



















Preview text:
130. Thuế $0,10/thanh lên người Snickers sẽ gây ra
a.đường cung Snickers dịch chuyển lên trên $0,10.
b.đường cung Snickers dịch chuyển xuống dưới $0,05.
c.đường cung Snickers dịch chuyển xuống dưới $0,10.
d.đường cầu Snickers dịch chuyển lên trên $0,10.
115. Bạn và bạn cùng phòng ăn 3 gói Ramen/tuần. Sau khi tốt nghiệp tháng rồi,
cả 2 bạn đều đi làm với mức lương cao hơn nhiều so với lức đi học. Bạn vẫn
còn thích nui Ramen và mua nhiều hơn, trong khi bạn cùng phòng của bạn định
mua thức ăn khác mà cô ta thích hơn. Khi nhìn vào co giãn của cầu đối với
Ramen theo thu nhập, hệ số của bạn sẽ
a.tiến tới vô cực, và hệ số của bạn cùng phòng là bằng 0.
b.dương và hệ số của bạn cùng phòng sẽ âm.
c.bằng 0, và hệ số của bạn cùng phòng là tiến tới vô cực.
d.âm và hệ số của bạn cùng phòng sẽ dương.
Câu 15: Yếu tố quan trọng nhất giải thích sự khác nhau về mức sống giữa các quốc gia là gì: a.Năng suất. b.Bình đẳng c.Mức dộ thất nghiệp. d.Số lượng tiền tệ.
35. Doanh nghiệp độc quyền tự nhiên
a.có lợi thế kinh tế theo quy mô.
b.có chi phí trung bình cao hơn nếu nhiều doanh nghiệp gia nhập thị trường.
c.không quan tâm về việc doanh nghiệp mới làm xói mòn quyền lực độc quyền. d.tất cả đều đúng.
17. Cầu của một hàng hoá có xu hướng co giãn ít hơn.
a.hàng hoá thay thế có sẵn ít.
b.hàng hoá được xem là hàng xa. c.thời gian xem xét.
d.định nghĩa thị trường càng hẹp.
63. Chi phí phải trả của người bán cộng với giá trị nguồn lực của chính người
bán sử dụng trong sản xuất được xem là
a.tổng doanh thu của người bán. b.chi phí sản xuất.
c.thặng dư tiêu dùng của người bán. d.thặng dư tieu dùng.
97. Thặng dư của nhà sản xuất đo lường
a. phúc lợi của người mua và người bán.
b. phúc lợi của toàn xã hội.
c. phúc lợi của người bán.
d. tổn thất cho người bán.
Câu 9: Giữ các yếu tố khác không đổi, khi giá xăng tăng, lượng cầu về xăng sẽ
giảm đáng kể sau 15 năm vì:
a.Lượng cung của xăng tăng lên rất ít khi giá xăng tăng
b.Người tiêu dùng nhạy cảm nhiều hơn với sự thay đổi của giá khi có nhiều thời
gian để điều chỉnh hành vi tiêu dùng
c.Người tiêu dùng ít nhạy cảm với sự thay đổi của giá khi có nhiều thời gian để
điều chỉnh hành vi tiêu dùng
d.Người tiêu dùng sẽ có nhiều thu nhập thực hơn sau 10 năm
162. Độ co giãn của đường cung co giãn hoàn toàn bằng a.vô cực. b.1.
c.nhỏ hơn 1 nhưng lớn hơn 0. d.0.
48. Co giãn của cần có quan hệ mật thiết với độ dốc của đường cầu. Nếu người
mua càng phản ứng với sự thay đổi của giá, đường cầu sẽ a.càng lài. b.sang phải. c.càng dốc. d.gần với trục tung
1. Thuật ngữ “năng suất”:
a.Có cùng nghĩa với “hiệu quả”
b.Hiếm khi được các nhà kinh tế sử dụng, vì ý nghĩa của thuật ngữ chưa chính xác
c.Đề cập đến sự đa dạng hóa của hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình có
thể lựa chọn khi mua sắm
d.Đề cập đến số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị đầu vào lao động.
1. Hai thế lực làm cho kinh tế thị trường hoạt động là
a.Thượng viện và hạ viện.
b.hiến pháp và tuyên ngôn nhân quyền. c.cầu và cung. d.giá và sản lượng.
50. Nếu hàng A và B là hàng bổ sung, tăng giá hàng A làm cho
a.hàng hoá B được bán ít hơn.
b.hàng hoá A được bán nhiều hơn.
c.không có sự thay đổi trong lượng hàng bán của 2 mặt hàng.
d.hàng hoá B được bán nhiều hơn. 72. Lương tối thiểu sẽ
a.không tác động đến lượng cầu hay lượng cung lao động vì lương cân bằng sẽ không đổi.
b.thay đổi lượng cung và lượng cầu lao động.
c.chỉ gây ra thất nghiệp tạm thời, vì thị trường sẽ điều chỉnh và loại trừ dư thừa lao động.
d.chỉ thay đổi lượng lao động mà doanh nghiệp cầu ở mức lương cao, nhưng
không ảnh hưởng đến lượng cung lao động.
137. Yếu tố quan trọng xác định co giãn của cung là
a.cách thức người mua phản ứng với thay đổi giá bán.
b.khả năng của người bán thay đổi giá hàng hoá mà họ sản xuất.
c.số lượng doanh nghiệp trên thị trường.
d.khả năng của người bán thay đổi số lượng hàng hoá mà họ sản xuất.
87. Khi cầu co giãn đơn vị, hệ số co giãn theo giá
a.chính xác bằng 1 và tổng doanh thu và giá di chuyển cùng chiều.
b.là vô cùng và tổng doanh thu không thay đổi khi giá thay đổi.
c.chính xác bằng 1 và tổng doanh thu không đổi khi giá thay đổi.
d.chính xác bằng 1 và tổng doanh thu và giá di chuyển ngược chiều.
Câu 38: Sự khác nhau trong tổng thặng dư giữa mức sản xuất tối ưu của xã hội
và mức sản xuất của nhà độc quyền:
a.được gọi là khoản tổn thất vô ích của xã hội b.cả b và c đều đúng
c.được bù lại bằng các khoản thu theo qui định
d.bằng với lợi nhuận của nhà độc quyền
108. Một vai trò cần thiết của chính phủ trong nền kinh tế thị trường là
a.cung cấp dịch vụ như phát thư.
b.bảo hộ quyền sở hữu tài sản .
c.đánh thuế hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu dùng yêu thích nhất.
d.duy trì chương trình phúc lợi cho người nghèo.
176. Một nhà sản xuất hàng nội thất hiện tại sản xuất 100 bàn/tuần và bán
chúng để kiếm lợi nhuận. Người này đa xem xét việc mở rộng hoạt động sản
xuất để sản xuất nhiều bàn hơn. Người này có nên mở rộng không?
a.Phụ thuộc vào chi phí trung bình của việc sản xuất bàn thêm và doanh thu
bình mà người này kiếm được khi bán thêm bàn.
b.Phụ thuộc vào chi phí biên của việc sản xuất bàn thêm và doanh thu biên mà
người này kiếm được khi bán thêm bàn.
c.Không, vì người này có thể không bán hết số bàn đóng tăng thêm.
d.Có,vì đóng thêm bàn sẽ có lợi nhuận.
170. Tại nhà máy sản xuất giày của Bert, tổng chi phí sản xuất 20 đôi giày là
$400. Chi phí biên để sản xuất đôi giày thứ 21 là $83. Chúng ta có thể kết luận rằng
a.tổng chi phí trung bình của 21 đôi giày là $23.
b.Tổng chi phí trung bình của 21 đôi giày không thể tính được từ những thông tin đã cho.
c.chi phí biến đổi trung bình của 21 đôi giày là $23.
d.tổng chi phí trung bình của 21 đôi giày là $15,09
60. Theo quy luật cầu giá và
a.lượng cung có quan hệ đồng biến.
b.lượng cầu có quan hệ nghịch biến.
c.lượng cầu có quan hệ đồng biến.
93. Giả sử hiệp hội Y khoa Hoa kỳ thông báo rằng người nam cạo đầu thường
ít chết vì bệnh đau tim, Chúng ta kỳ vọng cầu hiện tại của
a.xà bông gội đầu tăng.
b.thuồc nhuộm tóc cho nam giới tăng. c.dao cạo tăng. d.lược tăng.
d.lượng cung có quan hệ nghịch biến.
172. Nếu một thị trường cho phép di chuyển tự do đến giá và sản lượng cân bằng, thì tăng cung sẽ
a.tăng thặng dư tiêu dùng
b.giảm thặng dư tiêu dùng.
c.không ảnh hưởng thặng dư tiêu dùng.
d.có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng thặng dư tiêu dùng.
97. Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm về phía gốc toạ độ nếu a.công nghệ cải tiến.
b.số lượng nguồn lực tăng lên. c.b và c đều đúng
d.nguồn lực dịch chuyển không hoàng toàn.
41. Một hàng hoá được xem là hàng thông thường hay hàng thứ cấp dựa vào a.thu nhập của cá nhân.
b.sở thích cá nhân về hàng hoá. c.giá của hàng hoá.
d.chất lượng của hàng hoá.
39. Khi chính phủ dự định sẽ cắt cái bánh kinh tế ra thành những phần bằng nhau,
a.việc cách bánh sẽ rất dễ dàng và vì vậy nền kinh tế có thể sản xuất cái bánh lớn hơn.
b.nền kinh tế sẽ sử dụng quá nhiều thời gian cho việc cắt bánh và giảm khả
năng bánh đủ cho mọi người.
c.cái bánh sẽ nhỏ hơn, và vì vậy ít bánh hơn cho mọi người.
d.chính phủ có thể sẽ dàng phân chia cái bán cho người cần nó nhất.
198. Đường giới hạn khả năng sản xuất luôn lõm về phía gốc toạ độ, vì
a.xã hội sử dụng nhiều nguồn lực để sản xuất một hàng hoá, sẽ có ít nguồn lực
sẵn có để sản xuất hàng hoá khác.
b.tác động của thay đổi công nghệ.
c.nguồn lực được chuyên môn hoá, có nghĩa là, có vài nguồn lực tốt hơn khi
giản xuất một loại hàng hoá cụ thể hơn là hàng hoá khác.
d.phản ánh thực tế là chi phí cơ hội của sản xuất một hàng hoá giảm khi người
ta sản xuất ngày càng nhiều chúng. Thặng dư tiêu dùng bằng
a.Giá trị mà người tiêu dùng nhận được trừ đi khoản người tiêu dùng phải trả
b.Tổng giá trị người sản xuất nhận được trừ đi chi phí của người sản xuất
c.Tổng giá trị người sản xuất nhận được trừ đi tổng chi phí người tiêu dùng chi trả
d.Giá trị người tiêu dùng nhận được trừ đi chi phí của người sản xuất
233. Bàn mới bằng gỗ sồi là hàng thông thường. Chuyện gì xảy ra cho giá và
sản lượng cân bằng trên thị trường bàn gỗ sồi nếu giá bàn bằng gỗ phong tăng,
giá gỗ sồi tăng, nhiều người mua hơn trong thị trường bàn gỗ sồi và giá cưa gỗ tăng?
a.sản lượng sẽ giảm và ảnh hưởng lên giá là không xác định.
b.giá sẽ tăng và ảnh hưởng lên sản lượng là không xác định.
c.sản lượng sẽ tăng và ảnh hưởng lên giá là không xác định.
d.giá sẽ giảm và ảnh hưởng lên sản lượng là không xác định
Theo định nghĩa nhập khẩu là
a.Những người làm việc ở nước ngoài
b.Hàng hoá mà một đất nước có lợi thế tuyệt đối
c.Hàng hoá sản xuất ở nước ngoài và được bán trong nước
d.Giới hạn trên số lượng hàng hoá rời khỏi đất nước
10. Trong một nền kinh tế thị trường, cung và cầu là quan trọng bởi vì chúng:
a.biểu diễn khi nào thị trường cân bằng, nhưng không có ích khi thị trường
không ở điểm cân bằng.
b.là những công cụ chính sách trực tiếp được sử dụng bởi chính phủ để điều hành nền kinh tế.
c.tất cẩ các câu đều đúng
d.có thể được dùng để dự đoán tấc động của các sự kiện và chính sách lên nền kinh tế.
73. Khi số lượng doanh nghiệp trong thị trường độc quyền nhóm tăng, giá tiến tới a.không xác định. b.chi phí biên. c.0. d.giá độc quyền.
87. Để tìm cầu thị trường của một hàng hoá, đường cầu cá nhân được cộng a.theo hoành độ. b.theo đường chéo.
c.và sau đó lấy trung bình. d.theo tung độ.
5. Điều nào sao đâu là KHÔNG bao gồm trong quyết định mà mỗi xã hội phải thực hiện?
a.ai sẽ sản xuất hàng hoá
b.ai sẽ tiêu dùng hàng hoá
c.hàng hoá nào được sản xuất
d.điều gì quyết định sở thích người tiêu dùng
178. Trên thị trường dầu ngắn hạn, cầu
a.và cung đều co giãn nhiều.
b.co giãn nhiều và cung co giãn ít.
c.và cung đều co giãn ít.
d.co giãn ít và cung co giãn nhiều.
28. Ví dụ nào sau đây là độc quyền?
a.nông dân trồng khoai tây
b.cửa hàng báng ngọt ở một thành phố lớn
c.công ty xi măng địa phương s
d.công ty truyền hình cáp địa phương
87. Sự kiện nào sau đây làm suy yếu khả năng cấu kết giữa các doanh nghiệp
trong ngành vận tải hàng hải? (i) số lượng doanh nghiệp tăng làm tăng sản
lượng, (ii) doanh nghiệp mới vào thị trường tạo ra cạnh tranh, (iii) doanh nghiệp
thành viên cắt giảm mức giá thoả thuận. a.(i) và (iii) b.(ii) và (iii) c.(i) và (ii) d.tất cả đều đúng.
Những công cụ nào cho phép các nhà kinh tế xác định việc phân bổ nguồn lực
được xác định bởi thị trường tự do là như mong muốn hay không?
a.Giá và sản lượng cân bằng
b.Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
c.Thu nhập và giá được chi trả bởi người mua
d.Lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp.
B. mang lại lợi ích cho người bán khi tham gia thị trường.
a. tổng giá trị của một hàng hóa cho người bán.
b.số tiền người bán được trả ít hơn số tiền mà họ sẵn sàng chấp nhận.
Câu 12: Khi một quốc gia cho phép giao thương và trở thành nhà xuất khẩu một loại hàng hóa nào đó, a.
thặng dư tiêu dùng giảm và thặng dư sản xuất tăng. b.
thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất đều giảm. c.
thặng dư tiêu dùng tăng và thặng dư sản xuất giảm. d.
thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất đều tăng.
27. Daniel quyết định sử dụng 2 giờ mỗi tối trước kỳ thi kinh tế học để học bài
thay vì ngủ. Đối với Daniel, sự đánh đổi là a.
6 giờ ngủ nếu anh ta có thể đi ngủ trước nửa đêm. b.
không có gì, vì không thể tính bằng dolar cho giấc ngủ. c.
2 giờ nghỉ ngơi mà anh ta có. d.
không có gì , vì học bài có lợi ích hơn đi ngủ.
Phát biểu nào sau đây về hàm sản xuất là đúng cho doanh nghiệp sử dụng lao động để sản suất? a.
Sản lượng được đo bởi trục hoành. b.
Hàm sản xuất dự đoán mối quan hệ giữa số lượng lao động và sản lượng. c. tất cả đều đúng. d.
Độ dốc của hàm sản xuất đo lường chi phí biên.
37. Các yếu tố xác định đường cầu TRỪ a. sở thích. b. thu nhập. c. công nghệ. d. giá của hàng liêng quan
32. Giả sử chanh bị mất mùa. Chuyện gì xảy ra cho thặng dư tiêu dùng trên thi trường chanh? a. giảm. b.
không ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong lực lượng thị trường này. c.
Tăng trong thời gian ngắn sau đó giảm. d. tăng.
46. Yếu tố nào sau đây KHÔNG được xem là yếu tố sản xuất? a. lao động b. tiền c. vốn d. đất đai
3. Nhà kinh tế học thường giả định rằng mục tiêu của doanh nghiệp là: (i) bán
hàng hoá càng nhiều càng tốt; (ii) ấn định giá hàng hoá càng cao càng tốt; (iii) tối đa hoá lợi nhuận. a. (ii) và (iii) b. (i) và (ii) c. chỉ (iii) d. tất cả đều đúng.
77. Nếu một vài trong số những kẻ buôn lậu ma tuý ở New York hình thành
cartel, thoả thuận này thường sẽ làm (i) tăng sản lượng ma tuý bán ở New
York, (ii) tăng giá ma tuý bán ở New York, (iii) hạn chế cạnh tranh giữa những kẻ buôn bán ma tuý. a. (i) và (ii). b. (ii) và (iii). c. (i) và (iii) d. tất cả dều đúng.
Độc quyền tự nhiên xảy ra khi a.
có lợi thế kinh tế theo quy mô trên cácc mức sản lượng liên quan. b.
sản phẩm được bán ở dạng tự nhiên (như nước và kim cương). c.
sản xuất đòi hỏi sử dụng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên miễn phí như nước và không khí. d.
doanh nghiệp đặc trưng bởi đường chi phí biên tăng. de 2
10. Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu là quan trọng bởi vì chúng: a.
tất cả các câu đều đúng. b.
có thể được dùng để dự đoán tác động của các sự kiên và chính sách lên nền kinh tế. c.
là những công cụ chính sách trực tiếp được sử dụng bởi chính phủ để điều hành nền kinh tế. d.
biểu diễn khi nào thị trường cân bằng, nhưng không có ích khi thị trường không ở điểm cân bằng.
Câu nào sau đây là ví dụ của phát biểu chuẩn tắc?
a.Nếu giá của hàng hoá giảm, lượng cầu tăng
b.Nếu tỉ lệ tiết kiệm quốc gia tăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng sẽ tăng. c.tất cả đều đúng. d.
Giảm thuế suất lên người giàu sẽ tốt cho quốc gia
Câu 43: khi chính phủ áp thuế đối với người mua hoặc người bán một hàng hóa, xã hôi: a.
Tốt hơn bởi vì doanh thu thuế của chính phủ vượt quá tổn thất vô ích. b.
Mất một số lợi ích của một thì trường hiệu quả. c.
Đạt hiệu quả nhưng lại mất bình đẳng. d.
Di chuyển từ một đường cung co giãn đến một đường cung không co giãn.
80. Thặng dư của người sản xuất bằng a.
Số tiền người bán nhận được - Chi phí của người bán. b.
Giá trị đối với người mua - Số tiền người mua trả + Số tiền người bán nhận
được - Chi phí của người bán. c.
Giá trị đối với người mua - Chi phí của người bán. d.
Giá trị đối với người mua - Số tiền người mua phải trả.
Câu 1: Nếu giá thay đổi 25% làm lượng cung thay đổi 40% thì độ co giãn của cung theo giá là: a.
1,60 và cung là không co giãn b. 1,60 và cung là co giãn. c. 0,63 và cung là co giãn d.
0,63 và cung là không co giãn
65. Tại trung điểm của đường cầu là đường thẳng dốc xuống, co giãn theo giá sẽ a. co giãn hoàn toàn. b. co giãn đơn vị. c. co giãn ít. d. co giãn nhiều.
43. Khi doanh nghiệp cấu kết với nhau về sản lượng và giá bán, chúng ta đề
cập tới hình thức tổ chức a. thoả thuậnNash. b.
độc quyền nhóm cạnh tranh độc quyền. c. cartel. d.
độc quyền nhóm cạnh tranh hoàn hảo.
Câu 21: Nếu một nhà độc quyền có chi phí biên bằng 0, thì họ sẽ sản xuất: a.
Trong khoảng doanh thu biên đang gia tăng. b.
Ở điểm mà tại đó doanh thu biên tối đa. c.
Ở mức sản lượng mà tại đó tổng doanh thư tối đa d.
Trong khoảng mà tại đố doanh thu biên âm.
122. Hoạt động tiêu dùng nào tạo ra chi phí ngoại tác? a.
Một sinh viên ở ký túc xá mở nhạc 120 decibel vào đêm khuya. b.
Một bà mẹ trẻ tập theo video aerobic. c.
Một công nhân xây dựng ăn 1 sandwich trong thời gian nghỉ trưa. d.
Một giám đốc điều hành choi golf.
62. Trên phần lớn thị trường, thặng dư tiêu dùng a.
phản ánh phần lợi ích của người mua bị mất đi do sự can thiệp của chính phủ b.
phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ đối với người mua. c.
phản ánh mức lợi ích của xã hội. d. Các câu trên đều đúng
9. Gía sẵn lòng trả đo lường a.
số tiền người mua sẵn lòng trả cho hàng hoá trừ đi số tiền tối thiểu người bán sẵn lòng chấp nhận. b.
số tiền người mua thực sự nhận từ hàng hoá trừ đi số tiền tối thiểu người bán sẵn lòng chấp nhận. c.
số tiền người mua sẵn lòng trả cho hàng hoá trừ đi số tiền người mua thực sự trả cho hàng hoá đó. d.
số tiền tối đa mà người mua sẽ trả cho một hànghoá.
Câu 13. Người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế, và người mua chỉ chịu
một phần nhỏ gánh nặng thuế, khi a. Cầu co giãn hơn cung. b. Cung co giãn hơn cầu. c.
thuế được đánh vào người bán. d.
thuế được đánh vào người mua.
Câu 19: Giả sử hàng hóa X có đường cung của một hàng hóa điển hình, là một
đường thẳng dốc lên, và đường cầu là một đường thẳng dốc xuống điển hình.
Nếu hàng hóa bị đánh thuế, và với mức thuế gấp đôi, a.
đáy của tam giác đại diện cho tổn thất vô ích gấp bốn. b.
chiều cao của tam giác đại diện cho tổn thất vô ích gấp đôi. c.
Tất cả các câu đều đúng. d.
tổn thất vô ích của thuế gấp đôi.
Câu 10: Giả sử ở giá cụ thể thì lượng cầu bánh mì là 50. Nếu giá bánh mì tăng
lên thêm 5%, thì lượng cầu bánh mì hạ xuống còn 48. Dùng phương pháp
trung điểm tính độ co giãn của cầu theo giá, và với những thông tin này thì: a.
Giá tăng sẽ làm giảm tổng doanh thu của người bán bánh mì. b.
Độ co giãn của cầu theo giá của bánh mì trong vùng giá này là 0,82 c.
Độ co giãn của cầu theo giá của bánh mì trong vùng giá này là 1,22 d.
Cầu bánh mì trong vùng giá này co giãn đơn vị.
Câu 40. Các thứ phải từ bỏ để làm ra hàng hóa được gọi là: a. Các chi phí kế toán b. Các chi phí ẩn c. Các chi phí cơ hội d. Các chi phí sổ sách.
4. Trong một thị trường tự do, ai xác định số lượng hàng hoá sẽ bán và mức giá bán? a. chính phủ b. người cung ứng c.
cả người cung ứng và người sử dụng d. người sử dụng
90. Với đường cầu nằm ngang, độ dốc a.
bằng 0, và độ co giãn không xác định. b.
không xác định, và độ co giãn bằng 0. c.
và độ co giãn đều không xác định. d.
và độ co giãn đều bằng 0.
Nếu giá thay đổi 20% làm lượng cung thay đổi 15%, thì độ co giãn của cung theo giá là: a. 1,33 và cung là co giãn b.
0,75 và cung là không co giãn. c.
1,33 và cung là không co giãn d. 0,75 và cung là co giãn
55. Trên thị trường nhà ở, kiểm soát giá cho thuê làm cho lượng cung a.
giảm và lượng cầu giảm. b.
tăng và lượng cầu giảm. c.
giảm và lượng cầu tăng. d.
tăng và lượng cầu tăng.
218. Giả sử cầu tăng và cung giảm. Bạn kỳ vọng điều gì xảy ra trong thị trường hàng hoá? a.
Giá cân bằng sẽ tăng, nhưng tác động nên sản lượng cân bằng không xác định. b.
Cả giá và sản lượng cân bằng đều giảm. c.
Cả giá và sản lượng cân bằng đều tăng. d.
Giá cân bằng sẽ giảm, nhưng tác động nên sản lượng cân bằng không xác định.
Câu 3: Doanh nghiệp độc quyền là: a.
Người chấp nhận giá và có đường cung dốc lên trên. b.
Người quyết định giá và không có đường cung. c.
Người quyết định giá và có đường cung dốc lên trên. d.
Người chấp nhận giá và không có đường cung
141. Nếu người bán phản ứng đáng kể với sự thay đổi của giá thì a.
người bán được xem là tương đối nhạy cảm với giá. b.
co giãn của ung theo giá bằng 1. c.
đường cung sẽ dịch chuyển đáng kể khi giá tăng. d.
người bán được xem là tương đối ít nhạy cảm với giá.
153. NẾu co giãn của cung hàng hoá lớn hơn 1, thì cung a. ít co giãn. b. co giãn nhiều. c.
không nhạy cảm với sự thay đổi của giá. d. co giãn đơn vị.
154. Không hiệu quả xuất hiện trong độc quyền vì a.
người tiêu dùng mua hàng hoá cảm thấy bị khai thác. b.
một số người mua không mua hàng, do giá cao. c.
doanh nghiệp độc quyền có lợi nhuận lớn vượt trộ. d. tất cả đều đúng. Câu 22: Mô hình kinh tế: a.
Là sự đơn giản hóa thực tế, và ở khía cạnh này thì mô hình kinh tế không khác
biệt với các mô hình khoa học khác. b.
Được xây dựng để phản ánh thực tế một cách tốt nhất và về mặt này thì mô
hình kinh tế rất khác biệt với các mô hình khoa học khác. c.
được xây dựng để phản ánh thực tế một cách tốt nhất và về mặt này thì mô
hình kinh tế rất khác biệt với các mô hình khoa học khác d.
là sự đơn giản hóa thực tế, và ở khía cạnh này thì mô hình kinh tế rất khác biệt
với các mô hình khao học khác.
2. Khi doanh nghiệp có ít khả năng ảnh hưởng giá thị trường, doanh nghiệp
thuộc loại thị trường nào? a. thị trường mạnh b. thị trường nhỏ c.
thị trường chiến lược d. thị trường cạnh tranh
Câu 4: Khi một loại thuế được áp dụng đối với một hàng hóa, a.
đường cầu hàng hóa đó luôn luôn dịch chuyển. b.
lượng cân bằng của hàng hóa luôn luôn giảm. c.
tổng số hàng hóa mà người mua sẵn lòng mua tại mỗi mức giá luôn luôn không thay đổi. d.
đường cung hàng hóa đó luôn luôn dịch chuyển.
34. Nhà kinh tế học sử dụng từ bình đẳng để mô tả tình trạng mà a.
lợi ích từ các nguồn lực xã hội được phân bổ đồng đều giữa các thành viên xã hội. b.
xã hội có thể đạt được nhiều nhất từ nguồn lực khan hiếm. c.
mỗi thành viên trong xã hội có mức thu nhập như nhau. d.
ai trong xã hội nghèo nhất sẽ nhận được nhiều nhất.
16. Nếu Brock sẵn lòng trả cho bộ quần áo mới là $400, nhưng chỉ mua bộ
quần áo này với giá $350. Thặng dư tiêu dùng của anh ta là a. $50. b. $150. c. $350. d. $400
15. Trong một thị trường cạnh tranh, phát biểu nào đúng? a.
người bán thường bán thấp hơn giá phổ biến để tăng doanh số và lợi nhuận. b.
Người bán nếu tăng giá cao hơn giá phổ biến có thể tăng lợi nhuận của họ. c.
người mua có thể ảnh hưởng đến giá hàng hoán chỉ khi mua từ nhiều người bán. d.
Nếu người bán bán giá cao hơn giá phổ biến, người mua sẽ mua chỗ khác.
116. Tổng chi phí có thể chia thành 2 phần, gồm a.
chi phí cố định và chi phí biên. b.
chi phí trung bình và chi phí biên. c.
chi phí biến đổi và chi phí biên. d.
chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Câu 28: Phát biểu nào sau về các mô hình kinh tế là chính xác? a.
Mô hình kinh tế được xây dựng để phản ánh hiện thực một cách chính xác. b.
Mô hình kinh tế ít khi kết hợp các phương trình hay biểu đồ c.
Bởi vì mô hình kinh tế bỏ qua nhiều chi tiết, nó cho phép chúng ta xem xét
những gì là thực sự quan trọng. d.
Mô hình kinh tế rất hữu ích, nhưng không nên được sử dụng cho mục đích cải thiện chính sách công.
3. Trong thị trường cạnh tranh, hành động của bất kỳ người mua hay người bán riêng lẻ sẽ a.
có ảnh hưởng không đáng kể đến giá thị trường. b.
gây ra thay đổi đáng kể trong sản lượng nói chung và thay đổi giá sản phẩm cuối cùng. c.
có ít ảnh hưởng đến sản lượng nói chung nhưng cuối cùng sẽ thay đổi giá sản phẩm cuối cùng. d.
tác động bất lợi đến khả năng lợn nhuận của nhiều hơn một doanh nghiệp trên thị trường.
188. Doanh nghiệp mất thời gian bao lâu để đi từ ngắn hạn sang dài hạn? a. sáu tháng b. một năm c. hai năm d.
phụ thuộc vào bản chất của doanh nghiệp.
Độ co giãn của cung theo giá đo lường phản ứng của a.
Giá cân bằng đối với sản lượng cân bằng b.
Người mua đối với số lượng hàng hóa thay thế c.
Người bán đối với sự thay đổi của giá cả d.
Người bán đối với sự thay đổi thu nhập của người mua
Câu 22: Giá hiện hành trên thị trường cạnh tranh là $8. Một doanh nghiệp có
ATC = $6, AVC = $5 và MC = $8. Lợi nhuận kinh tế bình quân trên mỗi sản
phẩm mà doanh nghiệp có được trong ngắn hạn là bao nhiêu? a. $2 b. $4 c. $1 d.
100. Khả năng của bàn tay vô hình để phối hợp các quyết định của doanh
nghiệp và hộ gia đình trong nền kinh tế có thể bị cản trở bởi a.
giảm mạnh chi tiêu của người tiêu dùng. b.
hoạt động của chính phủ làm bóp méo giá cả. c.
mở rộng thời gian thất nghiệp. d.
tăng cạnh tranh trong thị trường.
Câu 45: Một ví dụ cho giá sàn là: a. Kiểm soát tiền thuê. b. Tiền lương tối thiểu. c.
Các quy định về giá xăng của Mỹ trong những năm 1970. d.
Bất kỳ hạn chế nào về giá dẫn đến thiếu hụt hàng hóa.
29. Thực phẩm và quần áo có xu hướng có a.
co giãn theo thu nhập nhỏ vì người tiêu dùng, bất kể thu nhập của họ, chọn mua hàng hoá này. b.
co giãn theo thu nhập lớn vì chúng là hàng thiết yếu. c.
co giãn theo thu nhập nhỏ vì người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn ở mức thu
nhập cao so với mức họ mua ở mức thu nhập thấp. d.
co giãn theo thu nhập lớn vì chúng tương đối rẻ.
94. Nền kinh tế thị trường khác với nền kinh tế tập trung là quyết định kinh tế được quyết định bởi