Xin chào Cô và các bạn, sau đây em sẽ đại diện nhóm 5 thuyết trình đầu tiên về chủ đề bán hàng và
thu tiền. Nhóm của em gồm 6 thành viên.
Đối với chủ đề này, chúng em sẽ chọn công ty TNHH MTV Trí Thịnh để thực hiện. Nội dung sẽ bao
gồm 5 phần:
1. Giới thiệu công ty Đài
2. Giới thiệu về chu trình kinh doanh và các bộ phận có liên quan Hải
3. Thực trạng kiểm soát đối với chu trình bán hàng
Ở mục nầy, thông tin sẽ được trình bày đi theo 17 nguyên tắc của COSO
3.1. Môi trường kiểm soát Hiền
3.2. Đánh giá rủi ro Huyền - Thi
3.3. Hoạt động kiểm soát Hải - Huy
3.4. Thông tin và truyền thông Đài
3.5. Giám sát Đài
4. Nhận xét về điểm mạnh và điểm yếu đối với chu trình bán hàng Thi Huyền
Và cuối cùng sẽ hoàn thành bằng việc đưa ra
5. Kiến nghị Huy - Hải
Nằm trong khả năng công ty có thể thực hiện
Đầu tiên
1. Giới thiệu công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trí Thịnh, là doanh nghiệp hoạt động với loại hình là Công
Ty TNHH Mô6t Thành Viên.
Thành lâ 6p vào ngày 03/12/2003, và chính th;c đi vào hoạt đô6ng vào ngày 05/3/2004.
Trí Thịnh được thành lập và điều hành bởi một đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng đầy nhiệt huyết dưới đam
mê khởi nghiệp của những người trẻ tuổi đầy tài năng. Sau hai mươi năm thành lập, công ty vẫn tiến băng
băng trên con đường phát triển ngày càng rực rỡ, trong bối cảnh đại dịch như hiện nay, công ty vẫn phát
triển tương đối ổn định, đây có thể coi là một thành công lớn cho sự cố gắng không ngừng nghỉ của toàn
thể đội ngũ công nhân viên.
Mã số thuế: 3602966491
Chủ sở hữu: Nguyễn Trọng Nhân
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt đô6ng và đã được cWp giWy ch;ng nhâ 6n đăng kX kinh doanh
Nơi đăng kX: Chi cục thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu
Ngày cWp giWy phép: 03/12/2003
Địa chỉ: Tổ 17, Wp Cây Xoài, xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu
Quy mô công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trí Thịnh: thuô6c loại doanh nghiê 6p lớn với vốn
điều lê 6: 80 tc đdng và doanh thu hàng năm đạt xWp xỉ trên dưới 100 tc đdng với gần 300 CBCNV
Ngành nghề sản xuTt kinh doanh chính: Khai thác và chế biến gf từ ngudn gốc rừng trdng
Do đă 6c thh SXKD nên ngudn nguyên liê 6u chính của Công Ty là Cây cao su thanh lX Cây ( hiểu rõ hơn là
Cao su đã hết khai thác được mủ, hoă 6c cây có sản lượng mủ kém). Công ty mua được từ rừng cây Cao Su
của các Công Ty Cao Su hoă 6c các hô6 dân trdng cao su.
Tiếp theo sẽ đến với nội dung phần 2.Giới thiệu về chu trình kinh doanh và các bộ phận có liên quan
Đến với nội dung của phần thông tin và truyền thông
Nguyên tắc 13: Đơn vị cần thu thập, tạo lập và sử dụng các thông tin thích hợp và có
chTt lượng nhằm hỗ trợ cho sự vận hành của kiểm soát nội bộ: (Không có)
Nguyên tắc 14: Truyền thông trong nội bộ:
Thông tin nội bộ công ty được trao đổi bằng cách thức:
Trưởng bộ phận từng đơn vị trao đổi thông tin với ban quản lX theo định kỳ, về các vWn
đề liên quan đến quản trị rủi ro trong việc xây dựng, thực hiện các quy chế, quy trình của
công ty,...
Qua đó sẽ đề xuWt các biện pháp quản trị rủi ro giúp ban quản lX có được những thông tin
cần thiết để thực thi giám sát và KSNB.
Tuy nhiên, cũng sẽ trao đổi trực tiếp với nhân từng đơn vị, bộ phận, ban quản lX điều
này giúp đảm bảo có được thông tin khách quan mà không bị ảnh hưởng bởi ai khác.
Công ty thường s dụng cách th;c với nhau. Ngoài ra, thy theo đốitrao đổi trực tiếp
tượng mà thông tin có thể được truyền tải bằng nhiều cách th;c như: bảng thông báo nội
bộ, các buổi trình bày,...
Nguyên tắc 15: Truyền thông với bên ngoài
Mfi đối tượng, công ty sẽ chính sách lựa chọn cách th;c truyền thông, thích hợp với
những nội dung riêng biệt.
Khách hàng: Đa phần khách hàng mới tìm đến Trí Thịnh thông qua giới thiệu từ khách
hàng đã mua hàng khi nhận thWy sản phẩm mang lại đạt chWt lượng tốt.
Thu hút khách hàng bằng chính sách mang đến lợi ích cho người mua như: Giá cả đi đôi
với chWt lượng, miễn phí vận chuyển cho khách, khách hàng thể tới công ty lựa chọn
sản phẩm đến khi ưng X(đối với khách lẻ). Đối với đơn hàng lớn thể lựa chọn hình
th;c thanh toán ngay hay nhận hàng trả sau.
Cộng đdng: Công ty thường xuyên tổ ch;c hoạt động thăm trao tặng đd dhng các
phần học bổng đến những trường học và học sinh chưa có điều kiện giảng dạy và học tập.
3.5. Giám sát: giám sát định kỳ và thường xuyên (2 Nguyên tắc)
Nguyên tắc 16: Đơn vị lựa chọn, xây dựng và thực hiện các giám sát thường xuyên và
định kỳ để đảm bảo rằng các bộ phận của kiểm soát nội bộ của kiểm soát nội bộ hiện
hữu và hoạt động hữu hiệu
- Công ty sử dụng kết hợp giữa giám sát thường xuyên và giám sát định kì:
+ Giám sát thường xuyên, Dựa theo các hoạt động giám sát cụ thể như:
Hiểu là những cuộc họp của các ban quản lý để đưa ra đánh giá về hiệu quả hoạt
động
Ban quản lX kiểm tra sổ sách theo hàng tháng. Phát hiện bộ phận kế toán ddn số liệu
nhiều ngày để xử lX trong 1 lần dẫn đến sai sót và nhầm lẫn.
Hàng ngày, có cuộc họp nhỏ giữa ban quản lX và nhân viên bộ phận xếp cây khô. Bộ
phận xếp cây sẽ đem những vWn đề bị lfi (do nhân viên cắt cây cẩu thả gây ra) báo cáo
với ban quản lX. Qua đó ban quản lX có thể đánh giá được kết quả làm việc của nhân viên
bộ phận cắt cây so với kết quả mong đợi. Từ đó sẽ phản hdi khách quan và kịp thời cho
trưởng bộ phận cắt cây.
Ban quản lX giám sát trực tiếp việc bộ phận kho vận chuyển từng đợt hàng được chWt lên xe để
đảm bảo tính chính xác và an toàn đến cho khách hàng.
+ Giám sát định kỳ:
Cuộc giám sát để phân tích về thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Công ty giám sát định kỳ theo phương pháp tự đánh giá: Các trưởng bộ phận sẽ tự đánh
giá định kỳ kiểm soát nội bộ của bộ phận và báo cho nhà quản lX.
Tuy nhiên phương pháp này vẫn chưa được xem là tốt nhWt.
Nguyên tắc 17: Đơn vị đánh giá và truyền đạt kịp thời các khiếm khuyết về kiểm soát
nội bộ cho các bên có trách nhiệm để thực hiện các hành động sửa chữa, bao gồm các
nhà quản lý cấp cao và hội đồng quản trị, khi cần thiết.
Đầu tiên về việc:
- Đánh giá các kết quả hoạt động giám sát:
Khi thực hiện các hoạt động giám sát, các khiếm khuyết của hệ thống KSNB được phát
hiện cụ thể:
Phát hiện lfi cắt cây xảy ra thường xuyên của nhân viên từ việc giám sát thường xuyên
của bộ phận cắt cây.
Phát hiện vWn đề xảy ra trong bộ phận kế toán từ việc giám sát thường xuyên của ban
quản lX.
- Báo cáo những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ: (báo cáo bằng cách nào?)
Bên quản lX sẽ thông báo những khuyết điểm của hệ thống kiểm soát đến với bộ phận
chịu trách nhiệm liên quan để xem xét, đề xuWt và tiến hành tự sửa lfi. Nội dung của vWn
đề báo cáo thường sẽ cụ thể từng nghiệp vụ, sự kiện và các thủ tục mà sai sót cần xem lại.
- Giám sát các hành động sửa chữa lfi:
Sử dụng camera để theo dõi trạng thái sửa lfi của hệ thống kiểm soát.
Luôn tách biệt giữa người giám sát sửa chữa lfi và người thực hiện sửa chữa.
Đối với những khiếm khuyết không được sửa chữa kịp thời, người giám sát sẽ báo cáo
cho cWp trên quản lX của người thực hiện sửa chữa.
Buổi 1
Bắt đầu thuyết trình từ buổi thứ 5
Buổi 5 KS đối với mua hàng
Buổi 6 KS đối với bán hàng
Buổi 7 KS đối với tiền lương
Buổi 8 KS đối với TSCĐ
Buổi 9 KS đối với tiền
Chuẩn bị slide và nộp trước 1 tuần
Thi KTHP
TN 6đ (30 câu)
TL 4đ (2 câu)
Nội dung thuyết trình và chuẩn bị slide
Thuyết trình 20p
Trả lời câu hỏi 30p
Nội dung
Giới thiệu về thông tin cơ bản có liên quan đến kiểm soát của chúng ta về công ty: năm
thành lập, quy mô, hoạt động kinh doanh, hình th;c sở hữu,…
1. Thông tin ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát
Tổng quan
a. Mua hàng, tdn trữ và trả tiền
b. Tiền lương: giới thiệu nhân sự bao nhiêu nhân viên (chỉ cần biết về chính sách,
không lWy số liệu), tìm hiểu chính sách tính lương, tìm hiểu giờ công,..
c. Tiền: Mua bán có xuWt nhập khẩu hay không, liên quan giao dịch ngoại tệ không,
d. TSCĐ: Không chọn công ty có TSCĐ ít
2. Giới thiệu về chu trình kinh doanh và các bộ phận có liên quan
Mua hàng, tồn trữ và trả tiền
2.1 Các bước trong chu trình
- Xác định nhu cầu mua hang
- Tiến hành tìm kiếm và lựa chọn NCC
- Gửi đơn đặt hàng và kX hợp đdng
2.2 Các bộ phận có liên quan
3. Thực trạng kiểm soát đối với chu trình
5 mục nhỏ và 17 nguyên tắc
3.1 Môi trường KS
3.2 Đánh giá RR
Xác định RR liên quan
Cách th;c, cơ chế phát hiện
3.3 Hoạt động kiểm soát: Vẽ lưu đồ HĐKS của công ty và giải thích
3.4 Thông tin và truyền thông
3.5 Giám sát
Giám sát thường xuyên: Thực hiện bởi trưởng phòng ban
Giám sát định kỳ: Thực hiện bởi phòng nội bộ
4. Nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu của HT KSNB đối với chu trình của công
ty
5. Kiến nghị để cải thiện KSNB
Buổi 2
1. Gian lận là gì? Phân biệt gian lận với sai sót/nhầm lẫn?
2. Phân biệt 3 loại gian lận theo phân loại ACFE và cho 1 số ví dụ thực tế cho từng
loại gian lận?
Giới thiệu công ty (Đài)
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Vĩnh Tiến là doanh nghiệp
hoạt động với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Thành
lập ngày 24 tháng 05 năm 2011 và chính th;c đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng
05 năm 2011.
Vĩnh Tiến được thành lập và điều hành bởi một đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng đầy
nhiệt huyết dưới đam mê khởi nghiệp của những người trẻ tuổi đầy tài năng. Sau
mười năm thành lập, công ty vẫn tiến băng băng trên con đường phát triển ngày
càng rực rỡ, trong bối cảnh đại dịch như hiện nay, công ty vẫn phát triển tương tối
ổn định, đây có thể coi là một thành công lớn cho sự cố gắng không ngừng nghỉ
của toàn thể đội ngũ công nhân viên.
Tên giao dịch: VINHTIEN VINHPHUC CO.,LTD
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt
Nam
Số tài khoản ngân hàng: 42510000495019
Mã số thuế: 2500434030
Chủ sở hữu: Nguyễn Khắc Quân
Tình trạng hoạt động: Người nộp thuế đang hoạt động( đã được cWp giWy ch;ng
nhận đăng kX kinh doanh)
Nơi đăng kX: Chi cục thuế huyện Tam Dương
Ngày cWp giWy phép: 25-04-2011
Địa chỉ: Thôn Vân Tập, xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 02113621166
Số Fax: 02113621166
Quy mô công ty TNHH xây dựng và thương mại Vĩnh Tiến thuộc loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ với v và qốn điều lệ: 1.900.000.000 Đdng uy mô lao động: 15
thành viên
Chức năng của công ty Vĩnh Tiến
Cung cWp các sản phẩm cơ khí sau khi được gia công hoàn thiện cho các công
trình xây dựng trọng địa bàn hoạt động. Phân phối các sản phẩm liên quan đến xây
dựng để hoàn thành các dự án vừa và nhỏ trong địa bàn
Nhiệm vụ của công ty Vĩnh Tiến
Xây dựng và tổ ch;c thực hiện kế hoạch hoạt động khai thác và sử dụng có hiệu
quả các ngudn lực về cả nhân lực và vật lực để phục vụ tốt nhWt cho hoạt động của
công ty
Nâng cao thu nhập cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ dối với ngân sách
Nhà nước và tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát triển vững mạnh
Ngành nghề kinh doanh của công ty Vĩnh Tiến
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Vĩnh Tiến kinh doanh
ngành nghề hoạt động thiết kế chuyên dụng với mã ngành nghề 7410
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là: sản xuWt cơ khí và gia công các loại cổng,
cửa phục vụ các công trình xây dựng vừa và nhỏ trong địa bàn
Hệ thống kế toán
Công ty thực hiện chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Công ty sử dụng những ch;ng từ: đơn đặt hàng, hợp đdng kinh tế, biên bản giao
hàng, bảng kê nộp tiền hàng ngày, phiếu thu, phiếu chi,ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,
phiếu xuWt kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, giWy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân
hàng, hóa đơn GTGT, bảng đối chiếu công nợ, tổng hợp doanh số bán hàng theo
tuần, quX và tháng.
Công ty đã lập đầy đủ báo cáo kế toán nội bộ và sử dụng trong nội bộ của công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa
Hệ thống tài khoản
Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC
Các khoản doanh thu không được kiểm soát sẽ dẫn đến bị nhân viên thụt quỹ hoặc
ghi ảo, ảnh hưởng trực tiếp tới khoản mục tiền cũng như trên bảng cân đối kế toán
lẫn báo cáo kết quả kinh doanh.
năm thành lập,
quy mô-có công ty con hay là chi nhánh…
Bán hàng: hoạt động kinh doanh là gì(hàng gì, phân phối hàng hoá, hình th;c bán
hàng như thế nào), hình th;c sở hữu: công ty nước ngoài hay công ty thuộc sở hữu nhà
nước và bị ảnh hưởng đến văn hoá công ty như thế nào, có bao nhiêu nhà máy, ………
Mua hàng: kinh doanh mặt hàng gì, đầu vào của công ty gdm sản phẩm nào-đặc
điểm đầu vào về những ngudn cung ( mua lẻ, mua sỉ, mua từ nhà máy,….)
TSCĐ: lWy một lượng vừa đủ, không quá ít
Lương: chính sách tính lương, các khoản trích theo lương, nhân sự bao nhiêu
Đánh giá rủi ro
6 Đơn vị cụ
thể hóa
các mục
tiêu, tạo
điều kiện
cho việc
nhận dạng
và đánh
giá rủi ro
Mục tiêu
hoạt động
21a Thể hiện sự lựa
chọn của nhà quản
lX
Khi xác định được một rủi ro, đây sẽ
trở thành là cơ sở để ban quản trị sẽ
xem xét m;c độ ảnh hưởng, dWu hiệu
nhận biết sự tdn tại của chúng và tìm
cách điều khiển và quản lX chúng.
Xây dựng các kế hoạch,
chương trình hành động hoặc để xuWt
các công việc cần làm để xác định
từng loại rủi ro cụ thể, hoặc ban quản
trị sẽ chWp nhận rủi ro nếu các yếu tố
chi phí nằm trong hạn m;c có thể
chWp nhận được, hoặc đưa ra những X
kiếm khác để cải thiện rủi ro theo
chiều hướng tích cực
22a Cân nhắc đến
ngưỡng chịu rủi ro
Khi xác định mục tiêu, nhà quản trị
cần đặt ra ngưỡng chịu rủi ro có thể
chWp nhận được
23 Gdm cả mục tiêu
hoạt động và mục
tiêu hiệu quả tài
chính
24 Làm cơ sở cho việc
cam kết sử dụng
ngudn lực
Khi đặt ra mục tiêu, cần cam kết việc
quản lX và sử dụng ngudn lực (tài
chính, nhân lực, vật chWt,....) một cách
hiệu quả để đạt được mục tiêu
Mục tiêu
báo cáo tài
chính
cung cWp
cho các
các đối
tượng bên
ngoài
21b
Tuân thủ các quy
định và chuẩn mực
có liên quan
Báo cáo tài chính cung cWp cho các
các đối tượng bên ngoài có tuân thủ
các quy định và chuẩn mực có liên
quan không?
22b Cân nhắc tính trọng
yếu
Báo cáo tài chính cung cWp cho các
các đối tượng bên ngoài có cân nhắc
đến tính trọng yếu của BCTC không?
25 Thể hiện được toàn
diện được tình hình
của đơn vị
Báo cáo tài chính cung cWp cho các
các đối tượng bên ngoài có thể hiện
được tình hình của đơn vị không?
Mục tiêu
báo cáo
phi tài
chính
cung cWp
cho các
các đối
tượng bên
ngoài
21c Tuân thủ các quy
định và chuẩn mực
có liên quan
Báo cáo phi tài chính cung cWp cho
các các đối tượng bên ngoài có tuân
thủ các quy định và chuẩn mực có liên
quan không?
22c Xem xét m;c độ
chính xác cần có
Báo cáo phi tài chính cung cWp cho
các các đối tượng bên ngoài có đảm
bảo được tính chính xác cần có của 1
báo cáo phi tài chính không?
25 Thể hiện được toàn
diện được tình hình
của đơn vị
Báo cáo phi tài chính cung cWp cho
các các đối tượng bên ngoài có thể
hiện được tình hình của đơn vị không?
Mục tiêu
báo cáo
nội bộ
21a Thể hiện sự lựa
chọn của nhà quản
lX
lX thuyết
22c Xem xét mức độ
chính xác cần có
Báo cáo nội bộ cung cWp cho các các
đối tượng bên ngoài có đảm bảo được
tính chính xác cần có của 1 báo cáo
phi tài chính không?
25 Thể hiện được toàn
diện được tình hình
của đơn vị
Báo cáo nội bộ cung cWp cho các các
đối tượng bên ngoài có thể hiện được
tình hình của đơn vị không?
Mục tiêu
tuân thủ
21d Thể hiện được các
quy định của pháp
luật có liên quan
Trong hoạt động kinh doanh, công ty
thường có những chiến lược, hành
động riêng (liên quan thị trường, giá
cả, trợ cWp nhân viên,...). Những điều
này có tuân thủ với các quy định mà
pháp luật liên quan đặt ra hay không?
22a Cân nhắc đến
ngưỡng chịu rủi ro
7 Đơn vị
nhận dạng
các rủi ro
đe dọa
mục tiêu
và phân
tích rủi ro
để quản lX
các rủi ro
này
26 Nhận dạng rủi ro
cần xem xét các rủi
ro ở các cWp độ khác
nhau trong cơ cWu
đơn vị, bao gdm rủi
ro ở m;c độ toàn
đơn vị, từng bộ
phận, hay ch;c
năng hoạt động
Rủi ro về bán hàng:
1.Trường hợp bán hàng nhưng không
thu được tiền do bên khách hàng
không nhận hoặc trễ hẹn quá lâu.
2.Trường hợp bán hàng lệch giá niêm
yết, tính toán sai triết khWu cho khách
hàng
3.Trường hợp giao hàng không đúng
hẹn với khách.
4.Trường hợp giao sai sản phẩm, sai
quy cách và mẫu mã mà khách hàng
yêu cầu.Trường hợp phát hành sai hóa
đơn
Yếu tố bên ngoài:
1.do ảnh hưởng kinh tế suy giảm, các
đối tác, khách hàng gặp khó khăn về
tài chính
2.Các quy định mới của luật pháp làm
ảnh hưởng đến chính sách và chiến
lược hoạt động của đơn vị
3.Thay đổi môi trường (thiên nhiên,
biến đổi khí hậu,...) làm ảnh hưởng
đến tiến độ hoạt động của đơn vị
Yếu tố bên trong:
2.Thay đổi người quản lX tác động
đến cách th;c kiểm soát, chiến lược
kinh doanh
3.Năng lực nhân viên không đủ để
hoàn tWt công việc đúng thời gian đặt
ra
Rủi ro về thu tiền:
Nhân viên bán hàng thu tiền của
khách hàng nhưng chiếm dụng vốn
của công ty.
Nhân viên bán hàng không thu được
tiền của khách hàng
Yếu tố bên trong:
1.Có sự tiếp cận của nhân viên đối với
tài sản dẫn đến nguy cơ biển thủ tài
sản
Rủi ro về ghi sổ kế toán:
Các nghiệp vụ bán hàng không được
ghi chép đầy đủ dẫn đến phản ánh
thiếu doanh thu và các khoản phải thu
Yếu tố bên trong:
1.Có sự tiếp cận của nhân viên đối với
tài sản dẫn đến nguy cơ biển thủ tài
sản
Đối với nên kinh tế hiện nay đang gặp
khó khăn, bên ngoài công ty (như xuWt
khẩu) có gặp những rủi ro/khó khăn
nào cụ thể không? (thay đổi thỏa
thuận, giá cả thay đổi, chWt lượng sản
phẩm, nhu cầu đặt hàng)
Ngoài ra, bên trong công ty còn gặp
những rủi ro nào khác? (ngudn nhân
công bị giảm sút, hao hụt chi phí,
phúc lợi, chWt lượng sản phẩm do thay
đổi ngudn nguyên vật liệu khác rẻ
hơn)
Mục 29: Rủi ro nào vừa kể được xem
là quan trọng nhWt và ảnh hưởng nhiều
nhWt?
Mục 30: Ngoài ra công ty có đưa ra
được những biện pháp, chính sách hay
chiến lược gì đối với những rủi ro đó
không?
Mục 31, 32,33,34 Đối với các rủi ro
phát hiện được m, công ty phát hiện ra
rủi ro cụ thể xuWt phát từ gian lận hay
không? Động cơ gian lận xuWt phát từ
nguyên nhân gì? Người thực hiện gian
lận nhận được lời gì qua hành động
đó? Khi bị phát hiện, thái độ và hành
vi cho việc gian lận được thể hiện như
thế nào (biện minh, đổ lfi, cung cWp
bên gian lận th; 3)
Giá cả sản phẩm bị giảm đi do các yếu
tố bên trong và bên ngoài.
ChWt lượng sản phẩm: Rủi ro về chWt
lượng sản phẩm có thể ảnh hưởng đến
hình ảnh thương hiệu và uy tín của
công ty.
An toàn lao động: Nếu điều kiện làm
việc không an toàn, có thể xảy ra tai
nạn lao động, gây ảnh hưởng đến s;c
khỏe và hình ảnh công ty.
ThWt thoát và hư hại hàng hóa: Trong
quá trình hoạt động có nguy cơ mWt
mát hoặc hư hại hàng hóa.
Chậm trễ vận chuyển nguyên vật liệu:
Điều này có thể gây ra khó khăn trong
việc duy trì quy trình hoạt động.
27 Phân tích các yếu
tố bên trong và bên
ngoài
Yếu tố bên ngoài:
Thay đổi của nền kinh tế có làm tăng
rủi ro về quyết định tài chính (lương,
thưởng,...), giảm ngudn nhân lực, thay
đổi ngudn cung cWp vốn?
Thay đổi do môi trường khí hậu có
ảnh hưởng đến hoạt động toàn đơn vị
hay không?
Các thay đổi của luật pháp có ảnh
hưởng đến chính sách, quy định của
đơn vị không?
Thay đổi về tc giá có ảnh hưởng lớn
đến hoạt động trong xuWt khẩu không?
28 Cân nhắc m;c độ
quản lX thích hợp
Đối với những rủi ro trên, nhà quản lX
cân nhắc và liên kết với các rủi ro cụ
thể để đe dọa mục tiêu hoạt động từ
đó thiết lập mực tiêu rủi ro phh hợp.
29 Ước tính tầm quan
trọng của các rủi ro
được nhận diện
Nếu rủi ro ảnh hưởng không đáng kể
đến đơn vị và ít khó khả năng xảy ra
thì không cần quan tâm nhiều.
Ngược lại rủi ro có ảnh hưởng trọng
yếu, khả năng xảy ra cao thì cần được
chú X.
30 Xác định các biện
pháp để đối phó rủi
ro
Ban lãnh đạo quan tâm và khuyến
khích nhân viên quan tâm phát hiện,
đánh giá và phân tích định lượng tác
hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm
tàng.
Doanh nghiệp đã đề ra các biện pháp,
kế hoạch, quy trình hành động cụ thể
nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro
đến một giới hạn chWp nhận nào đó;
hoặc DN đã có biện pháp để toàn bộ

Preview text:

Xin chào Cô và các bạn, sau đây em sẽ đại diện nhóm 5 thuyết trình đầu tiên về chủ đề bán hàng và
thu tiền. Nhóm của em gồm 6 thành viên.

Đối với chủ đề này, chúng em sẽ chọn công ty TNHH MTV Trí Thịnh để thực hiện. Nội dung sẽ bao gồm 5 phần:
1. Giới thiệu công ty Đài
2. Giới thiệu về chu trình kinh doanh và các bộ phận có liên quan Hải
3. Thực trạng kiểm soát đối với chu trình bán hàng
Ở mục nầy, thông tin sẽ được trình bày đi theo 17 nguyên tắc của COSO
3.1. Môi trường kiểm soát Hiền
3.2. Đánh giá rủi ro Huyền - Thi
3.3. Hoạt động kiểm soát Hải - Huy
3.4. Thông tin và truyền thông Đài 3.5. Giám sát Đài
4. Nhận xét về điểm mạnh Thi và điểm yếu Huyền đối với chu trình bán hàng
Và cuối cùng sẽ hoàn thành bằng việc đưa ra
5. Kiến nghị Huy - Hải
Nằm trong khả năng công ty có thể thực hiện Đầu tiên 1. Giới thiệu công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trí Thịnh, là doanh nghiệp hoạt động với loại hình là Công Ty TNHH Mô 6t Thành Viên.
Thành lâ 6p vào ngày 03/12/2003, và chính th;c đi vào hoạt đô 6ng vào ngày 05/3/2004.
Trí Thịnh được thành lập và điều hành bởi một đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng đầy nhiệt huyết dưới đam
mê khởi nghiệp của những người trẻ tuổi đầy tài năng. Sau hai mươi năm thành lập, công ty vẫn tiến băng
băng trên con đường phát triển ngày càng rực rỡ, trong bối cảnh đại dịch như hiện nay, công ty vẫn phát
triển tương đối ổn định, đây có thể coi là một thành công lớn cho sự cố gắng không ngừng nghỉ của toàn
thể đội ngũ công nhân viên. Mã số thuế: 3602966491
Chủ sở hữu: Nguyễn Trọng Nhân
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt đô 6ng và đã được cWp giWy ch;ng nhâ 6n đăng kX kinh doanh
Nơi đăng kX: Chi cục thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu
Ngày cWp giWy phép: 03/12/2003
Địa chỉ: Tổ 17, Wp Cây Xoài, xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu
Quy mô công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trí Thịnh: thuô 6c loại doanh nghiê 6p lớn với vốn
điều lê 6: 80 tc đdng và doanh thu hàng năm đạt xWp xỉ trên dưới 100 tc đdng với gần 300 CBCNV
Ngành nghề sản xuTt kinh doanh chính: Khai thác và chế biến gf từ ngudn gốc rừng trdng
Do đă 6c thh SXKD nên ngudn nguyên liê 6u chính của Công Ty là Cây cao su thanh lX ( hiểu rõ hơn là Cây
Cao su đã hết khai thác được mủ, hoă 6c cây có sản lượng mủ kém). Công ty mua được từ rừng cây Cao Su
của các Công Ty Cao Su hoă 6c các hô 6 dân trdng cao su.
Tiếp theo sẽ đến với nội dung phần 2.Giới thiệu về chu trình kinh doanh và các bộ phận có liên quan
Đến với nội dung của phần thông tin và truyền thông
Nguyên tắc 13: Đơn vị cần thu thập, tạo lập và sử dụng các thông tin thích hợp và có
chTt lượng nhằm hỗ trợ cho sự vận hành của kiểm soát nội bộ: (Không có)

Nguyên tắc 14: Truyền thông trong nội bộ:
Thông tin nội bộ công ty được trao đổi bằng cách thức:
Trưởng bộ phận từng đơn vị trao đổi thông tin với ban quản lX theo định kỳ, về các vWn
đề liên quan đến quản trị rủi ro trong việc xây dựng, thực hiện các quy chế, quy trình của công ty,...
Qua đó sẽ đề xuWt các biện pháp quản trị rủi ro giúp ban quản lX có được những thông tin
cần thiết để thực thi giám sát và KSNB.
Tuy nhiên, ban quản lX cũng
sẽ trao đổi trực tiếp với cá nhân từng đơn vị, bộ phận, điều
này giúp đảm bảo có được thông tin khách quan mà không bị ảnh hưởng bởi ai khác.
Công ty thường sử dụng cách th;c trao đổi trực tiếp với nhau. Ngoài ra, thy theo đối
tượng mà thông tin có thể được truyền tải bằng nhiều cách th;c như: bảng thông báo nội
bộ, các buổi trình bày,...
Nguyên tắc 15: Truyền thông với bên ngoài
Mfi đối tượng, công ty sẽ có chính sách lựa chọn cách th;c truyền thông, thích hợp với
những nội dung riêng biệt.
Khách hàng: Đa phần khách hàng mới tìm đến Trí Thịnh thông qua giới thiệu từ khách
hàng đã mua hàng khi nhận thWy sản phẩm mang lại đạt chWt lượng tốt.
Thu hút khách hàng bằng chính sách mang đến lợi ích cho người mua như: Giá cả đi đôi
với chWt lượng, miễn phí vận chuyển cho khách, khách hàng có thể tới công ty lựa chọn
sản phẩm đến khi ưng X(đối với khách lẻ). Đối với đơn hàng lớn có thể lựa chọn hình
th;c thanh toán ngay hay nhận hàng trả sau.
Cộng đdng: Công ty thường xuyên tổ ch;c hoạt động thăm và trao tặng đd dhng và các
phần học bổng đến những trường học và học sinh chưa có điều kiện giảng dạy và học tập.
3.5. Giám sát: giám sát định kỳ và thường xuyên (2 Nguyên tắc)
Nguyên tắc 16: Đơn vị lựa chọn, xây dựng và thực hiện các giám sát thường xuyên và
định kỳ để đảm bảo rằng các bộ phận của kiểm soát nội bộ của kiểm soát nội bộ hiện
hữu và hoạt động hữu hiệu

- Công ty sử dụng kết hợp giữa giám sát thường xuyên và giám sát định kì:
+ Dựa theo Giám sát thường xuyên, các hoạt động giám sát cụ thể như:
Hiểu là những cuộc họp của các ban quản lý để đưa ra đánh giá về hiệu quả hoạt động
Ban quản lX kiểm tra sổ sách theo hàng tháng. Phát hiện bộ phận kế toán ddn số liệu
nhiều ngày để xử lX trong 1 lần dẫn đến sai sót và nhầm lẫn.
Hàng ngày, có cuộc họp nhỏ giữa ban quản lX và nhân viên bộ phận xếp cây khô. Bộ
phận xếp cây sẽ đem những vWn đề bị lfi (do nhân viên cắt cây cẩu thả gây ra) báo cáo
với ban quản lX. Qua đó ban quản lX có thể đánh giá được kết quả làm việc của nhân viên
bộ phận cắt cây so với kết quả mong đợi. Từ đó sẽ phản hdi khách quan và kịp thời cho
trưởng bộ phận cắt cây.
Ban quản lX giám sát trực tiếp việc bộ phận kho vận chuyển từng đợt hàng được chWt lên xe để
đảm bảo tính chính xác và an toàn đến cho khách hàng. + Giám sát định kỳ:
Cuộc giám sát để phân tích về thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Công ty giám sát định kỳ theo phương pháp tự đánh giá: Các trưởng bộ phận sẽ tự đánh
giá định kỳ kiểm soát nội bộ của bộ phận và báo cho nhà quản lX.
Tuy nhiên phương pháp này vẫn chưa được xem là tốt nhWt.
Nguyên tắc 17: Đơn vị đánh giá và truyền đạt kịp thời các khiếm khuyết về kiểm soát
nội bộ cho các bên có trách nhiệm để thực hiện các hành động sửa chữa, bao gồm các
nhà quản lý cấp cao và hội đồng quản trị, khi cần thiết.
Đầu tiên về việc:
- Đánh giá các kết quả hoạt động giám sát:
Khi thực hiện các hoạt động giám sát, các khiếm khuyết của hệ thống KSNB được phát hiện cụ thể:
Phát hiện lfi cắt cây xảy ra thường xuyên của nhân viên từ việc giám sát thường xuyên của bộ phận cắt cây.
Phát hiện vWn đề xảy ra trong bộ phận kế toán từ việc giám sát thường xuyên của ban quản lX.
- Báo cáo những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ: (báo cáo bằng cách nào?)
Bên quản lX sẽ thông báo những khuyết điểm của hệ thống kiểm soát đến với bộ phận
chịu trách nhiệm liên quan để xem xét, đề xuWt và tiến hành tự sửa lfi. Nội dung của vWn
đề báo cáo thường sẽ cụ thể từng nghiệp vụ, sự kiện và các thủ tục mà sai sót cần xem lại.
- Giám sát các hành động sửa chữ a lfi:
Sử dụng camera để theo dõi trạng thái sửa lfi của hệ thống kiểm soát.
Luôn tách biệt giữa người giám sát sửa chữa lfi và người thực hiện sửa chữa.
Đối với những khiếm khuyết không được sửa chữa kịp thời, người giám sát sẽ báo cáo
cho cWp trên quản lX của người thực hiện sửa chữa. Buổi 1
Bắt đầu thuyết trình từ buổi thứ 5 Buổi 5 KS đối với mua hàng Buổi 6 KS đối với bán hàng Buổi 7 KS đối với tiền lương Buổi 8 KS đối với TSCĐ Buổi 9 KS đối với tiền
Chuẩn bị slide và nộp trước 1 tuần Thi KTHP TN 6đ (30 câu) TL 4đ (2 câu)
Nội dung thuyết trình và chuẩn bị slide Thuyết trình 20p Trả lời câu hỏi 30p Nội dung
Giới thiệu về thông tin cơ bản có liên quan đến kiểm soát của chúng ta về công ty: năm
thành lập, quy mô, hoạt động kinh doanh, hình th;c sở hữu,…
1. Thông tin ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát Tổng quan
a. Mua hàng, tdn trữ và trả tiền
b. Tiền lương: giới thiệu nhân sự bao nhiêu nhân viên (chỉ cần biết về chính sách,
không lWy số liệu), tìm hiểu chính sách tính lương, tìm hiểu giờ công,..
c. Tiền: Mua bán có xuWt nhập khẩu hay không, liên quan giao dịch ngoại tệ không, …
d. TSCĐ: Không chọn công ty có TSCĐ ít
2. Giới thiệu về chu trình kinh doanh và các bộ phận có liên quan
Mua hàng, tồn trữ và trả tiền
2.1 Các bước trong chu trình
- Xác định nhu cầu mua hang
- Tiến hành tìm kiếm và lựa chọn NCC
- Gửi đơn đặt hàng và kX hợp đdng
2.2 Các bộ phận có liên quan
3. Thực trạng kiểm soát đối với chu trình
5 mục nhỏ và 17 nguyên tắc 3.1 Môi trường KS 3.2 Đánh giá RR
Xác định RR liên quan
Cách th;c, cơ chế phát hiện
3.3 Hoạt động kiểm soát: Vẽ lưu đồ HĐKS của công ty và giải thích
3.4 Thông tin và truyền thông 3.5 Giám sát
Giám sát thường xuyên: Thực hiện bởi trưởng phòng ban
Giám sát định kỳ: Thực hiện bởi phòng nội bộ
4. Nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu của HT KSNB đối với chu trình của công ty
5. Kiến nghị để cải thiện KSNB Buổi 2
1. Gian lận là gì? Phân biệt gian lận với sai sót/nhầm lẫn?
2. Phân biệt 3 loại gian lận theo phân loại ACFE và cho 1 số ví dụ thực tế cho từng loại gian lận?
Giới thiệu công ty (Đài)
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Vĩnh Tiến là doanh nghiệp
hoạt động với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Thành
lập ngày 24 tháng 05 năm 2011 và chính th;c đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng 05 năm 2011.
Vĩnh Tiến được thành lập và điều hành bởi một đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng đầy
nhiệt huyết dưới đam mê khởi nghiệp của những người trẻ tuổi đầy tài năng. Sau
mười năm thành lập, công ty vẫn tiến băng băng trên con đường phát triển ngày
càng rực rỡ, trong bối cảnh đại dịch như hiện nay, công ty vẫn phát triển tương tối
ổn định, đây có thể coi là một thành công lớn cho sự cố gắng không ngừng nghỉ
của toàn thể đội ngũ công nhân viên.
Tên giao dịch: VINHTIEN VINHPHUC CO.,LTD
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Số tài khoản ngân hàng: 42510000495019 Mã số thuế: 2500434030
Chủ sở hữu: Nguyễn Khắc Quân
Tình trạng hoạt động: Người nộp thuế đang hoạt động( đã được cWp giWy ch;ng nhận đăng kX kinh doanh)
Nơi đăng kX: Chi cục thuế huyện Tam Dương
Ngày cWp giWy phép: 25-04-2011
Địa chỉ: Thôn Vân Tập, xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 02113621166 Số Fax: 02113621166
Quy mô công ty TNHH xây dựng và thương mại Vĩnh Tiến thuộc loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ với v
ốn điều lệ: 1.900.000.000 Đdng và quy mô lao động: 15 thành viên
Chức năng của công ty Vĩnh Tiến
Cung cWp các sản phẩm cơ khí sau khi được gia công hoàn thiện cho các công
trình xây dựng trọng địa bàn hoạt động. Phân phối các sản phẩm liên quan đến xây
dựng để hoàn thành các dự án vừa và nhỏ trong địa bàn
Nhiệm vụ của công ty Vĩnh Tiến
Xây dựng và tổ ch;c thực hiện kế hoạch hoạt động khai thác và sử dụng có hiệu
quả các ngudn lực về cả nhân lực và vật lực để phục vụ tốt nhWt cho hoạt động của công ty
Nâng cao thu nhập cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ dối với ngân sách
Nhà nước và tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát triển vững mạnh
Ngành nghề kinh doanh của công ty Vĩnh Tiến
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Vĩnh Tiến kinh doanh
ngành nghề hoạt động thiết kế chuyên dụng với mã ngành nghề 7410
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là: sản xuWt cơ khí và gia công các loại cổng,
cửa phục vụ các công trình xây dựng vừa và nhỏ trong địa bàn Hệ thống kế toán
Công ty thực hiện chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Công ty sử dụng những ch;ng từ: đơn đặt hàng, hợp đdng kinh tế, biên bản giao
hàng, bảng kê nộp tiền hàng ngày, phiếu thu, phiếu chi,ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,
phiếu xuWt kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, giWy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân
hàng, hóa đơn GTGT, bảng đối chiếu công nợ, tổng hợp doanh số bán hàng theo tuần, quX và tháng.
Công ty đã lập đầy đủ báo cáo kế toán nội bộ và sử dụng trong nội bộ của công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa
Hệ thống tài khoản
Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC
Các khoản doanh thu không được kiểm soát sẽ dẫn đến bị nhân viên thụt quỹ hoặc
ghi ảo, ảnh hưởng trực tiếp tới khoản mục tiền cũng như trên bảng cân đối kế toán
lẫn báo cáo kết quả kinh doanh. năm thành lập,
quy mô-có công ty con hay là chi nhánh…
Bán hàng: hoạt động kinh doanh là gì(hàng gì, phân phối hàng hoá, hình th;c bán
hàng như thế nào), hình th;c sở hữu: công ty nước ngoài hay công ty thuộc sở hữu nhà
nước và bị ảnh hưởng đến văn hoá công ty như thế nào, có bao nhiêu nhà máy, ………
Mua hàng: kinh doanh mặt hàng gì, đầu vào của công ty gdm sản phẩm nào-đặc
điểm đầu vào về những ngudn cung ( mua lẻ, mua sỉ, mua từ nhà máy,….)
TSCĐ: lWy một lượng vừa đủ, không quá ít
Lương: chính sách tính lương, các khoản trích theo lương, nhân sự bao nhiêu Đánh giá rủi ro 6 Đơn vị cụ thể hóa các mục tiêu, tạo điều kiện cho việc nhận dạng và đánh giá rủi ro Mục tiêu 21a Thể hiện sự lựa
Khi xác định được một rủi ro, đây sẽ hoạt động chọn của nhà quản
trở thành là cơ sở để ban quản trị sẽ lX
xem xét m;c độ ảnh hưởng, dWu hiệu
nhận biết sự tdn tại của chúng và tìm
cách điều khiển và quản lX chúng. Xây dựng các kế hoạch,
chương trình hành động hoặc để xuWt
các công việc cần làm để xác định
từng loại rủi ro cụ thể, hoặc ban quản
trị sẽ chWp nhận rủi ro nếu các yếu tố
chi phí nằm trong hạn m;c có thể
chWp nhận được, hoặc đưa ra những X
kiếm khác để cải thiện rủi ro theo chiều hướng tích cực 22a Cân nhắc đến
Khi xác định mục tiêu, nhà quản trị ngưỡng chịu rủi ro
cần đặt ra ngưỡng chịu rủi ro có thể chWp nhận được 23 Gdm cả mục tiêu hoạt động và mục tiêu hiệu quả tài chính 24
Làm cơ sở cho việc Khi đặt ra mục tiêu, cần cam kết việc cam kết sử dụng
quản lX và sử dụng ngudn lực (tài ngudn lực
chính, nhân lực, vật chWt,....) một cách
hiệu quả để đạt được mục tiêu Mục tiêu Tuân thủ các quy
Báo cáo tài chính cung cWp cho các
báo cáo tài 21b định và chuẩn mực
các đối tượng bên ngoài có tuân thủ chính có liên quan
các quy định và chuẩn mực có liên cung cWp quan không? cho các các đối
tượng bên 22b Cân nhắc tính trọng Báo cáo tài chính cung cWp cho các ngoài yếu
các đối tượng bên ngoài có cân nhắc
đến tính trọng yếu của BCTC không? 25
Thể hiện được toàn Báo cáo tài chính cung cWp cho các
diện được tình hình các đối tượng bên ngoài có thể hiện của đơn vị
được tình hình của đơn vị không? Mục tiêu 21c Tuân thủ các quy
Báo cáo phi tài chính cung cWp cho báo cáo định và chuẩn mực
các các đối tượng bên ngoài có tuân phi tài có liên quan
thủ các quy định và chuẩn mực có liên chính quan không? cung cWp cho các 22c Xem xét m;c độ
Báo cáo phi tài chính cung cWp cho các đối chính xác cần có
các các đối tượng bên ngoài có đảm tượng bên
bảo được tính chính xác cần có của 1 ngoài
báo cáo phi tài chính không? 25
Thể hiện được toàn Báo cáo phi tài chính cung cWp cho
diện được tình hình các các đối tượng bên ngoài có thể của đơn vị
hiện được tình hình của đơn vị không? Mục tiêu 21a Thể hiện sự lựa lX thuyết báo cáo chọn của nhà quản nội bộ lX
22c Xem xét mức độ
Báo cáo nội bộ cung cWp cho các các chính xác cần có
đối tượng bên ngoài có đảm bảo được
tính chính xác cần có của 1 báo cáo phi tài chính không? 25 Thể hiện được toàn
diện được tình hình Báo cáo nội bộ cung cWp cho các các của đơn vị
đối tượng bên ngoài có thể hiện được
tình hình của đơn vị không? Mục tiêu
21d Thể hiện được các
Trong hoạt động kinh doanh, công ty tuân thủ quy định của pháp
thường có những chiến lược, hành luật có liên quan
động riêng (liên quan thị trường, giá
cả, trợ cWp nhân viên,...). Những điều
này có tuân thủ với các quy định mà
pháp luật liên quan đặt ra hay không? 22a Cân nhắc đến ngưỡng chịu rủi ro 7 Đơn vị 26 Nhận dạng rủi ro
Rủi ro về bán hàng: nhận dạng
cần xem xét các rủi 1.Trường hợp bán hàng nhưng không các rủi ro
ro ở các cWp độ khác thu được tiền do bên khách hàng đe dọa nhau trong cơ cWu
không nhận hoặc trễ hẹn quá lâu. mục tiêu
đơn vị, bao gdm rủi 2.Trường hợp bán hàng lệch giá niêm và phân ro ở m;c độ toàn
yết, tính toán sai triết khWu cho khách tích rủi ro đơn vị, từng bộ hàng để quản lX phận, hay ch;c
3.Trường hợp giao hàng không đúng các rủi ro năng hoạt động hẹn với khách. này
4.Trường hợp giao sai sản phẩm, sai
quy cách và mẫu mã mà khách hàng
yêu cầu.Trường hợp phát hành sai hóa đơn Yếu tố bên ngoài:
1.do ảnh hưởng kinh tế suy giảm, các
đối tác, khách hàng gặp khó khăn về tài chính
2.Các quy định mới của luật pháp làm
ảnh hưởng đến chính sách và chiến
lược hoạt động của đơn vị
3.Thay đổi môi trường (thiên nhiên,
biến đổi khí hậu,...) làm ảnh hưởng
đến tiến độ hoạt động của đơn vị Yếu tố bên trong:
2.Thay đổi người quản lX tác động
đến cách th;c kiểm soát, chiến lược kinh doanh
3.Năng lực nhân viên không đủ để
hoàn tWt công việc đúng thời gian đặt ra Rủi ro về thu tiền:
Nhân viên bán hàng thu tiền của
khách hàng nhưng chiếm dụng vốn của công ty.
Nhân viên bán hàng không thu được tiền của khách hàng Yếu tố bên trong:
1.Có sự tiếp cận của nhân viên đối với
tài sản dẫn đến nguy cơ biển thủ tài sản
Rủi ro về ghi sổ kế toán:
Các nghiệp vụ bán hàng không được
ghi chép đầy đủ dẫn đến phản ánh
thiếu doanh thu và các khoản phải thu Yếu tố bên trong:
1.Có sự tiếp cận của nhân viên đối với
tài sản dẫn đến nguy cơ biển thủ tài sản
Đối với nên kinh tế hiện nay đang gặp
khó khăn, bên ngoài công ty (như xuWt
khẩu) có gặp những rủi ro/khó khăn
nào cụ thể không? (thay đổi thỏa
thuận, giá cả thay đổi, chWt lượng sản
phẩm, nhu cầu đặt hàng)
Ngoài ra, bên trong công ty còn gặp
những rủi ro nào khác? (ngudn nhân
công bị giảm sút, hao hụt chi phí,
phúc lợi, chWt lượng sản phẩm do thay
đổi ngudn nguyên vật liệu khác rẻ hơn)
Mục 29: Rủi ro nào vừa kể được xem
là quan trọng nhWt và ảnh hưởng nhiều nhWt?
Mục 30: Ngoài ra công ty có đưa ra
được những biện pháp, chính sách hay
chiến lược gì đối với những rủi ro đó không?
Mục 31, 32,33,34 Đối với các rủi ro
phát hiện được m, công ty phát hiện ra
rủi ro cụ thể xuWt phát từ gian lận hay
không? Động cơ gian lận xuWt phát từ
nguyên nhân gì? Người thực hiện gian
lận nhận được lời gì qua hành động
đó? Khi bị phát hiện, thái độ và hành
vi cho việc gian lận được thể hiện như
thế nào (biện minh, đổ lfi, cung cWp bên gian lận th; 3)
Giá cả sản phẩm bị giảm đi do các yếu
tố bên trong và bên ngoài.
ChWt lượng sản phẩm: Rủi ro về chWt
lượng sản phẩm có thể ảnh hưởng đến
hình ảnh thương hiệu và uy tín của công ty.
An toàn lao động: Nếu điều kiện làm
việc không an toàn, có thể xảy ra tai
nạn lao động, gây ảnh hưởng đến s;c
khỏe và hình ảnh công ty.
ThWt thoát và hư hại hàng hóa: Trong
quá trình hoạt động có nguy cơ mWt
mát hoặc hư hại hàng hóa.
Chậm trễ vận chuyển nguyên vật liệu:
Điều này có thể gây ra khó khăn trong
việc duy trì quy trình hoạt động. 27 Phân tích các yếu
tố bên trong và bên Yếu tố bên ngoài: ngoài
Thay đổi của nền kinh tế có làm tăng
rủi ro về quyết định tài chính (lương,
thưởng,...), giảm ngudn nhân lực, thay đổi ngudn cung cWp vốn?
Thay đổi do môi trường khí hậu có
ảnh hưởng đến hoạt động toàn đơn vị hay không?
Các thay đổi của luật pháp có ảnh
hưởng đến chính sách, quy định của đơn vị không?
Thay đổi về tc giá có ảnh hưởng lớn
đến hoạt động trong xuWt khẩu không? 28 Cân nhắc m;c độ
Đối với những rủi ro trên, nhà quản lX quản lX thích hợp
cân nhắc và liên kết với các rủi ro cụ
thể để đe dọa mục tiêu hoạt động từ
đó thiết lập mực tiêu rủi ro phh hợp. 29 Ước tính tầm quan
Nếu rủi ro ảnh hưởng không đáng kể
trọng của các rủi ro đến đơn vị và ít khó khả năng xảy ra được nhận diện
thì không cần quan tâm nhiều.
Ngược lại rủi ro có ảnh hưởng trọng
yếu, khả năng xảy ra cao thì cần được chú X. 30 Xác định các biện
Ban lãnh đạo quan tâm và khuyến
pháp để đối phó rủi khích nhân viên quan tâm phát hiện, ro
đánh giá và phân tích định lượng tác
hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm tàng.
Doanh nghiệp đã đề ra các biện pháp,
kế hoạch, quy trình hành động cụ thể
nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro
đến một giới hạn chWp nhận nào đó;
hoặc DN đã có biện pháp để toàn bộ