








Preview text:
21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu
Họ và tên: ĐINH THỊ NHÀI - 215201A017
PHẠM THỊ THANH PHƯƠNG - 215201A018 PHẠM DUY SAN - 215201A019
PHAN THỊ THANH TÂM - 215201A020
Lớp: Dược 3AK8 Tổ: 01 Nhóm: 05
CẢNH BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC
Bài 3: Kiểm tra Isoniazid. Định tính Cloramphenicol.
Mục tiêu: - Nói quy tắc và làm các phản ứng định tính isoniazid. -
Nói quy tắc và thực hiện các phản ứng định nghĩa isoniazid. -
Nói quy tắc và thực hiện quy định quy trìnhg isoniazid bằng
Phương pháp đo bromate. -
Nói nguyên tắc và thử nghiệm tính toán cloramphenicol được phép.
KIỂM NGHIỆM ISONIAZID Công thức: C6H7N3O Ptl: 137,1.
Tên khoa học: hydrazid của axit isonicotinic. Tôi. Tínhy -
Lý do: bột kết tinh hoặc tinh thể không màu, không mùi. -
Độ tan: dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96 độ. Rất khó tan trong ether. II. Định tính :
Thí nghiệm 1 : Phản ứng tính toán Isoniazid bằng AgNO3.
Pha chế phẩm: cân khoảng 0,2g chế phẩm isoniazid cho vào cốc có mỏ. Sau đó thêm vào axit
có thêm 10ml nước. Nhẹ nhàng cho tới khi hết chế độ. STT nội 1 Nguyên tắc
Cơ sở tính toán của Hydrazid và Group Support biến trong nước chỉ isoniazid. 2
Dụng cụ,... chất lượng
Dụng cụ: bình nón, pipet, ống thí nghiệm, cân, bếp điện, 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu quả
Chất hóa học: Isoniazid, AgNO3, H2O. 3 Tiến hành
Bước 1: cho 1ml dung dịch sản phẩm vừa vào ống
thí nghiệm, bổ sung vào 1 loại dung dịch AgNO3, chuyển động.
Bước 2: mô-đun ống nóng. 4 Kết quả
Sau bước 1, ống màu xuất hiện màu trắng.
Sau khi mô-đun ở bước 2, thấy có hộp đen nguyên tố Nông trại (+)
Kết luận và giải thích: Khi mô-đun nóng, tính khử của isoniazid tăng số tiền ra khỏi dịch vụ
dịch vụ tạo ra một hộp đen của Ag Atomic.
Thí nghiệm 2 : Phản ứng với thuốc thử Fehling. ST nội T 1 Nguyên tắc
Nhóm hydrazid có tính khử nên dễ bị OXH bởi thuốc thử Feling. 2 Tiến hành
Bước 1: chọn 1ml dung dịch ở chế độ 2% vào ống nghiệm, sau đó
trong đó thêm 1 xoan fehling A + 1 xoan fehling B, lắc. Bước 2: Khủng nóng 3 Kết quả
Sau khi mô-đun nóng được tìm thấy có hộp đỏ 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu (+)
Kết luận và giải thích: khi module nóng, isoniazid dễ bị OXH do thử thuốc cho tủ kết nối màu đỏ gạch của Cu2O.
Thí nghiệm 3 : Phản ứng của isoniazid với CuSO4. ST nội phân T 1 Nguyên tắc
Có nhóm hydrazid chức năng, isoniazid có khả năng phản ứng
với CuSO4 tạo phức hợp màu xanh. 2 Tiến hành
Bước 1: Cân khoảng 0,1g chế phẩm cho vào ống nghiệm.
Dùng ống đồng, đồng 5ml nước, lắc đều cho tan hết.
Bước 2: thêm vào ống 5 phút dịch CuSO4, lắc Đ Bước 3: Khủng nóng. 3 Kết quả
Sau bước 2, dung dịch trong thùng xuất hiện xanh.
Sau mô-đun nóng, màu xanh chuyển sang xanh ngọc thạch và có bọt khí bay lên. (+)
Kết luận và giải thích: Dung dịch chế phẩm isoniazid trong nước h ứng dụng với
dung dịch CuSO4 tạo dung dịch màu xanh da trời và có tủ. Khi mô-đun nóng 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu
dịch dịch → dịch dịch trong ống chuyển từ trời xanh
màu xanh ngọc thạch và có bọt khí ra là khí Nito.
Thí nghiệm 4 : Định lượng isoniazid bằng phương pháp lý đưa bromat (OXH- ).
Bromate chuẩn bị thường dùng trophân tích các cơ sở hữu ích dựa vào
tính OXH của brom. Người ta sử dụng hợp nhấtbromat/bromit. Hợp nhất này
khi axit hoá bằng axit mạnh sẽ giải phóng brom nguyên tố: STT nội phân 1 Nguyên tắc
Chuẩn bị bromate ở đây có bsản chất là chuẩn độ
OXH-Khử, nhóm hydrazid chức năngisoniazid có tính chất
khử, bromat có tính OXH, nên dùng bromate để xác định isoniazid. 2 Tiến hành
Bước 1: Cân chính xác 0,25g chế phẩm cho vào cốc có trùng dung tích 200ml.
Thêm khoảng 10ml nước sau đó hòa tan hoàn vàoMỘT
chế độ. sau khi đã hòa tan xong, ta thêm nước cho vừa đủ 100ml.
Bước 2: Lấy chính xác 20ml dung dkỳ vừa làm ở
bước 1 cho vào bình nón dung tích 200ml, thêm
vào 100ml nước, dùng pipet lấy 20ml HCl đặc, 0,2g
KBr và 0,05ml dung dịch methyl đỏ (1-2 giọt).
Bước 3: cho KbrO3 0,1N lên trên buret. Tiến hành
chuẩn độ cho tới khi dung dịch mất màu đỏ. 3 Kết quả
Tại điểm tương đương, dung dịch trong bình nón
chuyển từ màu hồng sang trong suốt. 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu V=10,25ml. độ ẩm a=0,15%
Thiết lập công thức:
C%Iso=mthử .100%=m
mo(1−b).100%=(V .N )Iso.E mo(1−b).100% mkhan
(V .N)KBrO3=(V .N )Isoniazid V →(V . N) Do lấy 1 Iso(bđ)
5=(V . N)KBrO3→(V .N )Iso =(V . N)KBrO3.5 5 (bđ ) EIsoniazid=M 4
→C %Isoniazid=(V .N)KBrO3. MIso .4.5 .100% mo (1−b )
Thay số liệu vừa làm thí nghiệm được vào công thức ta có:
(V .N )KBrO3. MIso C
.4.5.100%=10,25×0,1×137,1×5×100×100% %Isoniazid= mo (1−b )
1000 ×0,2511 × (1 − 0,0015 )× 4 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu ¿ 70,06%
Kết luận: Sau chuẩn độ và tính toán, chế độkem trên không đạt từ 99-101% tính theo sau khan.
Lý do có thể xảy ra trong quá trình làm thí nghiệmem đã không được bảo mật
tích mà vẫn được giữ lại khi chuyển từ công cụ này quag công kia; hoặc có
có thể thực hiện các chất hóa học để biến tính chất tồn tại lâu dài.
ĐỊNH TÍNH CLORAMPHENICOL . Công thức:
C 11H 12Cl2 N 2 O 5 Ptl: 323,13.
Tên khoa học: 2,2-dicloro-N-[(1R, 2R)-1-hydroxymethyl-2-hydroxy-2-(4- nitro-phenyl)ethyl] acetamid.
TÔI. Tính cách :
- Vật lý: bột kết tinh màu trắng, trắng xám ho• trắng vàng
hay tinh thể hình kim hoặc độ dài.
- Độ tan: khó tan trong nước, tan trong ethanol 96 dộ, aceton và
propylene glycol, khó tan trong ether. Bền vững ở Ph<=7,0.
- Dung cloramphenicol trong ethanol thì hữu tuyền và trong
ethyl acetat thì giải thích tuyền.
- Nhiệt độ nóng: 149-153Tháng 10. II. Định tính :
MỘT. Phản ứng của phần nitrophenyl và clo hữu sinh.
Cân khoảng 0,1g cloramphenicol for the pipe, use pipet
lấy thêm 5ml axit H2SO4 15% vào ốtrải nghiệm. thả vào 2 thành viên 2.
Ưu đãi, thi thoảng lắc nhẹ đến khi hấp tan hết
Lọc lấy bộ lọc dịch (bộ lọcc S).
Thí nghiệm 1 : Phản ứng của nitropheny phầnl. STT nội phân 1 Nguyên tắc
Cloramphenicol chứa nhiều nhóm chức năngtro
thơm, khử hóa sẽ thu được dược liệu amin thơm, cho
Phản ứng màu nitro với thử thuốc β - naphtol. 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu PTPU: 2 Tiến hành
khobảng 0,5g β -naphtol hòa tan vào 4ml
NaOH 10%, for more nước to khi dược
10ml. ta được dịch β -naphtol trong 9.
Bước 1: dùng pipet( 5ml) lấy 1ml dịchch the S
vào ống nghiệm. thêm vào 1-2 tiện ích
dịch NaNO2 0,1M, thêm 0,5ml dung dịch β - naphtol 3 Kết quả
Sau bước 1, xuất hiện màu đỏ và tủ đỏ. Kết luận : (+)
Thí nghiệm 2 :xác định clorid sinh ra từ nguyên tử clo hữu cơ có
trong phân tử chloramphenicol ho hydro mới sinh. STT nội phân 1 Nguyên tắc
Cloramphenicol có chứa clo hữu cơơ, ki vô
cơ chế hóa cho ion Cl-, tạo tủ kết nối với AgNO3,
thùng đựng trong môi trường dư amoniăc. PTPU: 2 Tiến hành
Cho 1 ml, lọc vxả ống thử nghiệm không
trộn clorid, thêm 2ml nước, 0,5ml phân dịch AgNO3 5%. 3 Kết quả
Xuất hiện tủ màu trắng xám, nâu trong NH3. 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu Kết luận : (+)
B. Chloramphenicol chuyển sang màu vàng -> đỏ khi đuN nóng trong STT nội phân 1 Nguyên tắc
Chloramphenicol chuyển màu khi mô-đun nóng trong Kiềm 2 Tiến hành
Cân khoảng 0,1g cloramphenicol vào 4ml dung dịch NaOH dịch 10% trong ống
Đun nóng từ ống và khảo sát Chuyển màu. 3 Kết quả
Sau khi mô-đun chuyển đổi từ màu sắc được tìm thấy
vàng -> vàng da cam -> đỏ. Kết luận: (+) 21:04, 08/01/2026
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC - BUOI3 - Kiểm nghiệm Isoniazid & Cloramphenicol - Studocu