Phần 1: Thực trạng Công ty LOTTE Mart tại Việt Nam:
1. Thông tin tổng quan của Công ty LOTTE Mart Việt Nam:
Chủ đầu tư Tập đoàn Lotte – Tập đoàn hoạt động đa quốc gia, phát triển đa lĩnh vực và
ngành nghê. Thuộc 1 trong 5 Chaebol lớn nhất tại Hàn Quốc. Lotte hiện nay chính là 1 trong
10 tập đoàn hàng đầu khu vực Châu Á.
Tập đoàn Lotte được sáng lập vào năm 1948 bởi ông Shin Kyuk Ho. Trụ sở chính tại Songpa
Gu – Seoul. Lĩnh vực
hoạt động: Thực phẩm, xây dựng, bán lẻ, dịch vụ, tài chính.
LOTTE Mart là một công ty của tập đoàn LOTTE Mart Hàn Quốc, là chuỗi siêu thị lớn bán
nhiều loại hàng tạp hóa, đồ chơi, đồ điện tử và các hàng hóa khác. LOTTE Mart khai trương
chi nhánh đầu tiên tại Guui-dong, Gang Byeon, Seoul, Hàn Quốc vào ngày 1/4/1998. Năm
2008, LOTTE Mart mở rộng ra thị trường nước ngoài tại các quốc gia: Trung Quốc (tháng
5), Indonesia (tháng 11), Việt Nam (tháng 12). Tính đến thời điểm tháng 4, năm 2023,
LOTTE Mart có tổng số 178 siêu thị trên toàn cầu: Hàn Quốc 114 siêu thị, Indonesia 49 siêu
thị và Việt Nam 15 siêu thị. Mỗi ngày LOTTE Mart hân hạnh được chào đón trung bình
600.000 lượt khách tới thăm và mua sắm tại hệ thống siêu thị LOTTE Mart toàn cầu.
Siêu thị LOTTE Mart đầu tiên tại Việt Nam là LOTTE Mart Nam Sài Gòn được xây dựng tại
quận 7, TP. Hồ Chí Minh, cũng là nơi đặt trụ sở chính của LOTTE Mart Việt Nam.
Việt Nam là một thị trường mới nổi với sức tiêu dùng lớn, dân số trẻ và chính trị ổn định.
Tiến tới Việt Nam, LOTTE Mart đã tập trung phát triển tại các thành phố lớn như TP. Hồ
Chí Minh, Hà Nội,… Và gần đây LOTTE Mart mở rộng thêm các siêu thị quy mô nhỏ, tập
trung vào các sản phẩm nhãn hàng riêng và sản phẩm có số lượng nhỏ. Tại thị trường Việt
Nam, ngành siêu thị cung cấp những mặt hàng thiết yếu với giá cả ổn định vẫn sẽ phát triển
đều.
2. Thực trạng của LOTTE Mart:
2.1. Quy mô và phạm vi hoạt động:
Tính đến thời điểm hiện tại, LOTTE Mart hiện điều hành 15 siêu thị trải dài khắp các tỉnh
thành Việt Nam. Tiên phong với mô hình bán lẻ hiện đại, LOTTE Mart giới thiệu đến người
tiêu dùng danh mục các hàng hóa đa dạng hơn 50.000 mặt hàng từ thực phẩm, đồ gia dụng,
thời trang, điện máy,… có chất lượng vượt trội, giá cả hợp lý và dịch vụ chuyên nghiệp, tận
tâm, hơn 2.100 sản phẩm nhãn hàng riêng trong đó có nhiều sản phẩm đã từng gây tiếng
vang tại thị trường Hàn Quốc, góp phần nâng cao sự tiện dụng và tạo ra các trải nghiệm mua
sắm thú vị cho người tiêu dùng Việt Nam, bao gồm: các gian hàng ẩm thực, vui chơi, giải trí,
không gian văn hóa nghệ thuật cuối tuần, tham gia các chương trình náo nhiệt thú vị trên hệ
thống siêu thị toàn quốc…
LOTTE Mart đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường, đồng thời một lần nữa ghi nhận
những thành tựu, đóng góp của LOTTE Mart trong ngành bán lẻ nói riêng và sự phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung.
2.2. Đa dạng hóa sản phẩm:
Đây là một trong những yếu tố thu hút khách hàng và tạo sự khác biệt cho chuỗi siêu thị này.
Các sản phẩm được cung cấp bởi LOTTE Mart bao gồm: thực phẩm tươi sống, thực phẩm
đóng hộp và đóng gói, đồ điện tử và điện gia dụng, thời trang và phụ kiện, đồ gia dụng và nội
thất, mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, đồ chơi và đồ dùng cho trẻ em, sản phẩm tiêu dùng hàng
ngày.
Ngoài ra, LOTTE Mart cũng cung cấp các dịch vụ bổ sung như nhà hàng, quầy phục vụ thực
phẩm tươi sống, dịch vụ giao hàng và khu vui chơi giải trí.
Đa dạng sản phẩm của LOTTE Mart giúp khách hàng có nhiều lựa chọn, từ những nhu cầu
cơ bản hàng ngày đến những nhu cầu đặc biệt. Sự đa dạng này mang lại sự tiện lợi và tạo ra
một trải nghiệm mua sắm toàn diện cho người tiêu dùng.
2.3. Cạnh tranh và thách thức:
Cạnh tranh từ các đối thủ chuỗi siêu thị lớn khác như Winmart, GO, Aeon, Co.op Mart và
các chuỗi siêu thị địa phương. Các đối thủ này có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp và các
thương hiệu đã được khẳng định, đồng thời cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ để thu
hút khách hang.
Sự gia tăng của thương mại điện tử: Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và
mua sắm trực tuyến đã tạo thành một thách thức lớn cho các chuỗi siêu thị truyền thống như
LOTTE Mart. Khách hàng ngày càng có xu hướng mua sắm trực tuyến, điều này đòi hỏi
LOTTE Mart phải thích ứng và xây dựng một nền tảng thương mại điện tử mạnh mẽ để cạnh
tranh với các đối thủ.
Áp lực giá cả và chiến dịch giảm giá: Cạnh tranh trong ngành bán lẻ đặt áp lực lên việc giảm
giá để thu hút khách hàng và việc duy trì mức giá cạnh tranh trong khi vẫn đảm bảo lợi
nhuận là một thách thức đối với LOTTE.
Ngoài ra vẫn còn khá nhiều các yếu tố cạnh tranh và thách thức, để vượt qua điều này
LOTTE Mart cần phát triển chiến lược kinh doanh linh hoạt, nâng cao chất lượng dịch vụ,
tạo ra trải nghiệm mua sắm độc đáo và tìm cách phát triển những đánh giá sáng tạo và khác
biệt để thu hút khách hàng, tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác chiến lược và tận dụng
công nghệ để tăng cường hiệu quả hoạt động và cải thiện quy trì kinh doanh.
2.4. Tình hình kinh doanh những năm gần đây của LOTTE Mart:
Theo thông tin thu thập được, doanh thu tăng trưởng tăng dần đều trong giai đoạn 2016-2020
nhưng liên tục báo lỗ từ khi bước chân vào thị trường Việt Nam. Điều này thể hiện sự chậm
chạp trong cuộc đua bán lẻ trong khi các đối thủ đặc biệt là các ông lớn trong nước đang ra
sức giành lại miếng bánh thị phần bán lẻ từ các tay chơi ngoại.
Tại thời điểm bước chân vào thị trường Việt Nam, nhận thấy tiềm năng của ngành bán lẻ, LO
TTE Mart tuyên bố sẽ quản lý 30 siêu thị trong 10 năm. Đến năm 2014, Tổng giám đốc Hong
Won Sik tiếp tục chia sẻ với báo giới rằng công ty đang lên kế hoạch vận hành 60 siêu thị trê
n khắp cả nước. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, tức là đã gần 20 năm sau khi thành lập,
LOTTE Mart Việt Nam mới chỉ có 15 siêu thị, còn cách khá xa kế hoạch đề ra.
Như các yếu tố cạnh tranh đã nêu trên, mặc dù sở hữu tầm nhìn và tham vọng lớn nhưng thị
trường bán lẻ tại Việt Nam có sự cạnh tranh lớn hoặc có thể nói là khốc liệt, qua đó khiến
LOTTE gặp khó khăn trong khâu mở rộng quy mô.
Bên cạnh mô hình hoạt động siêu thị và đại siêu thị, LOTTE Mart còn mở riêng một sàn
thương mại điện tử mang tên SpeedL. Năm 2017, doanh nghiệp cho ra mắt ứng dụng SpeedL
để phục vụ như cầu mua sắm trực tuyến của khách hàng. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại
dịch COVID – 19, LOTTE Mart đã cố gắng đẩy mạnh các hình thức đặt và mua hàng trực
tuyến thông qua ứng dụng Speed. Việc đẩy mạnh bán hàng trực tuyến cũng nhằm khẳng định
lại dấu ấn và bước đi của LOTTE Việt Nam. Tuy nhiên, sau những năm đi vào hoạt động,
các cửa hàng tiện lợi và sàn thương mại điện tử SpeedL hoạt động không quá hiệu quả và ít
khách hàng biết đến.
2.5. Sự đóng góp của LOTTE Mart Việt Nam:
Phát triển kinh tế: Đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân Việt Nam, đồng thời đóng
góp vào thu ngân sách quốc gia thông qua việc đóng thuế và các khoản tiền thuế khác.
Đổi mới và phát triển kinh nghiệm mua sắm: LOTTE Mart Việt Nam không ngừng nâng
cấp và cải tiến cách thức kinh doanh, mang đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm tốt hơn.
Họ cung cấp một loạt sản phẩm đa dạng, từ thực phẩm tươi sống đến hàng tiêu dung…
LOTTE cũng đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi và ưu đãi thu hút khách hàng.
Đóng góp cho xã hội: LOTTE Mart Việt Nam thường xuyên tham gia vào các hoạt động xã
hội và từ thiện. Họ đã tổ chức các chương trình như ủng hộ trẻ em khuyết tật, hỗ trợ giáo dục
và y tế cho cộng đồng và tham gia các hoạt động bảo vệ thị trường.
Công ty cũng thường xuyên hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, các trường học và cơ
quan chính phủ để thực hiện các dự án xã hội có ý nghĩa và góp phần vào sự phát triển bền
vững của cộng đồng. Những đóng góp và hoạt động của LOTTE Mart Việt Nam đã tạo ra
một tầm ảnh hưởng tích cực và góp phần vào sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Việt
Nam.
PHẦN 2 :
TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TỚI Lotte Mart
2.1. Tác động của đại dịch Covid-19 đối với hoạt động và vận hành của Công ty Lotte
Mart Việt Nam.
1. Gián đoạn trong Chuỗi Cung Ứng: Các biện pháp phong tỏa, hạn chế di chuyển và đón
g cửa biên giới đã gây ra gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến khả nă
ng của Lotte Mart trong việc cung cấp sản phẩm. Thiếu hụt một số mặt hàng và chậm trễ
trong việc giao hàng đã phổ biến, gây ra những thách thức trong việc duy trì mức tồn kho
đủ.
2. Thay Đổi trong Hành Vi Tiêu Dùng: Đại dịch đã thay đổi hành vi tiêu dùng, khi người
tiêu dùng chuyển sang mua sắm trực tuyến và ưu tiên các mặt hàng thiết yếu. Lotte Mart
đã phải điều chỉnh chiến lược bán hàng để phù hợp với những thay đổi này, đầu tư nhiều
hơn vào các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ giao hàng không tiếp xúc.
3. Biện Pháp Vệ Sinh và An Toàn: Lotte Mart đã phải triển khai các biện pháp vệ sinh và
an toàn nghiêm ngặt trong các cửa hàng của mình để bảo vệ cả khách hàng và nhân viên
khỏi sự lây lan của COVID-19. Điều này bao gồm các biện pháp như việc yêu cầu đeo kh
ẩu trang, kiểm tra nhiệt độ, thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội và tăng cường công t
ác vệ sinh.
4. Ảnh Hưởng đến Doanh Thu: Hậu quả kinh tế từ đại dịch, bao gồm mất việc làm và giả
m thu nhập có thể ảnh hưởng đến mẫu mực tiêu dùng của người tiêu dùng. Lotte Mart có
thể đã gặp phải sự giảm sút trong lưu lượng khách và doanh số bán hàng, đặc biệt là trong
các danh mục hàng hóa không thiết yếu, gây ra tổn thất doanh thu.
5. Thách Thức Vận Hành: Lotte Mart đã đối mặt với những thách thức vận hành liên quan
đến thiếu nhân lực, yêu cầu vệ sinh tăng lên và tuân thủ các quy định chính phủ đang thay
đổi. Thích nghi với những thách thức này đã đòi hỏi tài nguyên bổ sung và điều chỉnh vậ
n hành.
6. Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số: Đại dịch đã tăng tốc quá trình chuyển đổi kỹ thuật số của ngà
nh bán lẻ, thúc đẩy Lotte Mart cải thiện sự hiện diện trực tuyến và khả năng tích hợp nhiề
u kênh. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng thương mại điện tử và tiếp thị kỹ thuật số đã là cần
thiết để duy trì sự cạnh tranh trong một cảnh quan bán lẻ đang thay đổi nhanh chóng.
7. Hỗ Trợ và Quy Định Của Chính Phủ: Lotte Mart có thể đã được hưởng lợi từ các chươ
ng trình hỗ trợ của chính phủ nhằm giảm thiểu tác động kinh tế của đại dịch, như hỗ trợ l
ương hoặc giảm giá thuê. Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với môi trường quy định
phức tạp, bao gồm các biện pháp phong tỏa biến đổi và các hạn chế về hoạt động kinh do
anh.
Tóm lại, đại dịch COVID-19 đã đặt ra cả thách thức và cơ hội cho Lotte Mart. Mặc dù ảnh hưởn
g ngay lập tức đã gây ra sự gián đoạn, nhưng khả năng thích ứng của công ty với các điều kiện th
ay đổi và sáng tạo trong phản ứng với các xu hướng mới của người tiêu dùng sẽ quyết định đến s
ự kiên cường và thành công dài hạn của họ.
2.2 Tác động từ môi trường văn hóa Việt Nam đối với Lotte Mart có thể như sau:
1. Ưu tiên mua sắm của người tiêu dùng: Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có thể ả
nh hưởng đến sở thích mua sắm và ưu tiên sản phẩm của họ. Lotte Mart cần phải hiểu rõ
về nhu cầu và mong muốn của khách hàng địa phương để điều chỉnh chiến lược sản phẩm
và dịch vụ của mình.
2. Thói quen mua sắm truyền thống: Lotte Mart có thể phải thích ứng với thói quen mua s
ắm truyền thống của người Việt, bao gồm việc mua sắm tại các chợ địa phương hoặc ưa t
hích các sản phẩm mang tính địa phương. Điều này có thể đòi hỏi công ty phát triển chiến
lược cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu cục bộ.
3. Quan hệ và giá trị địa phương: Văn hóa Việt Nam đặc trưng bởi các giá trị về gia đình,
cộng đồng và sự đoàn kết. Lotte Mart cần phải xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng đ
ịa phương và thể hiện cam kết với các giá trị cộng đồng thông qua các hoạt động xã hội v
à góp phần vào phát triển cộng đồng.
4. Tôn trọng văn hóa địa phương: Lotte Mart cần phải tôn trọng và hiểu biết về văn hóa đị
a phương, bao gồm các lễ hội, nghi lễ và quan niệm tôn giáo. Việc này giúp công ty tránh
được những hành vi hoặc quảng cáo gây xúc phạm đến lòng tự trọng của người tiêu dùng
địa phương.
5. Giao tiếp và tiếp thị: Lotte Mart cần phải điều chỉnh chiến lược tiếp thị và giao tiếp của
mình sao cho phản ánh được văn hóa địa phương và giao tiếp hiệu quả với người tiêu dùn
g Việt Nam. Việc sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh và thông điệp phù hợp có thể giúp công ty
tạo dựng lòng tin và liên kết mạnh mẽ với khách hàng địa phương.
Tóm lại, hiểu biết và tôn trọng văn hóa địa phương là rất quan trọng đối với Lotte Mart khi hoạt
động tại Việt Nam. Việc tích hợp các yếu tố văn hóa này vào chiến lược kinh doanh và hoạt độn
g hàng ngày giúp công ty xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng địa phương và thúc đẩy sự p
hát triển bền vững trong thị trường này.
2.3 Tác động từ môi trường chính trị Việt Nam đối với Lotte Mart có thể đáng kể và đa chi
ều, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của hoạt động và chiến lược của công ty. Dưới đây là m
ột số ảnh hưởng tiềm ẩn:
1. Tuân thủ quy định pháp luật: Lotte Mart cần tuân thủ các luật lệ và quy định của Việt
Nam về hoạt động bán lẻ, thuế, việc làm và đầu tư nước ngoài. Sự thay đổi trong các chín
h sách hoặc quy định của chính phủ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Lotte Mart, đòi hỏi điều chỉnh trong các thực hành và quy trình để duy trì tuân thủ.
2. Quan hệ với chính phủ: Duy trì mối quan hệ tích cực với các quan chức và cơ quan chín
h phủ là rất quan trọng đối với Lotte Mart để điều hướng môi trường quy định một cách h
iệu quả. Tham gia vào đối thoại và hợp tác xây dựng với các bên liên quan của chính phủ
có thể giúp giải quyết các thách thức về quy định và đảm bảo hoạt động kinh doanh trôi c
hảy.
3. Truy cập thị trường và Mở rộng: Sự ổn định chính trị và các chính sách chính phủ quy
ết định về truy cập thị trường và cơ hội mở rộng cho Lotte Mart tại Việt Nam. Sự thay đổ
i trong các chính sách chính phủ liên quan đến đầu tư nước ngoài, các thỏa thuận thương
mại hoặc sự mở cửa thị trường có thể ảnh hưởng đến khả năng của Lotte Mart để tiếp cận
thị trường mới hoặc mở rộng các hoạt động hiện có.
4. Nguy cơ từ Sự Bất ổn Chính trị: Sự bất ổn hoặc sự không chắc chắn về chính trị tại Việ
t Nam có thể đặt ra các rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Lotte Mart, bao gồm gián đo
ạn trong chuỗi cung ứng, lo ngại về an ninh và nguy cơ gây tổn hại đến uy tín của công ty.
Lotte Mart có thể cần thực hiện các chiến lược quản lý rủi ro để giảm thiểu những rủi ro
này và bảo vệ quyền lợi của mình.
5. Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp (CSR): Lotte Mart có thể được kỳ vọng phù hợp cá
c hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của mình với các ưu tiên và chương trình hà
nh động của chính phủ Việt Nam. Điều này có thể bao gồm việc hỗ trợ các sáng kiến do c
hính phủ lãnh đạo trong các lĩnh vực như bảo vệ môi trường, phúc lợi xã hội và phát triển
cộng đồng để thể hiện cam kết của mình với các thực hành kinh doanh có trách nhiệm.
6. Thị trường và Công bằng cạnh tranh: Lotte Mart cần phải theo dõi các biến động trong
môi trường chính trị để đảm bảo rằng môi trường kinh doanh là công bằng và đủ cạnh tra
nh. Bảo vệ quyền lợi và tôn trọng các quy định và quy định của chính phủ là cần thiết để
đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường.
Tóm lại, môi trường chính trị của Việt Nam có thể có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh do
anh của Lotte Mart, từ tuân thủ quy định pháp lý, quan hệ với chính phủ, đến quyết định mở rộng
và phát triển trên thị trường. Bằng cách hiểu rõ và thích ứng với môi trường chính trị địa phương,
Lotte Mart có thể tối ưu hóa cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh tại Việt Nam.
2.4 Tác động từ môi trường xã hội Việt Nam đối với Lotte Mart có thể đáng kể và đa dạng,
ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của hoạt động và chiến lược của công ty. Dưới đây là một s
ố tác động tiềm ẩn:
1. Sở Thích và Hành Vi Tiêu Dùng: Các quy chuẩn văn hóa, giá trị và sở thích của xã hội
Việt Nam có thể ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng và thói quen mua sắm. Lotte Mart
cần hiểu và điều chỉnh theo sở thích của người tiêu dùng địa phương, bao gồm sự ưa thíc
h cho các sản phẩm cụ thể, phong cách mua sắm và cảm nhận về thương hiệu.
2. Tham Gia Cộng Đồng và Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp: Lotte Mart có thể phải
đối mặt với mong đợi từ xã hội Việt Nam về việc tham gia tích cực vào các sáng kiến trác
h nhiệm xã hội doanh nghiệp và đóng góp vào phát triển cộng đồng. Điều này có thể bao
gồm việc hỗ trợ các tổ chức từ thiện địa phương, các dự án bảo vệ môi trường hoặc các c
hương trình giáo dục để phù hợp với mong đợi của xã hội và thể hiện sự công dân doanh
nghiệp.
3. Nhạy cảm Văn Hóa: Lotte Mart phải thể hiện sự nhạy cảm văn hóa và tôn trọng các pho
ng tục, truyền thống và thực hành của người Việt trong các chiến lược tiếp thị, sản phẩm
cung cấp và giao tiếp với khách hàng. Sự thiếu nhạy cảm hoặc phản đối văn hóa có thể ản
h hưởng tiêu cực đến uy tín của công ty và mối quan hệ với khách hàng.
4. Thực Hành Tuyển Dụng: Các thực hành tuyển dụng của Lotte Mart, bao gồm tuyển dụn
g, đào tạo và chính sách nơi làm việc, có thể bị ảnh hưởng bởi mong đợi của xã hội và cá
c quy định lao động tại Việt Nam. Đảm bảo các thực hành lao động công bằng, phúc lợi n
hân viên và cơ hội phát triển sự nghiệp có thể cải thiện uy tín của Lotte Mart như một nơi
làm việc lựa chọn hàng đầu trong xã hội Việt Nam.
5. Tích Hợp Sản Phẩm: Sự ưu tiên của xã hội Việt Nam cho các sản phẩm địa phương hoặ
c phù hợp văn hóa có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm và chiến lược tiếp thị củ
a Lotte Mart. Cung cấp các sản phẩm phù hợp với khẩu vị và sở thích địa phương có thể t
ăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
6. Sáng Tạo và Thích Nghi: Các nhu cầu và sở thích thay đổi của xã hội Việt Nam tạo ra c
ơ hội cho Lotte Mart sáng tạo và thích nghi với các sản phẩm và dịch vụ của mình. Theo
dõi các xu hướng xã hội, như nhu cầu tăng của sản phẩm bền vững hoặc trải nghiệm mua
sắm kỹ thuật số, có thể giúp Lotte Mart duy trì sự cạnh tranh trên thị trường Việt Nam.
7. Thực Hành Kinh Doanh Đạo Đức: Việc tuân thủ các thực hành kinh doanh đạo đức, ba
o gồm sự minh bạch, tính chính trực và giá cả công bằng, là quan trọng để xây dựng niềm
tin và uy tín trong xã hội Việt Nam. Giữ vững các tiêu chuẩn đạo đức cao có thể tăng cườ
ng lòng trung thành của khách hàng và giảm thiểu rủi ro về uy tín.
Tóm lại, môi trường xã hội Việt Nam có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Lotte
Mart, bao gồm hành vi tiêu dùng, sự tham gia cộng đồng, nhạy cảm văn hóa, thực hành tuyển dụ
ng, chiến lược sản phẩm và tiêu chuẩn đạo đức.
2.5 Tác động của kinh tế và tỷ giá đối với hoạt động và vận hành của Công ty Lotte Mart V
iệt Nam.
Tăng giảm nhu cầu và doanh số bán hàng: Biến động trong tình hình kinh tế có thể ảnh hưởng
đến khả năng mua hàng của người tiêu dùng, dẫn đến sự tăng hoặc giảm nhu cầu cho sản phẩm v
à dịch vụ của Lotte Mart Việt Nam. Nếu kinh tế phát triển, có thể có sự tăng trưởng trong doanh
số bán hàng, trong khi suy thoái kinh tế có thể dẫn đến sụt giảm doanh thu.
Chi phí nguyên liệu và chi phí vận chuyển: Biến động trong tỷ giá và tình hình kinh tế có thể l
àm thay đổi chi phí nguyên liệu và chi phí vận chuyển cho Công ty Lotte Mart Việt Nam. Ví dụ,
nếu tỷ giá ngoại tệ tăng cao, có thể làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu hoặc hàng hóa từ nướ
c ngoài.
Tác động đến giá cả và lợi nhuận: Thay đổi tỷ giá có thể ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa và
dịch vụ của Lotte Việt Nam. Sự tăng giá hoặc giảm giá có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và cạnh t
ranh của công ty trên thị trường.
Đầu tư và mở rộng: Tình hình kinh tế và tỷ giá có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và mở r
ộng của Công ty Lotte Mart Việt Nam. Nếu tỷ giá ổn định và kinh tế phát triển, có thể tạo ra cơ h
ội để mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào các dự án mới.
Rủi ro và quản lý tài chính: Biến động trong tỷ giá có thể tạo ra rủi ro cho Công ty Lotte Mart
Việt Nam, đặc biệt đối với các khoản nợ hoặc đầu tư nước ngoài. Quản lý tài chính hiệu quả là c
ần thiết để giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.
2.6 Tác động của môi trường tự nhiên đến hoạt động và vận hành của Công ty Lotte Mart
Việt Nam.
Biến đổi khí hậu và thảm họa tự nhiên: Biến đổi khí hậu và các thảm họa tự nhiên như lụt lớn,
hạn hán, hoặc cơn bão có thể gây ra sự gián đoạn cho chuỗi cung ứng và vận hành của Lotte Mar
t Việt Nam. Sự cố này có thể dẫn đến tắc nghẽn trong vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu, làm
hỏng các cơ sở hạ tầng, và gây ra thiệt hại cho tài sản và cơ sở sản xuất.
Tăng chi phí vận chuyển và nguyên liệu: Biến đổi khí hậu và sự ảnh hưởng của các sự kiện tự
nhiên có thể dẫn đến sự giảm bớt nguồn cung và tăng chi phí vận chuyển và nguyên liệu cho Lott
e Mart Việt Nam. Điều này có thể tạo ra áp lực tài chính và giảm lợi nhuận của công ty.
Phản ứng xã hội và nhà đầu tư: Những vấn đề liên quan đến môi trường tự nhiên có thể gây ra
phản ứng xã hội và từ nhà đầu tư. Công ty Lotte MartViệt Nam cần phải đối mặt với áp lực từ cộ
ng đồng và nhà đầu tư để thúc đẩy các biện pháp bảo vệ môi trường và thực thi các tiêu chuẩn bề
n vững.
Chứng nhận và tuân thủ quy định môi trường: Công ty TNHH Lotte Việt Nam có thể
phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn môi trường mới được áp dụng. Điều này có thể đ
òi hỏi công ty phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất mới để giảm thiểu ảnh hư
ởng tiêu cực đến môi trường.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ bền vững: Với sự tăng cường của ý thức về môi trường,
có thể có một cơ hội cho Lotte Việt Nam để phát triển và tiếp thị các sản phẩm và dịch v
ụ bền vững, như sản phẩm tái chế, đóng gói thân thiện với môi trường, và các giải pháp ti
ết kiệm năng lượng.
Tóm lại, lạm phát tại Việt Nam có thể ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động và hiệu suất tài chính c
ủa Lotte Mart, ảnh hưởng đến chi phí, giá cả, nhu cầu và động lực cạnh tranh. Việc triển khai các
biện pháp tích cực để quản lý chi phí, tối ưu hóa chiến lược giá cả và thích nghi với sự thay đổi tr
ong hành vi tiêu dùng là rất quan trọng để Lotte Mart có thể đối phó với những thách thức do lạ
m phát trong thị trường Việt Nam mang lại.
PHẦN 3 : QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA LOTTE MART
1. Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình xác định, đánh giá và quản lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục
tiêu và hoạt động của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc dự án. Mục tiêu chính của quản trị rủi ro
là giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn và tối ưu hóa khả năng tận dụng cơ hội
1.1 Định nghĩa về rủi ro
Rủi ro là một sự việc không mong muốn xẩy ra với con người , là một khả năng mà một sự kiện
có thể xảy ra và ảnh hưởng xấu đến việc đạt được những mục tiêu nêu trên báo cáo tài chính, để
lại thiệt hại mà chúng ta không biết, khong lườn trước về không gian , thời ,cũng như mức độ
nghiêm trọng
Một quy trình rủi ro cơ bản bao gồm các bước
- Bước 1:Nhận dạng rủi ro
- Bước 2: Đánh giá rủi ro
- Bước 3: Đo lường rủi ro
- Bước 4: Ra quyết định về rủi ro
1.2 Nhận dạng rủi ro bằng RCD :
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định, đánh giá và đặt tên cho các yếu tố có khả năng gây hại,
thiệt hại hoặc mất mát cho một tổ chức, dự án, hoặc hoạt động nào đó. Quá trình này thường
được thực hiện để tạo ra một danh sách các rủi ro tiềm năng và đánh giá chúng dựa trên khả năng
xảy ra và mức độ nghiêm trọng của chúng. Mục tiêu chính của việc nhận dạng rủi ro là giúp tổ
chức hoặc cá nhân chuẩn bị, lập kế hoạch, và triển khai các biện pháp an toàn hoặc quản lý rủi ro
để giảm thiểu tác động tiêu cực của các rủi ro này.
Các bước chính tronh quá trình nhận dạng rủi ro bao gồm
- Xác định rủi ro: Xác định các sự kiện, hình thức hoặc tình huống có thể gây ra thiệt hại hoặc
mất mát. Điều này có thể bao gồm nhiều khía cạnh như hỏa hoạn, thảm họa tự nhiên, lỗ hổng bảo
mật, nguồn cung cấp không ổn định, v.v.
- Đánh giá rủi ro: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của mỗi rủi ro và xác định khả năng xảy ra
của chúng. Điều này giúp xác định rủi ro nào cần ưu tiên xử lý và rủi ro nào có thể bỏ qua.
- Phân loại rủi ro: Xác định xem rủi ro có thể chấp nhận được (acceptable risk), rủi ro cần quản
lý (manageable risk) hoặc rủi ro không chấp nhận được (unacceptable risk).
- Đặt tên cho rủi ro: Cung cấp một mô tả chi tiết về mỗi rủi ro bao gồm tên gọi, mô tả, nguồn
gốc, khả năng xảy ra, và hậu quả tiềm năng.
Sau khi nhận dạng rủi ro, tổ chức hoặc cá nhân có thể phát triển kế hoạch quản lý rủi ro để giảm
thiểu tác động của chúng hoặc áp dụng các biện pháp an toàn để ngăn chặn chúng. Quá trình
nhận dạng rủi ro là một phần quan trọng của quản lý rủi ro và đảm bảo sự bền vững và an toàn
cho tổ chức hoặc hoạt động.
1.3 Bảng công cụ RCD
Trong tổng quan, bảng công cụ RCD liệt kê rủi ro mà doanh nghiệp có thể xảy ra
1.3.1 BẢNG CÔNG CỤ RCD
1.4 Ba rủi ro chính của doanh nghiệp
1.4.1 Rủi ro chuỗi cung ứng
Nguy cơ
Rủi ro sản xuất
Rủi ro sản xuất: Rủi ro sản xuất là khi việc cung ứng của doanh nghiệp bị gián đoạn
một thành phần hoặc bước quan trọng trong quy trình sản xuất không hoàn thành đúng
như tiến độ trong kế hoạch.
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là những vấn đề được tạo ra bởi các gián đoạn về
nhân sự chủ chốt, cách thức quản lý, các báo cáo và các quy trình kinh doanh thiết yếu
khác.
Rủi ro về nguồn cung ứng
Rủi ro về nguồn cung: Rủi ro về nguồn cung tồn tại khi nguyên liệu thô không được giao
hoặc giao không đúng hạn, dẫn đến sự gián đoạn cho quá trình sản xuất và cung ứng sản
phẩm
Cơ hội
Chọn phương thức vận chuyển phù hợp
Qúa trình vận chuyển ( bao gồm quá trình cả vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm
giữa các nơi trong chuỗi cung ứng )
Phải chọn ra được phương thức vận chuyển phù hợp vớ từng loại hàng
Quản trị hàng tồn kho :
Tồn kho ở đây được hiểu là việc hàng hóa được sản xuất ra sẽ được tiêu thụ như thế nào chứ
không đơn thuần là việc đơn vị sản xuất lữu trữ tồn kho sản phẩm của mình
Định vị các nguồn vật liệu
Việc định vị tốt vật liệu sẽ giúp quá trình sản xuất được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả . Để
làm được điều này doanh nghiệp phải lựa chọn nhà cung cấp thích hợp đáp ứng các loại hàng
hóa , dịch vụ đầu vào khác nhau
1.4.2 Chiến lược đối phó với rủi ro nguồn nhân lực
Nguy cơ
Thiếu hụt nguồn nhân lực
Thị trường lao động thiếu hụt đội ngũ quản lý , nhất là các chức danh giám đốc bán hàng, tiếp
thị, tài chính. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực đã khiến thị trường lao động xảy ra tình trạng dành
dực nhân lực lẫn nhau, lý do khiến họ muốn ra đi là tìm môi trường làm việc tốt hơn với nhiều
chính sách và mức lương ưu đãi hơn, có một thu nhập tốt để đảm bảo chất lượng cuộc sống
Mất đi đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm
Những nhân sự nghỉ việc, đặc biệt là người đã có thâm niên thường là những người hiểu rất rõ về
công ty. Vì họ đã có một khoảng thời gian dài tiếp xúc và quen thuộc với cách thức vận hành cũn
g như tầm nhìn và mục tiêu mà tổ chức theo đuổi. Bởi vậy họ là những người có thể đem lại nhiề
u giá trị cho doanh nghiệp. Việc mất đi đội ngũ nhân sự cốt cán có thể khiến cho năng lực phát tr
iển và cạnh tranh của doanh nghiệp bị suy giảm.
Nhân viên viên vi phạm các thỏa thuận với doanh nghiệp
Nhân viên vi phạm các thỏa thuận với doanh nghiệp: trong quá trình thực hiện hợp đồng lao
động, nếu làm việc có sự sai sót hay vi phạm các thỏa thuận với doanh nghiệp, nhân viên có thể
sẽ phải bồi thường cho phía doanh nghiệp.
Cơ hội
Đào tạo và phát triển
Không giới hạn việc đào tạo, đừng giới hạn việc đào tạo chỉ dành cho các nhân viên mới
Các chương trình đào tạo có kế hoach sẽ duy trì nâng cao các cấp độ kỹ năng của nhân viên ,
cũng như khuyến khích họ phát triển một cách chuyên nghiệp
Tạo văn hóa việc làm thân thiện
Phát triển văn hóa tổ chức khuyến khích nhân viên yêu cầu sự giúp đỡ. Bằng cách này, những
người đang gặp khó khăn với công việc hoặc các vấn đề cá nhân nhận thức được các nguồn nhân
lực mà họ có thể sử dụng
Chính sách phúc lợi
Chế độ phúc lợi cho nhân viên là một trong những phương pháp tốt nhất để nâng cao employee e
ngagement (sự gắn kết của nhân viên). Khi nhận được sự quan tâm, đãi ngộ chu đáo, nhân viên s
ẽ cảm thấy gắn bó với tổ chức hơn. Nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng được các chiến lược gi
ữ chân nhân viên giỏi một cách hiệu quả.
Mục đích của các chính sách phúc lợi cho nhân viên là làm gia tăng sự thỏa mãn trong công việc
của người lao động, từ đó cho họ động lực để làm việc năng suất hơn. Khi được cung cấp đầy đủ
các điều kiện cần thiết, nhân viên sẽ không bị phân tâm bởi những vấn đề cá nhân như “cơm áo g
ạo tiền” và tập trung toàn thể cho công việc.
1.4.3 Chiến lược đối phó rủi ro thị trường
Nguy cơ
Cung cầu không ổn định :
Khi thị trường bị “đóng băng”, doanh nghiệp sẽ đối mặt với cán cân cung cầu không ổn định. Cụ
thể với bên bán là cung lớn nhưng không có cầu. Như việc sản phẩm cung cấp ra thị trường khôn
g có người mua
Không xoay vòng được nguồn vốn :
Sự khó khăn của thị trường khiến các nhà kinh doanh không xoay vòng được nguồn vốn.
Chấp nhận rủi ro lớn để thu về vốn :
Các khoảng đầu tư khó khăn có thể nhận lại hay phải chấp nhận rủi ro về vốn
Cơ Hội
Thực hiện đánh giá, phân tích bên cạnh chấp nhận rủi ro xảy ra :
Để tránh các rủi ro có thể gặp phải, nhà đầu tư cần xây dựng cho mình các kinh nghiệm. Thực hi
ện các đánh giá, phân tích bên cạnh chấp nhận rủi ro xảy ra. Thông qua các nhìn nhận đây đủ số l
iệu phân tích trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở nhiều giai đoạn hoạt động khác nhau
Thực hiện chia nhỏ các giá trị xã định cho đầu tư :
Để giảm thiểu rủi ro, người đầu tư không nên chỉ đầu tư vào một lãnh vực, hay khu vực nào duy
nhất cả. Tức là việc thực hiện chia nhỏ các giá trị xác định cho đầu tư. Thực hiện nhiều khoản đầ
u tư cho các chứng khoán khác nhau. Có thể là các thị trường trong cùng một lĩnh vực kinh doanh.

Preview text:

Phần 1: Thực trạng Công ty LOTTE Mart tại Việt Nam:
1. Thông tin tổng quan của Công ty LOTTE Mart Việt Nam:
Chủ đầu tư Tập đoàn Lotte – Tập đoàn hoạt động đa quốc gia, phát triển đa lĩnh vực và
ngành nghê. Thuộc 1 trong 5 Chaebol lớn nhất tại Hàn Quốc. Lotte hiện nay chính là 1 trong
10 tập đoàn hàng đầu khu vực Châu Á.
Tập đoàn Lotte được sáng lập vào năm 1948 bởi ông Shin Kyuk Ho. Trụ sở chính tại Songpa Gu – Seoul. Lĩnh vực
hoạt động: Thực phẩm, xây dựng, bán lẻ, dịch vụ, tài chính.
LOTTE Mart là một công ty của tập đoàn LOTTE Mart Hàn Quốc, là chuỗi siêu thị lớn bán
nhiều loại hàng tạp hóa, đồ chơi, đồ điện tử và các hàng hóa khác. LOTTE Mart khai trương
chi nhánh đầu tiên tại Guui-dong, Gang Byeon, Seoul, Hàn Quốc vào ngày 1/4/1998. Năm
2008, LOTTE Mart mở rộng ra thị trường nước ngoài tại các quốc gia: Trung Quốc (tháng
5), Indonesia (tháng 11), Việt Nam (tháng 12). Tính đến thời điểm tháng 4, năm 2023,
LOTTE Mart có tổng số 178 siêu thị trên toàn cầu: Hàn Quốc 114 siêu thị, Indonesia 49 siêu
thị và Việt Nam 15 siêu thị. Mỗi ngày LOTTE Mart hân hạnh được chào đón trung bình
600.000 lượt khách tới thăm và mua sắm tại hệ thống siêu thị LOTTE Mart toàn cầu.
Siêu thị LOTTE Mart đầu tiên tại Việt Nam là LOTTE Mart Nam Sài Gòn được xây dựng tại
quận 7, TP. Hồ Chí Minh, cũng là nơi đặt trụ sở chính của LOTTE Mart Việt Nam.
Việt Nam là một thị trường mới nổi với sức tiêu dùng lớn, dân số trẻ và chính trị ổn định.
Tiến tới Việt Nam, LOTTE Mart đã tập trung phát triển tại các thành phố lớn như TP. Hồ
Chí Minh, Hà Nội,… Và gần đây LOTTE Mart mở rộng thêm các siêu thị quy mô nhỏ, tập
trung vào các sản phẩm nhãn hàng riêng và sản phẩm có số lượng nhỏ. Tại thị trường Việt
Nam, ngành siêu thị cung cấp những mặt hàng thiết yếu với giá cả ổn định vẫn sẽ phát triển đều.
2. Thực trạng của LOTTE Mart:
2.1. Quy mô và phạm vi hoạt động:
Tính đến thời điểm hiện tại, LOTTE Mart hiện điều hành 15 siêu thị trải dài khắp các tỉnh
thành Việt Nam. Tiên phong với mô hình bán lẻ hiện đại, LOTTE Mart giới thiệu đến người
tiêu dùng danh mục các hàng hóa đa dạng hơn 50.000 mặt hàng từ thực phẩm, đồ gia dụng,
thời trang, điện máy,… có chất lượng vượt trội, giá cả hợp lý và dịch vụ chuyên nghiệp, tận
tâm, hơn 2.100 sản phẩm nhãn hàng riêng trong đó có nhiều sản phẩm đã từng gây tiếng
vang tại thị trường Hàn Quốc, góp phần nâng cao sự tiện dụng và tạo ra các trải nghiệm mua
sắm thú vị cho người tiêu dùng Việt Nam, bao gồm: các gian hàng ẩm thực, vui chơi, giải trí,
không gian văn hóa nghệ thuật cuối tuần, tham gia các chương trình náo nhiệt thú vị trên hệ
thống siêu thị toàn quốc…
LOTTE Mart đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường, đồng thời một lần nữa ghi nhận
những thành tựu, đóng góp của LOTTE Mart trong ngành bán lẻ nói riêng và sự phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung.
2.2. Đa dạng hóa sản phẩm:
Đây là một trong những yếu tố thu hút khách hàng và tạo sự khác biệt cho chuỗi siêu thị này.
Các sản phẩm được cung cấp bởi LOTTE Mart bao gồm: thực phẩm tươi sống, thực phẩm
đóng hộp và đóng gói, đồ điện tử và điện gia dụng, thời trang và phụ kiện, đồ gia dụng và nội
thất, mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, đồ chơi và đồ dùng cho trẻ em, sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.
Ngoài ra, LOTTE Mart cũng cung cấp các dịch vụ bổ sung như nhà hàng, quầy phục vụ thực
phẩm tươi sống, dịch vụ giao hàng và khu vui chơi giải trí.
Đa dạng sản phẩm của LOTTE Mart giúp khách hàng có nhiều lựa chọn, từ những nhu cầu
cơ bản hàng ngày đến những nhu cầu đặc biệt. Sự đa dạng này mang lại sự tiện lợi và tạo ra
một trải nghiệm mua sắm toàn diện cho người tiêu dùng.
2.3. Cạnh tranh và thách thức:
Cạnh tranh từ các đối thủ chuỗi siêu thị lớn khác như Winmart, GO, Aeon, Co.op Mart và
các chuỗi siêu thị địa phương. Các đối thủ này có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp và các
thương hiệu đã được khẳng định, đồng thời cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hang.
Sự gia tăng của thương mại điện tử: Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và
mua sắm trực tuyến đã tạo thành một thách thức lớn cho các chuỗi siêu thị truyền thống như
LOTTE Mart. Khách hàng ngày càng có xu hướng mua sắm trực tuyến, điều này đòi hỏi
LOTTE Mart phải thích ứng và xây dựng một nền tảng thương mại điện tử mạnh mẽ để cạnh tranh với các đối thủ.
Áp lực giá cả và chiến dịch giảm giá: Cạnh tranh trong ngành bán lẻ đặt áp lực lên việc giảm
giá để thu hút khách hàng và việc duy trì mức giá cạnh tranh trong khi vẫn đảm bảo lợi
nhuận là một thách thức đối với LOTTE.
Ngoài ra vẫn còn khá nhiều các yếu tố cạnh tranh và thách thức, để vượt qua điều này
LOTTE Mart cần phát triển chiến lược kinh doanh linh hoạt, nâng cao chất lượng dịch vụ,
tạo ra trải nghiệm mua sắm độc đáo và tìm cách phát triển những đánh giá sáng tạo và khác
biệt để thu hút khách hàng, tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác chiến lược và tận dụng
công nghệ để tăng cường hiệu quả hoạt động và cải thiện quy trì kinh doanh.
2.4. Tình hình kinh doanh những năm gần đây của LOTTE Mart:
Theo thông tin thu thập được, doanh thu tăng trưởng tăng dần đều trong giai đoạn 2016-2020
nhưng liên tục báo lỗ từ khi bước chân vào thị trường Việt Nam. Điều này thể hiện sự chậm
chạp trong cuộc đua bán lẻ trong khi các đối thủ đặc biệt là các ông lớn trong nước đang ra
sức giành lại miếng bánh thị phần bán lẻ từ các tay chơi ngoại.
Tại thời điểm bước chân vào thị trường Việt Nam, nhận thấy tiềm năng của ngành bán lẻ, LO
TTE Mart tuyên bố sẽ quản lý 30 siêu thị trong 10 năm. Đến năm 2014, Tổng giám đốc Hong
Won Sik tiếp tục chia sẻ với báo giới rằng công ty đang lên kế hoạch vận hành 60 siêu thị trê
n khắp cả nước. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, tức là đã gần 20 năm sau khi thành lập,
LOTTE Mart Việt Nam mới chỉ có 15 siêu thị, còn cách khá xa kế hoạch đề ra.
Như các yếu tố cạnh tranh đã nêu trên, mặc dù sở hữu tầm nhìn và tham vọng lớn nhưng thị
trường bán lẻ tại Việt Nam có sự cạnh tranh lớn hoặc có thể nói là khốc liệt, qua đó khiến
LOTTE gặp khó khăn trong khâu mở rộng quy mô.
Bên cạnh mô hình hoạt động siêu thị và đại siêu thị, LOTTE Mart còn mở riêng một sàn
thương mại điện tử mang tên SpeedL. Năm 2017, doanh nghiệp cho ra mắt ứng dụng SpeedL
để phục vụ như cầu mua sắm trực tuyến của khách hàng. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại
dịch COVID – 19, LOTTE Mart đã cố gắng đẩy mạnh các hình thức đặt và mua hàng trực
tuyến thông qua ứng dụng Speed. Việc đẩy mạnh bán hàng trực tuyến cũng nhằm khẳng định
lại dấu ấn và bước đi của LOTTE Việt Nam. Tuy nhiên, sau những năm đi vào hoạt động,
các cửa hàng tiện lợi và sàn thương mại điện tử SpeedL hoạt động không quá hiệu quả và ít khách hàng biết đến.
2.5. Sự đóng góp của LOTTE Mart Việt Nam:
Phát triển kinh tế: Đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân Việt Nam, đồng thời đóng
góp vào thu ngân sách quốc gia thông qua việc đóng thuế và các khoản tiền thuế khác.
Đổi mới và phát triển kinh nghiệm mua sắm: LOTTE Mart Việt Nam không ngừng nâng
cấp và cải tiến cách thức kinh doanh, mang đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm tốt hơn.
Họ cung cấp một loạt sản phẩm đa dạng, từ thực phẩm tươi sống đến hàng tiêu dung…
LOTTE cũng đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi và ưu đãi thu hút khách hàng.
Đóng góp cho xã hội: LOTTE Mart Việt Nam thường xuyên tham gia vào các hoạt động xã
hội và từ thiện. Họ đã tổ chức các chương trình như ủng hộ trẻ em khuyết tật, hỗ trợ giáo dục
và y tế cho cộng đồng và tham gia các hoạt động bảo vệ thị trường.
Công ty cũng thường xuyên hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, các trường học và cơ
quan chính phủ để thực hiện các dự án xã hội có ý nghĩa và góp phần vào sự phát triển bền
vững của cộng đồng. Những đóng góp và hoạt động của LOTTE Mart Việt Nam đã tạo ra
một tầm ảnh hưởng tích cực và góp phần vào sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Việt Nam. PHẦN 2 :
TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TỚI Lotte Mart
2.1. Tác động của đại dịch Covid-19 đối với hoạt động và vận hành của Công ty Lotte Mart Việt Nam.
1. Gián đoạn trong Chuỗi Cung Ứng: Các biện pháp phong tỏa, hạn chế di chuyển và đón
g cửa biên giới đã gây ra gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến khả nă
ng của Lotte Mart trong việc cung cấp sản phẩm. Thiếu hụt một số mặt hàng và chậm trễ
trong việc giao hàng đã phổ biến, gây ra những thách thức trong việc duy trì mức tồn kho đủ.
2. Thay Đổi trong Hành Vi Tiêu Dùng: Đại dịch đã thay đổi hành vi tiêu dùng, khi người
tiêu dùng chuyển sang mua sắm trực tuyến và ưu tiên các mặt hàng thiết yếu. Lotte Mart
đã phải điều chỉnh chiến lược bán hàng để phù hợp với những thay đổi này, đầu tư nhiều
hơn vào các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ giao hàng không tiếp xúc.
3. Biện Pháp Vệ Sinh và An Toàn: Lotte Mart đã phải triển khai các biện pháp vệ sinh và
an toàn nghiêm ngặt trong các cửa hàng của mình để bảo vệ cả khách hàng và nhân viên
khỏi sự lây lan của COVID-19. Điều này bao gồm các biện pháp như việc yêu cầu đeo kh
ẩu trang, kiểm tra nhiệt độ, thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội và tăng cường công t ác vệ sinh.
4. Ảnh Hưởng đến Doanh Thu: Hậu quả kinh tế từ đại dịch, bao gồm mất việc làm và giả
m thu nhập có thể ảnh hưởng đến mẫu mực tiêu dùng của người tiêu dùng. Lotte Mart có
thể đã gặp phải sự giảm sút trong lưu lượng khách và doanh số bán hàng, đặc biệt là trong
các danh mục hàng hóa không thiết yếu, gây ra tổn thất doanh thu.
5. Thách Thức Vận Hành: Lotte Mart đã đối mặt với những thách thức vận hành liên quan
đến thiếu nhân lực, yêu cầu vệ sinh tăng lên và tuân thủ các quy định chính phủ đang thay
đổi. Thích nghi với những thách thức này đã đòi hỏi tài nguyên bổ sung và điều chỉnh vậ n hành.
6. Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số: Đại dịch đã tăng tốc quá trình chuyển đổi kỹ thuật số của ngà
nh bán lẻ, thúc đẩy Lotte Mart cải thiện sự hiện diện trực tuyến và khả năng tích hợp nhiề
u kênh. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng thương mại điện tử và tiếp thị kỹ thuật số đã là cần
thiết để duy trì sự cạnh tranh trong một cảnh quan bán lẻ đang thay đổi nhanh chóng.
7. Hỗ Trợ và Quy Định Của Chính Phủ: Lotte Mart có thể đã được hưởng lợi từ các chươ
ng trình hỗ trợ của chính phủ nhằm giảm thiểu tác động kinh tế của đại dịch, như hỗ trợ l
ương hoặc giảm giá thuê. Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với môi trường quy định
phức tạp, bao gồm các biện pháp phong tỏa biến đổi và các hạn chế về hoạt động kinh do anh.
Tóm lại, đại dịch COVID-19 đã đặt ra cả thách thức và cơ hội cho Lotte Mart. Mặc dù ảnh hưởn
g ngay lập tức đã gây ra sự gián đoạn, nhưng khả năng thích ứng của công ty với các điều kiện th
ay đổi và sáng tạo trong phản ứng với các xu hướng mới của người tiêu dùng sẽ quyết định đến s
ự kiên cường và thành công dài hạn của họ.
2.2 Tác động từ môi trường văn hóa Việt Nam đối với Lotte Mart có thể như sau:
1. Ưu tiên mua sắm của người tiêu dùng: Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có thể ả
nh hưởng đến sở thích mua sắm và ưu tiên sản phẩm của họ. Lotte Mart cần phải hiểu rõ
về nhu cầu và mong muốn của khách hàng địa phương để điều chỉnh chiến lược sản phẩm và dịch vụ của mình.
2. Thói quen mua sắm truyền thống: Lotte Mart có thể phải thích ứng với thói quen mua s
ắm truyền thống của người Việt, bao gồm việc mua sắm tại các chợ địa phương hoặc ưa t
hích các sản phẩm mang tính địa phương. Điều này có thể đòi hỏi công ty phát triển chiến
lược cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu cục bộ.
3. Quan hệ và giá trị địa phương: Văn hóa Việt Nam đặc trưng bởi các giá trị về gia đình,
cộng đồng và sự đoàn kết. Lotte Mart cần phải xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng đ
ịa phương và thể hiện cam kết với các giá trị cộng đồng thông qua các hoạt động xã hội v
à góp phần vào phát triển cộng đồng.
4. Tôn trọng văn hóa địa phương: Lotte Mart cần phải tôn trọng và hiểu biết về văn hóa đị
a phương, bao gồm các lễ hội, nghi lễ và quan niệm tôn giáo. Việc này giúp công ty tránh
được những hành vi hoặc quảng cáo gây xúc phạm đến lòng tự trọng của người tiêu dùng địa phương.
5. Giao tiếp và tiếp thị: Lotte Mart cần phải điều chỉnh chiến lược tiếp thị và giao tiếp của
mình sao cho phản ánh được văn hóa địa phương và giao tiếp hiệu quả với người tiêu dùn
g Việt Nam. Việc sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh và thông điệp phù hợp có thể giúp công ty
tạo dựng lòng tin và liên kết mạnh mẽ với khách hàng địa phương.
Tóm lại, hiểu biết và tôn trọng văn hóa địa phương là rất quan trọng đối với Lotte Mart khi hoạt
động tại Việt Nam. Việc tích hợp các yếu tố văn hóa này vào chiến lược kinh doanh và hoạt độn
g hàng ngày giúp công ty xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng địa phương và thúc đẩy sự p
hát triển bền vững trong thị trường này.
2.3 Tác động từ môi trường chính trị Việt Nam đối với Lotte Mart có thể đáng kể và đa chi
ều, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của hoạt động và chiến lược của công ty. Dưới đây là m
ột số ảnh hưởng tiềm ẩn:
1. Tuân thủ quy định pháp luật: Lotte Mart cần tuân thủ các luật lệ và quy định của Việt
Nam về hoạt động bán lẻ, thuế, việc làm và đầu tư nước ngoài. Sự thay đổi trong các chín
h sách hoặc quy định của chính phủ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Lotte Mart, đòi hỏi điều chỉnh trong các thực hành và quy trình để duy trì tuân thủ.
2. Quan hệ với chính phủ: Duy trì mối quan hệ tích cực với các quan chức và cơ quan chín
h phủ là rất quan trọng đối với Lotte Mart để điều hướng môi trường quy định một cách h
iệu quả. Tham gia vào đối thoại và hợp tác xây dựng với các bên liên quan của chính phủ
có thể giúp giải quyết các thách thức về quy định và đảm bảo hoạt động kinh doanh trôi c hảy.
3. Truy cập thị trường và Mở rộng: Sự ổn định chính trị và các chính sách chính phủ quy
ết định về truy cập thị trường và cơ hội mở rộng cho Lotte Mart tại Việt Nam. Sự thay đổ
i trong các chính sách chính phủ liên quan đến đầu tư nước ngoài, các thỏa thuận thương
mại hoặc sự mở cửa thị trường có thể ảnh hưởng đến khả năng của Lotte Mart để tiếp cận
thị trường mới hoặc mở rộng các hoạt động hiện có.
4. Nguy cơ từ Sự Bất ổn Chính trị: Sự bất ổn hoặc sự không chắc chắn về chính trị tại Việ
t Nam có thể đặt ra các rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Lotte Mart, bao gồm gián đo
ạn trong chuỗi cung ứng, lo ngại về an ninh và nguy cơ gây tổn hại đến uy tín của công ty.
Lotte Mart có thể cần thực hiện các chiến lược quản lý rủi ro để giảm thiểu những rủi ro
này và bảo vệ quyền lợi của mình.
5. Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp (CSR): Lotte Mart có thể được kỳ vọng phù hợp cá
c hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của mình với các ưu tiên và chương trình hà
nh động của chính phủ Việt Nam. Điều này có thể bao gồm việc hỗ trợ các sáng kiến do c
hính phủ lãnh đạo trong các lĩnh vực như bảo vệ môi trường, phúc lợi xã hội và phát triển
cộng đồng để thể hiện cam kết của mình với các thực hành kinh doanh có trách nhiệm.
6. Thị trường và Công bằng cạnh tranh: Lotte Mart cần phải theo dõi các biến động trong
môi trường chính trị để đảm bảo rằng môi trường kinh doanh là công bằng và đủ cạnh tra
nh. Bảo vệ quyền lợi và tôn trọng các quy định và quy định của chính phủ là cần thiết để
đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường.
Tóm lại, môi trường chính trị của Việt Nam có thể có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh do
anh của Lotte Mart, từ tuân thủ quy định pháp lý, quan hệ với chính phủ, đến quyết định mở rộng
và phát triển trên thị trường. Bằng cách hiểu rõ và thích ứng với môi trường chính trị địa phương,
Lotte Mart có thể tối ưu hóa cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh tại Việt Nam.
2.4 Tác động từ môi trường xã hội Việt Nam đối với Lotte Mart có thể đáng kể và đa dạng,
ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của hoạt động và chiến lược của công ty. Dưới đây là một s ố tác động tiềm ẩn:
1. Sở Thích và Hành Vi Tiêu Dùng: Các quy chuẩn văn hóa, giá trị và sở thích của xã hội
Việt Nam có thể ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng và thói quen mua sắm. Lotte Mart
cần hiểu và điều chỉnh theo sở thích của người tiêu dùng địa phương, bao gồm sự ưa thíc
h cho các sản phẩm cụ thể, phong cách mua sắm và cảm nhận về thương hiệu.
2. Tham Gia Cộng Đồng và Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp: Lotte Mart có thể phải
đối mặt với mong đợi từ xã hội Việt Nam về việc tham gia tích cực vào các sáng kiến trác
h nhiệm xã hội doanh nghiệp và đóng góp vào phát triển cộng đồng. Điều này có thể bao
gồm việc hỗ trợ các tổ chức từ thiện địa phương, các dự án bảo vệ môi trường hoặc các c
hương trình giáo dục để phù hợp với mong đợi của xã hội và thể hiện sự công dân doanh nghiệp.
3. Nhạy cảm Văn Hóa: Lotte Mart phải thể hiện sự nhạy cảm văn hóa và tôn trọng các pho
ng tục, truyền thống và thực hành của người Việt trong các chiến lược tiếp thị, sản phẩm
cung cấp và giao tiếp với khách hàng. Sự thiếu nhạy cảm hoặc phản đối văn hóa có thể ản
h hưởng tiêu cực đến uy tín của công ty và mối quan hệ với khách hàng.
4. Thực Hành Tuyển Dụng: Các thực hành tuyển dụng của Lotte Mart, bao gồm tuyển dụn
g, đào tạo và chính sách nơi làm việc, có thể bị ảnh hưởng bởi mong đợi của xã hội và cá
c quy định lao động tại Việt Nam. Đảm bảo các thực hành lao động công bằng, phúc lợi n
hân viên và cơ hội phát triển sự nghiệp có thể cải thiện uy tín của Lotte Mart như một nơi
làm việc lựa chọn hàng đầu trong xã hội Việt Nam.
5. Tích Hợp Sản Phẩm: Sự ưu tiên của xã hội Việt Nam cho các sản phẩm địa phương hoặ
c phù hợp văn hóa có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm và chiến lược tiếp thị củ
a Lotte Mart. Cung cấp các sản phẩm phù hợp với khẩu vị và sở thích địa phương có thể t
ăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
6. Sáng Tạo và Thích Nghi: Các nhu cầu và sở thích thay đổi của xã hội Việt Nam tạo ra c
ơ hội cho Lotte Mart sáng tạo và thích nghi với các sản phẩm và dịch vụ của mình. Theo
dõi các xu hướng xã hội, như nhu cầu tăng của sản phẩm bền vững hoặc trải nghiệm mua
sắm kỹ thuật số, có thể giúp Lotte Mart duy trì sự cạnh tranh trên thị trường Việt Nam.
7. Thực Hành Kinh Doanh Đạo Đức: Việc tuân thủ các thực hành kinh doanh đạo đức, ba
o gồm sự minh bạch, tính chính trực và giá cả công bằng, là quan trọng để xây dựng niềm
tin và uy tín trong xã hội Việt Nam. Giữ vững các tiêu chuẩn đạo đức cao có thể tăng cườ
ng lòng trung thành của khách hàng và giảm thiểu rủi ro về uy tín.
Tóm lại, môi trường xã hội Việt Nam có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Lotte
Mart, bao gồm hành vi tiêu dùng, sự tham gia cộng đồng, nhạy cảm văn hóa, thực hành tuyển dụ
ng, chiến lược sản phẩm và tiêu chuẩn đạo đức.
2.5 Tác động của kinh tế và tỷ giá đối với hoạt động và vận hành của Công ty Lotte Mart V iệt Nam.
Tăng giảm nhu cầu và doanh số bán hàng: Biến động trong tình hình kinh tế có thể ảnh hưởng
đến khả năng mua hàng của người tiêu dùng, dẫn đến sự tăng hoặc giảm nhu cầu cho sản phẩm v
à dịch vụ của Lotte Mart Việt Nam. Nếu kinh tế phát triển, có thể có sự tăng trưởng trong doanh
số bán hàng, trong khi suy thoái kinh tế có thể dẫn đến sụt giảm doanh thu.
Chi phí nguyên liệu và chi phí vận chuyển: Biến động trong tỷ giá và tình hình kinh tế có thể l
àm thay đổi chi phí nguyên liệu và chi phí vận chuyển cho Công ty Lotte Mart Việt Nam. Ví dụ,
nếu tỷ giá ngoại tệ tăng cao, có thể làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu hoặc hàng hóa từ nướ c ngoài.
Tác động đến giá cả và lợi nhuận: Thay đổi tỷ giá có thể ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa và
dịch vụ của Lotte Việt Nam. Sự tăng giá hoặc giảm giá có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và cạnh t
ranh của công ty trên thị trường.
Đầu tư và mở rộng: Tình hình kinh tế và tỷ giá có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và mở r
ộng của Công ty Lotte Mart Việt Nam. Nếu tỷ giá ổn định và kinh tế phát triển, có thể tạo ra cơ h
ội để mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào các dự án mới.
Rủi ro và quản lý tài chính: Biến động trong tỷ giá có thể tạo ra rủi ro cho Công ty Lotte Mart
Việt Nam, đặc biệt đối với các khoản nợ hoặc đầu tư nước ngoài. Quản lý tài chính hiệu quả là c
ần thiết để giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.
2.6 Tác động của môi trường tự nhiên đến hoạt động và vận hành của Công ty Lotte Mart Việt Nam.
Biến đổi khí hậu và thảm họa tự nhiên: Biến đổi khí hậu và các thảm họa tự nhiên như lụt lớn,
hạn hán, hoặc cơn bão có thể gây ra sự gián đoạn cho chuỗi cung ứng và vận hành của Lotte Mar
t Việt Nam. Sự cố này có thể dẫn đến tắc nghẽn trong vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu, làm
hỏng các cơ sở hạ tầng, và gây ra thiệt hại cho tài sản và cơ sở sản xuất.
Tăng chi phí vận chuyển và nguyên liệu: Biến đổi khí hậu và sự ảnh hưởng của các sự kiện tự
nhiên có thể dẫn đến sự giảm bớt nguồn cung và tăng chi phí vận chuyển và nguyên liệu cho Lott
e Mart Việt Nam. Điều này có thể tạo ra áp lực tài chính và giảm lợi nhuận của công ty.
Phản ứng xã hội và nhà đầu tư: Những vấn đề liên quan đến môi trường tự nhiên có thể gây ra
phản ứng xã hội và từ nhà đầu tư. Công ty Lotte MartViệt Nam cần phải đối mặt với áp lực từ cộ
ng đồng và nhà đầu tư để thúc đẩy các biện pháp bảo vệ môi trường và thực thi các tiêu chuẩn bề n vững.
Chứng nhận và tuân thủ quy định môi trường: Công ty TNHH Lotte Việt Nam có thể
phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn môi trường mới được áp dụng. Điều này có thể đ
òi hỏi công ty phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất mới để giảm thiểu ảnh hư
ởng tiêu cực đến môi trường.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ bền vững: Với sự tăng cường của ý thức về môi trường,
có thể có một cơ hội cho Lotte Việt Nam để phát triển và tiếp thị các sản phẩm và dịch v
ụ bền vững, như sản phẩm tái chế, đóng gói thân thiện với môi trường, và các giải pháp ti ết kiệm năng lượng.
Tóm lại, lạm phát tại Việt Nam có thể ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động và hiệu suất tài chính c
ủa Lotte Mart, ảnh hưởng đến chi phí, giá cả, nhu cầu và động lực cạnh tranh. Việc triển khai các
biện pháp tích cực để quản lý chi phí, tối ưu hóa chiến lược giá cả và thích nghi với sự thay đổi tr
ong hành vi tiêu dùng là rất quan trọng để Lotte Mart có thể đối phó với những thách thức do lạ
m phát trong thị trường Việt Nam mang lại.
PHẦN 3 : QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA LOTTE MART 1. Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình xác định, đánh giá và quản lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục
tiêu và hoạt động của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc dự án. Mục tiêu chính của quản trị rủi ro
là giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn và tối ưu hóa khả năng tận dụng cơ hội
1.1 Định nghĩa về rủi ro
Rủi ro là một sự việc không mong muốn xẩy ra với con người , là một khả năng mà một sự kiện
có thể xảy ra và ảnh hưởng xấu đến việc đạt được những mục tiêu nêu trên báo cáo tài chính, để
lại thiệt hại mà chúng ta không biết, khong lườn trước về không gian , thời ,cũng như mức độ nghiêm trọng
Một quy trình rủi ro cơ bản bao gồm các bước
- Bước 1:Nhận dạng rủi ro
- Bước 2: Đánh giá rủi ro
- Bước 3: Đo lường rủi ro
- Bước 4: Ra quyết định về rủi ro
1.2 Nhận dạng rủi ro bằng RCD :
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định, đánh giá và đặt tên cho các yếu tố có khả năng gây hại,
thiệt hại hoặc mất mát cho một tổ chức, dự án, hoặc hoạt động nào đó. Quá trình này thường
được thực hiện để tạo ra một danh sách các rủi ro tiềm năng và đánh giá chúng dựa trên khả năng
xảy ra và mức độ nghiêm trọng của chúng. Mục tiêu chính của việc nhận dạng rủi ro là giúp tổ
chức hoặc cá nhân chuẩn bị, lập kế hoạch, và triển khai các biện pháp an toàn hoặc quản lý rủi ro
để giảm thiểu tác động tiêu cực của các rủi ro này.
Các bước chính tronh quá trình nhận dạng rủi ro bao gồm
- Xác định rủi ro: Xác định các sự kiện, hình thức hoặc tình huống có thể gây ra thiệt hại hoặc
mất mát. Điều này có thể bao gồm nhiều khía cạnh như hỏa hoạn, thảm họa tự nhiên, lỗ hổng bảo
mật, nguồn cung cấp không ổn định, v.v.
- Đánh giá rủi ro: Đánh giá mức độ nghiêm trọng của mỗi rủi ro và xác định khả năng xảy ra
của chúng. Điều này giúp xác định rủi ro nào cần ưu tiên xử lý và rủi ro nào có thể bỏ qua.
- Phân loại rủi ro: Xác định xem rủi ro có thể chấp nhận được (acceptable risk), rủi ro cần quản
lý (manageable risk) hoặc rủi ro không chấp nhận được (unacceptable risk).
- Đặt tên cho rủi ro: Cung cấp một mô tả chi tiết về mỗi rủi ro bao gồm tên gọi, mô tả, nguồn
gốc, khả năng xảy ra, và hậu quả tiềm năng.
Sau khi nhận dạng rủi ro, tổ chức hoặc cá nhân có thể phát triển kế hoạch quản lý rủi ro để giảm
thiểu tác động của chúng hoặc áp dụng các biện pháp an toàn để ngăn chặn chúng. Quá trình
nhận dạng rủi ro là một phần quan trọng của quản lý rủi ro và đảm bảo sự bền vững và an toàn
cho tổ chức hoặc hoạt động. 1.3 Bảng công cụ RCD
Trong tổng quan, bảng công cụ RCD liệt kê rủi ro mà doanh nghiệp có thể xảy ra 1.3.1 BẢNG CÔNG CỤ RCD
1.4 Ba rủi ro chính của doanh nghiệp
1.4.1 Rủi ro chuỗi cung ứng Nguy cơ Rủi ro sản xuất
Rủi ro sản xuất: Rủi ro sản xuất là khi việc cung ứng của doanh nghiệp bị gián đoạn vì
một thành phần hoặc bước quan trọng trong quy trình sản xuất không hoàn thành đúng
như tiến độ trong kế hoạch. Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là những vấn đề được tạo ra bởi các gián đoạn về
nhân sự chủ chốt, cách thức quản lý, các báo cáo và các quy trình kinh doanh thiết yếu khác.
Rủi ro về nguồn cung ứng
Rủi ro về nguồn cung: Rủi ro về nguồn cung tồn tại khi nguyên liệu thô không được giao
hoặc giao không đúng hạn, dẫn đến sự gián đoạn cho quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm Cơ hội
Chọn phương thức vận chuyển phù hợp
Qúa trình vận chuyển ( bao gồm quá trình cả vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm
giữa các nơi trong chuỗi cung ứng )
Phải chọn ra được phương thức vận chuyển phù hợp vớ từng loại hàng Quản trị hàng tồn kho :
Tồn kho ở đây được hiểu là việc hàng hóa được sản xuất ra sẽ được tiêu thụ như thế nào chứ
không đơn thuần là việc đơn vị sản xuất lữu trữ tồn kho sản phẩm của mình
Định vị các nguồn vật liệu
Việc định vị tốt vật liệu sẽ giúp quá trình sản xuất được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả . Để
làm được điều này doanh nghiệp phải lựa chọn nhà cung cấp thích hợp đáp ứng các loại hàng
hóa , dịch vụ đầu vào khác nhau
1.4.2 Chiến lược đối phó với rủi ro nguồn nhân lực Nguy cơ
Thiếu hụt nguồn nhân lực
Thị trường lao động thiếu hụt đội ngũ quản lý , nhất là các chức danh giám đốc bán hàng, tiếp
thị, tài chính. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực đã khiến thị trường lao động xảy ra tình trạng dành
dực nhân lực lẫn nhau, lý do khiến họ muốn ra đi là tìm môi trường làm việc tốt hơn với nhiều
chính sách và mức lương ưu đãi hơn, có một thu nhập tốt để đảm bảo chất lượng cuộc sống
Mất đi đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm
Những nhân sự nghỉ việc, đặc biệt là người đã có thâm niên thường là những người hiểu rất rõ về
công ty. Vì họ đã có một khoảng thời gian dài tiếp xúc và quen thuộc với cách thức vận hành cũn
g như tầm nhìn và mục tiêu mà tổ chức theo đuổi. Bởi vậy họ là những người có thể đem lại nhiề
u giá trị cho doanh nghiệp. Việc mất đi đội ngũ nhân sự cốt cán có thể khiến cho năng lực phát tr
iển và cạnh tranh của doanh nghiệp bị suy giảm.
Nhân viên viên vi phạm các thỏa thuận với doanh nghiệp
Nhân viên vi phạm các thỏa thuận với doanh nghiệp: trong quá trình thực hiện hợp đồng lao
động, nếu làm việc có sự sai sót hay vi phạm các thỏa thuận với doanh nghiệp, nhân viên có thể
sẽ phải bồi thường cho phía doanh nghiệp. Cơ hội Đào tạo và phát triển
Không giới hạn việc đào tạo, đừng giới hạn việc đào tạo chỉ dành cho các nhân viên mới
Các chương trình đào tạo có kế hoach sẽ duy trì nâng cao các cấp độ kỹ năng của nhân viên ,
cũng như khuyến khích họ phát triển một cách chuyên nghiệp
Tạo văn hóa việc làm thân thiện
Phát triển văn hóa tổ chức khuyến khích nhân viên yêu cầu sự giúp đỡ. Bằng cách này, những
người đang gặp khó khăn với công việc hoặc các vấn đề cá nhân nhận thức được các nguồn nhân
lực mà họ có thể sử dụng Chính sách phúc lợi
Chế độ phúc lợi cho nhân viên là một trong những phương pháp tốt nhất để nâng cao employee e
ngagement (sự gắn kết của nhân viên). Khi nhận được sự quan tâm, đãi ngộ chu đáo, nhân viên s
ẽ cảm thấy gắn bó với tổ chức hơn. Nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng được các chiến lược gi
ữ chân nhân viên giỏi một cách hiệu quả.
Mục đích của các chính sách phúc lợi cho nhân viên là làm gia tăng sự thỏa mãn trong công việc
của người lao động, từ đó cho họ động lực để làm việc năng suất hơn. Khi được cung cấp đầy đủ
các điều kiện cần thiết, nhân viên sẽ không bị phân tâm bởi những vấn đề cá nhân như “cơm áo g
ạo tiền” và tập trung toàn thể cho công việc.
1.4.3 Chiến lược đối phó rủi ro thị trường Nguy cơ
Cung cầu không ổn định :
Khi thị trường bị “đóng băng”, doanh nghiệp sẽ đối mặt với cán cân cung cầu không ổn định. Cụ
thể với bên bán là cung lớn nhưng không có cầu. Như việc sản phẩm cung cấp ra thị trường khôn g có người mua
Không xoay vòng được nguồn vốn :
Sự khó khăn của thị trường khiến các nhà kinh doanh không xoay vòng được nguồn vốn.
Chấp nhận rủi ro lớn để thu về vốn :
Các khoảng đầu tư khó khăn có thể nhận lại hay phải chấp nhận rủi ro về vốn Cơ Hội
Thực hiện đánh giá, phân tích bên cạnh chấp nhận rủi ro xảy ra :
Để tránh các rủi ro có thể gặp phải, nhà đầu tư cần xây dựng cho mình các kinh nghiệm. Thực hi
ện các đánh giá, phân tích bên cạnh chấp nhận rủi ro xảy ra. Thông qua các nhìn nhận đây đủ số l
iệu phân tích trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở nhiều giai đoạn hoạt động khác nhau
Thực hiện chia nhỏ các giá trị xã định cho đầu tư :
Để giảm thiểu rủi ro, người đầu tư không nên chỉ đầu tư vào một lãnh vực, hay khu vực nào duy
nhất cả. Tức là việc thực hiện chia nhỏ các giá trị xác định cho đầu tư. Thực hiện nhiều khoản đầ
u tư cho các chứng khoán khác nhau. Có thể là các thị trường trong cùng một lĩnh vực kinh doanh.