https://www.nhatot.com/kinh-nghiem/bao-cao-thi-truong-phong-tro-can-ho-cho- thue-quy-ii-2022.html
Báo Tiền phong (06/09 /2022), Thị trường nh à cho thuê tăng nhiệt, truy cập từ
https://tienphong.vn/thi-truong-nha-cho-thue-tang-nhiet-post1467291.tpo
Nhà trọ ở Hà Nội khan hiếm 19