Bệnh án rối loạn lo âu | Y tế - Sức khỏe

Bệnh án rối loạn lo âu | Y tế - Sức khỏe. Tài liệu gồm 8 trang giúp bạn tham khảo, củng cố kiến thức và ôn tập đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Bệnh án 67 tài liệu

Trường:

Y tế - Sức khỏe 79 tài liệu

Thông tin:
8 trang 7 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bệnh án rối loạn lo âu | Y tế - Sức khỏe

Bệnh án rối loạn lo âu | Y tế - Sức khỏe. Tài liệu gồm 8 trang giúp bạn tham khảo, củng cố kiến thức và ôn tập đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

244 122 lượt tải Tải xuống
- H và tên: BÙI NGUYN THỤC ĐOAN
- MSSV: 1353010044
- Lp: Đi học Y đa khoa khóa 6
- Nhóm lâm sàng: 1B2
- Mã nhóm hc: TCDY095121511819
- Hc phn: TT. m thn
Đim
Nhn xét ca ging viên
BNH ÁN TÂM THN
I/ PHN HÀNH CHÍNH:
H và tên: LÂM HNG S. Sinh năm: 1952
Gii: Nam Dân tc: Kinh
Ngh nghip: V hưu (trước đây: làm ruộng)
Địa ch: Cái Tc Châu Thành A Hu Giang
Ngưi thân: V Nguyn Th Cúc
Ngày vào vin: 9h20 ngày 19/12/2018
II/ PHN CHUYÊN MÔN:
1. Lý do vào vin: Mt ng kéo dài
2. Bnh s:
Bnh nhân khai t nh đến ln bnh nhân phát trin th cht, tinh thn bình
thưng. Trưc khi mc bnh, bnh nhân bán vt quay khong thi gian dài, làm ca
đêm và ngủ rt ít vào sáng hôm sau, có những đêm đi nhậu vi bn thì xn và ng
được.
Cách nhp vin 10 năm, bệnh nhân phát hin mc bnh tăng huyết áp và tiu
đường, bnh nhân b bia rượu và giao li cho con bán vt quay. T lúc đưc ngh
ngơi, bệnh nhân khó đi vào giấc ng, cm giác bt rt, đến khám nhiu ln bnh
vin tâm thn thành ph Cần Thơ vi chẩn đoán ri lon lo âu.
Cách nhp vin 5 tháng, bnh nhân không ng được c đêm lẫn ngày, thy lo lng,
bt rt và khó chu, bệnh nhân có suy nghĩ muốn t sát, ung 43 viên thuc huyết
áp hng ngày (không rõ loại), nhưng huyết áp ch gim 60/30mmHg và ri lon
huyết áp những ngày sau đó.
Cách nhp vin 1 tháng, bnh nhân khó ng vi các triu chứng như trên và nhập
vin bnh vin tâm thn thành ph Cần Thơ, điu tr 7 ngày ti bnh vin, bnh
nhân ng được, các triu chng gim, bnh xin v.
Cách nhp vin 8 ngày đến nay, bnh nhân ng không được c đêm lẫn ngày, cm
thy lo lng vì s mt ng s ảnh hưởng đến sc khe, người mt mi, u oi, khó
chịu, đau đầu, ăn không ngon, lâu lâu có suy nghĩ muốn t sát, luôn có suy nghĩ
tiêu cc. Bệnh nhân thường có s thích chơi cờ ng mi chiu cùng bn, khi
mc bnh, bnh nhân vn còn s thích chơi cờ ớng nhưng kém tp trung chú ý
vào ván c, lo lắng đến chiu ti s không ng được. Đưc người nhà đưa vào
nhp vin bnh vin Tâm thn thành ph Cần Thơ.
- Tình trng nhp vin:
Bnh tnh, tiếp xúc tt
Định hướng lực đúng
Cm xúc lo lng
Không ghi nhn ảo tưng, o giác
Tư duy nhịp va, ni dung liên quan
Hành vi phù hp, hp tác khi khám
Tp trung chú ý tt
Trí năng tt
Du hiu sinh tn: Mch 82l/ph Nhit đ: 37
0
C
Huyết áp: 130/80mmHg Nhp th: 20l/ph
- Tình trng hin ti: (19/12/2018)
Bnh tnh, tiếp xúc tt
Than đau đu, chóng mt, bt rt do mt ng
III. TIN S:
- Bn thân:
Ri loạn lo âu 10 năm chẩn đoán và điều tr ti bnh vin tâm thn thành ph
Cần Thơ bằng thuc ung (không rõ loi)
Đái tháo đường type 2 10 năm chẩn đoán và điều tr ti bnh vin Quân Y 121
bng thuc ung (không rõ loi)
Tăng huyết áp 10 m chẩn đoán và điều tr ti bnh vin Quân Y 121 bng
thuc ung (không rõ loi) (HAmax=150mmHg)
Thói quen: đã b u 10 năm, không hút thuc.
- Gia đình: Chưa ghi nhn bnh lý liên quan.
IV. KHÁM LÂM SÀNG: 10h30 ngày 19/12/2018
1. Toàn thân:
- Bnh tnh, tiếp xúc tt
- Sinh hiu: Mch: 82l/ph Huyết áp: 120/80mmHg
Nhit đ: 37
0
C Nhp th: 20l/ph
Chiu cao: 160cm Cân nng: 77kg BMI= 30,08 kg/m
2
. => th trạng Béo phì độ II
- Mch rõ, chi m
- Da niêm hng, lông tóc móng không dy rng, móng không mt bóng
- Tuyến giáp không to, hch ngoi vi s không chm
2. Khám cơ quan:
a. Tim:
- Mỏm tim đập liên sườn V đường trung đòn (T), không ổ đập bất thường
- Rung miu (-), Harzer (-)
- Diện đục ca tim nm trong gii hạn bình thưng
- T1, T2 đu, rõ, nhp tim 82l/ph, không âm thi bnh lý
b. Phi:
- Lng ngực cân đối, di động đều theo nhp thở, khoang liên sườn dãn n đều
- Rung thanh đu 2 bên
- Gõ trong khp phi
- Rì rào phế nang êm du 2 bên phế trưng
c. Bng
- Bụng cân đối, di động đều theo nhp thm không tun hoàn bàng h, không u cc,
không so m
- Nhu đng rut 5l/ph
- Bng mm, ấn không đau. Gan lách s không chm
d. Thn:
- Vùng hông lưng không sưng, không bm, không t máu, không so m cũ, không u cục
- Cu bàng quang (-), chm thn (-), bp bnh thn (-), rung thn (-)
- Các điểm niu qun trên và giữa không đau
- Không âm thi đng mch thn 2 bên
e. Cơ xương khớp:
- Cơ không teo
- xương chi trên, chi dưi không biến dng
- Các khớp không sưng đau, không biến dng
f. Các h cơ quan khác: Chưa ghi nhận bt thưng
3. Khám thn kinh:
- 12 đôi dây thần kinh s: không du hiu thn kinh khu trú
- Đáy mắt: không soi
- Vận động: không ghi nhn vận đng bất thường
- Sức cơ chi trên, dưới 5/5 đều 2 bên
- Trương lực cơ chi trên, dưới: chắc, độ doãi, độ ve vy đều 2 bên
- Cm giác nông sâu: còn
- phn x: không ghi nhn phn x bt thưng
4. Khám tâm thn:
- Biu hin chung: Bnh tnh, tiếp xúc khá, mt sch s, gn gang, v sinh cá nhân sch
s
- ý thức định hướng:
+ không gian: đúng v trí đang ở
+ Thời gian: đúng gi
+ Bản thân: Đúng bn thân
- Tình cm cm xúc: lo lng, trm bun
- Tri giác (kh năng nhn thc thc ti khách quan, các ri lon): không ảo tưởng, o giác
- Tư duy:
+ Hình thc: Nhp va
+ Ni dung: liên quan
- Hành vi tác phong: Không có ri lon hành vi ti thời điểm khám
- Trí nh:
+ Trí nh tc thi: nghim pháp 3 đ vt tr li tt
+ Trí nh gn: nghiệm pháp 3 đồ vt sau 5 phút tt
+ Trí nh xa: nh được năm khởi bnh
- Chú ý: Nghim pháp 100 7 : 1/5
- Trí năng: Phù hợp độ tui
V. TÓM TT BNH ÁN:
Bnh nhân nam , 66 tui, vào vin vì lý do mt ng kéo dài. Qua hi bnh s, tin s
thăm khám lâm sàng, ghi nhận:
- Bnh khi phát cách nhp viện 10 năm, nhiều ln tái phát
- Ng không được c đêm lẫn ngày, cm thy lo lng vì s mt ng s ảnh hưởng đến sc
khe, ngưi mt mi, u oi, khó chịu, đau đầu, ăn không ngon, lâu lâu có suy nghĩ muốn
t sát, luôn có suy nghĩ tiêu cc
- Kém tập trung chú ý khi chơi c ng cùng bn
- Cm xúc lo lng, trm bun.
- Tin s:
+ Ri loạn lo âu 10 năm chẩn đoán và điều tr ti bnh vin tâm thn thành ph
Cần Thơ bằng thuc ung (không rõ loi)
+ Đái tháo đường type 2 10 năm chẩn đoán và điều tr ti bnh vin Quân Y 121
bng thuc ung (không rõ loi)
+ Tăng huyết áp 10 năm chẩn đoán và điều tr ti bnh vin Quân Y 121 bng
thuc ung (không rõ loi) (HAmax=150mmHg)
VI. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ: Ri lon lo âu lan ta (F41.1) (theo DSM 5)
Chẩn đoán phân bit: Trm cm (F32)
Bin lun:
Nghĩ bnh nhân ri lon lo âu lan ta vì theo DSM 5:
- Bnh nhân lo lng quá mc v gic ng, s ngày có nhiều hơn không có, xảy ra cách
đây 5 tháng.
- Lo lng có liên quan vi cm giác khó chu, bt rt, d mt mi, kém tp trung, không
ng được.
- Bnh nhân không s dụng rưu bia hoc cht kích thích trưc đó
- Bnh nhân không có các sang chn tâm lý, không có hoang tưởng.
Phân bit vi trm cm (F32) vì bnh nhân có khí sc trm, gim năng lưng tuy nhiên
vn còn các s thích và hứng thú trưc khi mc bnh. Bnh nhân có gim s tp trung
chú ý, ri lon gic ng, có suy nghĩ hoặc hành vi t sát. Nhưng đt này cách nhp vin 8
ngày, chưa đủ 2 tun. Tuy nhiên cho bệnh nhân làm test Beck và test Zung đ chẩn đoán
xác định.
7. CN LÂM SÀNG:
Công thc máu
Sinh hóa máu
c tiu 10 thông s
Test Beck, test Zung
+ Kết qu cận lâm sàng đã có:
- Công thc máu:
Hng cu: 4,53 . 10
12
/l
Bch cu: 5,7 . 10
9
/l Lympho: 38,71%
Tiu cu: 228 . 10
9
/L
=> Công thức máu chưa ghi nhận bt thưng
- Sinh hóa máu:
Ure: 4,7 mmol/L
Glucose: 4,6 mmol/L
Creatinin: 90 umol/L
AST: 24,4 UI/L
ALT: 51,8 UI/L (tăng)
=> Bnh nhân có tình trng tổn thương gan, cân nhắc khi s dng thuc điu tr
- Thang đánh giá ZUNG 31
Thang đánh giá BECK 12
=> Trong gii hạn bình thường
IX. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: Ri lon lo âu lan ta (F41.1)
X. ĐIU TR:
1. Hướng điều tr: Quan sát, theo dõi bnh nhân mi ngày
Điu tr triu chng
Tư vấn tâm lý
2 . Điu tr c th:
Diazepam 5mg
1v x 2 (u) 8h-20h
Olanzapin 10mg
1/2v (u) 20h
Sertralin 50mg
1v x 2 (u) 8h 20h
Sulpiride 50mg
1v (u) 8h
Mimosa 2v
2v (u) 20h
Alimemazin 5mg
2v (u) 20h
Kết hp vi tâm lý liu pháp
XI. TIÊN LƯNG
Gn: trung bình.
Xa: Trung bình. Bnh tái phát nhiu ln, bnh d có tâm lý mun t sát.
| 1/8

Preview text:

- Họ và tên: BÙI NGUYỄN THỤC ĐOAN - MSSV: 1353010044
- Lớp: Đại học Y đa khoa khóa 6
- Nhóm lâm sàng: 1B2
- Mã nhóm học: TCDY095121511819
- Học phần: TT. Tâm thần Điểm
Nhận xét của giảng viên BỆNH ÁN TÂM THẦN I/ PHẦN HÀNH CHÍNH: Họ và tên: LÂM HỒNG S. Sinh năm: 1952 Giới: Nam Dân tộc: Kinh
Nghề nghiệp: Về hưu (trước đây: làm ruộng)
Địa chỉ: Cái Tắc – Châu Thành A – Hậu Giang
Người thân: Vợ Nguyễn Thị Cúc
Ngày vào viện: 9h20 ngày 19/12/2018 II/ PHẦN CHUYÊN MÔN:
1. Lý do vào viện: Mất ngủ kéo dài 2. Bệnh sử:
Bệnh nhân khai từ nhỏ đến lớn bệnh nhân phát triển thể chất, tinh thần bình
thường. Trước khi mắc bệnh, bệnh nhân bán vịt quay khoảng thời gian dài, làm ca
đêm và ngủ rất ít vào sáng hôm sau, có những đêm đi nhậu với bạn thì xỉn và ngủ được.
Cách nhập viện 10 năm, bệnh nhân phát hiện mắc bệnh tăng huyết áp và tiểu
đường, bệnh nhân bỏ bia rượu và giao lại cho con bán vịt quay. Từ lúc được nghỉ
ngơi, bệnh nhân khó đi vào giấc ngủ, cảm giác bứt rứt, đến khám nhiều lần ở bệnh
viện tâm thần thành phố Cần Thơ với chẩn đoán rối loạn lo âu.
Cách nhập viện 5 tháng, bệnh nhân không ngủ được cả đêm lẫn ngày, thấy lo lắng,
bứt rứt và khó chịu, bệnh nhân có suy nghĩ muốn tự sát, uống 43 viên thuốc huyết
áp hằng ngày (không rõ loại), nhưng huyết áp chỉ giảm 60/30mmHg và rối loạn
huyết áp những ngày sau đó.
Cách nhập viện 1 tháng, bệnh nhân khó ngủ với các triệu chứng như trên và nhập
viện bệnh viện tâm thần thành phố Cần Thơ, điều trị 7 ngày tại bệnh viện, bệnh
nhân ngủ được, các triệu chứng giảm, bệnh xin về.
Cách nhập viện 8 ngày đến nay, bệnh nhân ngủ không được cả đêm lẫn ngày, cảm
thấy lo lắng vì sợ mất ngủ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, người mệt mỏi, uể oải, khó
chịu, đau đầu, ăn không ngon, lâu lâu có suy nghĩ muốn tự sát, luôn có suy nghĩ
tiêu cực. Bệnh nhân thường có sở thích chơi cờ tướng mỗi chiều cùng bạn, khi
mắc bệnh, bệnh nhân vẫn còn sở thích chơi cờ tướng nhưng kém tập trung chú ý
vào ván cờ, lo lắng đến chiều tối sẽ không ngủ được. Được người nhà đưa vào
nhập viện bệnh viện Tâm thần thành phố Cần Thơ.
- Tình trạng nhập viện:
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt Định hướng lực đúng Cảm xúc lo lắng
Không ghi nhận ảo tưởng, ảo giác
Tư duy nhịp vừa, nội dung liên quan
Hành vi phù hợp, hợp tác khi khám Tập trung chú ý tốt Trí năng tốt
Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 82l/ph Nhiệt độ: 370C Huyết áp: 130/80mmHg Nhịp thở: 20l/ph
- Tình trạng hiện tại: (19/12/2018)
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
Than đau đầu, chóng mặt, bứt rứt do mất ngủ III. TIỀN SỬ: - Bản thân:
Rối loạn lo âu 10 năm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện tâm thần thành phố
Cần Thơ bằng thuốc uống (không rõ loại)
Đái tháo đường type 2 10 năm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Quân Y 121
bằng thuốc uống (không rõ loại)
Tăng huyết áp 10 năm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Quân Y 121 bằng
thuốc uống (không rõ loại) (HAmax=150mmHg)
Thói quen: đã bỏ rượu 10 năm, không hút thuốc.
- Gia đình: Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan.
IV. KHÁM LÂM SÀNG: 10h30 ngày 19/12/2018 1. Toàn thân:
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt - Sinh hiệu: Mạch: 82l/ph Huyết áp: 120/80mmHg Nhiệt độ: 370C Nhịp thở: 20l/ph
Chiều cao: 160cm Cân nặng: 77kg
BMI= 30,08 kg/m2. => thể trạng Béo phì độ II - Mạch rõ, chi ấm
- Da niêm hồng, lông tóc móng không dễ gãy rụng, móng không mất bóng
- Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi sờ không chạm 2. Khám cơ quan: a. Tim:
- Mỏm tim đập ở liên sườn V đường trung đòn (T), không ổ đập bất thường - Rung miu (-), Harzer (-)
- Diện đục của tim nằm trong giới hạn bình thường
- T1, T2 đều, rõ, nhịp tim 82l/ph, không âm thổi bệnh lý b. Phổi:
- Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, khoang liên sườn dãn nở đều - Rung thanh đều 2 bên - Gõ trong khắp phổi
- Rì rào phế nang êm dịu 2 bên phế trường c. Bụng
- Bụng cân đối, di động đều theo nhịp thởm không tuần hoàn bàng hệ, không u cục, không sẹo mổ cũ - Nhu động ruột 5l/ph
- Bụng mềm, ấn không đau. Gan lách sờ không chạm d. Thận:
- Vùng hông lưng không sưng, không bầm, không tụ máu, không sẹo mổ cũ, không u cục
- Cầu bàng quang (-), chạm thận (-), bập bềnh thận (-), rung thận (-)
- Các điểm niệu quản trên và giữa không đau
- Không âm thổi động mạch thận 2 bên e. Cơ xương khớp: - Cơ không teo
- xương chi trên, chi dưới không biến dạng
- Các khớp không sưng đau, không biến dạng
f. Các hệ cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường 3. Khám thần kinh:
- 12 đôi dây thần kinh sọ: không dấu hiệu thần kinh khu trú - Đáy mắt: không soi
- Vận động: không ghi nhận vận động bất thường
- Sức cơ chi trên, dưới 5/5 đều 2 bên
- Trương lực cơ chi trên, dưới: chắc, độ doãi, độ ve vẩy đều 2 bên
- Cảm giác nông – sâu: còn
- phản xạ: không ghi nhận phản xạ bất thường 4. Khám tâm thần:
- Biểu hiện chung: Bệnh tỉnh, tiếp xúc khá, mặt sạch sẽ, gọn gang, vệ sinh cá nhân sạch sẽ - ý thức định hướng:
+ không gian: đúng vị trí đang ở + Thời gian: đúng giờ
+ Bản thân: Đúng bản thân
- Tình cảm – cảm xúc: lo lắng, trầm buồn
- Tri giác (khả năng nhận thức thực tại khách quan, các rối loạn): không ảo tưởng, ảo giác - Tư duy: + Hình thức: Nhịp vừa + Nội dung: liên quan
- Hành vi tác phong: Không có rối loạn hành vi tại thời điểm khám - Trí nhớ:
+ Trí nhớ tức thời: nghiệm pháp 3 đồ vật trả lời tốt
+ Trí nhớ gần: nghiệm pháp 3 đồ vật sau 5 phút tốt
+ Trí nhớ xa: nhớ được năm khởi bệnh
- Chú ý: Nghiệm pháp 100 – 7 : 1/5
- Trí năng: Phù hợp độ tuổi V. TÓM TẮT BỆNH ÁN:
Bệnh nhân nam , 66 tuổi, vào viện vì lý do mất ngủ kéo dài. Qua hỏi bệnh sử, tiền sử và
thăm khám lâm sàng, ghi nhận:
- Bệnh khởi phát cách nhập viện 10 năm, nhiều lần tái phát
- Ngủ không được cả đêm lẫn ngày, cảm thấy lo lắng vì sợ mất ngủ sẽ ảnh hưởng đến sức
khỏe, người mệt mỏi, uể oải, khó chịu, đau đầu, ăn không ngon, lâu lâu có suy nghĩ muốn
tự sát, luôn có suy nghĩ tiêu cực
- Kém tập trung chú ý khi chơi cờ tướng cùng bạn
- Cảm xúc lo lắng, trầm buồn. - Tiền sử:
+ Rối loạn lo âu 10 năm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện tâm thần thành phố
Cần Thơ bằng thuốc uống (không rõ loại)
+ Đái tháo đường type 2 10 năm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Quân Y 121
bằng thuốc uống (không rõ loại)
+ Tăng huyết áp 10 năm chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Quân Y 121 bằng
thuốc uống (không rõ loại) (HAmax=150mmHg)
VI. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ: Rối loạn lo âu lan tỏa (F41.1) (theo DSM 5)
Chẩn đoán phân biệt: Trầm cảm (F32) Biện luận:
Nghĩ bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa vì theo DSM 5:
- Bệnh nhân lo lắng quá mức về giấc ngủ, số ngày có nhiều hơn không có, xảy ra cách đây 5 tháng.
- Lo lắng có liên quan với cảm giác khó chịu, bứt rứt, dễ mệt mỏi, kém tập trung, không ngủ được.
- Bệnh nhân không sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích trước đó
- Bệnh nhân không có các sang chấn tâm lý, không có hoang tưởng.
Phân biệt với trầm cảm (F32) vì bệnh nhân có khí sắc trầm, giảm năng lượng tuy nhiên
vẫn còn các sở thích và hứng thú trước khi mắc bệnh. Bệnh nhân có giảm sự tập trung
chú ý, rối loạn giấc ngủ, có suy nghĩ hoặc hành vi tự sát. Nhưng đợt này cách nhập viện 8
ngày, chưa đủ 2 tuần. Tuy nhiên cho bệnh nhân làm test Beck và test Zung để chẩn đoán xác định. 7. CẬN LÂM SÀNG: Công thức máu Sinh hóa máu Nước tiểu 10 thông số Test Beck, test Zung
+ Kết quả cận lâm sàng đã có: - Công thức máu: Hồng cầu: 4,53 . 1012/l Bạch cầu: 5,7 . 109/l Lympho: 38,71% Tiểu cầu: 228 . 109/L
=> Công thức máu chưa ghi nhận bất thường - Sinh hóa máu: Ure: 4,7 mmol/L Glucose: 4,6 mmol/L Creatinin: 90 umol/L AST: 24,4 UI/L ALT: 51,8 UI/L (tăng)
=> Bệnh nhân có tình trạng tổn thương gan, cân nhắc khi sử dụng thuốc điều trị - Thang đánh giá ZUNG 31 Thang đánh giá BECK 12
=> Trong giới hạn bình thường
IX. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: Rối loạn lo âu lan tỏa (F41.1) X. ĐIỀU TRỊ:
1. Hướng điều trị: Quan sát, theo dõi bệnh nhân mỗi ngày Điều trị triệu chứng Tư vấn tâm lý 2 . Điều trị cụ thể: Diazepam 5mg 1v x 2 (u) 8h-20h Olanzapin 10mg 1/2v (u) 20h Sertralin 50mg 1v x 2 (u) 8h – 20h Sulpiride 50mg 1v (u) – 8h Mimosa 2v 2v (u) – 20h Alimemazin 5mg 2v (u) – 20h
Kết hợp với tâm lý liệu pháp XI. TIÊN LƯỢNG Gần: trung bình.
Xa: Trung bình. Bệnh tái phát nhiều lần, bệnh dễ có tâm lý muốn tự sát.