Ôn tập
2. Hàng hóa nào nằm trong giỏ hàng tính CPI:
a. Tất cả các hàng hóa và dịch vụ thuộc thành phần tiêu dùng trong GDP
b. Tất cả hàng hóa, nhưng không bao gồm dịch vụ thuộc thành phần tiêu dùng trong GDP
c. Tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế
d. Tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình mua
4. Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh
ta là:
a. Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga
b. Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga
c. Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga
d. Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga
5. Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng:
a. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập
b. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
c. Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
d. Không phải những điều trên
( I = I D thì I I = D GNP NNP = D vậy Sự chênh lệch giữa tổng đầu đầu ròngr r
giống sự chênh lệch giừa GNP và NNP)
10.Thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 7 triệu đồng lên 9 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng
từ 110 lên 154, nhìn chung mức sống của bạn đã
a. Giảm b. Tăng
c. Không thay đổi d. Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
- Mức lạm phát ; trong khi mức tăng thu nhập
 mức tăng thu nhập chậm hơn mức tăng của giá
17. Nếu giá trị của GDP trong năm 2011 thấp hơn GDP của 2015, chỉ số giá của 2011 caon n
hơn 2015 thì:
a. GDP của 2015 phải cao hơn so với năm 2011r
b. GDP của 2015 phải thấp hơn so với năm 2011r
c. Chúng ta không thể kết luận GDP thực tế tăng hay giảm trong giai đoạn này
d. Lạm phát phải lớn hơn trong giai đoạn này
GDPn của năm 2015 cao hơn năm 2011 thể do giá hoặc sản lượng, mức giá của 2011 cao
hơn Do sản lượng.
18. Chỉ số điều chính GDP thể tăng trong khi GDP thực tế giảm. Trong trường hợp này,
GDPn sẽ
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Có thể tăng, giảm hoặc không đổi
19. Giả sử năm 2014, Honđa Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho chưa bán
được, như vậy trong năm 2014
a. Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
b. Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
c. Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
d. Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn không
20. Thước đo hợp lý về mức sống của dân cư một nước là
a. GDP thực tế bình quân đầu người. c. GDP danh nghĩa bình quân đầu người
b. GDP thực tế d. GDP danh nghĩa
25. Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế
là 3%. Trong trường hợp này
a. Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay
b. Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay
c. Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi
d. Những người giữ tiền được lợi
Tỉ lệ lạm phát thực tế < tỉ lệ lạm phát dự kiến Lãi suất thực tế > Lãi suất dự kiến
30. Nếu trong thực tế lạm phát thấp hơn mức dự kiến ban đầu, thì điều nào sau đây thể
xảy ra
a. Người đi vay được lợi, còn người cho vay bị thiệt
b. Người cho vay được lợi, còn người đi vay bị thiệt
c. Thu nhập sẽ được tái phân phối từ chính phủ và doanh nghiệp sang các hộ gia đình
d. Câu b và c đúng
Tỉ lệ lạm phát thực tế < tỉ lệ lạm phát dự kiến Lãi suất thực tế > Lãi suất dự kiến
Trong tổng thể nền kinh tế, hộ gia đình người cho vay còn chính phủ doanh nghiệp người
đi vay.
33. Sản lượng cân bằng của một nền kinh tế giản đơn đạt được khi nào, theo cách tiếp cận
thu nhập chi tiêu
a. Tiết kiệm thực tế bằng đầu tư thực tế c. Tiết kiệm theo kế hoạch bằng đầu tư theo
kế hoạch
b. Sản lượng thực tế bằng tổng chi tiêu dự kiến d. Câu b và c đúng
36. Giả sử lãi suất danh nghĩa là 15%tỉ lệ lạm phát thực tế là 10%, tỉ lệ lạm phát dự kiến
là 12% thì
a. Lãi suất thực tế dự kiến là 5% c. Lãi suất thực tế thực hiện là 3%
b. Lãi suất thực tế dự kiến là 3% d. Câu a và c đúng
44. Do không tính đến khả năng thay thế của người tiêu dùng nên chỉ số CPI
a. Ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt
b. Phóng đại chi phí sinh hoạt
c. thể phóng đại hoặc ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt hoặc tùy thuốc vào gía cả
tăng thế nào.
d. Không phản ánh chính xác chi phí sinh hoạt, tuy nhiên không phóng đại hay ước tính
không đầy đủ chi phí sinh hoạt
46. Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới với giá 1,5 tỷ đồng dọn đến đó. Trong tài
khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho tiêu dùng sẽ:
a. Tăng 1,5 tỷ đồng c. Tăng 1,5 tỷ đồng chia cho số năm bạn sẽ ở trong căn nhà đó
b. Không thay đổi d. Tăng một lượng bằng giá cho thuê của một căn hộ tương tự
53. Tại mức thu nhập cân bằng:
a. Sự tích tụ hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không c. Chi tiêu dự kiến bằng chi tiêu thực tế
b. GDP không có xu hướng thay đổi d. Tất cả các câu trên đúng
70. Nếu hiệp hội các nước OPEC bị tan rã khiến cho giá dầu giảm xuống, khi đó
a. Giá và GDP thực tế tăng c. Giá và GDP danh nghĩa giảm
b. Giá và thất nghiệp tăng d. Giá giảm và GDP thực tế tăng
71. Giả sử công ty của bố bạn mua chiếc xe Toyota sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỷ đồng.
Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
a. Đầu tư tăng 1 tỷ đồng c. Xuất khẩu ròng giảm 1 tỷ đồng
b. Tiêu dùng tăng 1 tỷ đồng d. Câu a và c
72. Nếu CPI của năm 2015 136,5 tỷ lệ lạm phát của năm 2015 5%, thì CPI của năm
2014 là:
a. 135 b. 125 c. 131,5 d. 130
75. Nếu một giỏ hàng hóa 200 nghìn đồng năm sở, 450 nghìn đồng trong năm 2014 thì
chỉ số giá của nă m 2014 là
a. 450 c. 300 d. 250b. 225
86. Nếu giảm chi tiêu chính phủ, muốn thu nhập quốc dân không giảm thì cần phải:
a. Tăng đầu tư b. Giảm xuất khẩu c. Tăng thuế d. Tăng nhập khẩu
87. Trong một năm bất kỳ, CPI là giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ
a. Trong năm đó chia cho giá của giỏ hàng hóa dịch vụ đó trong năm sở, sau đó nhân
với 100
b. Trong năm đó chia cho giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ trong năm trước, sau đó nhân với 100
c. Trong năm sở chia cho giá của giỏ hàng hóa dịch vụ trong năm năm đó, sau đó nhân với
100
d. Trong năm trước chia cho giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ trong năm đó, sau đó nhân với 100
88. Muốn tính thu nhập quốc dân (NI) từ GNP. Chúng ta phải khấu trừ
a. Khấu hao c. Khấu hao thuế gián thu và lợi nhuận công ty đóng
bảo hiểm
b. Khấu hao và thuế gián thu d. Khấu hao và thuế gián thu và lợi nhuận công ty
90. Khi sản lượng thực tế cao hơn mức thu nhập cân bằng:
a. Sự tích tụ hàng tồn kho ngoài kế hoạch lớn không c. Chi tiêu dự kiến bằng chi tiêu thực tế
b. GDP không có xu hướng thay đổi d. Tất cả các câu trên đúng
98. Nếu mức sản xuất không thay đổi, và mọi giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc, khi đó
chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) có giá trị bằng
a. 50 b. 100 c. 200 d. Không đủ thông tin để tính
99. Nếu mức sản xuất lớn hơn tổng chi tiêu dự kiến, các doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản lượng
vì sự tích lũy hàng tồn kho ngoài kế hoạch sẽ
a. dương b. âm c. bằng không d. bằng vô cùng
100. GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ đồng trong năm sở lên 8400 tỉ trong năm tiếp theo,
và GDP thực tế không đổi. Điều nào sau đây sẽ đúng
a. Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110
b. Giá của hàng hóa sản xuất trong nước tăng trung bình 5%
c. CPI tăng trung bình 5%
d. Mức giá không thay đổi

Preview text:

Ôn tập
2. Hàng hóa nào nằm trong giỏ hàng tính CPI:
a. Tất cả các hàng hóa và dịch vụ thuộc thành phần tiêu dùng trong GDP
b. Tất cả hàng hóa, nhưng không bao gồm dịch vụ thuộc thành phần tiêu dùng trong GDP
c. Tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế
d. Tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình mua
4. Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
a. Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga
b. Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga
c. Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga
d. Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga
5. Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng:
a. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập
b. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
c. Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
d. Không phải những điều trên
( Ir = I – D thì I – Ir = D mà GNP – NNP = D vậy Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng
giống sự chênh lệch giừa GNP và NNP)
10.Thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 7 triệu đồng lên 9 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng
từ 110 lên 154, nhìn chung mức sống của bạn đã a. Giảm b. Tăng
c. Không thay đổi d. Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
- Mức lạm phát ; trong khi mức tăng thu nhập
mức tăng thu nhập chậm hơn mức tăng của giá
17. Nếu giá trị của GDPn trong năm 2011 thấp hơn GDPn của 2015, chỉ số giá của 2011 cao hơn 2015 thì:
a. GDPr của 2015 phải cao hơn so với năm 2011
b. GDPr của 2015 phải thấp hơn so với năm 2011
c. Chúng ta không thể kết luận GDP thực tế tăng hay giảm trong giai đoạn này
d. Lạm phát phải lớn hơn trong giai đoạn này
GDPn của năm 2015 cao hơn năm 2011 Có thể do giá hoặc sản lượng, mức giá của 2011 cao hơn Do sản lượng.
18. Chỉ số điều chính GDP có thể tăng trong khi GDP thực tế giảm. Trong trường hợp này, GDPn sẽ
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Có thể tăng, giảm hoặc không đổi
19. Giả sử năm 2014, Honđa Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho chưa bán
được, như vậy trong năm 2014
a. Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
b. Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
c. Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
d. Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn không
20. Thước đo hợp lý về mức sống của dân cư một nước là
a. GDP thực tế bình quân đầu người. c. GDP danh nghĩa bình quân đầu người
b. GDP thực tế d. GDP danh nghĩa
25. Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế
là 3%. Trong trường hợp này
a. Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay
b. Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay
c. Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi
d. Những người giữ tiền được lợi
Tỉ lệ lạm phát thực tế < tỉ lệ lạm phát dự kiến Lãi suất thực tế > Lãi suất dự kiến
30. Nếu trong thực tế lạm phát thấp hơn mức dự kiến ban đầu, thì điều nào sau đây có thể xảy ra
a. Người đi vay được lợi, còn người cho vay bị thiệt
b. Người cho vay được lợi, còn người đi vay bị thiệt
c. Thu nhập sẽ được tái phân phối từ chính phủ và doanh nghiệp sang các hộ gia đình d. Câu b và c đúng
Tỉ lệ lạm phát thực tế < tỉ lệ lạm phát dự kiến Lãi suất thực tế > Lãi suất dự kiến
Trong tổng thể nền kinh tế, hộ gia đình là người cho vay còn chính phủ và doanh nghiệp là người đi vay.
33. Sản lượng cân bằng của một nền kinh tế giản đơn đạt được khi nào, theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu
a. Tiết kiệm thực tế bằng đầu tư thực tế c. Tiết kiệm theo kế hoạch bằng đầu tư theo kế hoạch
b. Sản lượng thực tế bằng tổng chi tiêu dự kiến d. Câu b và c đúng
36. Giả sử lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát thực tế là 10%, tỉ lệ lạm phát dự kiến là 12% thì
a. Lãi suất thực tế dự kiến là 5% c. Lãi suất thực tế thực hiện là 3%
b. Lãi suất thực tế dự kiến là 3% d. Câu a và c đúng
44. Do không tính đến khả năng thay thế của người tiêu dùng nên chỉ số CPI
a. Ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt
b. Phóng đại chi phí sinh hoạt
c. Có thể phóng đại hoặc ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt hoặc tùy thuốc vào gía cả tăng thế nào.
d. Không phản ánh chính xác chi phí sinh hoạt, tuy nhiên không rõ là nó phóng đại hay ước tính
không đầy đủ chi phí sinh hoạt
46. Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới với giá 1,5 tỷ đồng và dọn đến ở đó. Trong tài
khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho tiêu dùng sẽ: a. Tăng 1,5 tỷ đồng
c. Tăng 1,5 tỷ đồng chia cho số năm bạn sẽ ở trong căn nhà đó b. Không thay đổi
d. Tăng một lượng bằng giá cho thuê của một căn hộ tương tự
53. Tại mức thu nhập cân bằng:
a. Sự tích tụ hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không
c. Chi tiêu dự kiến bằng chi tiêu thực tế
b. GDP không có xu hướng thay đổi
d. Tất cả các câu trên đúng
70. Nếu hiệp hội các nước OPEC bị tan rã khiến cho giá dầu giảm xuống, khi đó
a. Giá và GDP thực tế tăng c. Giá và GDP danh nghĩa giảm
b. Giá và thất nghiệp tăng d. Giá giảm và GDP thực tế tăng
71. Giả sử công ty của bố bạn mua chiếc xe Toyota sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỷ đồng.
Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
a. Đầu tư tăng 1 tỷ đồng c. Xuất khẩu ròng giảm 1 tỷ đồng
b. Tiêu dùng tăng 1 tỷ đồng d. Câu a và c
72. Nếu CPI của năm 2015 là 136,5 và tỷ lệ lạm phát của năm 2015 là 5%, thì CPI của năm 2014 là: a. 135 b. 125 c. 131,5 d. 130
75. Nếu một giỏ hàng hóa là 200 nghìn đồng năm cơ sở, 450 nghìn đồng trong năm 2014 thì
chỉ số giá của nă m 2014 là a. 450 c. 300 d. 250 b. 225
86. Nếu giảm chi tiêu chính phủ, muốn thu nhập quốc dân không giảm thì cần phải: a. Tăng đầu tư b. Giảm xuất khẩu c. Tăng thuế d. Tăng nhập khẩu
87. Trong một năm bất kỳ, CPI là giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ
a. Trong năm đó chia cho giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ đó trong năm cơ sở, sau đó nhân với 100
b. Trong năm đó chia cho giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ trong năm trước, sau đó nhân với 100
c. Trong năm cơ sở chia cho giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ trong năm năm đó, sau đó nhân với 100
d. Trong năm trước chia cho giá của giỏ hàng hóa và dịch vụ trong năm đó, sau đó nhân với 100
88. Muốn tính thu nhập quốc dân (NI) từ GNP. Chúng ta phải khấu trừ a. Khấu hao
c. Khấu hao và thuế gián thu và lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm
b. Khấu hao và thuế gián thu d. Khấu hao và thuế gián thu và lợi nhuận công ty
90. Khi sản lượng thực tế cao hơn mức thu nhập cân bằng:
a. Sự tích tụ hàng tồn kho ngoài kế hoạch lớn không
c. Chi tiêu dự kiến bằng chi tiêu thực tế
b. GDP không có xu hướng thay đổi
d. Tất cả các câu trên đúng
98. Nếu mức sản xuất không thay đổi, và mọi giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc, khi đó
chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) có giá trị bằng
a. 50 b. 100 c. 200 d. Không đủ thông tin để tính
99. Nếu mức sản xuất lớn hơn tổng chi tiêu dự kiến, các doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản lượng
vì sự tích lũy hàng tồn kho ngoài kế hoạch sẽ
a. dương b. âm c. bằng không d. bằng vô cùng
100. GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ đồng trong năm cơ sở lên 8400 tỉ trong năm tiếp theo,
và GDP thực tế không đổi. Điều nào sau đây sẽ đúng
a. Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110
b. Giá của hàng hóa sản xuất trong nước tăng trung bình 5% c. CPI tăng trung bình 5%
d. Mức giá không thay đổi