HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KINH TẾ SỐ
-----o0o-----
BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI: BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS. Ngô Thuỳ Linh
Lớp niên chế: K25CLC-TCB
Nhóm thực hiện : 01
Trịnh Lê Diệu Anh: 25A4013008
Nguyễn Hồng Anh: 25A4013002
Kiều Hà Anh : 25A4013000
Nguyễn Minh T: 25A4013107
Nguyễn Ngọc Thành Nam: 25A4013074
Luyện Lăng Thu Thảo: 25A4013096
Hà Nội, tháng 3 năm 2024
ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
Mã SV
Họ tên sinh viên
% đóng góp
(tối đa 100%)
Điểm kiểm tra 1
Điểm đánh giá
chung * % đóng
góp
25A4013000
Kiều Hà Anh
100%
25A4013074
Nguyễn Ngọc Thành Nam
100%
25A4013008
Trịnh Lê Diệu Anh
100%
25A4013002
Nguyễn Hồng Anh
100%
25A4013096
Luyện Lăng Thu Thảo
100%
25A4013107
Nguyễn Minh T
100%
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................................... 5
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. 6
1. Giới thiệu công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam ........................................................ 7
1.1. Tổng quát ....................................................................................................................... 7
1.2. Lĩnh vực hoạt động và lịch sử hình thành .................................................................. 7
1.3. Sứ mệnh và tầm nhìn .................................................................................................... 8
1.4. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................................... 8
1.5. Tình hình phát triển ...................................................................................................... 9
1.6. Các sản phẩm/dịch vụ ................................................................................................. 10
2. Sử dụng mô hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc ngành kinh
doanh để làm rõ bối cảnh kinh doanh của công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam .... 12
2.1. Tổng quan l thuyết về mô hình 5 lực lượng cạnh tranh: ....................................... 12
2.2. Tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty Cổ phần ACECOOK Việt Nam
............................................................................................................................................. 13
2.2.1. Áp lực từ khách hàng .............................................................................................. 13
2.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp ............................................................................................ 14
2.2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế .................................................................................... 14
2.2.4. Áp lực từ những đối thủ tiềm ẩn ............................................................................ 15
2.2.5. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành ............................................................ 15
2.3. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty cổ phần
ACECOOK Việt Nam ........................................................................................................ 16
3. Căn cứ vào các phân tích trong câu 2, đề xuất một chiến lược cạnh tranh phù hợp
............................................................................................................................................. 20
cho công ty cổ phần Acecook Việt Nam, giải thích l do chọn chiến lược cạnh tranh
đó. ........................................................................................................................................ 20
3.1. Phát biểu chiến lược .................................................................................................... 20
3.2. L do lựa chọn chiến lược .......................................................................................... 20
3.3. Giải pháp nhằm đáp ứng chiến lược cạnh tranh ..................................................... 21
4. Sử dụng mô hình chuỗi giá trị (value-chain) nhận diện, thiết kế và mô tả các nghiệp
vụ của từng hoạt động trong chuỗi giá trị áp dụng cho ACECOOK Việt Nam nhằm
thực hiện chiến lược cạnh tranh đã lựa chọn .................................................................. 22
4.1. Các hoạt động chính ................................................................................................... 22
4.1.1 Hoạt động đầu vào .................................................................................................... 22
4.1.2. Quy trình vận hành, sản xuất ................................................................................. 23
4.1.3. Hoạt động đầu ra ..................................................................................................... 25
4.1.4. Hoạt động tiếp thị và bán hàng ............................................................................... 26
4.1.5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng ................................................................................. 27
4.2. Hoạt đông hỗ trợ ......................................................................................................... 28
4.2.1. Mua hàng .................................................................................................................. 28
4.2.2. Phát triển công nghệ ................................................................................................ 30
4.2.3. Quản lí nguồn nhân lực ........................................................................................... 33
4.2.4. Cơ s hạ tầng doanh nghiệp .................................................................................... 35
4.3. Bảng mô hình chuỗi giá trị của Acecook Việt Nam theo Michael Porter .............. 37
5. Sử dụng ngôn ngữ BPMN và phần mềm Bizagi Modeler mô hình hóa các quy trình
nghiệp vụ trong chuỗi giá trị đã thiết kế .......................................................................... 40
5.1. Mô tả tác vụ quy trình ................................................................................................ 40
5.2. Mô hình hoá qua Bizagi .............................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................43
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. Sản phẩm mì gói của Acecook Việt Nam..............................................................8
Hình 3. Sản phẩm mì tô - ly - khay của Acecook Việt Nam...............................................8
Hình 4. Sản phẩm phở - hủ tiếu - bún của Acecook Việt Nam...........................................9
Hình 5. Sản phẩm miến của Acecook Việt Nam.................................................................9
Hình 6. Ngành hàng mới của Acecook Việt Nam...............................................................9
Hình 7. Sản phẩm Freshlife của Acecook Việt Nam.........................................................10
Hình 8. ACECOOK VIỆT NAM HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ TƯƠNG
LAI XANH.......................................................................................................................27
Hình 9. Mô hình hóa quy trình bán hàng qua website của Acecook Việt Nam.................40
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng tổng hợp danh mục sản phẩm của Acecook Việt Nam...............................11
Bảng 2. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Acecook Việt Nam.......15
Bảng 3. Bảng mô hình chuỗi giá trị theo Michael Porter của Acecook Việt Nam............34
Bảng 4. Mô tả quy trình bán hàng qua website Acecook..................................................36
1. Giới thiệu công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam
1.1. Tổng quát
Hình 1. Logo công ty cổ phần Acecook Việt Nam (Nguồn: Acecook Việt Nam)
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
- Fanpage: https://www.facebook.com/AcecookVietnam.vn?mibextid=LQQJ4d
- Website: https://acecookvietnam.vn/
- Địa chỉ: Lô số II-3, Đường số 11, Nhóm CN II, Khu Công nghiệp Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
1.2. Lĩnh vực hoạt động và lịch sử hình thành
Lĩnh vực hoạt động
Công ty CP Acecook Việt Nam đang được biết đến một doanh nghiệp hàng đầu tại Việt
Nam trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm ăn liền. Tại Việt Nam, Acecook đã trở thành một
trong những thương hiệu mì ăn liền hàng đầu, được người tiêu dùng yêu thích bởi hương v
thơm ngon và đa dạng. Lịch sử hình thành
Acecook được thành lập vào ngày 15/12/1993, ban đầu mang tên Công ty Liên Doanh
Vifon Acecook. Đây liên doanh giữa Vifon Việt Nam, chiếm 40% vốn, Acecook Nhật
Bản thuộc tập đoàn Marubeni, nắm giữ 60%. Công ty chính thức hoạt động từ năm 1995 với
các sản phẩm đầu tiên là mì gói và phở cao cấp, phục vụ thị trường miền Nam.
Qua nhiều năm phát triển, Acecook đã khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm
tại Việt Nam, nổi bật với các sản phẩm ăn liền chất lượng dinh dưỡng cao. Năm 1996,
công ty mở chi nhánh bán hàng tại Cần Thơ mở rộng hoạt động sang thị trường Mỹ, với
doanh số xuất khẩu đạt 0,15 triệu USD.
Năm 1999, Acecook lần đầu tiên đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” giành
được nhiều huy chương vàng, bạc, đồng trong các hội chợ công nghiệp Việt Nam. Đặc biệt,
sự ra mắt của sản phẩm Hảo Hảo vào năm 2000 đã đánh dấu ớc đột phá lớn trên thị
trường mì ăn liền, giúp Acecook tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ.
Đến cuối năm 2003, với hệ thống nhà y hoàn thiện từ Bắc vào Nam n 700 đại lý,
doanh thu công ty vượt 800 tỷ đồng, chiếm 60% thị phần ăn liền toàn quốc. Vào ngày
3/2/2004, Acecook chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Acecook Việt Nam, với 100%
vốn Nhật Bản và chuyển nhà máy về KCN Tân Bình.
Acecook chính thức bước vào thị trường gạo ăn liền vào năm 2006 với việc xây dựng nhà
máy tại Vĩnh Long và cho ra mắt sản phẩm Phở Xưa & Nay. Đến ngày 18/01/2008, công ty
đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam và trở thành thành viên của Hiệp hội MAL
thế giới. Năm 2010, Acecook vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng Nhất.
Năm 2015, với mục tiêu mở rộng toàn cầu, Acecook tiến hành thay đổi logo nhằm phù hợp
với chiến lược phát triển thương hiệu quốc tế.
1.3. Sứ mệnh và tầm nhìn
Sứ mệnh
Với sứ mệnh“Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang đến SỨC KHỎE AN
TOÀN – AN TÂM cho khách hàng”, Acecook Việt Nam luôn đặt ưu tiên hàng đầu là chất
lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ truyền đạt những thông tin đúng đắn khoa học về sản
phẩm mì ăn liền để tạo sự an toàn và an tâm cho khách hàng. Tầm nhìn
Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam đủ năng lực quản trị để
thích ứng với quá trình toàn cầu hóa.
1.4. Cơ cấu tổ chức
Ban lãnh đạo: Bao gồm Chủ tịch, CEO các cấp lãnh đạo cao cấp của công ty. Họ chịu
trách nhiệm quản lý và định hướng chiến lược cho công ty.
Phòng Kinh doanh Marketing: Chịu trách nhiệm về việc tiếp thị, quảng cáo, phân phối
sản phẩm và xúc tiến doanh số bán hàng.
Phòng R&D (Nghiên cứu phát triển): Tập trung vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm
mới, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.
Phòng Sản xuất: Quản hoạt động sản xuất, đảm bảo quy trình sản xuất được thực hiện
hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Phòng Tài chính: Quản các hoạt động tài chính, bao gồm quản nguồn vốn, kế toán,
kiểm soát chi phí và lợi nhuận.
Phòng Nhân sự: Chịu trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo, quản phát triển nhân viên
trong công ty.
Phòng Hành chính Văn phòng: Quản các hoạt động hành chính như quản tài liệu,
văn bản, tiếp nhận khách hàng và quản lý văn phòng phẩm.
1.5. Tình hình phát triển
Hiện nay, Acecook đang sở hữu 10 nhà máy sản xuất bốn chi nhánh, với tổng cộng hơn
5.000 nhân viên cùng hơn 300 đại phân phối trên toàn quốc. Ngoài ra, công ty còn
hàng chục văn phòng đại diện ở nước ngoài. Hàng năm, Acecook cung cấp hơn 3 tỷ bữa ăn
ngon cho người dân Việt Nam.
Qua 20 m hoạt động, tốc độ tăng trưởng của công ty luôn đạt hai con số, mức độ bao
phủ thị trường trong nước hiện tại đã lên đến hơn 95%. Từ các thành phố lớn đến những
vùng miền xa xôi, sản phẩm của Acecook thể dễ ng tìm thấy tại siêu thị, cửa hàng
tiệm tạp hóa, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
1.6. Các sản phẩm/dịch vụ
Giá thành
Hình ảnh
3.000 –
5.000 VNĐ
Hình 1. Sản phẩm mì gói của Acecook Việt Nam (Nguồn:
Acecook Việt Nam)
10.000 –
20.000
VNĐ
Hình 2. Sản phẩm mì tô - ly - khay của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam)
9.000 –
20.000
VNĐ
Hình 3. Sản phẩm phở - hủ tiếu - bún của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam)
Miến
7.000 –
15.000
VNĐ
Hình 4. Sản phẩm miến của Acecook Việt Nam (Nguồn:
Acecook Việt Nam)
Ngành
hàng mới
10.000 -
15.000VNĐ
Hình 5. Ngành hàng mới của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam)
Freshlife
20.000
VNĐ
Hình 6. Sản phẩm Freshlife của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam)
Bảng 1. Bảng tổng hợp danh mục sản phẩm của Acecook Việt Nam (Nguồn: ACECOOK
Việt Nam)
2. Sử dụng mô hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc ngành kinh
doanh để làm rõ bối cảnh kinh doanh của công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam
2.1. Tổng quan l thuyết về mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:
hình 5 áp lực cạnh tranh hay Porters Five Forces công cụ phân tích chiến lược do
Giáo sư Michael Porter phát triển nhằm đo lường tác động của năm lực lượng chính lên sự
phát triển của doanh nghiệp. Các lực lượng này bao gồm cạnh tranh nội bộ ngành, đe dọa
từ đối thủ tiềm năng, áp lực từ nhà cung cấp, áp lực từ khách ng mối đe dọa từ
sản phẩm thay thế. Mỗi lực lượng đều ảnh hưởng đến lợi nhuận khả ng cạnh tranh
của doanh nghiệp theo những cách khác nhau. Khi áp dụng hình này, doanh nghiệp
thể nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp để duy trì
lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, phân tích năm áp lực này giúp doanh nghiệp dự đoán xu hướng
ngành, nhận diệnhội rủi ro, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong dài
hạn.
2.2. Tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty Cổ phần ACECOOK Việt Nam
2.2.1. Áp lực từ khách hàng
Sự đa dạng trong lựa chọn sản phẩm của khách hàng: Ngành thực phẩm ăn liền tại Việt Nam
đang cạnh tranh khốc liệt với nhiều thương hiệu khác như Masan, Vifon, Uniben các
thương hiệu quốc tế, mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn. Điều này gia tăng
sức ép từ phía khách hàng đối với Acecook họ không chỉ thể chọn ăn liền còn
thể lựa chọn c loại thực phẩm tiện lợi khác như phở, bún, cơm hộp thực phẩm ăn
liền.
Khách hàng hiện nay ngày càng có xu hướng mua sắm trực tuyến vì sự tiện lợi mà nó mang
lại, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và cho phép dễ dàng so sánh sản phẩm, lựa chọn các ưu
đãi tốt nhất. Nếu Acecook chỉ duy trì hình thức bán hàng trực tiếp, công ty sẽ bỏ lỡ một
lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, đặc biệt những người bận rộn, không thời gian
đến cửa hàng hoặc không muốn ra ngoài. Bên cạnh đó, khi chỉ bán hàng trực tiếp, Acecook
sẽ bị hạn chế về phạm vi tiếp cận không thể tận dụng các nh online để mở rộng thị
trường, gia tăng doanh thu. Việc thay đổi cách thức bán hàng, chuyển sang hình thức bán
hàng trực tuyến qua website mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Bán hàng trực tuyến giúp
Acecook tiếp cận khách hàng rộng hơn, tiết kiệm chi phí vận hành mang lại trải nghiệm
mua sắm tiện lợi. Đồng thời, công nghệ phân tích dữ liệu giúp công ty hiểu hành vi khách
hàng, tối ưu chiến lược marketing và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Sự nhạy cảm về giá: Thực phẩm ăn liền thường có biên lợi nhuận thấp và thường được tiêu
thụ bởi đối ợng thu nhập trung bình thấp, đồng nghĩa với việc khách hàng dễ dàng
chuyển sang sản phẩm của đối thủ nếu giá sản phẩm của Acecook tăng không cải thiện
chất lượng hoặc giá trị.
Nhu cầu về chất lượng sức khỏe: Xu hướng tiêu dùng hiện nay đang sự thay đổi, với
người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến sức khỏe chất lượng sản phẩm. Họ không
chỉ mong muốn sản phẩm ngon còn an toàn tốt cho sức khỏe. Sức ép này đòi hỏi
Acecook phải đầu nhiều hơn vào việc phát triển các sản phẩm ăn liền đáp ứng tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm, ít dầu mỡ hoặc sử dụng nguyên liệu hữu cơ. => Áp lực từ khách
hàng: CAO
2.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp
Nhà cung ng luôn tạo ra áp lực đòi tăng giá nguyên vật liệu hoặc giảm chất lượng sản phẩm
dịch vụ cung ứng. Do đó họ có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có
khả năng đắp chi ptăng lên trong giá thành sản xuất. Acecook luôn tìm kiếm các nhà
cung ứng trên thị trường nhằm giảm mức tối thiểu nhất về chi phí để có thể cạnh tranh được
với các doanh nghiệp khác. Acecook là một trong những doanh nghiệp lớn tại Việt Nam cho
nên sức mạnh mặc cả với các nhà cung ứng rất cao. Riêng khối lượng bao bột
tiêu thụ hàng năm cũngmột con số đáng kể. Một số nhà cung cấp của Acecook: Công ty
TNHH Thương mại Bao Saigon (Saigon Trapaco) là một trong những nhà sản xuất bao
bì nhựa hàng đầu Việt Nam.
Acecook chọn Nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào (Bột mì) cho nh Công ty CP Tiến
Hưng. Trên thực tế, trong bối cảnh thị trường rất nhiều sản phẩm gói người tiêu
dùng ngày càng cảnh giác hơn với những thực phẩm không đảm bảo chất lượng, việc đu
công nghệ sản xuất hiện đại tìm nguồn cung cấp nguyên liệu an toàn với chất lượng
tốt yếu tố sống còn với các doanh nghiệp. Đó chính chìa khóa thành công cho một
thương hiệu bột với gần 10 năm kinh nghiệm tại thị trường Việt Nam như Tiến Hưng.
Công ty đã đáp ứng yêu cầu về nhà cung ứng của các doanh nghiệp không chỉ riêng Acecook
hay cũng chính đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng/ người tiêu dùng khi vấn đề
sức khỏe được quan tâm hàng đầu người tiêu dùng luôn đặt ra những yêu cầu khắt khe về
chất lượng sản phẩm.
=> Áp lực từ nhà cung cấp: TRUNG BÌNH
2.2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế
Sự đa dạng hóa sản phẩm thay thế mì ăn liền: Thị trường thực phẩm chế biến sẵn ngày càng
sôi động với sự xuất hiện của nhiều sản phẩm mới, đa dạng về hình thức (bún, phở, mì tươi)
và nguyên liệu (hữu cơ, tự nhiên).
Ưu thế của sản phẩm thay thế: Các sản phẩm truyền thống như xôi, bún, bánh có hương
vị phong phú thể tùy biến để phù hợp với nhiều đối tượng. n nữa, sản phẩm đóng
gói tiện lợi như bột ngũ cốc hay bánh mì cũng ngày càng phổ biến.
Áp lực lên ăn liền Acecook: Xu hướng tiêu dùng ngày càng ưa chuộng thực phẩm lành
mạnh. ăn liền thường bị chỉ trích chứa nhiều sodium chất bảo quản, trong khi các
sản phẩm thay thế như mì hữu cơ và thực phẩm chế biến từ nguyên liệu tự nhiên ngày càng
được ưa chuộng.
=> Áp lực từ các sản phẩm thay thế: CAO
2.2.4. Áp lực từ những đối thủ tiềm ẩn
Tập đoàn Unilever: một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan nổi tiếng thế giới trên lĩnh
vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh như các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân,
gia đình. Tập đoàn thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp bằng cách mở rộng sản xuất
thức ăn, trà đồ uống từ trà: như nhãn hiệu bột nêm Knorr, cháo thịt heo ăn liền Knorr,
nước mắm Knorr - Phú Quốc, trà Lipton, trà cây đa,...Do đó, đây có thể coi một trong
những đối thủ tiềm năng của Acecook khi doanh nghiệp này hoàn toàn thlấn sân sang
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mì ăn liền.
KIDO Group: doanh nghiệp đã sẵn kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm như
bánh kẹo, dầu ăn, kem, sữa, Kinh Đô quyết định tấn công sang lĩnh vực kinh doanh ăn
liền khi cho ra mắt sản phẩm mì gói “Đại gia đình”. Với độ nhận diện thương hiệu và niềm
tin sẵn từ trước, sản phẩm gói của Kinh Đô được đánh giá đối thủ tiềm năng của
Acecook.
Rào cản gia nhập thị trường ăn liền khá thấp, cho phép nhiều doanh nghiệp nhstartup
tham gia dễ dàng nhờ công nghệ sản xuất phbiến nguyên liệu sẵn có. Tuy nhiên, để
cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Acecook, các doanh nghiệp mới cần đầu tư mạnh
vào đổi mới sản phẩm, tiếp thị xây dựng thương hiệu. => Áp lực từ những đối thủ mới:
TRUNG BÌNH
2.2.5. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Tại Việt Nam, những đối thủ lớn như Masan Consumer với thương hiệu Omachi, Asia
Foods với Gấu Đỏ, và VIFON luôn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Ngoài ra, các công ty quốc
tế như Nongshim Samyang từ Hàn Quốc cũng đang dần gia tăng sức ảnh hưởng. Mỗi
thương hiệu đều chiến lược riêng về giá cả, chất lượng, marketing, điều này tạo nên
một cuộc đua không ngừng giữa các doanh nghiệp trong việc thu hút và duy trì khách hàng.
Ngoài ra, sự gia nhập tiềm năng của các công ty quốc tế cũng là một nguồn áp lực không
nhỏ đối với Acecook. Những doanh nghiệp quốc tế như Nissin của Nhật Bản hoặc các công
ty từ Hàn Quốc, Thái Lan có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, luôn tìm kiếm cơ hội để mở rộng
vào thị trường Việt Nam.
Phần lớn giới trẻ hiện nay, với nguồn thu nhập, chất lượng sống ngày một cao sẽ có xu
hướng, sở thích trải nghiệm những sản phẩm mới lạ, đặc biệt là ẩm thực văn hóa nước
ngoài như Nhật Bản, Trung Quốc hay Hàn Quốc. Bên cạnh đó, lượng lớn bộ phận người
tiêu dùng, ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe, sản phẩm lành mạnh, các loại
thực phẩm thay thế như bún, phở ăn liền, hoặc những sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn
giảm thiểu dầu mỡ, năng lượng đang dần chiếm được sự ưa chuộng.
Nhìn chung, mặc dù phải đối mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành thực phẩm,
Acecook vẫn duy trì vị trí thương hiệu lâu đời uy tín giúp công ty tạo dựng lòng tin
vững chắc với khách hàng.
=> Áp lực từ những đối thủ cạnh tranh trong ngành: TRUNG BÌNH
2.3. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty cổ phần
ACECOOK Việt Nam
Bảng 2. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Acecook Việt Nam
Lực lượng
Ví dụ tại Acecook
Mức độ ảnh
hưng
Phản hồi của Acecook
Áp lực từ
khách hàng
Khách hàng đa dạng: Khách
hàng của Acecook bao gồm
nhiều đối tượng khác nhau, từ
người tiêu dùng nhân đến
các cửa hàng, nhà hàng.
Mẫn cảm với giá cả: Người
tiêu dùng Việt Nam thường
xu hướng lựa chọn các sản
phẩm giá cả phải chăng,
điều này tạo áp lực lên
Acecook trong việc duy trì
mức giá cạnh tranh.
Khách hàng nhu cầu mua
trực tuyến ngày càng cao.
Cao
Liên tục cải tiến để đáp ứng
kỳ vọng của người tiêu
dùng về ơng vị, chất
lượng, giá trị dinh
dưỡng.
Duy trì mức giá hợp để
giữ chân khách hàng, đồng
thời họ cũng phải đưa ra các
sản phẩm nhiều phân
khúc khác nhau để phù hợp
với các đối tượng tiêu dùng
khác nhau.
Tập trung vào việc xây
dựng lòng qua tin của
khách hàng các chương
trình chăm sóc khách hàng,
quảng bá thương hiệu mạnh
mẽ.
Áp lực từ
nhà cung cấp
Nguyên liệu đầu vào:
Nguyên liệu chính cho sản
xuất ăn liền như bột mì,
dầu ăn, gia vị... nhiều nhà
cung cấp, mức độ mặc cả của
Acecook là tương đối cao.
Quy mô mua hàng lớn: Do
Trung bình
Acecook một trong
những doanh nghiệp lớn tại
Việt Nam cho nên sức mạnh
mặc cả với các nhà cung
ứng là rất cao.
Tiêu thụ một lượng đáng kể
khối lượng bao bì và bột
quy mô sản xuất lớn,
Acecook thể đàm phán để
có được giá cả tốt hơn từ các
nhà cung cấp.
Áp lực từ
sản phẩm
thay thế
Thực phẩm tươi sống chế
biến sẵn: Các sản phẩm này
ngày càng đa dạng được
người tiêu dùng ưa chuộng,
đặc biệt đối tượng khách
hàng quan tâm đến sức khỏe.
Các món ăn nhanh khác: Các
loại thức ăn nhanh khác như
bánh mì, cơm hộp cũng
những lựa chọn thay thế hấp
dẫn.
Cao
Công ty đầu vào nghiên
cứu phát triển đa dạng
thêm các sản phẩm như
gạo lứt, rau củ,... để đáp
ứng nhu cầu về mặt dinh
dưỡng của người tiêu dùng.
Áp lực từ
đối thủ mới
Rào cản gia nhập thấp: Rào
cản gia nhập ngành ăn liền
tương đối thấp, các doanh
nghiệp mới thể dễ dàng
tham gia thị trường bằng cách
sản xuất các sản phẩm tương
tự.
Quy sản xuất lớn: Các
doanh nghiệp lớn đã quy
sản xuất lớn, hệ thống
phân phối rộng khắp, tạo ra
lợi thế về chi phí tiếp cận
thị trường.
Trung bình
Thiết lập được hệ thống sản
xuất khổng lồ, đạt được
hiệu quả kinh tế nhờ quy
mô, giúp tối ưu hóa chi phí
và hạ giá thành sản phẩm.
Hệ thống phân phối phát
triển rộng khắp, không chỉ
trong nước còn quốc tế.
Điều này tạo ra lợi thế cạnh
tranh vượt trội, khiến các
doanh nghiệp mới gặp
nhiều khó khăn trong việc
tiếp cận thị phần.
Áp lực từ
đối thủ cạnh
tranh trong
ngành
Cạnh tranh giữa các đối thủ
lớn: Ngành ăn liền tại Việt
Nam một thị trường rất
cạnh tranh với sự tham gia
của nhiều đối thủ lớn như
Vifon,Masan consumer, Á
Châu Food.
Sản phẩm đồng nhất: Sản
phẩm mì ăn liền có tính đồng
nhất cao, sự khác biệt chủ yếu
nằm ở hương vị và giá cả.
Chiến tranh giá: Các doanh
nghiệp thường xuyên sử
dụng chiến ợc giảm giá để
thu hút khách hàng, gây áp
lực lên biên lợi nhuận.
Trung bình
Không ngừng đổi mới sản
phẩm, phát triển các dòng
sản phẩm mới đáp ng nhu
cầu của người tiêu dùng về
dinh ỡng, an toàn thực
phẩm xu hướng tiêu
dùng lành mạnh.
Ngoài ra, Acecook cũng đầu
vào các hoạt động R&D,
nâng cao chất lượng sản
phẩm, tối ưu hóa quy
trình sản xuất để tăng cường
hiệu quả cạnh tranh.
3. Căn cứ vào các phân tích trong câu 2, đề xuất một chiến lược cạnh tranh phù hợp
cho công ty cổ phần Acecook Việt Nam, giải thích l do chọn chiến lược cạnh tranh
đó.
3.1. Phát biểu chiến lược
Dựa vào nghiên cứu của tác giả M.Porter (1995) về 5 lực lượng cạnh tranh tác động tới cấu
trúc ngành hàng những phân tích của nhóm, thể thấy rằng ACECOOK chịu áp lực
mạnh mẽ từ sự đa dạng hoá trong nhu cầu của KHÁCH HÀNG. Từ đó, nhóm đã đề xuất
chiến lược ĐA DẠNG HÓA KÊNH PHÂN PHỐI, tập trung vào việc phát triển kênh bán
hàng trực tuyến thông qua website. Khách hàng ngày nay ngày càng ưa chuộng mua sắm
online, vì sự tiện lợi, nhanh chóng và đa dạng lựa chọn.
3.2. L do lựa chọn chiến lược
Sự thay đổi trong hành vi mua sắm của khách hàng yếu tố quan trọng thúc đẩy Acecook
đẩy mạnh chiến lược phát triển kênh bán hàng trực tuyến. Trong bối cảnh thương mại điện
tử ngày càng phát triển, người tiêu dùng xu hướng mua sắm trực tuyến nhiều hơn sự
tiện lợi, tiết kiệm thời gian và đa dạng lựa chọn. Đặc biệt, sau đại dịch COVID-19, hành vi
mua sắm online đã trở thành một thói quen phổ biến. Nếu Acecook không đầu tư mạnh vào
nền tảng trực tuyến, công ty có thể đánh mất cơ hội tiếp cận một lượng lớn khách hàng tiềm
năng.
Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành thực phẩm ăn liền đòi hỏi Acecook phải liên tục đổi mới
để duy trì vị thế dẫn đầu. Các đối thủ trong ngành như Vifon, Masan hay Nongshim không
ngừng mở rộng hệ thống phân phối đa dạng hóa sản phẩm. Nếu Acecook chỉ tập trung
vào kênh bán hàng truyền thống không đẩy mạnh mảng thương mại điện tử, công ty
thể gặp khó khăn trong việc giữ chân khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ – những
người có xu hướng mua sắm online nhiều hơn.
Xu hướng cá nhân hóa sản phẩm và chăm sóc khách hàng chuyên sâu đang trở thành yếu tố
quyết định trong việc xây dựng khách hàng với thương hiệu. Đồng thời, việc tối ưu hóa quy
trình giao hàng nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ giúp Acecook tạo ra skhác
biệt, tăng lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.lòng trung thành của khách hàng. Bằng việc
phát triển website chuyên nghiệp, cung cấp sản phẩm độc quyền trên nền tảng trực tuyến và
áp dụng các chương trình ưu đãi dành riêng cho khách hàng online, Acecook có thể cá nhân
hóa trải nghiệm mua sắm, từ đó nâng cao sự hài lòng và gắn kết.

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KINH TẾ SỐ -----o0o----- BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI: BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS. Ngô Thuỳ Linh
Lớp niên chế: K25CLC-TCB Nhóm thực hiện : 01
Trịnh Lê Diệu Anh: 25A4013008
Nguyễn Hồng Anh: 25A4013002
Kiều Hà Anh : 25A4013000
Nguyễn Minh Trí: 25A4013107
Nguyễn Ngọc Thành Nam: 25A4013074
Luyện Lăng Thu Thảo: 25A4013096
Hà Nội, tháng 3 năm 2024 ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN Mã SV Họ tên sinh viên % đóng góp Điểm kiểm tra 1 (tối đa 100%) Điểm đánh giá chung * % đóng góp 25A4013000 Kiều Hà Anh 100% 25A4013074 Nguyễn Ngọc Thành Nam 100% 25A4013008 Trịnh Lê Diệu Anh 100% 25A4013002 Nguyễn Hồng Anh 100% 25A4013096 Luyện Lăng Thu Thảo 100% 25A4013107 Nguyễn Minh Trí 100% MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................................... 5
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. 6
1. Giới thiệu công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam ........................................................ 7
1.1. Tổng quát ....................................................................................................................... 7

1.2. Lĩnh vực hoạt động và lịch sử hình thành .................................................................. 7
1.3. Sứ mệnh và tầm nhìn .................................................................................................... 8
1.4. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................................... 8
1.5. Tình hình phát triển ...................................................................................................... 9
1.6. Các sản phẩm/dịch vụ ................................................................................................. 10
2. Sử dụng mô hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc ngành kinh
doanh để làm rõ bối cảnh kinh doanh của công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam .... 12
2.1. Tổng quan lý thuyết về mô hình 5 lực lượng cạnh tranh: ....................................... 12
2.2. Tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty Cổ phần ACECOOK Việt Nam
............................................................................................................................................. 13
2.2.1. Áp lực từ khách hàng .............................................................................................. 13
2.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp ............................................................................................ 14
2.2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế .................................................................................... 14
2.2.4. Áp lực từ những đối thủ tiềm ẩn ............................................................................ 15
2.2.5. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành ............................................................ 15
2.3. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty cổ phần
ACECOOK Việt Nam ........................................................................................................ 16
3. Căn cứ vào các phân tích trong câu 2, đề xuất một chiến lược cạnh tranh phù hợp
............................................................................................................................................. 20
cho công ty cổ phần Acecook Việt Nam, giải thích lý do chọn chiến lược cạnh tranh
đó. ........................................................................................................................................ 20
3.1. Phát biểu chiến lược .................................................................................................... 20
3.2. Lý do lựa chọn chiến lược .......................................................................................... 20
3.3. Giải pháp nhằm đáp ứng chiến lược cạnh tranh ..................................................... 21
4. Sử dụng mô hình chuỗi giá trị (value-chain) nhận diện, thiết kế và mô tả các nghiệp
vụ của từng hoạt động trong chuỗi giá trị áp dụng cho ACECOOK Việt Nam nhằm
thực hiện chiến lược cạnh tranh đã lựa chọn .................................................................. 22

4.1. Các hoạt động chính ................................................................................................... 22
4.1.1 Hoạt động đầu vào .................................................................................................... 22
4.1.2. Quy trình vận hành, sản xuất ................................................................................. 23

4.1.3. Hoạt động đầu ra ..................................................................................................... 25
4.1.4. Hoạt động tiếp thị và bán hàng ............................................................................... 26
4.1.5. Dịch vụ chăm sóc khách hàng ................................................................................. 27
4.2. Hoạt đông hỗ trợ ......................................................................................................... 28

4.2.1. Mua hàng .................................................................................................................. 28
4.2.2. Phát triển công nghệ ................................................................................................ 30
4.2.3. Quản lí nguồn nhân lực ........................................................................................... 33
4.2.4. Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp .................................................................................... 35
4.3. Bảng mô hình chuỗi giá trị của Acecook Việt Nam theo Michael Porter .............. 37

5. Sử dụng ngôn ngữ BPMN và phần mềm Bizagi Modeler mô hình hóa các quy trình
nghiệp vụ trong chuỗi giá trị đã thiết kế .......................................................................... 40
5.1. Mô tả tác vụ quy trình ................................................................................................ 40
5.2. Mô hình hoá qua Bizagi .............................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................43 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. Sản phẩm mì gói của Acecook Việt Nam..............................................................8
Hình 3. Sản phẩm mì tô - ly - khay của Acecook Việt Nam...............................................8
Hình 4. Sản phẩm phở - hủ tiếu - bún của Acecook Việt Nam...........................................9
Hình 5. Sản phẩm miến của Acecook Việt Nam.................................................................9
Hình 6. Ngành hàng mới của Acecook Việt Nam...............................................................9
Hình 7. Sản phẩm Freshlife của Acecook Việt Nam.........................................................10
Hình 8. ACECOOK VIỆT NAM HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ TƯƠNG
LAI XANH.......................................................................................................................27
Hình 9. Mô hình hóa quy trình bán hàng qua website của Acecook Việt Nam.................40 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng tổng hợp danh mục sản phẩm của Acecook Việt Nam...............................11
Bảng 2. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Acecook Việt Nam.......15
Bảng 3. Bảng mô hình chuỗi giá trị theo Michael Porter của Acecook Việt Nam............34
Bảng 4. Mô tả quy trình bán hàng qua website Acecook..................................................36
1. Giới thiệu công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam 1.1. Tổng quát
Hình 1. Logo công ty cổ phần Acecook Việt Nam (Nguồn: Acecook Việt Nam) -
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM -
Fanpage: https://www.facebook.com/AcecookVietnam.vn?mibextid=LQQJ4d -
Website: https://acecookvietnam.vn/ -
Địa chỉ: Lô số II-3, Đường số 11, Nhóm CN II, Khu Công nghiệp Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
1.2. Lĩnh vực hoạt động và lịch sử hình thành
Lĩnh vực hoạt động
Công ty CP Acecook Việt Nam đang được biết đến là một doanh nghiệp hàng đầu tại Việt
Nam trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm ăn liền. Tại Việt Nam, Acecook đã trở thành một
trong những thương hiệu mì ăn liền hàng đầu, được người tiêu dùng yêu thích bởi hương vị
thơm ngon và đa dạng. Lịch sử hình thành
Acecook được thành lập vào ngày 15/12/1993, ban đầu mang tên Công ty Liên Doanh
Vifon – Acecook. Đây là liên doanh giữa Vifon Việt Nam, chiếm 40% vốn, và Acecook Nhật
Bản thuộc tập đoàn Marubeni, nắm giữ 60%. Công ty chính thức hoạt động từ năm 1995 với
các sản phẩm đầu tiên là mì gói và phở cao cấp, phục vụ thị trường miền Nam.
Qua nhiều năm phát triển, Acecook đã khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm
tại Việt Nam, nổi bật với các sản phẩm ăn liền chất lượng và dinh dưỡng cao. Năm 1996,
công ty mở chi nhánh bán hàng tại Cần Thơ và mở rộng hoạt động sang thị trường Mỹ, với
doanh số xuất khẩu đạt 0,15 triệu USD.
Năm 1999, Acecook lần đầu tiên đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và giành
được nhiều huy chương vàng, bạc, đồng trong các hội chợ công nghiệp Việt Nam. Đặc biệt,
sự ra mắt của sản phẩm mì Hảo Hảo vào năm 2000 đã đánh dấu bước đột phá lớn trên thị
trường mì ăn liền, giúp Acecook tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ.
Đến cuối năm 2003, với hệ thống nhà máy hoàn thiện từ Bắc vào Nam và hơn 700 đại lý,
doanh thu công ty vượt 800 tỷ đồng, chiếm 60% thị phần mì ăn liền toàn quốc. Vào ngày
3/2/2004, Acecook chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Acecook Việt Nam, với 100%
vốn Nhật Bản và chuyển nhà máy về KCN Tân Bình.
Acecook chính thức bước vào thị trường gạo ăn liền vào năm 2006 với việc xây dựng nhà
máy tại Vĩnh Long và cho ra mắt sản phẩm Phở Xưa & Nay. Đến ngày 18/01/2008, công ty
đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam và trở thành thành viên của Hiệp hội MAL
thế giới. Năm 2010, Acecook vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng Nhất.
Năm 2015, với mục tiêu mở rộng toàn cầu, Acecook tiến hành thay đổi logo nhằm phù hợp
với chiến lược phát triển thương hiệu quốc tế.
1.3. Sứ mệnh và tầm nhìn Sứ mệnh
Với sứ mệnh“Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang đến SỨC KHỎE – AN
TOÀN – AN TÂM cho khách hàng”, Acecook Việt Nam luôn đặt ưu tiên hàng đầu là chất
lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ truyền đạt những thông tin đúng đắn và khoa học về sản
phẩm mì ăn liền để tạo sự an toàn và an tâm cho khách hàng. Tầm nhìn
Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để
thích ứng với quá trình toàn cầu hóa.
1.4. Cơ cấu tổ chức
Ban lãnh đạo: Bao gồm Chủ tịch, CEO và các cấp lãnh đạo cao cấp của công ty. Họ chịu
trách nhiệm quản lý và định hướng chiến lược cho công ty.
Phòng Kinh doanh và Marketing: Chịu trách nhiệm về việc tiếp thị, quảng cáo, phân phối
sản phẩm và xúc tiến doanh số bán hàng.
Phòng R&D (Nghiên cứu và phát triển): Tập trung vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm
mới, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.
Phòng Sản xuất: Quản lý hoạt động sản xuất, đảm bảo quy trình sản xuất được thực hiện
hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Phòng Tài chính: Quản lý các hoạt động tài chính, bao gồm quản lý nguồn vốn, kế toán,
kiểm soát chi phí và lợi nhuận.
Phòng Nhân sự: Chịu trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo, quản lý và phát triển nhân viên trong công ty.
Phòng Hành chính và Văn phòng: Quản lý các hoạt động hành chính như quản lý tài liệu,
văn bản, tiếp nhận khách hàng và quản lý văn phòng phẩm.
1.5. Tình hình phát triển
Hiện nay, Acecook đang sở hữu 10 nhà máy sản xuất và bốn chi nhánh, với tổng cộng hơn
5.000 nhân viên cùng hơn 300 đại lý phân phối trên toàn quốc. Ngoài ra, công ty còn có
hàng chục văn phòng đại diện ở nước ngoài. Hàng năm, Acecook cung cấp hơn 3 tỷ bữa ăn
ngon cho người dân Việt Nam.
Qua 20 năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng của công ty luôn đạt hai con số, và mức độ bao
phủ thị trường trong nước hiện tại đã lên đến hơn 95%. Từ các thành phố lớn đến những
vùng miền xa xôi, sản phẩm của Acecook có thể dễ dàng tìm thấy tại siêu thị, cửa hàng và
tiệm tạp hóa, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
1.6. Các sản phẩm/dịch vụ
Danh mục Giá thành Hình ảnh 3.000 – Mỳ gói 5.000 VNĐ
Hình 1. Sản phẩm mì gói của Acecook Việt Nam (Nguồn: Acecook Việt Nam) 10.000 – Tô – ly – 20.000 khay VNĐ
Hình 2. Sản phẩm mì tô - ly - khay của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam) Phở - hủ 9.000 – tiếu - bún 20.000 VNĐ
Hình 3. Sản phẩm phở - hủ tiếu - bún của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam) 7.000 – Miến 15.000 VNĐ
Hình 4. Sản phẩm miến của Acecook Việt Nam (Nguồn: Acecook Việt Nam) Ngành 10.000 - hàng mới 15.000VNĐ
Hình 5. Ngành hàng mới của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam) 20.000 Freshlife VNĐ
Hình 6. Sản phẩm Freshlife của Acecook Việt Nam
(Nguồn: Acecook Việt Nam)
Bảng 1. Bảng tổng hợp danh mục sản phẩm của Acecook Việt Nam (Nguồn: ACECOOK Việt Nam)
2. Sử dụng mô hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc ngành kinh
doanh để làm rõ bối cảnh kinh doanh của công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam
2.1. Tổng quan lý thuyết về mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh hay Porter’s Five Forces là công cụ phân tích chiến lược do
Giáo sư Michael Porter phát triển nhằm đo lường tác động của năm lực lượng chính lên sự
phát triển của doanh nghiệp. Các lực lượng này bao gồm cạnh tranh nội bộ ngành, đe dọa
từ đối thủ tiềm năng, áp lực từ nhà cung cấp, áp lực từ khách hàng và mối đe dọa từ
sản phẩm thay thế
. Mỗi lực lượng đều ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp theo những cách khác nhau. Khi áp dụng mô hình này, doanh nghiệp có
thể nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp để duy trì
lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, phân tích năm áp lực này giúp doanh nghiệp dự đoán xu hướng
ngành, nhận diện cơ hội và rủi ro, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong dài hạn.
2.2. Tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty Cổ phần ACECOOK Việt Nam
2.2.1. Áp lực từ khách hàng
Sự đa dạng trong lựa chọn sản phẩm của khách hàng: Ngành thực phẩm ăn liền tại Việt Nam
đang cạnh tranh khốc liệt với nhiều thương hiệu khác như Masan, Vifon, Uniben và các
thương hiệu quốc tế, mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn. Điều này gia tăng
sức ép từ phía khách hàng đối với Acecook vì họ không chỉ có thể chọn mì ăn liền mà còn
có thể lựa chọn các loại thực phẩm tiện lợi khác như phở, bún, cơm hộp và thực phẩm ăn liền.
Khách hàng hiện nay ngày càng có xu hướng mua sắm trực tuyến vì sự tiện lợi mà nó mang
lại, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và cho phép dễ dàng so sánh sản phẩm, lựa chọn các ưu
đãi tốt nhất. Nếu Acecook chỉ duy trì hình thức bán hàng trực tiếp, công ty sẽ bỏ lỡ một
lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, đặc biệt là những người bận rộn, không có thời gian
đến cửa hàng hoặc không muốn ra ngoài. Bên cạnh đó, khi chỉ bán hàng trực tiếp, Acecook
sẽ bị hạn chế về phạm vi tiếp cận và không thể tận dụng các kênh online để mở rộng thị
trường, gia tăng doanh thu. Việc thay đổi cách thức bán hàng, chuyển sang hình thức bán
hàng trực tuyến qua website mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Bán hàng trực tuyến giúp
Acecook tiếp cận khách hàng rộng hơn, tiết kiệm chi phí vận hành và mang lại trải nghiệm
mua sắm tiện lợi. Đồng thời, công nghệ phân tích dữ liệu giúp công ty hiểu rõ hành vi khách
hàng, tối ưu chiến lược marketing và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Sự nhạy cảm về giá: Thực phẩm ăn liền thường có biên lợi nhuận thấp và thường được tiêu
thụ bởi đối tượng có thu nhập trung bình và thấp, đồng nghĩa với việc khách hàng dễ dàng
chuyển sang sản phẩm của đối thủ nếu giá sản phẩm của Acecook tăng mà không cải thiện
chất lượng hoặc giá trị.
Nhu cầu về chất lượng và sức khỏe: Xu hướng tiêu dùng hiện nay đang có sự thay đổi, với
người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến sức khỏe và chất lượng sản phẩm. Họ không
chỉ mong muốn sản phẩm ngon mà còn an toàn và tốt cho sức khỏe. Sức ép này đòi hỏi
Acecook phải đầu tư nhiều hơn vào việc phát triển các sản phẩm mì ăn liền đáp ứng tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm, ít dầu mỡ hoặc sử dụng nguyên liệu hữu cơ. => Áp lực từ khách hàng: CAO
2.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp
Nhà cung ứng luôn tạo ra áp lực đòi tăng giá nguyên vật liệu hoặc giảm chất lượng sản phẩm
dịch vụ cung ứng. Do đó họ có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có
khả năng bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất. Acecook luôn tìm kiếm các nhà
cung ứng trên thị trường nhằm giảm mức tối thiểu nhất về chi phí để có thể cạnh tranh được
với các doanh nghiệp khác. Acecook là một trong những doanh nghiệp lớn tại Việt Nam cho
nên sức mạnh mặc cả với các nhà cung ứng là rất cao. Riêng khối lượng bao bì và bột mì
tiêu thụ hàng năm cũng là một con số đáng kể. Một số nhà cung cấp của Acecook: Công ty
TNHH Thương mại và Bao bì Saigon (Saigon Trapaco) là một trong những nhà sản xuất bao
bì nhựa hàng đầu Việt Nam.
Acecook chọn Nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào (Bột mì) cho mình là Công ty CP Tiến
Hưng. Trên thực tế, trong bối cảnh thị trường có rất nhiều sản phẩm mì gói và người tiêu
dùng ngày càng cảnh giác hơn với những thực phẩm không đảm bảo chất lượng, việc đầu
tư công nghệ sản xuất hiện đại và tìm nguồn cung cấp nguyên liệu an toàn với chất lượng
tốt là yếu tố sống còn với các doanh nghiệp. Đó chính là chìa khóa thành công cho một
thương hiệu bột mì với gần 10 năm kinh nghiệm tại thị trường Việt Nam như Tiến Hưng.
Công ty đã đáp ứng yêu cầu về nhà cung ứng của các doanh nghiệp không chỉ riêng Acecook
hay cũng chính là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng/ người tiêu dùng khi vấn đề
sức khỏe được quan tâm hàng đầu và người tiêu dùng luôn đặt ra những yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm.
=> Áp lực từ nhà cung cấp: TRUNG BÌNH
2.2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế
Sự đa dạng hóa sản phẩm thay thế mì ăn liền: Thị trường thực phẩm chế biến sẵn ngày càng
sôi động với sự xuất hiện của nhiều sản phẩm mới, đa dạng về hình thức (bún, phở, mì tươi)
và nguyên liệu (hữu cơ, tự nhiên).
Ưu thế của sản phẩm thay thế: Các sản phẩm truyền thống như xôi, bún, bánh mì có hương
vị phong phú và có thể tùy biến để phù hợp với nhiều đối tượng. Hơn nữa, sản phẩm đóng
gói tiện lợi như bột ngũ cốc hay bánh mì cũng ngày càng phổ biến.
Áp lực lên mì ăn liền Acecook: Xu hướng tiêu dùng ngày càng ưa chuộng thực phẩm lành
mạnh. Mì ăn liền thường bị chỉ trích vì chứa nhiều sodium và chất bảo quản, trong khi các
sản phẩm thay thế như mì hữu cơ và thực phẩm chế biến từ nguyên liệu tự nhiên ngày càng được ưa chuộng.
=> Áp lực từ các sản phẩm thay thế: CAO
2.2.4. Áp lực từ những đối thủ tiềm ẩn
Tập đoàn Unilever: là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan nổi tiếng thế giới trên lĩnh
vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh như các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân,
gia đình. Tập đoàn thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp bằng cách mở rộng sản xuất
thức ăn, trà và đồ uống từ trà: như nhãn hiệu bột nêm Knorr, cháo thịt heo ăn liền Knorr,
nước mắm Knorr - Phú Quốc, trà Lipton, trà cây đa,...Do đó, đây có thể coi là một trong
những đối thủ tiềm năng của Acecook khi doanh nghiệp này hoàn toàn có thể lấn sân sang
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mì ăn liền.
KIDO Group: là doanh nghiệp đã có sẵn kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm như
bánh kẹo, dầu ăn, kem, sữa, Kinh Đô quyết định tấn công sang lĩnh vực kinh doanh mì ăn
liền khi cho ra mắt sản phẩm mì gói “Đại gia đình”. Với độ nhận diện thương hiệu và niềm
tin sẵn có từ trước, sản phẩm mì gói của Kinh Đô được đánh giá là đối thủ tiềm năng của Acecook.
Rào cản gia nhập thị trường mì ăn liền khá thấp, cho phép nhiều doanh nghiệp nhỏ và startup
tham gia dễ dàng nhờ công nghệ sản xuất phổ biến và nguyên liệu sẵn có. Tuy nhiên, để
cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Acecook, các doanh nghiệp mới cần đầu tư mạnh
vào đổi mới sản phẩm, tiếp thị và xây dựng thương hiệu. => Áp lực từ những đối thủ mới: TRUNG BÌNH
2.2.5. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Tại Việt Nam, những đối thủ lớn như Masan Consumer với thương hiệu Omachi, Asia
Foods với Gấu Đỏ, và VIFON luôn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Ngoài ra, các công ty quốc
tế như Nongshim và Samyang từ Hàn Quốc cũng đang dần gia tăng sức ảnh hưởng. Mỗi
thương hiệu đều có chiến lược riêng về giá cả, chất lượng, và marketing, điều này tạo nên
một cuộc đua không ngừng giữa các doanh nghiệp trong việc thu hút và duy trì khách hàng.
Ngoài ra, sự gia nhập tiềm năng của các công ty quốc tế cũng là một nguồn áp lực không
nhỏ đối với Acecook. Những doanh nghiệp quốc tế như Nissin của Nhật Bản hoặc các công
ty từ Hàn Quốc, Thái Lan có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, luôn tìm kiếm cơ hội để mở rộng
vào thị trường Việt Nam.
Phần lớn giới trẻ hiện nay, với nguồn thu nhập, chất lượng sống ngày một cao sẽ có xu
hướng, sở thích trải nghiệm những sản phẩm mới lạ, đặc biệt là ẩm thực văn hóa nước
ngoài như Nhật Bản, Trung Quốc hay Hàn Quốc. Bên cạnh đó, lượng lớn bộ phận người
tiêu dùng, ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe, sản phẩm lành mạnh, các loại
thực phẩm thay thế như bún, phở ăn liền, hoặc những sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn
giảm thiểu dầu mỡ, năng lượng đang dần chiếm được sự ưa chuộng.
Nhìn chung, mặc dù phải đối mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành thực phẩm,
Acecook vẫn duy trì vị trí là thương hiệu lâu đời và uy tín giúp công ty tạo dựng lòng tin
vững chắc với khách hàng.
=> Áp lực từ những đối thủ cạnh tranh trong ngành: TRUNG BÌNH
2.3. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam
Bảng 2. Bảng tổng hợp tác động của 5 lực lượng cạnh tranh tới Acecook Việt Nam Mức độ ảnh Lực lượng Ví dụ tại Acecook
Phản hồi của Acecook hưởng Áp lực từ
Khách hàng đa dạng: Khách
Liên tục cải tiến để đáp ứng
khách hàng hàng của Acecook bao gồm
kỳ vọng của người tiêu
nhiều đối tượng khác nhau, từ
dùng về hương vị, chất
người tiêu dùng cá nhân đến lượng, và giá trị dinh các cửa hàng, nhà hàng. dưỡng.
Mẫn cảm với giá cả: Người
Duy trì mức giá hợp lý để
tiêu dùng Việt Nam thường
giữ chân khách hàng, đồng
có xu hướng lựa chọn các sản
thời họ cũng phải đưa ra các
phẩm có giá cả phải chăng,
sản phẩm ở nhiều phân
điều này tạo áp lực lên
khúc khác nhau để phù hợp Acecook trong việc duy trì Cao
với các đối tượng tiêu dùng mức giá cạnh tranh. khác nhau.
Khách hàng có nhu cầu mua Tập trung vào việc xây
trực tuyến ngày càng cao. dựng lòng qua tin của khách hàng các chương
trình chăm sóc khách hàng,
quảng bá thương hiệu mạnh mẽ. Nguyên liệu đầu vào: Acecook là một trong
Nguyên liệu chính cho sản
những doanh nghiệp lớn tại
xuất mì ăn liền như bột mì,
Việt Nam cho nên sức mạnh Áp lực từ
dầu ăn, gia vị... có nhiều nhà
mặc cả với các nhà cung Trung bình
nhà cung cấp cung cấp, mức độ mặc cả của ứng là rất cao.
Acecook là tương đối cao.
Tiêu thụ một lượng đáng kể
khối lượng bao bì và bột Quy mô mua hàng lớn: Do mì quy mô sản xuất lớn,
Acecook có thể đàm phán để
có được giá cả tốt hơn từ các nhà cung cấp.
Thực phẩm tươi sống và chế
Công ty đầu tư vào nghiên
biến sẵn: Các sản phẩm này
cứu và phát triển đa dạng
ngày càng đa dạng và được
thêm các sản phẩm như mì
gạo lứt, mì rau củ,... để đáp
người tiêu dùng ưa chuộng,
ứng nhu cầu về mặt dinh
đặc biệt là đối tượng khách
dưỡng của người tiêu dùng.
hàng quan tâm đến sức khỏe.
Các món ăn nhanh khác: Các Áp lực từ
loại thức ăn nhanh khác như sản phẩm
bánh mì, cơm hộp cũng là Cao thay thế
những lựa chọn thay thế hấp dẫn.
Rào cản gia nhập thấp: Rào
Thiết lập được hệ thống sản
cản gia nhập ngành mì ăn liền
xuất khổng lồ, đạt được
tương đối thấp, các doanh
hiệu quả kinh tế nhờ quy
nghiệp mới có thể dễ dàng
mô, giúp tối ưu hóa chi phí
tham gia thị trường bằng cách
và hạ giá thành sản phẩm. Áp lực từ
sản xuất các sản phẩm tương Trung bình Hệ thống phân phối phát đối thủ mới tự.
triển rộng khắp, không chỉ
Quy mô sản xuất lớn: Các
trong nước mà còn quốc tế.
doanh nghiệp lớn đã có quy
Điều này tạo ra lợi thế cạnh
mô sản xuất lớn, hệ thống
tranh vượt trội, khiến các
phân phối rộng khắp, tạo ra doanh nghiệp mới gặp
lợi thế về chi phí và tiếp cận
nhiều khó khăn trong việc thị trường. tiếp cận thị phần.
Không ngừng đổi mới sản
phẩm, phát triển các dòng
Cạnh tranh giữa các đối thủ
sản phẩm mới đáp ứng nhu
lớn: Ngành mì ăn liền tại Việt
cầu của người tiêu dùng về
Nam là một thị trường rất
dinh dưỡng, an toàn thực
cạnh tranh với sự tham gia phẩm và xu hướng tiêu
của nhiều đối thủ lớn như dùng lành mạnh. Vifon,Masan consumer, Á Áp lực từ Châu Food.
Ngoài ra, Acecook cũng đầu đối thủ cạnh
tư vào các hoạt động R&D,
Sản phẩm đồng nhất: Sản Trung bình nâng cao chất lượng sản tranh trong
phẩm mì ăn liền có tính đồng
phẩm, và tối ưu hóa quy ngành
nhất cao, sự khác biệt chủ yếu
trình sản xuất để tăng cường
nằm ở hương vị và giá cả. hiệu quả cạnh tranh.
Chiến tranh giá: Các doanh
nghiệp thường xuyên sử
dụng chiến lược giảm giá để
thu hút khách hàng, gây áp
lực lên biên lợi nhuận.
3. Căn cứ vào các phân tích trong câu 2, đề xuất một chiến lược cạnh tranh phù hợp
cho công ty cổ phần Acecook Việt Nam, giải thích lý do chọn chiến lược cạnh tranh đó.
3.1. Phát biểu chiến lược
Dựa vào nghiên cứu của tác giả M.Porter (1995) về 5 lực lượng cạnh tranh tác động tới cấu
trúc ngành hàng và những phân tích của nhóm, có thể thấy rằng ACECOOK chịu áp lực
mạnh mẽ từ sự đa dạng hoá trong nhu cầu của KHÁCH HÀNG. Từ đó, nhóm đã đề xuất
chiến lược ĐA DẠNG HÓA KÊNH PHÂN PHỐI, tập trung vào việc phát triển kênh bán
hàng trực tuyến thông qua website. Khách hàng ngày nay ngày càng ưa chuộng mua sắm
online, vì sự tiện lợi, nhanh chóng và đa dạng lựa chọn.
3.2. Lý do lựa chọn chiến lược
Sự thay đổi trong hành vi mua sắm của khách hàng là yếu tố quan trọng thúc đẩy Acecook
đẩy mạnh chiến lược phát triển kênh bán hàng trực tuyến. Trong bối cảnh thương mại điện
tử ngày càng phát triển, người tiêu dùng có xu hướng mua sắm trực tuyến nhiều hơn vì sự
tiện lợi, tiết kiệm thời gian và đa dạng lựa chọn. Đặc biệt, sau đại dịch COVID-19, hành vi
mua sắm online đã trở thành một thói quen phổ biến. Nếu Acecook không đầu tư mạnh vào
nền tảng trực tuyến, công ty có thể đánh mất cơ hội tiếp cận một lượng lớn khách hàng tiềm năng.
Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành thực phẩm ăn liền đòi hỏi Acecook phải liên tục đổi mới
để duy trì vị thế dẫn đầu. Các đối thủ trong ngành như Vifon, Masan hay Nongshim không
ngừng mở rộng hệ thống phân phối và đa dạng hóa sản phẩm. Nếu Acecook chỉ tập trung
vào kênh bán hàng truyền thống mà không đẩy mạnh mảng thương mại điện tử, công ty có
thể gặp khó khăn trong việc giữ chân khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ – những
người có xu hướng mua sắm online nhiều hơn.
Xu hướng cá nhân hóa sản phẩm và chăm sóc khách hàng chuyên sâu đang trở thành yếu tố
quyết định trong việc xây dựng khách hàng với thương hiệu. Đồng thời, việc tối ưu hóa quy
trình giao hàng và nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ giúp Acecook tạo ra sự khác
biệt, tăng lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.lòng trung thành của khách hàng. Bằng việc
phát triển website chuyên nghiệp, cung cấp sản phẩm độc quyền trên nền tảng trực tuyến và
áp dụng các chương trình ưu đãi dành riêng cho khách hàng online, Acecook có thể cá nhân
hóa trải nghiệm mua sắm, từ đó nâng cao sự hài lòng và gắn kết.