Trang 1
BÁO CÁO THÍ NGHI M V T LÍ
Bài 1
CÁC PHÉP ĐO TIÊU CỰ CƠ BẢ N
H và tên: Dương Lê Hoàng
MSSV: 20212435
Lp: Tin h c công nghi p và t động hoá
Trang 2
I M m ục đích thí nghiệ
-Đo tiêu cự ằng 2 phương pháp: Bessel và ca thu kính hi t b
Silbermann
II Cơ sở lý thuy t ế
1 Công th c Bessel:
Ta c nh kho ng cách D gi a v t và màn. Tìm 2 v trí c a th u kính mà đị
đối vi các v trí đó mt c tảnh rõ nét đượ o ra trên màn. Nếu điều đó không
thc hiện được, hãy tăng khoảng cách D (để D > 4f’). Gi d là kho ng cách
gia 2 v trí c a th u kính.
Ta có: D = d1+ d′1= d1+d1f
d1−f ( vì 1f=1 d1+1
d1
)
d12 Dd1+ Df= 0
Xét phương trình:
x2−Dx + Df= 0 (*)
Để t n t i 2 v trí c a th ấu kính thì phương trình (*) phải có ∆> 0
∆= D2−4Df> 0
D > 4f′
Nhn xét: để th c hi ện được phép đo tiêu cự với phương pháp Bessel, nếu
f’ cố định thì ta ph i ch n D sao cho l ớn hơn 4f’, hoặc nếu D c định thì ta ph i
chn thấu kính có f’ nhỏ hơn D/4 .
Trang 3
Nghim của phương trình (*):
d1=D √D2−4Df
2
d2=D+ D f 2 4D
2
Ta có: d2 d1= d D+ D f 2−4D −D+ D f 2−4D
2= d
→√D2−4Df= d
d2= D2 4Df′
f=D2 d2
4D
D dàng th c dấy đượ 1 2,, d d1’, d2’ được bi u di n theo D,d:
d1= d2
=D + d
2; d2= d1
=D d2; 𝑑2+ 𝑑12=𝐷
2
và hai v trí c a th ấu kính đối xng qua mt ph ng trung tr c v t- màn.
Vy ch c ần xác định d, D là xác định được f’:
𝐟=𝐃𝟐 𝐝𝟐
𝟒𝐃
2 Phương pháp Silbermann
Phương pháp Silbermann s d ng điề ận dưới đây đốu ghi nh i vi các thu
kính h i t : kho ng cách t i thi u D gi a m t vt th t và nh c a nó, trong
trường hợp đó là ảnh th t, là b ng : 4f’, từ đó D 4f.
III c thí nghi m Các bướ
1 Tìm tiêu c th u kính d a trên công th c Bessel:
Đèn và màn ảnh là c đị nh, th c hiên d ch chuy n th u kính gi ữa đèn và
màn nh và tìm 2 v trí sao cho có nh rõ trên màn. Xác định bng ng ng m
các giá tr D và d. Ch ng minh b ng th c nghi m r ng hai v trí trên đối xng
nhau qua trung điểm khong cách ngun màn ảnh và độ phóng đạ i khong
cách d t l ngh ch v i kho ng cách D.
Trang 4
Nếu khoảng cách D là xác đị c đạnh, tiêu c c i ca th u kính là bao nhiêu
để có th th c hiện được phép đo trên Cái đó gợ ? i nh một cái gì tương tự ?
2 Phương pháp Silbermann
Ta đặ ần lượt l t trên bàn quang h c ngu n sáng chi u v t AB, m ế t th u kính
hi t LC làm th c hi n ảnh A’B’ của vt trên màn chiếu được đt tiếp theo sau.
Ch có v t là c nh đị đây.
Tn t i duy nh t m t v trí các m t ph ng v t và ng v ảnh tương ứ ới độ
khuếch đại 1. Chng minh r ng kho ng cách v t-ảnh lúc đó có giá trị ằng 4f’. b
Dch chuyển màn để mt c tảnh rõ nét đượ o ra đó. Nếu không th c hi n
được thì ph i d ch th u kính ra xa v t. T t u kính l i g n v n khi đưa thấ ật đế
tìm được mt v trí c a m àn mà trên đó ảnh là rõ nét. Lúc đó khoảng cách gi a
màn và v t là b ằng 4f’. độ phóng đạ ảnh khi đó bằ i ng -1.
Thc hi n b ng th c nghi m lu nh tiêu c c a m ận đề trên để xác đị t thu
kính h i t .
S dng th kính micro chia độ ca v t và ảnh như thế nào để xác định độ
khuếch đại tuyến tính gi a chúng
IV X lí s li u
1 Phương pháp Bessel:
1.1 Tìm kho ng cách gi a v t và màn D
-Ta có: sai s d ng c ( sai s của thước ): ∆ddc=1(mm)
V t vtrí đặ t: d = 20 (mm) v
∆d )v= ∆d = 1(dc mm
Vy v t v t: trí đặ dv=20 ± 1 , ε =(mm) 5%
V t màn trí đặ dm=980( )mm
∆d )m= ∆d = 1(dc mm
Vy v t màn trí đặ dm=980 ± 1 , ε = 0,(mm) 1%
-Ta có: D = dm dv
D
= =980 −20 960(mm)
Mt khác: ∆D = ∆dm+ ∆dv= 2(mm)
Vy kho ng cách gi a v t và màn :
Trang 5
D = D
+ ∆D = 960 ± 2(mm) , ε = 0,2%
1.2 Tìm 2 v trí cho nh rõ nét trên màn
-V trí th nh t d : 1
Lần đo d1
∆d1
Ln 1 479 7,4
Ln 2 481 5,4
Ln 3 475 11,4
Ln 4 502 15,6
Ln 5 495 8,6
Trung bình
d
1 = 486,4
∆d1
= 9,68
-Sai s tuy ệt đi ca d1:
∆d1= ∆d
1+ ∆ddc = 9,68 + 1 = 10 11,68
Vy v trí th nh t c a th u kính cho nh rõ nét trên màn:
d1= d
1± ∆d1=486 ±11 2%(mm), ε = 2,
-V trí th hai d : 2
Lần đo d2
∆d2
Ln 1 623 12,6
Ln 2 585 25,4
Ln 3 615 4,6
Ln 4 608 2,4
Ln 5 621 10,6
Trung bình
d
2 = 610,4
∆d2
= 11,12
-Sai s tuy ệt đi ca d1:
∆d2= ∆d
2+ ∆ddc =11 12 12,12 + 1 = ,12
Vy v trí th hai c a th u kính cho nh rõ nét trên màn:
d2= d
2± ∆d2=610 ±12 (mm), ε = 1,9%
-Nhn xét:
V m trung tr c c a mtrí điể t ph ng v t- màn:
dmid =dv+ dm2=20 +960
2=490
dmid =490 ± 1(mm)
Trang 6
Trung điểm c a 2 v trí c a th u kính:
dmid
=d1+ d2
2 dmid
=486 610,4 + ,4
2=548 548,4
dmid
=548 ±11( )mm
Vy 2 v trí c a th u kính cho ảnh rõ nét trên màn đối xng qua m t
phng trung trc v ế ết-màn, k t qu th c t đúng so vi lý thuy t. ế
-Khong cách gia 2 v trí c a th u kính cho nh rõ nét trên màn:
d = d2 d1
d
= d2
d1
=610,4 486,4 = 124 (mm)
Mt khác: ∆d = ∆d2+ ∆d1=11 20 21,12 + 9,68 = ,8 (mm)
Vy d = d
± ∆d = 124 ±21 17% , ε =(mm)
1.3 Tính f’:
-Da vào công th c bessel:
f=D2 d2
4D
f
=D
2 d2
4D
=9602−1242
4.960 ≈235,9967( )mm
-Tính sai s tương đố ủa f’:i c
lnf=ln D2 d2
4D
d(lnf) = d(ln D2 d2
4D )
→d(f′)
f= d(ln(D2 d2)) d(ln 4D)
→d(f′)f′ =2D. d(D)+2d. d(d)D2 d2−d(D)
D
εf′ =∆f′
f′
=2D
. ∆D + 2d. ∆d
D
2 d
2+∆D
D
εf′ =2.960 11.2 + 2.124.960 1242 2+2
960 0,009
Trang 7
-Sai s tuy ệt đ ủa f’: i c
∆f= εf′. f′
=235,9967.0,012 2,2 (mm)
Vy tiêu c c a th u kính h i t đã dùng:
𝐟= 𝐟′
± ∆𝐟=𝟐𝟑𝟔, 𝟎 ± 𝟐, 𝟐 (𝐦𝐦), 𝛆 = 𝟎, 𝟗%
2 Phương pháp Silbermann
Khi t n t i duy nh t 1 v trí các m t ph ng v t và ảnh tương ứ ới động v
khuếch đạ phương trình (*) sẽi -1, có nghim duy nh t:
∆= 0 D2−4Df= 0
D = 4f′
2.1 Tính D:
Ta có k t qu ế đo vị trí ca màn khi nh rõ nét trên màn v khu i -1: ới độ ếch đạ
Lần đo dm ∆dm
Lần 1 532 5,8
Lần 2 543 5,2
Lần 3 537 0,8
Lần 4 531 6,8
Lần 5 546 8,2
Trung bình
dm
= 537,8 ∆d
m= 5,36
-Sai s d ng c : ∆ddc = 1(mm)
-Sai s tương đối c a d : m
∆dm= ∆d
m+ ∆ddc = 5,36 + 1 = 6,36 6,4(mm)
-Vy k t qu ế đo dm:
dm= d
m± ∆dm=537 1%,8 ± 6,4(mm), ε =
-V trí ca vt d : v dv= d
v± ∆dv=20 ± 1 , ε =(mm) 5%
-Tính D: D = dm dv
D
= dm
dv
=537,8 20 =517,8 (mm)
Trang 8
Ta có: ∆D = ∆dm+ dv= 6,36 + 1 = 7,36 7,4 (mm)
-Vy kho ng cách gi a v t và màn D:
D = D
± ∆D = 517,8 ± 7,4 (mm), ε = 1,4%
2.2 Tính tiêu c th ấu kính f’:
-Theo lí thuy t: ế
f=D
4
f′
=D
4=517,8
4=129,45 (mm)
Mt khác: lnf=ln D
4 lnf= lnD ln4
d(lnf)= d(lnD ln4)→ d(f)
f′ =d(D)
D
→∆f′
f′
=∆D
D
∆f=7,36.129,45
517,8 = 1,84 1,8 (mm)
Vy tiêu c c a th ấu kính đã dùng là:
𝐟= 𝐟′
± ∆𝐟=𝟏𝟐𝟗, 𝟓 ± 𝟏, 𝟖 (𝐦𝐦), 𝛆 = 𝟏, 𝟒%

Preview text:

BÁO CÁO THÍ NGHIM VT LÍ Bài 1
CÁC PHÉP ĐO TIÊU CỰ CƠ BẢ N
H và tên: Dương Lê Hoàng MSSV: 20212435 Lp: Tin h c
công nghip và t động hoá Trang 1
I Mục đích thí nghiệm
-Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng 2 phương pháp: Bessel và Silbermann
II Cơ sở lý thuyết 1 Công thức Bessel:
Ta cố định khoảng cách D giữa vật và màn. Tìm 2 vị trí của thấu kính mà
đối với các vị trí đó một ảnh rõ nét được tạo ra trên màn. Nếu điều đó không
thực hiện được, hãy tăng khoảng cách D (để D > 4f’). Gọi d là khoảng cách
giữa 2 vị trí của thấu kính.
Ta có: D = d1+ d′1= d1+d1f′ d1−f′ ( vì 1f′=1 d1+1 ′ ) d1 → d12− Dd1+ Df′= 0 Xét phương trình: x2−Dx + Df′= 0 (*)
Để tồn tại 2 vị trí của thấu kính thì phương trình (*) phải có ∆> 0 ∆= D2−4Df′> 0 → D > 4f′
Nhn xét: để thực hiện được phép đo tiêu cự với phương pháp Bessel, nếu
f’ cố định thì ta phải chọn D sao cho lớn hơn 4f’, hoặc nếu D cố định thì ta phải
chọn thấu kính có f’ nhỏ hơn D/4. Trang 2
Nghiệm của phương trình (*): d1=D − √D2−4Df′ 2 và d2=D+√D2−4Df′ 2 Ta có:
d2− d1= d → D+√D2−4Df′−D+√D2−4Df′ 2= d →√D2−4Df′= d → d2= D2− 4Df′ → f′=D2− d2 4D
Dễ dàng thấy được d1, d2, d1’, d2’ được biểu diễn theo D,d: ′=D + d ′=D − d 2; 𝑑2+ 𝑑12=𝐷 d1= d2 2; d2= d1 2
và hai vị trí của thấu kính đối xứng qua mặt phẳng trung trực vật- màn.
Vậy chỉ cần xác định d, D là xác định được f’: 𝐟′=𝐃𝟐− 𝐝𝟐 𝟒𝐃 2 Phương pháp Silbermann
Phương pháp Silbermann sử dụng điều ghi nhận dưới đây đối với các thấu
kính hội tụ : khoảng cách tối thiểu D giữa một vật thật và ảnh của nó, trong
trường hợp đó là ảnh thật, là bằng 4f’, từ đó : D ≥ 4f′.
III Các bước thí nghim
1 Tìm tiêu cự thấu kính dựa trên công thức Bessel:
Đèn và màn ảnh là cố định, thực hiên dịch chuyển thấu kính giữa đèn và
màn ảnh và tìm 2 vị trí sao cho có ảnh rõ trên màn. Xác định bằng ống ngắm
các giá trị D và d. Chứng minh bằng thực nghiệm rằng hai vị trí trên đối xứng
nhau qua trung điểm khoảng cách nguồn – màn ảnh và độ phóng đại khoảng
cách d tỷ lệ nghịch với khoảng cách D. Trang 3
Nếu khoảng cách D là xác định, tiêu cự cực đại của thấu kính là bao nhiêu
để có thể thực hiện được phép đo trên ? Cái đó gợi nhớ một cái gì tương tự ? 2 Phương pháp Silbermann
Ta đặt lần lượt trên bàn quang học nguồn sáng chiếu vật AB, một thấu kính
hội tụ LC làm thực hiện ảnh A’B’ của vật trên màn chiếu được đặt tiếp theo sau.
Chỉ có vật là cố định ở đây.
Tồn tại duy nhất một vị trí các mặt phẳng vật và ảnh tương ứng với độ
khuếch đại –1. Chứng minh rằng khoảng cách vật-ảnh lúc đó có giá trị bằng 4f’.
Dịch chuyển màn để một ảnh rõ nét được tạo ra ở đó. Nếu không thực hiện
được thì phải dịch thấu kính ra xa vật. Từ từ đưa thấu kính lại gần vật đến khi
tìm được một vị trí của màn mà trên đó ảnh là rõ nét. Lúc đó khoảng cách giữa
màn và vật là bằng 4f’. độ phóng đại ảnh khi đó bằng -1.
Thực hiện bằng thực nghiệm luận đề trên để xác định tiêu cự của một thấu kính hội tụ.
Sử dụng thị kính micro chia độ của vật và ảnh như thế nào để xác định độ
khuếch đại tuyến tính giữa chúng
IV X lí s liu
1 P
hương pháp Bessel:
1.1 Tìm khoảng cách giữa vật và màn D
-Ta có: sai số dụng cụ ( sai số của thước ): ∆ddc=1(mm) Vị trí đặt vật: d = v 20 (mm) ∆dv= ∆ddc = 1(mm) Vậy vị trí đặt vật:
dv=20 ± 1 (mm), ε = 5%
Vị trí đặt màn dm=980(mm) ∆dm= ∆ddc = 1(mm)
Vậy vị trí đặt màn dm=980 ± 1 (mm) , ε = 0,1% -Ta có: D = dm− dv → D=980 −20 =960(mm)
Mặt khác: ∆D = ∆dm+ ∆dv= 2(mm)
Vậy khoảng cách giữa vật và màn : Trang 4
D = D+ ∆D = 960 ± 2(mm) , ε = 0,2%
1.2 Tìm 2 vị trí cho ảnh rõ nét trên màn -Vị trí thứ nhất d :1 Lần đo d1 ∆d1 Lần 1 479 7,4 Lần 2 481 5,4 Lần 3 475 11,4 Lần 4 502 15,6 Lần 5 495 8,6 Trung bình d1 = 486,4 ∆d  1  = 9,68
-Sai số tuyệt đối của d1: ∆d1= ∆d
1+ ∆ddc = 9,68 + 1 = 10,68 ≈11
Vậy vị trí thứ nhất của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn:
d1= d1± ∆d1=486 ±11(mm), ε = 2,2% -Vị trí thứ hai d :2 Lần đo d2 ∆d2 Lần 1 623 12,6 Lần 2 585 25,4 Lần 3 615 4,6 Lần 4 608 2,4 Lần 5 621 10,6 Trung bình d2 = 610,4 ∆d  2  = 11,12
-Sai số tuyệt đối của d1: ∆d2= ∆d
 2+ ∆ddc =11,12 + 1 = 12,12 ≈12
Vậy vị trí thứ hai của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn:
d2= d2± ∆d2=610 ±12 (mm), ε = 1,9% -Nhn xét:
Vị trí điểm trung trực của mặt phẳng vật- màn: dmid =dv+ dm 2=20 +9602=490 → dmid =490 ± 1(mm) Trang 5
Trung điểm của 2 vị trí của thấu kính: ′=d1+ d2 ′=486,4 + 610,4 dmid 2 → dmid 2=548,4 ≈ 548 → dm′id =548 ±11(mm)
Vậy 2 vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn đối xứng qua mặt
phẳng trung trực vật-màn, kết quả thực tế đúng so với lý thuyết.
-Khoảng cách giữa 2 vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn: d = d2− d1
→ d= d2 − d1
 =610,4 − 486,4 = 124 (mm)
Mặt khác: ∆d = ∆d2+ ∆d1=11,12 + 9,68 =20,8 ≈ 21 (mm)
Vậy d = d± ∆d = 124 ±21 (mm), ε = 17% 1.3 Tính f’:
-Dựa vào công thức bessel: f′=D2− d2 4D =D2− d  2 =9602−1242 → f′ 4.960 ≈235,9967(mm) 4D
-Tính sai số tương đối của f’: lnf′=ln D2− d2 4D → d(lnf′) = d(ln D2− d2 4D ) →d(f′)
f= d(ln(D2− d2)) − d(ln 4D) →d(f′f)′=2D. d(D)+ D 2 2 d − . d d2(d − ) d(D) D
→ εf′ =∆f′=2D . ∆D + 2d 2. ∆ + d ∆D  f′ D 2− d D → εf′ =2.960. 9 2 6 + 02 2 − .1 1 2 2 4 42.1 +12 960 ≈ 0,009 Trang 6
-Sai số tuyệt đối của f’:
∆f′= εf′. f′=235,9967.0,012 ≈ 2,2 (mm)
Vậy tiêu cự của thấu kính hội tụ đã dùng:
𝐟′= 𝐟′± ∆𝐟′=𝟐𝟑𝟔, 𝟎 ± 𝟐, 𝟐 (𝐦𝐦), 𝛆 = 𝟎, 𝟗%
2 Phương pháp Silbermann
Khi tồn tại duy nhất 1 vị trí các mặt phẳng vật và ảnh tương ứng với độ
khuếch đại -1, phương trình (*) sẽ có nghiệm duy nhất: → ∆= 0 → D2−4Df′= 0 → D = 4f′ 2.1 Tính D:
Ta có kết quả đo vị trí của màn khi ảnh rõ nét trên màn với độ khuếch đại -1: Lần đo dm ∆dm Lần 1 532 5,8 Lần 2 543 5,2 Lần 3 537 0,8 Lần 4 531 6,8 Lần 5 546 8,2 Trung bình dm  = 537,8 ∆d m= 5,36
-Sai số dụng cụ: ∆ddc = 1(mm)
-Sai số tương đối của dm: ∆dm= ∆d
m+ ∆ddc = 5,36 + 1 = 6,36 ≈ 6,4(mm) -Vậy kết quả đo dm:
dm= dm± ∆dm=537,8 ± 6,4(mm), ε = 1%
-Vị trí của vật d :v dv= dv± ∆dv=20 ± 1 (mm), ε = 5% -Tính D: D = dm− dv → D= dm
 − dv =537,8 − 20 =517,8 (mm) Trang 7 Ta có:
∆D = ∆dm+ ∆dv= 6,36 + 1 = 7,36 ≈ 7,4 (mm)
-Vậy khoảng cách giữa vật và màn D:
D = D± ∆D = 517,8 ± 7,4 (mm), ε = 1,4%
2.2 Tính tiêu cự thấu kính f’: -Theo lí thuyết: f′=D 4 =D4=517,8 → f′ 4=129,45 (mm)
Mặt khác: lnf′=ln D 4 → lnf′= lnD − ln4
→ d(lnf′)= d(lnD − ln4)→ d(f′)f′ =d(D)D
→∆f′=∆D → ∆f′=7,36.129,45 517,8 = 1,84 ≈ 1,8 (mm) f′ D
Vậy tiêu cự của thấu kính đã dùng là:
𝐟′= 𝐟′± ∆𝐟′=𝟏𝟐𝟗, 𝟓 ± 𝟏, 𝟖 (𝐦𝐦), 𝛆 = 𝟏, 𝟒% Trang 8