CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1
MÔN MARKETING CĂN BẢN
06/2022
1. Lý thuyết marketing xuất hiện từ khi nào:
a. Giữa thế kỷ XVI
b. Giữa thế kỷ XVIII
c. Giữa thế kỷ XX
2. Bối cảnh nào dẫn đến sự xuất hiện lý thuyết marketing:
d. Cung về hàng hóa phát triển mạnh mẽ
e. Cầu về hàng hóa phát triển mạnh mẽ
f.Khủng hoảng kinh tế
3. Theo quan điểm của marketing thì nhà sản xuất/kinh doanh sẽ:
g. Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh có
h. Bán cái mà khách hàng cần
i.Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh thu được lợi nhuận cao nhất
4. Quan điểm nào về marketing là đúng nhất:
j. Marketing một triết quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao
nhất
k. Marketing một triết quản trị giúp doanh nghiệp/t chức thu được lợi nhuận cao
nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
l. Marketing một triết quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao
nhất trên sở thỏa mãn tối đa nhu cầu mong muốn của khách hàng và thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội
5. Nhu cầu tự nhiên của con người là:
m. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
n. Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
o. Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
6. Mong muốn của con người là:
p. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
q. Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
r. Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
7. Nhu cầu có khả năng thanh toán là:
1
s. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
t. Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
u. Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
8. Sản phẩm theo quan điểm của marketing là:
v. Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người
w. Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người
và có thể đem trao đổi được
x. Kết quả của hoạt động chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con
người, có thể đem trao đổi và thu được lợi nhuận
9. Sự khác nhau giữa sản phẩm hữu hình (hàng hóa) so với sản phẩm hình (dịch vụ)
chỗ:
y. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua cả quyền sử dụng
quyền sở hữu
z. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sử dụng
aa. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sở hữu
10. Sự khác nhau giữa sản phẩm vô hình (dịch vụ) so với sản phẩm hữu hình (hàng hóa)
chỗ:
bb. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua cả quyền sử dụng
quyền sở hữu
cc. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sử dụng
dd. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sở hữu
11. Sự thỏa mãn của khách hàng là:
ee. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị
khách hàng thực nhận đối với những kỳ vọng của họ
ff. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị
khách hàng thực nhận đối với những chi phí mà họ phải bỏ ra
gg. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị
khách hàng thực nhận đối với những thông tin mà họ nhận được
12. Trao đổi là:
hh. Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao
cho họ một thứ khác
ii. Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trả
tiền cho họ
jj. Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao
2
cho họ một sản phẩm khác
13. Thị trường theo quan điểm của marketing là:
kk. Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
ll. Khách hàng của doanh nghiệp
mm. Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
14. Thị trường theo quan điểm của marketing là:
nn. Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
oo. Khách hàng của doanh nghiệp
pp. Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
15. Vai trò của hoạt động marketing trong doanh nghiệp:
qq. Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường
rr. Đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh
ss. Cả rr và ss
16. Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất cho rằng:
tt. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
uu. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm chất lượng tốt, hiệu suất cao nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn
thiện sản phẩm
vv. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng xúc tiến bán
sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
ww. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu
mong muốn của thị trường mục tiêu
xx. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng
và lợi ích của xã hội
17. Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm chất lượng tốt, hiệu suất cao nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn
thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu mong
muốn của thị trường mục tiêu
3
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng lợi
ích của xã hội
18. Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm chất lượng tốt, hiệu suất cao nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn
thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu mong
muốn của thị trường mục tiêu
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng lợi
ích của xã hội
19. Quan điểm marketing hiện đại cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm chất lượng tốt, hiệu suất cao nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn
thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu mong
muốn của thị trường mục tiêu
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng lợi
ích của xã hội
20. Quan điểm marketing đạo đức – xã hội cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm chất lượng tốt, hiệu suất cao nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn
thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
4
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu mong
muốn của thị trường mục tiêu
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng lợi
ích của xã hội
21. Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy nhưng chất lượng sản phẩm không được
như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo thường xuyên cải
tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
22. Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy nhưng chất lượng sản phẩm không được
như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo thường xuyên cải
tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
23. Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy nhưng chất lượng sản phẩm không được
như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo thường xuyên cải
tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
24. Quan điểm marketing hiện đại có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy nhưng chất lượng sản phẩm không được
5
như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo thường xuyên cải
tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
25. Quan điểm marketing đạo đức – xã hội có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy nhưng chất lượng sản phẩm không được
như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo thường xuyên cải
tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
26. Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất được áp dụng khi:
f. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
g. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
h. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượngđặc tính hoặc “nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
i. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
j. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
27. Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc“nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
28. Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc“nhu cầu thụ động”
6
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
29. Quan điểm marketing hiện đại được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc“nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
30. Quan điểm marketing đạo đức – xã hội được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc“nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
31. Khái niệm cơ bản của lĩnh vực Marketing xoay quanh
a. sản phẩm
b. sản xuất
c. thị trường
d. sự thoả mãn
32. Qui trình quản trị Marketing theo trình tự:
a. Phân tích hội thị trường, xác địnhlựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt
động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
b. Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, xác lập chiến lược
Marketing và thực hiện các hoạt động Marketing
c. Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt
động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
d. Tất cả các câu trên là đúng
Câu 1:
Marketing là tất cả các hoạt động có liên quan đến ... nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong
muốn của con người thông qua trao đổi.
7
A. Doanh nghiệp B Sản phẩm
C. Thị trường D. Truyền thông
Câu 2:
Quan điểm tập trung vào bán hàng thích hợp nhất để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm nào
dưới đây:
A. Dầu gội đầu B. Kem đánh răng
C. Bánh trung thu D. Bảo hiểm
Câu 3:
Người tiêu dùng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng,
đặc điểm vượt trội, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản
phẩm quan điểm quản trị Marketing nào?
A. Quan điểm tập trung vào sản xuất B. Quan điểm tập trung vào sản phẩm
C. Quan điểm Marketing hiện đại D. Quan điểm tập trung vào bán hàng
Câu 4:
Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và
đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp
đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:
A. Quan điểm tập trung vào bán hàng
B. Quan điểm tập trung vào sản xuất
C. Quan điểm tập trung vào sản phẩm
D. Quan điểm Marketing hiện đại
Câu 5
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía
cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
A. Mục đích của doanh nghiệp
B. Phúc lợi xã hội
C. Sự thỏa mãn của người tiêu dùng
D. Tất cả những phương án trên
Câu 6:
Một khách hàng vừa mua một chiếc xe Mercedes tại một cửa ng để thỏa mãn nhu cầu
được thể hiện bản thân. Vậy chiếc xe Mercedes
A. Nhu cầu tự nhiên
B. Mong muốn
C. Nhu cầu khả ng thanh toán
8
D. Không có pơng án nào đúng
Câu 7:
Là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ
một thứ khác được hiểu là khái niệm gì trong Marketing
A. Sự thỏa mãn
B. Trao đổi
C. Thị trường
D. Không có phương án nào đúng
1. Marketing bao gồm quảng cáo và bán hàng
a) Đúng
b) Sai
2. Quan điểm sản xuất là quan điểm chủ đạo cho các hoạt động marketing ngày nay
a) Đúng
b) Sai
3. Xuất phát điểm của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là giống nhau
a) Đúng
b) Sai
4. Máy tính là hàng hóa vật chất
a) Đúng
b) Sai
5. Cơm là mong muốn
a) Đúng
b) Sai
1.2 Chương I - Câu hỏi với 4 phương án lựa chọn (25 câu)
Khái niệm Marketing
6. Theo quan điểm về marketing của Kotler, những sản phẩm/ dịch vụ cần có đặc tính gì
a) Giá bán thấp
b) Có tính sáng tạo
9
c) Mang lại giá trị
d) Chất lượng tốt
7. Trong marketing, nhu cầu mong muốn của con người thể được thỏa mãn bằng cách
nào
a) Mua bán
b) Trao đổi
c) Sản xuất
d) Truyền thông
Một số khái niệm cốt lõi trong Marketing
8. Thông thường, khi làm marketing, nhà marketing sẽ cần quan tâm nhất đến ….
a) Nhu cầu
b) Mong muốn
c) Cầu (Nhu cầu có khả năng thanh toán)
d) Nhu cầu cụ thể
9. Sáng nay, Mai định đi ăn phở nhưng trời mưa nên bạn ấy thôi không đi ăn nữa. Phở
trong trường hợp này là
a) Nhu cầu
b) Mong muốn
c) Cầu (Nhu cầu có khả năng thanh toán)
d) Đề nghị marketing
10. Nhu cầu là ….
a) Khả năng thanh toán cho mong muốn của bản thân
b) Cảm giác thiếu hụt mà con người cảm nhận được
c) Một sản phẩm cụ thể
d) Một thói quen mua sắm
11. Điện thoại cho thuê là
a) Sản phẩm hữu hình
b) Hàng hóa
c) Dịch vụ
10

Preview text:

CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1 MÔN MARKETING CĂN BẢN 06/2022
1. Lý thuyết marketing xuất hiện từ khi nào: a. Giữa thế kỷ XVI b. Giữa thế kỷ XVIII c. Giữa thế kỷ XX
2. Bối cảnh nào dẫn đến sự xuất hiện lý thuyết marketing:
d. Cung về hàng hóa phát triển mạnh mẽ
e. Cầu về hàng hóa phát triển mạnh mẽ f.Khủng hoảng kinh tế
3. Theo quan điểm của marketing thì nhà sản xuất/kinh doanh sẽ:
g. Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh có
h. Bán cái mà khách hàng cần
i.Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh thu được lợi nhuận cao nhất
4. Quan điểm nào về marketing là đúng nhất:
j. Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất
k. Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao
nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
l. Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao
nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
5. Nhu cầu tự nhiên của con người là:
m. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
n. Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
o. Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
6. Mong muốn của con người là:
p. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
q. Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
r. Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
7. Nhu cầu có khả năng thanh toán là: 1
s. Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
t. Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
u. Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
8. Sản phẩm theo quan điểm của marketing là:
v. Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người
w. Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người
và có thể đem trao đổi được
x. Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con
người, có thể đem trao đổi và thu được lợi nhuận
9. Sự khác nhau giữa sản phẩm hữu hình (hàng hóa) so với sản phẩm vô hình (dịch vụ) là ở chỗ:
y. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu
z. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sử dụng
aa. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sở hữu
10. Sự khác nhau giữa sản phẩm vô hình (dịch vụ) so với sản phẩm hữu hình (hàng hóa) là ở chỗ:
bb. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu
cc. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sử dụng
dd. Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho nho người mua quyền sở hữu
11. Sự thỏa mãn của khách hàng là:
ee. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị
khách hàng thực nhận đối với những kỳ vọng của họ
ff. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị
khách hàng thực nhận đối với những chi phí mà họ phải bỏ ra
gg. Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị
khách hàng thực nhận đối với những thông tin mà họ nhận được 12. Trao đổi là:
hh. Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một thứ khác
ii. Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trả tiền cho họ
jj. Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao 2
cho họ một sản phẩm khác
13. Thị trường theo quan điểm của marketing là:
kk. Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
ll. Khách hàng của doanh nghiệp
mm. Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
14. Thị trường theo quan điểm của marketing là: nn.
Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu oo.
Khách hàng của doanh nghiệp pp.
Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
15. Vai trò của hoạt động marketing trong doanh nghiệp: qq.
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường rr.
Đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh ss. Cả rr và ss
16. Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất cho rằng: tt.
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi uu.
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm vv.
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán
sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
ww. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và
mong muốn của thị trường mục tiêu xx.
Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
17. Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong
muốn của thị trường mục tiêu 3
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
18. Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong
muốn của thị trường mục tiêu
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
19. Quan điểm marketing hiện đại cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong
muốn của thị trường mục tiêu
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
20. Quan điểm marketing đạo đức – xã hội cho rằng:
a. Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
b. Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính
năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
c. Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản
phẩm, tập trung vào khâu bán hàng 4
d. Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong
muốn của thị trường mục tiêu
e. Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận
của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
21. Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
22. Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
23. Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
24. Quan điểm marketing hiện đại có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được 5 như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
25. Quan điểm marketing đạo đức – xã hội có đặc điểm:
a. Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
b. Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
c. Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
d. Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những
phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
e. Cân bằng giữa lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và xã hội
26. Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất được áp dụng khi:
f. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
g. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
h. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
i. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
j. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
27. Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
28. Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” 6
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
29. Quan điểm marketing hiện đại được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
30. Quan điểm marketing đạo đức – xã hội được áp dụng khi:
a. Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
b. Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
c. Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”
như dịch vụ bảo hiểm,...
d. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
e. Mức độ ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên ngày càng cao
31. Khái niệm cơ bản của lĩnh vực Marketing xoay quanh a. sản phẩm b. sản xuất c. thị trường d. sự thoả mãn
32. Qui trình quản trị Marketing theo trình tự:
a. Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt
động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
b. Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, xác lập chiến lược
Marketing và thực hiện các hoạt động Marketing
c. Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt
động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
d. Tất cả các câu trên là đúng Câu 1:
Marketing là tất cả các hoạt động có liên quan đến ... nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong
muốn của con người thông qua trao đổi. 7
A. Doanh nghiệp B Sản phẩm
C. Thị trường D. Truyền thông Câu 2:
Quan điểm tập trung vào bán hàng thích hợp nhất để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm nào dưới đây: A. Dầu gội đầu B. Kem đánh răng
C. Bánh trung thu D. Bảo hiểm Câu 3:
Người tiêu dùng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng,
đặc điểm vượt trội, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản
phẩm quan điểm quản trị Marketing nào?
A. Quan điểm tập trung vào sản xuất B. Quan điểm tập trung vào sản phẩm
C. Quan điểm Marketing hiện đại D. Quan điểm tập trung vào bán hàng Câu 4:
Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và
đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp
đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:
A. Quan điểm tập trung vào bán hàng
B. Quan điểm tập trung vào sản xuất
C. Quan điểm tập trung vào sản phẩm
D. Quan điểm Marketing hiện đại Câu 5
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía
cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
A. Mục đích của doanh nghiệp B. Phúc lợi xã hội
C. Sự thỏa mãn của người tiêu dùng
D. Tất cả những phương án trên Câu 6:
Một khách hàng vừa mua một chiếc xe Mercedes tại một cửa hàng để thỏa mãn nhu cầu
được thể hiện bản thân. Vậy chiếc xe Mercedes là A. Nhu cầu tự nhiên B. Mong muốn
C. Nhu cầu có khả năng thanh toán 8
D. Không có phương án nào đúng Câu 7:
Là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ
một thứ khác được hiểu là khái niệm gì trong Marketing A. Sự thỏa mãn B. Trao đổi C. Thị trường
D. Không có phương án nào đúng
1. Marketing bao gồm quảng cáo và bán hàng a) Đúng b) Sai
2. Quan điểm sản xuất là quan điểm chủ đạo cho các hoạt động marketing ngày nay a) Đúng b) Sai
3. Xuất phát điểm của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là giống nhau a) Đúng b) Sai
4. Máy tính là hàng hóa vật chất a) Đúng b) Sai 5. Cơm là mong muốn a) Đúng b) Sai
1.2 Chương I - Câu hỏi với 4 phương án lựa chọn (25 câu) Khái niệm Marketing
6. Theo quan điểm về marketing của Kotler, những sản phẩm/ dịch vụ cần có đặc tính gì a) Giá bán thấp b) Có tính sáng tạo 9 c) Mang lại giá trị d) Chất lượng tốt
7. Trong marketing, nhu cầu và mong muốn của con người có thể được thỏa mãn bằng cách nào a) Mua bán b) Trao đổi c) Sản xuất d) Truyền thông
Một số khái niệm cốt lõi trong Marketing
8. Thông thường, khi làm marketing, nhà marketing sẽ cần quan tâm nhất đến …. a) Nhu cầu b) Mong muốn
c) Cầu (Nhu cầu có khả năng thanh toán) d) Nhu cầu cụ thể
9. Sáng nay, Mai định đi ăn phở nhưng vì trời mưa nên bạn ấy thôi không đi ăn nữa. Phở
trong trường hợp này là a) Nhu cầu b) Mong muốn
c) Cầu (Nhu cầu có khả năng thanh toán) d) Đề nghị marketing 10. Nhu cầu là ….
a) Khả năng thanh toán cho mong muốn của bản thân
b) Cảm giác thiếu hụt mà con người cảm nhận được
c) Một sản phẩm cụ thể d) Một thói quen mua sắm
11. Điện thoại cho thuê là a) Sản phẩm hữu hình b) Hàng hóa c) Dịch vụ 10