



















Preview text:
Câu 1: Phân tích vai trò của Đảng cộng sản đối với việc thực hiện sứ
mệnh lịch sử của GCCN. Liên hệ với vai trò của Đảng cộng sản Việt
Nam trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay? * Vai trò của ĐCS: -
Đảng Cộng sản là điều kiện quan trọng nhất, đảm bảo lãnh đạo sự liên minh nêutrên.
+ Đảng Cộng sản là đội tiên phong của GCCN, là tổ chức chính trị cao nhất; là lãnh
tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN, lấy CN Mác – Lênin làm nền tư
tưởng và kim chỉ nam hành động.
+ Quy luật ra đời và phát triển Đảng Cộng sản: dựa vào CNXHKH của CN Mác –
Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
+ Đảng Cộng sản và GCCN là mối quan hệ hữu cơ. -
GCCN là cơ sở XH, nguồn gốc bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng. - Đảng Cộng sản:
+ Là một tổ chức chính trị cao nhất của GCCN, bao gồm những thành viên ưu tú
nhất, cách mạng nhất của GCCN.
+ Mang bản chất của GCCN, là đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN, của dân tộc và XH. -
Lãnh đạo GCCN và dân tộc với trình độ lý luận, tổ chức cao nhất. -
Đem lại sự giác ngộ, sức mạnh đoàn kết, nghị lực cách mạng, trí tuệ và hoạt độngcách mạng. -
Đề ra mục tiêu, phương hướng, đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp, kịp
thờivới tình hình đất nước. -
Giáo dục, giác ngộ, tổ chức lãnh đạo toàn dân tộc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN.
* Liên hệ thực tiễn VN: - Sự ra đời của ĐCS:
+ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước, về giai cấp lãnh đạo CM.
+ Nhờ có sự ra đời của ĐCS VN đưa cách mạng đi tới thắng lợi, đất nước mới có ngày hôm nay. - Vai trò của ĐCS VN:
+ Trong Cách mạng dân chủ nhân dân: •
Đảng ra đời năm 1930, lãnh đạo toàn thể dân tộc trải qua các cao trào 30-31,
36-39, 39-45, giúp chúng ta đạt được cái đích dành độc lập cho dân tộc, ra đời Nhà
nước VN dân chủ cộng hòa. •
Đảng lãnh đạo nhân dân tiếp tục công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược với chiến dịch Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc; chiến tranh với đế
quốc Mỹ xâm lược Việt Nam (miền Nam), kháng chiến trường kỳ chống Mỹ kết thúc
bằng chiến thắng Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
+ Đảng trực tiếp lãnh đạo đất nước quá độ lên CNXH.
+ Hiện nay, Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước
về KT - chính trị - văn hóa – tư tưởng. -
Chính đường lối đúng đắn của Đảng đã đưa cách mạng Việt Nam ta đi hết từ
thắnglợi này đến thắng lợi khác:
+ KT có bước phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân được nâng cao
+ Nền chính trị ổn định trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nhờ có Đảng chân chính.
+ Lĩnh vực văn hóa – y tế cũng có những bước tiến đột phá mới, mang lại nhiều thành quả to lớn.
Đảng luôn luôn đổi mới, chỉnh đốn, giữ vững bản lĩnh đấu tranh chống giặc ngoại,
nội xâm, tham ô, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động.
Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh lật đổ âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch
thông qua chiến lược diễn biến hòa bình.
Các thế lực thù địch luôn muốn đa đảng, thực chất là muốn xóa bỏ ĐCS VN. Cho
nên chúng ta cần cảnh giác cao độ với những âm mưu chống phá của các thành phần phản cách mạng VN.
Câu 2: Trình bày nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN, từ đó phân tích
những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch
sử của GCCN. Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay. * Nội dung SMLS của GCCN:
- GCCN là giai cấp lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh nhằm thực hiện bước chuyển
từ CNTB lên CNXH và CNCS. Cụ thể:
+ Về KT: Cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản CN, xây dựng quan hệ sản xuất mới – XHCN.
+ Về chính trị: Lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập nhà nước của GCCN
và NDLĐ, từng bước xây dựng nền dân chủ XHCN.
+ Về văn hóa – tư tưởng: Xây dựng nền văn hóa mới, trên nền tảng hệ tư tưởng chính
trị của GCCN, thay thế hệ tư tưởng chính trị của giai cấp tư sản.
* Những điều kiện quy định SMLS của GCCN: -
Những điều kiện khách quan: + Địa vị KT - XH của GCCN: •
GCCN là bộ phận quan trọng nhất của lực lượng sản xuất và là đại diện cho
lực lượng sản xuất tiên tiến, là lực lượng quyết định trong việc phá vỡ quan hệ sản
xuất TBCN, xây dựng phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản CN. •
Trong XH TBCN, GCCN không có tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao
động cho các nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư nên có lợi ích cơ bản đối lập
trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản.
+ Đặc điểm chính trị - XH của GCCN: •
GCCN là giai cấp tiên tiến nhất; o Đại diện của lực lượng sản xuất và phương
thức sản xuất tiên tiến nhất
(phương thức sản xuất cộng sản CN) o Được trang bị lý luận CN Mác – Lenin o
Luôn đi đầu trong các phong trào cách mạng xóa bỏ áp bức, bóc lột •
GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao; o Giai cấp công nhân làm
việc trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại -> Phải có tính tổ chức, kỹ luật cao. o
Giai cấp công nhân sống ở những thành phố lớn -> Rèn luyện ý thức tổ chức, kỹ luật. o
Ý thức tổ chức kỹ luật cao của giai cấp công nhân được giáo dục và tuyên
truyền bởi Đảng cộng sản. •
GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để; o Giai cấp công nhân -
xóa bỏ mọi hình thức bóc lột và nguyên nhân bóc lột (xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản
xuất -> xây dựng công hữu về tư liệu sản xuất) o
Giai cấp công nhân - muốn giải phóng thì phải giải phóng toàn XH khỏi chế độ tư bản CN •
GCCN có bản chất quốc tế. o
Giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế -> Giai cấp công nhân các nước phải đoàn kết lại. o
Mục tiêu đấu tranh chung của giai cấp công nhân ở các nước là giải phóng
giai cấp, dân tộc và giải phóng nhân loại. o
Lực lượng sản xuất và sản xuất phát triển mang tính toàn cầu hóa, tư bản nước
này có thể đầu tư sang nước khác là xu hướng khách quan.
Những đặc điểm trên tạo nên bản lĩnh chính trị, bản chất cách mạng của GCCN. -
Điều kiện chủ quan:
+ Sự phát triển của bản thân GCCN về cả số lượng và chất lượng; Về số lượng: •
Số lượng tăng nhanh cùng với sự phát triển của nền SX đại công nghiệp (1998
có 800 người -> 2010 có >1 tỷ người), •
Cơ cấu ngành nghề đa dạng (công nghiệp- nông nghiệp - dịch vụ) Về chất lượng: •
Chất lượng về trình độ, tay nghề: Cách mạng công nghiệp 4.0 (LĐ chân tay -
> LĐ trí óc) đòi hỏi GCCN nâng cao trình độ học vấn, tay nghề => làm chủ công nghệ hiện đại •
Chất lượng về chính trị: Sự giác ngộ về SMLS của mình, giác ngộ về lý luận khoa học của CNMLN.
+ Sự ra đời và phát triển chính đảng của GCCN – ĐCS; •
Đảng cộng sản - đội tiên phong cách mạng, lãnh tụ chính trị, đại biểu trung
thành với lợi ích của nhân dân lao động, lấy CN Mác – Lenin - tư tưởng Hồ Chí Minh
làm kim chỉ nan cho hành động. •
Đảng cộng sản ra đời: o Quy luật chung: Đảng cộng sản là sự kết hợp giữa
CN Mác - Lenin với phong trào công nhân. o
Quy luật riêng: Đảng cộng sản là sự kết hợp giữa CN Mác - Lenin với phong
trào yêu nước và phong trào công nhân •
Mối quan hệ giữa Đảng cộng sản và giai cấp công nhân :
Đảng cộng sản – Đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.
Giai cấp công nhân – nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng cộng sản. -> Đảng cộng sản
mang bản chất của giai cấp công nhân và lãnh đạo giai cấp công nhân thực hiện sứ
mệnh lịch sử của mình. •
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản o Đề ra đường lối. o
Tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân thực hiện thằng lợi đường lối.
o Tổ chức thực hiện và gương mẫu thực hiện đường lối.
Như vậy: Đảng cộng sản ra đời và đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng – là
dấu hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân.
+ Sự liên minh GCCN và GCND cùng các tầng lớp lao động khác: •
Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và nhân dân lao
động khác -> Tạo thành động lực cách mạng to lớn để giai cấp công nhân thực hiện
thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. •
Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhât có khả năng lãnh đạo quần chúng
nhân dân lao động xóa bỏ tư bản CN -> Xây dựng CN XH và CN cộng sản * SMLS của GCCN Việt Nam: -
GCCN VN có SMLS lãnh đạo nhân dân lao động giành độc lập dân tộc, lật
đổ chếđộ phong kiến, giành chính quyền, xây dựng CNXH, CNCS. -
SMLS của GCCN Việt Nam được thực hiện qua các giai đoạn khác nhau:
+ Trong cách mạng dân chủ nhân dân: •
Đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ phong kiến, giành chính quyền về
GCCN và NDLĐ, thiết lập nhà nước XHCN. •
Cải tạo XH cũ (XHPK, thuộc địa). Từ đó xây dựng CNXH và CNCS. + Hiện nay: •
GCCN mang sứ mệnh to lớn hơn và là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua
đội tiền phong là Đảng Cộng Sản Việt Nam. •
GCCN đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, tiên phong trong sự nghiệp xây dựng CNXH. •
Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; là nòng cốt trong
liên minh GCCN với GCND và đội ngũ tri thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. - -
Biểu hiện của nội dung SMLS của GCCN Việt Nam hiện nay: + Về KT - XH: •
GCCN là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, làm cho
nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng định hướng XH CN. + Về chính trị - XH: •
GCCN và NDLĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã củng cố, hoàn thiện
hệ thống chính trị XH CN; xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân,
xây dựng dân chủ XH và đồng thời bảo vệ nền dân chủ ấy – thành quả của CM XHCN.
+ Về văn hóa – tư tưởng: •
Xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. •
Xây dựng con người XHCN. •
Bảo vệ sự trong sáng của CN Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã và
đang giữ vai trò chủ đạo và các hình thái tư tưởng khác. •
Phê phán, chống lại những quan điểm sai trái, sự xuyên tạc của các thế lực thù địch. •
Kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; không quên lịch sử dân tộc.
Dân tộc ta đã từng giao sứ mạng của đất nước cho những dân tộc, tầng lớp, giai cấp
khác nhưng những TL, GC đó không thực hiện được SMLS của mình.
Chỉ khi Đảng Cộng sản ra đời và nhờ đường lối của Đảng đã dẫn dắt CM VN đi
đến thắng lợi, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 3: Trình bày khái niệm GCCN và nội dung SMLS của GCCN. Đặc
điểm GCCN Việt Nam và nội dung SMLS của GCCN Việt Nam. Trả lời * Khái niệm GCCN:
- GCCN ra đời gắn liền với sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất tư bản
CN C.Mác và Ph.Ăngghen đã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để chỉ lực lượng lao
động này: GC vô sản, GCCN hiện đại, GC lao động làm thuê ở thế kỷ XIX, GC vô sản hiện đại…
=> GCCN là một tập đoàn XH ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình
phát triển của nền công nghiệp hiện đại, là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất
tiên tiến; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.
* Nội dung SMLS của GCCN:
- Khái quát về sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ Về KT: Cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản CN, xây dựng quan hệ sản xuất mới – XHCN.
+ Về chính trị: Lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập nhà nước của GCCN
và NDLĐ, từng bước xây dựng nền dân chủ XHCN.
+ Về văn hóa – tư tưởng: Xây dựng nền văn hóa mới, trên nền tảng hệ tư tưởng chính
trị của GCCN, thay thế hệ tư tưởng chính trị của giai cấp tư sản.
Nội dung trên sẽ được thực hiện thông qua những giai đoạn với nội dung và nhiệm vụ cụ thể khác nhau:
-Trong giai đoạn hiện nay, các nước TBCN đang có những bước phát triển mới. Các
nước XHCN, khi GCCN và NDLĐ đã giành được chính quyền thì tiếp tục thực hiện
công cuộc cải tạo XH cũ và xây dựng CN XH. Sứ mệnh lịch sử của GCCN được biểu
hiện ở những nội dung khác nhau: + Về KT: •
Ở các nước TBCN: GCCN cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản CN, xây
dựng quan hệ sản xuất mới – XHCN. •
Ở các nước XHCN: GCCN tiếp tục củng cố và xây dựng quan hệ sản xuất
XH CN và phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH. + Về chính trị: •
Ở các nước TBCN: Mục tiêu đâu tranh trước mắt của GCCN đó là chống bất
công, bất bình đẳng xã hôi, giành quyền dân sinh, dân chủ và tiến bộ XH. Mục tiêu
lâu dài đó là giành chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động. Điều đó được
nêu rõ trong Cương lĩnh chính trị của đảng cộng sản ở các nước tư bản CN hiện nay •
Ở các nước XHCN: Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN tiếp tục thực hiện
công cuộc cải tạo, đổi mới để xây dựng XHCN, xây dựng đản cầm quyền trong sạch,
vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh
đấu tranh chống CN tư bản, CN thực dân, CN đế quốc, chống sự áp đặt, can thiệp của
các nước lớn vì độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc, vì sự tiến bộ XH và CN XH +
Về văn hóa – tư tưởng:
Đấu tranh ý thức hệ giữa hệ giá trị của GCCN và hệ giá trị của GCTS. Đấu tranh đẻ
bảo vệ nền tảng tư tưởng của ĐCS, giáo dục, nhân thức và củng cố niềm tin khao học
đối với lý tưởng, mục tiêu của CNXH cho GCCN và NDLĐ, giáo dục và thực hiện
CN quốc tế chân chính của GCCN trên cơ sở phát huy CN yêu nước và tinh thần dân tộc.
* Đặc điểm của GCCN Việt Nam: -
Ra đời vào đầu thế kỷ XX, gắn liền với cuộc khai thác thuộc địa của thực
dânPháp, trong hoàn cảnh một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến. -
Có tinh thần dân tộc, truyền thống yêu nước, đoàn kết và có nguồn gốc chủ yếu từ ND. -
Gắn bó mật thiết với các tầng lớp NDLĐ, đối kháng trực tiếp với tư bản thực
dânPháp, không đối kháng trực tiếp với tư sản dân tộc, liên minh chặt chẽ với nông
dân, trí thức và các tầng lớp lao động khác. -
Trưởng thành nhanh chóng về ý thức chính trị, thống nhất tư tưởng và tổ
chức,sớm có Đảng lãnh đạo nên được giác ngộ lý tưởng, mục tiêu cách mạng, có tinh thần CM triệt để.
* Đặc điểm của GCCN Việt Nam hiện nay: -
Tăng nhanh về số lượng và chất lượng nên GCCN là GC đi đầu trong sự
nghiệpđẩy mạnh CNH, HĐH và gắn liền với phát triển KT tri thức, bảo vệ tự nhiên và môi trường. -
Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần KT. Đội ngũ
CN ởkhu vực KT nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo trong sự phát
triển KT - XH của đất nước. -
Hình thành đội ngũ CN tri thức, nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến, hoạt
độngchủ yếu ở các ngành mũi nhọn. CN Việt Nam ngày càng trẻ hóa, được đào tạo
nghề theo chuẩn nghề nghiệp, có trình độc học vấn, văn hóa cao, được rèn luyện trong
cả thực tiễn sản xuất và thực tiễn XH. -
Là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu GCCN, trong lao động và trong phong tràocông đoàn.
Câu 4: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH.
Liên hệ với tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. * Khái niệm -
Thời kỳ quá độ: là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn diện trên tất cả các
lĩnh vực đời sống XH, xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kỹ thuật và đời sống tinh
thần của CN xã hôi. Bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành
được chính quyền đến khi xây dựng thành công CN XH.
Hai hình thức quá độ lên CN XH:
+ Quá độ trực tiếp: từ CN tư bản phát triển lên CN cộng sản.
+ Quá độ gián tiếp: từ tiền CN tư bản hoặc chưa qua CN tư bản phát triển lên CN XH
*Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH: -
CNXH và CNTB là khác nhau về bản chất nên muốn có CNXH thì cần phải
cómột thời kỳ quá độ nhất định. -
CNTB tạo ra của cải vật chất nhất định cho CNXH nhưng những cơ sở vật
chất –KT phuc vụ cho CNXH cần phải có thời gian để tổ chức và sắp xếp lại. -
Các quan hệ XH của CNXH không thể tự phát ra đời trong CNTB mà các
quan hệXH đó là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo XH. Sự phát triển của
CNTB là những điều kiện, tiền đề cho sự ra đời của CNXH. -
Xây dựng CNXH là một công cuộc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, phải cần
cóthời gian để GCCN từng bước làm quen với công việc đó.
* Liên hệ với tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH tại Việt Nam: -
Căn cứ vào lý luận: Học thuyết hình thái KT - XH của C.Mác đã khẳng định:
sựphát triển của hình thái KT - XH là một quá trình lịch sử tự nhiên, sự vận động của
những mâu thuẫn trong lòng TBCN dẫn tới sự ra đời của CSCN. Nó là một tất yếu
khách quan. Hình thái KT - XH sau thì sẽ tiến bộ hơn hình thái KT - XH trước. -
Căn cứ vào xu thế của thời đại: Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã
mở ramột thời đại mới: thời đại quá độ CNTB sang CNXH trên phạm vi thế giới. -
Căn cứ vào chính tình hình Cách mạng Việt Nam:
+ Các con đường cứu nước trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, các phong
trào, khởi nghĩa nổ ra mạnh mẽ cả theo ý thức tư tưởng hệ phong kiến, tiểu tư sản, trí
thức nhưng đều thất bại. •
Nguyên nhân thất bại: không giải quyết được mâu thuẫn cơ bản chủ yếu trong
lòng XHCN – XH thuộc địa nửa phong kiến; Mâu thuẫn cơ bản ở đây là mâu thuẫn
giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc xâm lược và tay sai phong kiến. •
Cách mạng rơi vào khủng hoảng về đường lối cứu nước. Ngày 05/06/1911,
Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, tìm thấy và giác ngộ CN Mác – Lênin,
sau đó Người trở về nước và truyền bá rộng rãi CN tới toàn thể nhân dân cả về tư
tưởng, tổ chức. Chính điều này đã dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 03/02/1930.
+ Mục tiêu của Đảng Cộng sản: •
Làm tư sản Cách mạng và thổ địa cách mạng để hướng tới cộng sản CN. •
Lực lượng chính là GCCN – tiên phong của ĐCS •
Thực hiện đường lối chỉ đạo đúng đắn, đưa miền Bắc quá độ lên CNXH đồng
thời giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và thực hiện thời kỳ quá độ lên CNXH
trên phạm vi toàn lãnh thổ. Kiên định, trung thành với mục tiêu ban đầu.
* Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Đan xen những yếu tố của XH mới và những tàn dư của XH cũ trên tất cả các lĩnh vực:
+ Lĩnh vực KT: tồn tại nền KT nhiều thành phần và những thành phần KT mâu thuẫn với thành phần KT XHCN.
+ Lĩnh vực chính trị: Nhà nước chuyên chính vô sản được thiết lập, củng cố và ngày càng hoàn thiện.
+ Lĩnh vực tư tưởng – văn hóa: hệ tư tưởng GCCN, nền văn hóa mới dần được xác
lập đối lập với tư tưởng cũ lạc hậu.
+ Lĩnh vực XH: cơ cấu giai cấp phức tạp, đa dạng do tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp
XH đối lập lợi ích nhau.
* Liên hệ với đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH tại Việt Nam: -
Về lĩnh vực KT: Vẫn tồn tại nền KT nhiều thành phần (KT tập thể, KT nhà
nước –KT quốc dân, chủ đạo, KT tư nhân, KT có vốn đầu tư nước ngoài) -
Về lĩnh vực chính trị: Nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN với hệ thống
chínhtrị XHCN nhưng vẫn tồn tại những thành phần phản động. -
Về lĩnh vực tư tưởng văn hóa: CN Mác – Lênin giữ vai trò chủ đạo trong đời sốngtinh thần của XH. -
Về lĩnh vực XH: Còn tồn tại nhiều tầng lớp, giai cấp đan xen nhau.
Câu 5: Phân tích bản chất của nền dân chủ XH CN. Trên cơ sở đó làm rõ
bản chất của nền dân chủ XH CN ở Việt Nam. *
Sự ra đời của nền dân chủ XHCN:
Trong CN tư bản, phong trào dân chủ tiếp tục phát triển, kết quả tất yếu của phong
trào dân chủ trong XH tư bản là sự ra đời một hình thức dân chủ mới - dân chủ XH
CN (dân chủ vô sản). Mở đầu cho sự ra đời của nền dân chủ XH CN là giai cấp công
nhân giành được chính quyền. *
Bản chất của nền dân chủ XHCN: -
Dân chủ XH CN ( DCXH CN) mang bản chất của giai cấp công nhân - giai cấplao động. -
DCXH CN là nền dân chủ cho đa số (rộng rãi) - quần chúng nhân dân. -
DCXH CN có sự thống nhất giữa tính giai cấp, tính nhân dân và tính dân tộc. -
DCXH CN được thực hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống XHi:
+ Trên lĩnh vực chính trị, nhân dân là người làm chủ những quan hệ chính trị. Nhân
dân có quyền giới thiệu đại biểu vào bộ máy chính quyền từ trung ương đến cơ sở,
tham gia đóng góp xây dựng hệ thống pháp luật, xây dựng bộ máy và đội ngũ cán bộ
nhà nước. Qua đó, nhân dân tham gia vào công việc quản lý nhà nước. Dân chủ XH
CN được tổ chức trước hết và chủ yếu được thực hiện bằng nhà nước XH CN, dưới
sự lãnh đạo của đảng cộng sản.
+ Trên lĩnh vực KT, nhân dân được đảm bảo quyền làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu,
làm chủ quá trình sản xuất kinh doanh và phân phối. Nói cách khác, dân chủ XH CN
trên lĩnh vực KT là thực hiện chế độ sở hữu XH về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực
hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu.
+ Trên lĩnh vực văn hóa - XH, nhân dân được làm chủ những giá trị tinh thần, được
nâng cao trình độ văn hóa, có điều kiện phát triển cá nhân, có sự kết hợp hài hòa giữa
lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của toàn XH.
* Liên hệ Việt Nam: -
Chế độ dân chủ nhân dân ra đời sau thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng 8 năm1945. -
CM Tháng 8 thành công dẫn đến sự ra đời nước dân chủ cộng hòa, đi kèm với
xâydựng và ban hành hiến pháp, pháp luật mà trong đó quy định và ban bố các quyền,
nghĩa vụ của công dân, thực thi dân chủ, mở rộng dân chủ và phát huy dân chủ cho nhân dân. -
Bản chất của nền dân chủ XHCN tại Việt Nam: + Chính trị: •
Nền dân chủ VN đặt dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua đội tiên phong là
Đảng Cộng sản Việt Nam. •
Đảng lãnh đạo Nhà nước và XH xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân. •
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa
các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. + KT: •
Đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất để thực hiện quá trình CNH, HĐH. •
Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất, từ đó dần xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu
tư nhân, chế độ người áp bức bóc lột người. •
Xây dựng quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, KT và các lĩnh vực khác.
Quan hệ sx dựa trên cơ sở bình đẳng, dân chủ, công bằng.
+ Văn hóa – tư tưởng: •
CN Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ đạo trong đời sống tinh thần
của XH, chi phối các hình thái ý thức XH khác.
Câu 6: Trình bày bản chất của nhà nước XH CN. Trên cơ sở đó, phân tích
đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở VN.
1. Sự ra đời của nhà nước XH CN •
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất tư bản tư nhân về tư liệu sản xuất
với tính chất XH hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất trở nên ngày càng
gay gắt trong lòng XH tư bản CN dẫn tới mâu thuẫn sâu sắc giữa giai cấp tư
sản và giai cấp vô sản làm xuất hiện các phong trào đấu tranh của giai cấp vô
sản. Nhà nước XH CN ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô
sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, là
tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân, là cơ quan đại diện cho ý chí của
nhân dân, thực hiện việc tổ chức quản lý KT, văn hóa, XH. •
Nhà nước XH CN là một kiểu nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị
thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng XH CN sản sinh ra và có sứ
mệnh xây dựng thành công CN XH, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm
chủ trên tất cả các mặt của đời sống XH trong một XH phát triển cao - XH XH CN.
2. Bản chất của nhà nước XH CN •
Về chính trị: Nhà nước XH CN mang bản chất của giai cấp công nhân,
có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc. •
Về KT: Nhà nước XH CN chịu sự quy định của chế độ sở hữu XH về
tư liệu sản xuất chủ yếu, do vậy, nó vừa là bộ máy chính trị - hành chính, một
cơ quan cưỡng chế vừa là một tổ chức quản lý KT- XH của nhân dân lao
động, nó không còn là nhà nước theo nguyên nghĩa mà là nửa nhà nước •
Về văn hóa, XH : Nhà nước XH CN được xây dựng trên nền tảng tinh
thần là lý luận của CN Mác - Lênin và những giá trị văn hóa tiên tiến tiến bộ
của nhân loại, đồng thời mang những bản sắc riêng của dân tộc.
3. Chức năng của nhà nước XH CN •
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại •
Chức năng chính trị, KT, văn hóa và XH … •
Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng XH (tổ chức và xây dựng)
4. Nhà nước pháp quyền XH CN ở Việt Nam •
Nhà nước pháp quyền là một kiểu nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công
dân đều được giáo dục pháp luật và hiểu biết về pháp luật, tuân thủ pháp luật,
pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh, trong hoạt động của các cơ quan
nhà nước, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân •
Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền XH CN ở Việt Nam •
Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là Nhà nước của dân, do dân vì dân. •
Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và
pháp luật. Trong tất cả các hoạt động của XH, pháp luật được đặt ở vị trí tối
thượng để điều chỉnh các quan hệ XH •
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế
phối hợp nhịp nhàng và kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp. •
Nhà nước pháp quyền XH CN ở Việt Nam phải do Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo, được giám sát bởi nhân dân. •
Nhà nước pháp quyền XH CN ở Việt Nam tông trọng quyền con
người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển. •
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, những
bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.
Câu 7: Phân tích nội dung Cương lĩnh dân tộc của CN Mác – Lênin.
Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam trong giải quyết
vấn đề dân tộc hiện nay.
* Nội dung Cương lĩnh dân tộc của CN Mác – Lênin: -
Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
+ Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống XH, được tôn trọng và đối xử như nhau trên mọi lĩnh vực của đời sống XH.
Trong quan hệ XH, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về KT, chính trị,
văn hóa, không dân tộc nào được quyền đi áp bức, bóc lột đối với dân tộc khác.
+ Quyền bình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng
hơn nó phải được thực hiện trên thực tế.
+ Thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc;
phải đấu tranh chống CN phân biệt chủng tộc, CN dân tộc cực đoan.
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và
xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc. -
Hai là, các dân tộc được quyền tự quyết
+ Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền
tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.
+ Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc
lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.
+ Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số
trong một quốc gia đa tộc người. -
Ba là, liên hiệp công nhận tất cả các dân tộc
+ Nội dung này phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai
cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của CN yêu nước và CN quốc tế chân chính.
+ Cương lĩnh dân tộc của CN Mác - Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để các Đảng
cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc
lập dân tộc và xây dựng CN XH.
* Quan điểm dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
Quan điểm của Đảng, Nhà nước VN về vấn đề dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc:
Đảng cộng sản VN ngay từ khi mới ra đời đã thực hiện nhất quán những nguyên tắc
cơ bản của CN Mác – Lênin về vấn đề dân tộc. -
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng
thời là vấn đề cấp bách hiện nay. -
Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và
giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước,bảo vệ tổ quốc VN
Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc -
Phát triển toàn diện (KT-CT-VH-XH-QP) trên địa bàn vùng dân tộc và miền
núi Thực hiện tốt chính sách dân tộc.
Xây dựng đội ngủ cán bộ dân tộc thiểu số.
Phát huy, lưu giứ văn hoá dân tộc… -
Ưu tiên đầu tư phát triển KT - XH các vùng dân tộc và miền núi Tăng cường
sự quan tâm của trung ương và địa phương.
Đầu tư cơ sở hạ tầng.
Khai thác tiềm năng, lợi thế của các dân tộc để phát triển KT -XH -
Thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị
* Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay: - KT:
+ Phát triển KT-XH miền núi, vùng dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát
triển của các dân tộc.
+ Khắc phục chênh lệch giữa các vùng -
Chính trị: + Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau phát triển
giữa các dân tộc -> Tạo điều kiện thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
+ Nâng cao tính tích cực chính trị của nhân dân.
+ Thực hiện chuyên chính với kẻ thù -
Văn hoá: + Phát huy và lưu giữ văn hóa truyền thống.
+ Tiếp nhận những tinh hoa văn hóa nhân loại ->Mở rộng giao lưu văn hóa giữa các
cùng, các quốc gia -> Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. -
XH: Thực hiện các chính sách XH như: phát triển KT, giáo dục, dân số, y tế…
-> Rút ngắn chênh lệch, đảm bảo bình đẳng giữa các dân tộc. -
Quốc phòng, an ninh: + Nâng cao hệ thống QP-AN.
+ Tăng cường quan hệ quân – dân.
+ Tạo thế trận quốc phòng toàn dân -> Bảo vệ dân tộc, chống lại âm mưu “diễn biến hòa bình”
Liên hệ với xung đột Nga- Ucraina
khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành
nhân dân của một quốc gia, có lãnh thổ chung, nền KT thống nhất, quốc ngữ chung,
có truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Theo quan điểm của CN Mác - Lênin, vấn đề dân tộc là một bộ phận của những vấn
đề chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản
Theo quan điểm của CN Mác - Lênin, vấn đề dân tộc là một bộ phận của những vấn
đề chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản -
Mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp- Hai xu hướng khách quan trong sự pháttriển dân tộc -
Dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách
mạngNga trong việc giải quyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỷ XX
Nội dung cương lĩnh dân tộc: - Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng - -Các
dân tộc được quyền tự quyết - Liên hiệp công nhân các dân tộc
Vấn đề khủng hoảng Ukraine hiện nay bắt nguồn từ cuộc chính biến xảy vào đầu
năm 2014, kéo dài đến nay đã 8 năm, vẫn chưa chấm dứt và ngày càng trở nên phức
tạp. Đây không chỉ đơn giản là cuộc xung đột giữa lực lượng ly khai với sự hậu
thuẫn của Nga và Chính phủ Ukraine ở miền Đông (Donbass) nước này, mà còn là
cuộc xung đột giữa các nước lớn ở khu vực châu Âu -Đại Tây Dương, như Nga,
Mỹ, NATO; thậm chí, liên quan tới các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Chiến sự giữa Nga và Ukraine năm 2022 có quy mô lớn hơn so với cuộc khủng
hoảng năm 2014 và được xem là cuộc xung đột lớn nhất kể từ khi Chiến tranh lạnh
kết thúc, xuất phát từ một số lýdo
Sau Chiến tranh lạnh, thế giới - nhất là khu vực châu Âu - Đại Tây Dương - tưởng
chừng sẽ có được một nền hòa bình lâu dài và không còn đối đầu, nhưng ngược lại
đã nhanh chóng chứng kiến những căng thẳng leo thang trong quan hệ giữa hai
cường quốc quân sự hàng đầu thế giới làMỹ và Nga, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.
Mối quan hệ cạnh tranh nhiều hơn hợp tác, đôi khi đứng trước bờ vực đối đầu này
đã chi phối mạnh mẽ việc tập hợp lực lượng mới, đồng thời tác động không nhỏ đến
chiều hướng quan hệ hợp tác quốc phòng - an ninh trên thế giới, nhất là các quốc
gia tầm trung và có vị trí địa - chiến lược quan trọng như Ukraine.
Một là, mâu thuẫn giữa việc Nga sáp nhập bán đảo Crimea, kiểm soát cũng như
khống chế các hoạt động quân sự và dân sự của Ukraine ở Biển Đen với việc Mỹ
cùng đồng minh muốn ủng hộ Ukraine lấy lại bán đảo này, đẩy hạm đội Biển Đen
của Nga ra khỏi Biển Đen.
Hai là, mâu thuẫn giữa Nga và Mỹ cùng đồng minh NATO. Cụ thể, Nga muốn
giành lại vị trí quan trọng trên vũ đài quốc tế, vươn lên tầm cường quốc toàn cầu,
khiến thế giới phải thay đổi cách nhìn về vị thế quốc tế mới của Nga sau khi Liên Xô sụp đổ. *ảnh hưởng:
Thiếu hụt nguồn cung: - Đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch COVID-19 gây
ra chưa được khắc phục thì khủng hoảng Nga-Ukraine càng làm trầm trọng hơn. -
Điều này ảnh hưởng nặng nề tới nguồn cung nguyên, nhiên vật liệu dùng
cho sản xuất của nước ta, tác động trực tiếp đến lạm phát và tăng trưởng -
Bên cạnh cạnh đó, khủng hoảng Nga-Ukraine còn làm chuỗi cung ứng toàn
cầu bị gián đoạn, ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Nhất là đối
với kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng điện, điện tử vì cả Nga và Ukraine là 2 nhà
cung cấp lớn như những vật liệu quan trọng sản xuất các nguyên phụ liệu cấu thành
các thiết bị điện tử.
Gia tăng áp lực lạm phát:- Khủng hoảng Nga-Ukraine là một trong nhưng nguyên
nhân chính làm gia tăng thêm giá hàng hóa trên thị trường thế giơi
Du lịch quốc tế phục hồi chậm:- Hiện nay, do đồng rub mất giá, lạm phát tăng cao,
KT Nga đang đối mặt với khủng hoảng nghiêm trọng sẽ ảnh hưởng tới quyết định
đi du lịch của người Nga, bên cạnh đó các hãng hàng không Nga không được phép
đưa công dân của họ ra nước ngoài để đi nghỉ.
* quan điểm các nhân: - cuộc chiến tranh giữa nga và Ukraine nổ ra không chỉ ảnh
hưởng đến tình hình KT chính trị của 2 nươc mà còn ảnh hưởng đến các nươc khác
trên thế giơi từ nhưng hệ quả nêu trên. -
Cuộc đối đầu quân sự và các diễn biến tại Ukraine mang tính cục bộ nhưng
đã nhanh chóng được đẩy lên phạm vi toàn cầu. Bởi xét trên bình diện quốc tế, các
cuộc chiến tranh đều gây ảnh hưởng đến ổn định, hòa bình, chính trị, quân sự, an ninh, KT... -
Cuộc chiến này có th8 dẫn đến hệ lụy xấu đối vơi tương lai thế giơi khi cấu
trúc an ninh hiện tại bị phá vỡ. Một trật tự thế giơi đa cực có thể bị biến đổi thành
"hai phe", nếu như vạy nguy cơ đối đầu sẽ dai dẳng và nguy hiểm. -
Dù cuộc chiến có kết cục thế nào đi nưa thì Nga và Ukraine đều có nhưng
tổn hại về phía mình. Nga phải bỏ chi phí rất lơn để thực hiện chiến dịch quân sự
đạc biệt, lại phải chịu các đòn trừng phạt KT của EU, Mỹ và đồng minh. Chính sách 4 không
Thể hiện với các hoạt động tuyệt đối không thực hiện. Nó là chính sách và được
đảm bảo thực hiện xuyên suốt. Trong tính chất phân công và phối hợp với các
quyền lợi của đất nước. Việt Nam xác định chủ trương: –
Không tham gia liên minh quân sự. Với các liên minh có thể ràng buộc cũng
như tác động với tính trung lập. Cũng như không đảm bảo trong tính tự chủ, độc
lập. Và dẫn đến các quyết định đúng đắn nhất, gắn với hiệu quả cho ổn định, phát triển quốc gia. –
Không liên kết với nước này để chống nước kia. Đứng trong tính chất trung
lập.Việt nam không cổ vũ cũng như mong muốn chiến tranh xảy ra. Hướng đến các
mối quan hệ cũng như xây dựng quan hệ theo cách khác. Đảm bảo dùng đàm phán,
thương lượng để giải quyết các mục đích. –
Không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ Việt Nam
để chống lại nước khác. Lãnh thổ Việt nam không có ràng buộc cũng như tham gia
trong tính chất quân sự hóa. Do đó, không tham gia với phe nào để nhận lợi ích.
Điều này đảm bảo tính trung lập và không ủng hộ chiến tranh. –
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Không dùng cách nói chuyện với vũ lực. Chỉ sử dụng với các cách thương lượng và
nói chuyện trong tính chất thỏa thuận. Qua đó giải quyết với các xung đột lợi ích.
Câu 8: Trình bày nguồn gốc, bản chất và tính chất của tôn giáo. Tại sao
trong thời kỳ quá độ lên CNXH vẫn tồn tại tôn giáo? * Bản chất:
Vậy bản chất tôn giáo là một hiện tượng XH-văn hóa do con người sáng tạo ra. Mác
trong tác phẩm “Góp phần phê phán Triết học pháp quyền của Hêghen” cũng đã
khẳng định rằng "con người sáng tạo ra tôn giáo"
Tác phẩm “Chống Đuy-rinh” chính là nơi Ăngghen đã đưa ra những nhận định quan
trọng vào loại bậc nhất của những người cộng sản về vấn đề tôn giáo. Trong tác phẩm
này, Người đã đưa ra định nghĩa về tôn giáo, là "sự phản ánh hư ảo-vào trong đầu óc
của con người-của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của
họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức của
những lực lượng siêu trần thế ". * Nguồn gốc:
Trong lịch sử tiến hoá của mình, trước hết con người có nhu cầu cải tạo tự nhiên để
tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Nhưng do trình độ
và khả năng cải tạo tự nhiên còn thấp kém, con người luôn cảm thấy yếu đuối, bất
lực trước các hiện tượng tự nhiên và đã gắn cho tự nhiên những sức mạnh siêu nhiên.
Đó chính là cơ sở cho sự nảy sinh các hiện tượng thờ cúng. Đặc biệt, khi XH có sự
phân chia và áp bức giai cấp thì các mối quan hệ XH càng phức tạp, một bộ phận
người dân rơi vào tình thế cùng quẫn, bất lực trước các thế lực thống trị. Thêm vào
đó, những yếu tố tự phát, ngẫu nhiên, rủi ro bất ngờ, nằm ngoài ý muốn của con
người, sự bần cùng về KT, nạn áp bức về chính trị, sự hiện diện của những bất công
XH cùng bất hạnh trong đấu tranh giai cấp gây ra cho họ sự sợ hãi, lo lắng, mất cảm
giác an toàn. Đó cũng là nguồn gốc tự nhiên, KT - XH cho sự ra đời của tôn giáo.
Ở những giai đoạn lịch sử nhất định, nhân thức của con người về tự nhiên, xã hộ i và ̣
bản thân mình còn có giới hạn. Măt khác, trong tự nhiên và xã hộ i có nhiều điềụ
khoa học chưa khám phá nên con người chỉ có thể giải thích thông qua lăng kính của
tôn giáo. Sự nhân thức của con người khi xa rời hiệ n thực, thiếu khách quan dễ rơị
vào ảo tưởng, thần thành hóa đối tượng. Đây cũng chính là nguồn gốc nhận thức
của con người về tôn giáo.
Cuối cùng là nguồn gốc về tâm lý. Nó xuất phát từ sự sợ hãi, lo âu của con người
trước sức mạnh của tự nhiên và xã hôi mà dẫn đến việ c sinh ra tôn giáo. Các nhà ̣ duy
vât cổ đại thường đưa ra luậ n điểm “sự sợ hãi sinh ra tôn giáo”. Lênin cũng chọ rằng,
sợ hãi trước thế lực mù quáng của tư bản …. sự phá sản “đôt ngộ t” “bất ngờ”,̣ “ngẫu
nhiên”, làm họ bị diêt vong …, dồn họ vào cảnh chết đói, đó chính là nguồṇ gốc sâu
xa của tôn giáo hiên đại. Ngay cả những tâm lý tích cực như lòng biết ơn, sự̣ kính
trọng cũng có khi được thể hiên qua tôn giáo.̣ * Tính chất
Tôn giáo có 3 tính chất là: tính lịch sử, tính quần chúng và tính chính trị.
+ Đã bao giờ bạn thắc mắc rằng tôn giáo kết thúc khi nào” hay chưa? Tôn giáo là
sản phẩm của lịch sử, nó có sự hình thành, tồn tại và phát triển trong từng giai đoạn
lịch sử, tôn giáo có sự biến đổi cho phù hợp với kết cấu chính trị và xã hôi của thờị
đại đó. Đến môt giai đoạn lịch sử nhất định, khi con người nhậ n thức được bản
chấṭ các hiên tượng tự nhiên, xã hộ i, khi con người làm chủ được tự nhiên, xã hộ i,
làṃ chủ được bản thân mình và xây dựng được niềm tin cho mỗi con người thì tôn giáo sẽ không còn.