MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ.......................1
1.1. CÁC KHÁI NIM............................................................................................1
1.1.1. Tin t.........................................................................................................1
1.1.2. H thng tin t quc tế.............................................................................1
1.3. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ...........................................2
TIU KT CHƯƠNG 1..............................................................................................5
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THÀNH NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA HỆ
THNG TIN T QUC T....................................................................................6
2.1. GIAI ĐOẠN TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT................6
2.1.1. Chế đ song bn v.....................................................................................6
2.1.1.1. Khái nim.............................................................................................6
2.1.1.2. Lch s hình thành..............................................................................6
2.1.1.3. Đc đim..............................................................................................7
2.1.1.4. Ưu và nhưc đim...............................................................................8
2.1.1.5. Nguyên nhân sp đ............................................................................9
2.1.2. Chế đ bn v vàng c đin.......................................................................9
2.1.2.1. Khái nim.............................................................................................9
2.1.2.2. Quá trình hình thành..........................................................................9
2.1.2.3. Đc đim..............................................................................................9
2.1.2.4. Ưu nhược điểm.............................................................................10
2.1.2.5. Nguyên nhân sp đ..........................................................................11
2.2. GIAI ĐOẠN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1914-1944)
.................................................................................................................................11
2.3. GIAI ĐOẠN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI........................12
2.3.1. H thng Bretton Woods.........................................................................12
2.3.1.1. Khái nim...........................................................................................12
2.3.1.2. Quá trình hình thành........................................................................12
2.3.1.3. chế xác định tỷ giá.......................................................................13
2.3.1.4. Đc đim............................................................................................13
2.3.1.5. Tác đng ca Bretton Woods.............................................................14
2.3.1.6. Nguyên nhân sp đ..........................................................................14
2.3.2. Các hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành..................................................17
2.3.2.1. Hip ưc Smithsonian.......................................................................17
2.3.2.2. H thng Jamaica.............................................................................19
2.3.2.3. Hip đnh Plaza..................................................................................21
2.3.2.4. Tho ưc Louvre................................................................................23
2.3.2.5. Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay......................................................24
2.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM............................................26
TIU KT CHƯƠNG 2............................................................................................27
CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ TẠI
VIT NAM.................................................................................................................28
3.1. TIN MÃ HÓA...............................................................................................28
3.1.1. Đnh nghĩa................................................................................................28
3.1.2. Mt s loi tin mã hóa ph biến............................................................29
3.2. GIAO DỊCH ỨNG DỤNG TIỀN HÓA TẠI VIỆT NAM..............29
3.2.1. Sàn giao dịch tiền hóa.......................................................................29
3.2.2. Thanh toán bng tin mã hoá.................................................................29
3.2.3. Ứng dụng tiền hoá trong tiết kiệm, đầu tư......................................30
3.3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIỀN HOÁ TẠI VIỆT NAM.................30
TIU KT CHƯƠNG 3............................................................................................32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 NĐT Nhà đầu
2 NTD Người tiêu dùng
3 NHTW Ngân hàng trung ương
4 KHCN Khoa học công nghệ
5 TMH Tiền hóa
Bảng đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Họ tên MSSV Công việc Đánh giá Ghi chú
Trương Nhật
Trọng
030138220450
Hồ Thị Thảo
Trang
030138220415
Đoàn Yến Nhi 030138220277
Nguyễn Mỹ
Kim
030138220183
Trần Duy
Đông
030737210007
Tuấn
Nghĩa
030136200382
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Chế độ tỷ giá của đồng tiền một số quốc gia.....................................3
Bng 2. 1. T l vàng/USD ca M.......................................................................15
Bảng 2. 2. Chế độ tỷ giá của IMF giai đoạn 2018 2021....................................26
Bảng 3. 1. Tkhóa về tiền hóa được truy cập thông qua Google nhiều nhất từ
Vit Nam................................................................................................................29
Bảng 3. 2. Khảo sát mục đích sử dụng tiền hóa của nhà đầu tại Việt Nam,
Malaysia Philippines........................................................................................31
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1. Tỷ lệ tài sản dự trữ so với tổng nợ ngắn hạn của Mỹ........................16
Hình 3. 1. Giá trị giao dịch hàng tuần của Bitcoin tại Việt Nam.......................30
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
1.1. CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1. Tiền tệ
Tiền tệ hay còn được gọi với một tên khác “tiền lưu thông” một phương tiện dùng
để thanh toán trong quá trình trao đổi, giao dịch hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể
với nhau trong nền kinh tế theo sự quy định của pháp luật. một loại hàng hóa đặc
biệt được phát hành bởi Chính Phủ hoặc NHTW của một quốc gia. Tiền tệ thể
được thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền mặt, tiền được ghi nhận trong tài khoản
ngân hàng, tiền ảo (bitcoin), tiền thay thế (các loại trái phiếu, chứng chỉ quỹ, điểm
thưởng,...) hay thậm chí các loại tài sản như vàng, bạc. (theo Wikipedia).
1.1.2. Hệ thống tiền tệ quốc tế
Hệ thống tiền tệ quốc tế một hệ thống cấu trúc, mạng lưới về các thỏa thuận, nguyên
tắc, quy định chế các quốc gia sử dụng để quản điều hành các giao
dịch, quan hệ về tài chính, tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới nhằm đảm bảo cho
việc thực hiện các giao dịch, thanh toán quốc tế một cách ổn định phát triển nền
kinh tế toàn cầu nói chung. được xây dựng dựa trên sở các mối quan hệ về
thương mại tài chính giữa các nước. (Lê Minh Trường 2021)
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Hệ thống tiền tệ quốc tế những đặc điểm sau đây:
- Tính minh bạch: Các quốc gia các tổ chức quốc tế luôn công bố ràng, đầy đủ
các thông tin về các chính sách tiền tệ, dữ liệu kinh tế, các hoạt động của hệ thống tiền
tệ một cách minh bạch cho tất cả mọi người, đồng thời mọi người cũng thể tham gia
vào quá trình hoạch định chính sách, đóng góp ý kiến, quan điểm liên quan đến hệ
thống tiền tệ quốc tế.
1
dụ: IMF công bố báo cáo về Triển vọng kinh tế Thế giới định 2 lần mỗi m để
cung cấp những phân tích dự báo về nền kinh tế toàn cầu; WB tổ chức các cuộc
họp báo, tham vấn về các vấn đề tài chính quan trọng với các bên liên quan,...
- Tính đa dạng: Hệ thống tiền tệ quốc tế bao gồm đa dạng nhiều loại hình tiền tệ được
sử dụng riêng bởi nhiều các quốc gia trên thế giới, trong đó mỗi quốc gia đều các h
thống tiền tệ khác nhau với các đặc trưng quy định, chuẩn mực khác nhau.
dụ: hơn 180 quốc gia trên thế giới sử dụng các loại tiền tệ khác nhau với một số
loại tiền tệ phổ biến bao gồm: USD, EUR, JPY, GBP,...
- Tính liên kết: Các loại hình tiền tệ trong hệ thống tiền tệ quốc tế được liên kết với
nhau thông qua tỷ giá hối đoái.
dụ: 1 USD đổi được khoảng 100 JPY hoặc khoảng 0.8 EUR
- Tính biến động: Giá trị của các loại tiền tệ trong hệ thống tiền tệ thể bị ảnh hưởng
do sự tác động của nhiều yếu tố: sự biến động của tỷ giá hối đoái, sự điều chỉnh về
chính sách tiền tệ của các quốc gia, tình hình cung cầu tiền tệ, các sự kiện chính trị,
những tác động của nền kinh tế mô,...
- Tính hiệu quả: Hệ thống tiền tệ quốc tế bao gồm nhiều phương thức với các quy trình
để thanh toán, chuyển tiền giữa các quốc gia với nhau, giúp thực hiện các giao dịch
quốc tế, làm cho việc thanh toán quốc tế trở nên dễ dàng thuận tiện hơn.
dụ: đồng USD được sử dụng phổ biến rộng rãi trong thanh toán quốc tế giúp giảm
thiểu chi phí chuyển đổi tiền tệ; các vị khách du lịch thể sử dụng thẻ thanh toán
quốc tế để thanh toán tại các quốc gia khác nhau;...
1.3. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
2
Trên thực tế, khá nhiều cách để phân loại hệ thống tiền tệ quốc tế nhưng chung quy
lại sẽ được phân loại theo 2 tiêu chí bản:
Theo mức độ linh hoạt của tỷ giá hối đoái:
- Hệ thống tỷ giá cố định: tỷ giá hối đoái giữa các loại tiền tệ được giữ mức cố định,
giảm thiểu rủi ro, tỷ giá cố định này sẽ được duy trì dưới sự can thiệp của Ngân hàng
Trung ương.
- Hệ thống tỷ giá cố định điều chỉnh: tỷ giá hối đoái giữa các loại tiền tệ được giữ
mức cố định trong một biên độ nhất định tuy nhiên biên độ này thể thay đổi theo
thời gian dựa vào một số tiêu chí nhất định.
dụ: Trung Quốc sử dụng hệ thống tỷ giá cố định điều chỉnh trong đó tỷ giá
USD/CNY được phép biến động trong một biên độ nhất định,...
- Hệ thống tỷ giá thả nổi: bao gồm hệ thống tỷ giá thả nổi hoàn toàn thả nổi điều
tiết được xác định bởi cung cầu trên thị trường ngoại hối, Chính Phủ hoặc Ngân
hàng Trung ương không tham gia trực tiếp vào việc định giá tiền tệ
dụ: một số loại tiền tệ thả nổi: USD, JPY,... giá trị của được xác định bởi cung
cầu trên thị trường ngoại hối.
- Chế độ tỷ giá trườn: đây cũng một hình thức của hệ thống tỷ giá hối đoái cố
định theo đó giá trị đồng tiền của một quốc gia sẽ bám vào một loại tiền tệ khác với
một tỷ giá cố định tỷ giá này sẽ có thể được điều chỉnh theo thời gian thường
định kỳ theo tuần, tháng hoặc quý với mức điều chỉnh nhỏ.
Bảng 1. 1. Chế độ tỷ giá của đồng tiền một số quốc gia
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ ĐỒNG TIỀN
Tỷ giá cố định Đô la Hồng Kông (HKD), Pataca Ma
Cao (MOP), Dinar Jordan (JOD), Rial
3
Oman (OMR), Riyal Rập Út
(SAR),…
Tỷ giá cố định điều chỉnh Đô la Barbados (BBD), Đô la Belize
(BZD), Ngultrum Bhutan (BTN),…
Tỷ giá thả nổi (thả nổi hoàn toàn thả
nổi điều tiết)
Đô la Mỹ (USD), Bảng Anh (EUR),
Franc Thụy (CHF), Yên Nhật Bản
(JPY), Rupee Ấn Độ (INR),…
Chế độ tỷ giá trườn Nhân dân tệ (CNY), Kip (Lào), Việt
Nam Đồng (VND), Kyat (MMK), Peso
(MXN),...
Theo đặc điểm của tài sản dự trữ ngoại hối quốc tế:
- Bản vị vàng: giá trị của tiền tệ được xác định bằng giá trị của vàng, tiền sẽ được phát
hành dưới dạng tiền xu hoặc tiền giấy được đảm bảo bởi một lượng vàng tương
ứng.
- Bản vị tiền giấy: giá trị của tiền tệ được xác định bởi quyền hành của Chính Phủ khi
phát hành tiền, khi đó tiền được phát hành dưới dạng tiền giấy không được đảm bảo
bởi bất kỳ tài sản, vật chất nào.
- Bản vị kết hợp: giá trị của tiền tệ được xác định bởi tổ hợp các tài sản thường sẽ bao
gồm vàng ngoại tệ trong đó tiền sẽ được phát hành dưới dạng tiền xu hoặc tiền giấy
được đảm bảo bởi một lượng vàng ngoại tệ tương ứng.
1.4. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Hệ thống tiền tệ quốc tế các chức năng sau đây:
- một phương thức thanh toán cho các giao dịch quốc tế, thực hiện các nhu cầu về
giao dịch trao đổi tiền tệ giữa các quốc gia với nhau.
4
- Tạo ra sự liên kết các loại tiền tệ giữa các quốc gia khác nhau, xác định giá cả hàng
hóa dịch vụ trên thị trường quốc tế thông qua tỷ giá hối đoái. Đồng cũng một
công cụ góp phần kiểm soát, giữ ổn định giá cả của hàng hóa dịch vụ trên thị trường
quốc tế.
- Tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh doanh quốc tế, tạo ra các hội đầu
tài trợ nguồn vốn trên toàn cầu.
- Giảm thiểu rủi ro giải quyết những vấn đề về khủng hoảng tài chính.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Nhìn chung, hệ thống tiền tệ quốc tế một tập hợp các quy tắc, thể chế nhằm quản lý,
duy trì ổn định các hoạt động sự dịch chuyển của tiền tệ trong nền kinh tế toàn cầu
thông qua một số các công cụ tài chính. cung cấp cho chúng ta phương thức để
thể dễ dàng thực hiện những giao dịch, buôn bán, trao đổi tiền tệ với các mục đích,
nhu cầu cụ thể giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới.
5
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THÀNH NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA HỆ
THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
2.1. GIAI ĐOẠN TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
2.1.1. Chế độ song bản vị
2.1.1.1. Khái niệm
Chế độ song bản vị được hiểu hệ thống tiền tệ sử dụng đồng thời cả hai loại kim
loại quý hiếm vàng bạc để làm tiền tệ chính thức hay thể hiểu rằng vàng, bạc
vào thời điểm này sẽ được sử dụng làm vật ngang giá vừa chức năng thước đo
giá trị vừa chức năng phương tiện để trao đổi, buôn bán hàng hóa dịch vụ.
(Trịnh Hải Quỳnh 2022)
dụ: Vào năm 1972, 1 USD vàng sẽ bằng 1,603 gam vàng ròng, 1 USD bạc sẽ bằng
24,06 gam bạc ròng từ đó thể thấy được trọng lượng của 1 USD bạc bằng 15 lần
trọng lượng của 1 USD ng (chế độ này được Anh Hoa Kỳ áp dụng vào trước thế
kỷ 19),…
2.1.1.2. Lịch sử hình thành
Chế độ song bản vị được hình thành từ khá sớm trong lịch sử không xuất hiện cụ thể
vào một năm nào được trải qua một quá trình kế thừa phát triển lâu dài:
- Trong thời kỳ cổ đại: vàng, bạc đã bắt đầu được đưa vào sử dụng làm tiền tệ để trao
đổi, mua bán lưu trữ giá trị nhưng vẫn chưa một giá trị tiêu chuẩn o được đặt
ra để định giá tỷ lệ giữa hai loại kim loại quý này.
dụ: Lydia (khoảng 700 m TCN): sử dụng vàng bạc làm tiền tệ; La cổ đại,
Denarius bằng bạc aureus bằng vàng được sử dụng làm tiền tệ chính thức;…
- Trong thời Trung cổ: một số quốc gia đã trải nghiệm sử dụng hệ thống song bản vị
tuy nhiên chúng không được quản một cách ổn định vẫn chưa sự đồng nhất
giữa việc sử dụng hai kim loại này.
6
dụ: Trung Quốc sử dụng vàng bạc làm tiền tệ trong thời nhà Tống từ năm 960
đến 1279; Châu Âu sử dụng kim loại quý bạc phổ biến nhưng bên cạnh đó vàng
cũng được sử dụng một số nơi;…
- Trong thời kỳ cận đại: vào thế kỷ 17 thế kỷ 18, chế độ song bản vị bắt đầu được
sử dụng phổ biến rộng rãi tại các nước Châu Âu Bắc Mỹ. Đến thế kỷ 19, hệ
thống này đã trở thành một vấn đề lớn trong kinh tế chính trị.
dụ: liên minh tiền tệ Latinh được thành lập vào năm 1879 đã thống nhất sử dụng
franc làm đơn vị tiền tệ chung áp dụng chế độ song bản vị vàng bạc.
- Thế kỷ 20: trong thời đại này thì chế độ song bản vị đã hoàn toàn bị loại bỏ được
thay thế bằng hệ thống tiền tệ dựa trên giá trị của vàng hoặc đồng tiền giấy, sụ xuất
hiện phát triển của các ngân hàng trung ương các thỏa thuận quốc đã dần làm
cho hệ thống tiền tệ này ngày càng trở nên không khả thi.
Ngày nay, chế độ song bản vị không còn được áp dụng rộng rãi nhưng một số quốc
gia vẫn sử dụng vàng bạc làm vật dự trữ ngoại hối.
2.1.1.3. Đặc điểm
Chế độ song bản vị một số các đặc điểm sau đây:
- Tính thanh khoản khả năng trao đổi: hai kim loại vàng bạc đều được chấp
nhận phương tiện để thanh toán trao đổi lưu giữ giá trị, thể do chuyển đổi
giữa hai loại kim loại này để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người.
- giá trị tỷ lệ cố định: tỷ lệ chuyển đổi giữa hai loại kim loại này được quy định
chính thức, Nhà nước sẽ bên nắm giữ quyền đúc tiền, quy định về mệnh giá đúc
cũng đồng thời quy định về tỷ lệ chuyển đổi giữa vàng bạc
7
- Tính tự do, linh hoạt: Nhà nước không hạn chế việc phát hành tiền. Tiền vàng tiền
bạc được tự do lưu thông trong phạm vi quốc gia ngoài phạm vi quốc gia với nhau,
được phép quy đổi vàng hoặc bạc ra tiền ngược lại.
2.1.1.4. Ưu nhược điểm
•Ưu điểm:
- Ổn định giá trị tiền tệ: giá trị của tiền tệ bám sát theo giá trị của vàng bạc nên chế
độ song bản vị giúp ổn định giá trị của tiền tệ, qua đó cũng làm giảm bớt tác động của
biến động về giá cả của một kim loại lên giá trị tiền tệ.
dụ: nếu giá vàng tăng thì giá bạc thể giảm từ đó đắp cho sự tăng giá của vàng
giữ cho giá trị của tiền tệ mức tương đối ổn định.
- Thúc đấy tăng trưởng kinh tế quốc tế: làm cho quá trình thương mại quốc tế diễn ra
một cách nhanh chóng n, một bước tiến lớn, tiến bộ hơn rất nhiều so với thời đại
nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật.
- Tăng tính thanh khoản mức độ tin cậy: cung cấp thêm tài sản dự trữ (vàng hoặc
bạc) cho các NĐT từ đó sẽ làm giảm bớt rủi ro hệ thống. Mức độ tin cậy của chế độ
này cũng mức khả ổn định bởi hệ thống tiền tệ được hỗ trợ bởi hai loại đá quý
người dân sẽ tin tưởng rằng tiền tệ của họ sẽ giá trị thực sẽ không bị mất đi giá
trị đột ngột.
Nhược điểm:
- Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát lượng vàng bạc trong lưu thông do
việc khai thác vàng, bạc nở rộ, người dân tự do đúc tiền vàng, tiền bạc.
8
- Tỷ giá giữa hai kim loại quý khó thể giữ mức ổn định do giá trị của mỗi kim loại
thể biến động theo thời gian khiến cho hai loại tiền tệ này khó thể tồn tại song
song với nhau.
dụ: nếu giá vàng tăng cao thì xu hướng tích trữ vàng, đẩy bạc ra lưu thông thay thế
ngược lại, điều này ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tế.
- Chi phí cao do việc sản xuất, rèn đúc để tạo ra những đồng tiền bạc, đồng tiền
vàng cũng tốn nhiều công sức bên cạnh đó cũng phải kể đến chi phí duy trì, lưu trữ
tiền tệ.
2.1.1.5. Nguyên nhân sụp đổ
Do những hạn chế nhược điểm hệ thống này thì cho đến thời điểm chiến tranh thế
giới thứ nhất cũng chính thời điểm dẫn đến sự sụp đổ của chế độ song bản vị. Cuối
những năm 1860, người ta càng ngày càng phát hiện được nhiều mỏ bạc dẫn tới việc
khai thác bạc diễn ra hàng loạt, làm cho đồng bạc trở nên mất giá so với vàng. Mặt
khác, do cuộc nội chiến diễn ra vào năm 1861 đến 1879 tại Mỹ, Chính phủ Mỹ đã
chính thức đưa ra tuyên bố rằng không chuyển đổi tiền ra bạc nữa chỉ chuyển đổi
ra vàng. Từ đây, chế độ song bản vị đã chính thức bị sụp đổ hình thành lên chế độ
bản vị vàng cổ điển.
2.1.2. Chế độ bản vị vàng cổ điển
2.1.2.1. Khái niệm
Chế độ bản vị vàng cổ điển (hay còn được gọi kim bản vị) chế độ tiền tệ trong
đó vàng giữ vai trò vật ngang giá chung, giá trị của đồng tiền được liên kết trực tiếp
với giá trị của vàng.
2.1.2.2. Quá trình hình thành
9
Chế độ bản vị vàng cổ điển được hình thành vào đầu thế kỉ 19 đến thế kỉ 20 trải qua
nhiều giai đoạn phát triển. . Tiên phong cho hệ thống tiền tệ này chính nước Anh
nước bản công nghiệp đầu tiên đã bỏ qua chế độ song bản vị đi từ chế độ bản
vị bạc lên thẳng chế độ bản vị vàng vào năm 1821. Nhiều quốc gia khác cũng bắt đầu
ấp dụng chế độ bản vị vàng cổ điển như Pháp năm 1978, Đức năm 1870, Mỹ năm
1879. Viêt Nam áp dụng chế độ bản vị vàng cổ điển vào năm 1931 nhưng chế độ
bản vị vàng bị cắt xén.
2.1.2.3. Đặc điểm
Chế độ bản vị vàng cổ điển một số đặc điểm:
- chế độ tiền tệ ổn định, giá trị của tiền tệ được gắn liền với vàng: giá trị của mỗi
đơn vị tiền tệ sẽ được xác định bằng một lượng vàng nhất định. Nhà nước quy định đổi
tiền tệ sang vàng theo một tỷ giá cố định.
dụ: 1 ounce vàng đổi được 20 USD
- Được tự do chuyển đổi: mọi người được tự do đúc tiền vàng theo một tiêu chuẩn giá
cả Nhà nước quy định, tự do đổi tiền tệ của mình sang vàng hoặc ngược lại tùy
theo nhu cầu nhân việc chuyển đổi này không bị giới hạn bởi Chính phủ.
- Thống nhất về hệ thống tiền tệ quốc tế: vàng vừa tiền tệ quốc gia, vừa tiền tệ
quốc tế giúp cho các quốc gia thể dễ dàng giao dịch với nhau khi tất cả cùng dùng
chung một loại tiền tệ vàng.
2.1.2.4. Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
10
- Giúp kiểm soát lạm phát: lượng tiền tệ trong lưu thông được giới hạn bởi Chính phủ,
Chính phủ sẽ không thể tiếp tục in thêm tiền nếu không còn lượng vàng dự trữ điều
này sẽ làm cho giá trị của tiền tệ được giữ ổn định.
- Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế: chế độ bản vị vàng đã tạo ra một hệ thống
tiên tệ quốc tế thống nhất giúp các quốc gia có thể dễ dàng trao đổi, giao dịch với nhau
từ đó thúc đẩy thương mại quốc tế đầu tư.
- Tăng niềm tin vào tiền tệ: giá trị của tiền tệ gắn với vàng, người dân tin tưởng rằng
tiền tệ của họ giá trị thực không bị mất đi theo thời gian.
Nhược điểm:
- Không công bằng đối với những quốc gia ít vàng nhiều vàng: chế độ này sẽ
lợi đối với những quốc gia nhiều vàng những quốc gia không vàng sẽ gặp khó
khăn trong việc phát triển kinh tế.
- Khó khăn trong việc điều chỉnh lượng cung tiền do lượng tiền lưu thông được giới
hạn bởi lượng vàng dự trữ của Chính phủ.
- Dễ gây nên suy thoái kinh tế: chính sách tiền tệ trên toàn thế giới bị chi phối rất lớn
bởi việc sản xuất vàng việc phải đi tìm khai thác thêm mỏ vàng.
2.1.2.5. Nguyên nhân sụp đổ
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ bản vị vàng cổ điển chính nằm trong
những hạn chế của nó. Khi chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, các quốc gia cần
phải chi nhiều tiền để chế tạo khí, buộc phải in thêm nhiều tiền không theo tỷ lệ dự
trữ đã dẫn đến phá vỡ hệ thống bản vị vàng. Khủng hoảng kinh tế năm 1929 khiến cho
nhu cầu về tiền tệ giảm xuống, mọi người xu hướng đổi tiền lấy vàng làm cạn kiệt
dự trữ vàng của quốc gia để ngăn chặn tình trạng này, các quốc gia buộc phải từ bỏ
chế độ bản vị vàng cổ điển.
11
2.2. GIAI ĐOẠN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1914-1944)
Năm 1914, Thế chiến thứ nhất bùng nổ buộc các quốc gia phải ngừng chuyển đổi tiền
tệ thành ng, hệ thống tỷ giá hối đoái cố định phải nhường chỗ cho hệ thống tỷ giá
hối đoái thả nổi sau 35 m vận hành. Mặc Hoa Kỳ vẫn duy trì khả năng chuyển
đổi của đồng đô la sang vàng, nhưng các loại tiền tệ khác không còn được tự do
chuyển đổi sang đô la nữa, do đó trên thực tế, đồng đô la cũng thả nổi so với các loại
tiền tệ khác.
Trong thời kỳ nổ ra đại chiến Thế giới lần Thứ nhất, việc các chính phủ điều chỉnh
chính sách tiền tệ để hỗ trợ cho cuộc chiến đã làm cho lạm phát bùng nổ. Điển hình
tình trạng siêu lạm phát tại Đức trong gia đoạn 1919-1923, năm 1922 giá hàng hóa tại
Đức tăng từ 40 đến 50 lần so với giai đoạn trước thế chiến I. Tháng 12 năm 1923, Đức
đã phát hành 496.5 tỷ tỷ (10 ) DEM.
18
Do Mỹ tham gia cuộc chiến muộn hơn (1917) trung tâm tàn phá của cuộc chiến
châu Âu, nên lạm phát châu Âu cao hơn Mỹ. Kết quả sức cạnh tranh thương mại
quốc tế của Mỹ tăng lên nhanh chóng. Hơn nữa, do đôla được chuyển đổi ra vàng,
trong khi các dòng tiền khác thì không, đã làm tăng sự hấp dẫn đẩu vào các tài sản
ghi bằng đôla. Đôla ngày càng trở thành đồng tiền vị thế trong các giao dịch quốc
tế. Tất cả những nhân tố này đều làm ng cầu về đôla; kết quả làm tăng luồng
vàng ròng chảy vào Mỹ làm cho dự trữ bằng vàng của Mỹ tăng lên nhanh chóng. m
1922, tại Hội nghị Genoa (Italy), các quốc gia đồng ý thiết lập hệ thống tiền tệ mới;
trong đó GBP sẽ được chuyển đổi thành vàng, các đồng tiền khác chuyển đổi với GBP.
Hệ thống tiền tệ còn được gọi hệ thống bản vị GBP. m 1925, Anh tái lập chế độ
bản vị vàng. Ngay sau đó, nhiều quốc gia cũng khôi phục chế độ bản vị vàng. Tuy
nhiên, đến năm 1931, Anh không chuyển đổi GBP thành vàng. Pháp cũng từ chối chế
độ bản vị GBP. Hệ thống bản vị vàng chính thức kết thúc. (Giáo trình Tài chính quốc
tế - HUB, 2015)
2.3. GIAI ĐOẠN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
2.3.1. Hệ thống Bretton Woods
12
2.3.1.1. Khái niệm
Khái niệm hệ thống Bretton Wood (Bretton Woods System) thường được dùng
để ám chỉ hệ thống tiền tệ quốc tế các định chế tài chính liên quan do hội nghị
này lập ra. Bretton Woods một địa điểm New Hamsphire, Mỹ, nơi diễn ra Hội
nghị Tài chính Tiền tệ của Liên hợp quốc vào năm 1944 (Lê Minh Trường, 2023).
Hội nghị y thảo luận các vấn đề về thanh toán quốc tế sau thế chiến 2. Hội nghị tiền
tệ quốc tế bao gồm 44 nước din ra Betton Woods, New Hampshire đã phê chuẩn
BWS.
2.3.1.2. Quá trình hình thành
Sau thế chiến II, kinh tế thế giới phân cực nét. Trong khi hầu hết quốc gia đối
mặt với nhiều thách thức trong việc phục hồi, ổn định đất nước thì Mỹ đã lớn mạnh
vượt trội trở thành cường quốc trong nhiều lĩnh vực. Những cuộc thương thuyết đầu
tiên về tái thiết IMS sau chiến tranh Thế giới II giữa Mỹ Anh được tiến hành vào
đẩu m 1941. Dẫn đầu phái đoàn thương thuyết của Mỹ Harry Dexter của Anh
John Maynard Keynes. Sau chiến tranh, do vị thế vượt trội về kinh tế chính trị
của Mỹ, nên điều không ngạc nhiên BWS bị ảnh hưởng chủ yếu bởi đề nghị của
phía Mỹ.
Tháng 7/1944, 44 quốc gia nhóm họp tại Bretton Woods, New Hampshire, Mỹ để thiết
lập hệ thống tiền tệ mới- hệ thống tiền tệ Bretton Woods (BWS). Cùng với đó sự ra
đời hai tổ chức quốc tế mới Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund -
IMF) Ngân hàng Tái thiết Phát triển Quốc tế (International Bank for
Recostruction and Development - IBRD) thường được gọi tắt Ngân hàng Thế
giới (World Bank - WB).
Nhiệm vụ IMF theo dõi giám sát BWS, còn nhiệm vụ ban đầu của WB
trợ giúp công cuộc tái thiết những nền kinh tế châu Âu bị chiến tranh tàn phá. Trong
thực tế, WB được bao gồm hai tổ chức IBRD Hiệp hội Phát triển Quốc tế
(Internatonal Development Association -IDA); Hiệp hội vai trò huy động vốn từ
nước giàu để cho vay lại các nước nghèo kém phát triển (Less Developed Countries -
LDCs) với những điều kiện ưu đãi về lãi suất.
2.3.1.3. chế xác định tỷ giá
BWS còn được gọi hệ thống bản vị USD, các quốc gia đã thống nhất những
quy định cho hệ thống Bretton Woods. Cụ thể BWS hình thành hệ thống chế độ tỷ
giá cố định nhưng thể điều chỉnh. Theo thỏa ước về IMF, mỗi đồng tiền quốc gia
13
được ấn định một tỷ giá trung m với USD được phép dao động trong biên độ
±1%. Tỷ giá đồng USD, tự được cố định với giá vàng $35/ounce. Để làm được
điều này, các quốc gia thành viên phải duy trì một lượng dự trữ bằng USD. USD trở
thành phương tiện thanh toán dự trữ quốc tế chủ yếu.
2.3.1.4. Đặc điểm
- Hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng thể điều chỉnh:
BWS hình thành một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định nhưng thể điều chỉnh được.
Theo thỏa thuận về IMF, mỗi đồng tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá hối đoái
trung tâm với đồng đô la được phép biến động trong biên độ ± 1%. Tỷ giá đồng
USD, tự được so sánh với giá vàng $35/ounce.
Vào năm 1945, chính phủ Hoa Kỳ nắm giữ gần 70% trữ lượng vàng của thế giới.
vậy, quả thật do khiến các NHTW nước ngoài tin tưởng sẵn sàng nắm giữ
USD trong dự trữ của mình, bởi chính phủ Hoa Kỳ cam kết sẽ quy đổi USD sang
vàng không giới hạn với mức giá cố định, ấn định mức 35 USD/ounce; vậy các
NHTW tin rằng mỗi một USD trong dự trữ sẽ được đảm bảo quy đổi sang vàng tại
mức giá đã định. Trong khi, cam kết của chính phủ Hoa Kỳ chuyển đổi USD sang
vàng để đảm bảo duy trì sức mua của USD ngang bằng với sức mua của vàng.
Mỗi quốc gia được yêu cầu giữ tỷ giá tham chiếu với USD, tuy nhiên những trường
hợp cán cân thanh toán quốc tế bị mất cân bằng nghiêm trọng, việc phá giá hoặc tăng
giá tiền tệ thể được thực hiện. Trong trường hợp tỷ giá thay đổi dưới 10%, thì IMF
không ý kiến can thiệp, còn nếu thay đổi với mức chênh lệch cao hơn thì cần sự
đồng ý của IMF. Khả năng thay đổi tỷ giá trung m biện pháp cuối cùng nhằm giúp
cân bằng BOP đây được coi như một trong những đặc trưng bản của BWS.
- IMF hạn mức tín dụng thường xuyên
IMF được hình thành cùng với mục tiêu chính giám sát thúc đẩy hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực tiền tệ thúc đẩy tăng trưởng thương mại thế giới. Những nhiệm vụ
bản của IMF trong việc thúc đẩy thương mại đảm bảo cho hệ thống chế độ tỷ giá cố
định hoạt động một cách trơn tru hiệu quả. Nói một cách khác, làm giảm tối thiểu
nhu cầu phá giá nâng giá đồng tiền của các quốc gia thành viên bằng cách cung cấp
cho mỗi quốc gia thành viên một hạn mức tín dụng thường xuyên để tài trợ cho thâm
hụt tạm thời của BOP.
Mỗi thành viên của IMF được phân bổ một hạn mức tín dụng; độ lớn của hạn mức này
tỷ lệ với tầm quan trọng của nền kinh tế được phản ánh bằng tỷ trọng đóng góp của
14
quốc gia vào IMF. Mức góp vốn của từng thành viên phụ thuộc vào mức độ đóng góp
của quốc gia đó vào GDP thương mại toàn cầu. Tỷ lệ góp vốn trên tổng vốn điều lệ
tương ứng với quyền biểu quyết của từng thành viên trong IMF. Thành viên góp 25%
vốn bằng vàng ròng 75% bằng các ngoại tệ tính chuyển đổi cao.
Mỗi quốc gia khó khăn về BOP được quyền tự động rút lần đầu bằng 25% hạn mức
tín dụng (gọi khoản rút vốn bằng vàng -gold tranche); sau đó, chỉ những quốc gia
chấp nhận chính sách kinh tế khắc khổ ngày càng tăng do IMF đưa ra sau mỗi lần rút
vốn sẽ được quyền rút vốn 4 lần tiếp theo, mỗi lần 25% của hạn mức tín dụng (gọi
các khoản rút vốn tín dụng - credit tranches). Như vậy, mỗi quốc gia thể rút tín
dụng tối đa 125% hạn mức tín dụng. Những điều kiện để rút vốn 4 lần sau được gọi
điều kiện rút vốn của IMF chúng thường bao gồm một hệ thống các giải pháp của
IMF nhằm cải thiện BOP của quốc gia thành viên.
2.3.1.5. Tác động của Bretton Woods
Hệ thống tiền tệ BWS đã thiết lập một hệ thống tiền tệ ổn định, chặt chẽ giúp thương
mại đầu quốc tế phát triển. Hệ thống tiền tệ Bretton Woods đã tạo ra sự ổn định
dành cho tỷ giá hối đoái, điều này giúp cải thiện tình hình nền kinh tế nói chung
thương mại quốc tế nói riêng. Các đất nước theo hệ thống Bretton Woods sẽ nguồn
dự trữ của họ dưới dạng tiền tệ chỉ quốc gia đó mới đúng nghĩa theo hệ thống
“bản vị vàng”. Bretton Woods cho phép các nước thành viên tiết kiệm vàng họ
thể dùng vàng hoặc ngoại hối làm phương tiện thanh toán quốc tế.
Bên cạnh đó các nước thành viên còn được nhận nguồn thu từ việc lưu trữ ngoại hối
nếu như nắm giữ vàng không đem lại thu nhập. Đồng thời giảm được chi phí giao dịch
do việc chuyển dịch ng giữa các nước với nhau. Khi tỷ giá hối đoái ổn định sẽ tạo
điều kiện dự tr tiền tệ quốc tế được cung ứng. Tất c tạo nên sự thuận lợi cho việc
đầu mậu dịch quốc tế trong suốt những năm 50 60. (Lê Trọng Tú, 2023)
2.3.1.6. Nguyên nhân sụp đổ
Hệ thống BWS hoạt động với sự thành công ràng đáng ghi nhận. trong
suốt những năm từ 1947 đến 1971 chỉ xảy ra một số lần điều chỉnh đột xuất. Việc giải
thích sự sụp đổ của BWS thường tập trung vào vấn đề thanh khoản sự thiếu vắng
một chế điều chỉnh phù hợp.
- Vấn đề thanh khoản
BWS chỉ thể hoạt động hiệu quả khi các NHTW còn lòng tin để nắm giữ
USD làm dự trữ; lòng tin vào USD chỉ tồn tại chừng nào các NHTW Mỹ còn tiếp
tục đổi USD ra vàng với giá S35/ounce. Trong quan hệ bản vị giữa USD vàng luôn
15

Preview text:

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ.......................1
1.1. CÁC KHÁI NIỆM............................................................................................1
1.1.1. Tiền tệ.........................................................................................................1
1.1.2. Hệ thống tiền tệ quốc tế.............................................................................1
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ....................................1
1.3. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ...........................................2
1.4. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ...............................4
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1..............................................................................................5
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THÀNH VÀ NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA HỆ
THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ....................................................................................6
2.1. GIAI ĐOẠN TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT................6
2.1.1. Chế độ song bản vị.....................................................................................6
2.1.1.1. Khái niệm.............................................................................................6
2.1.1.2. Lịch sử hình thành..............................................................................6
2.1.1.3. Đặc điểm..............................................................................................7
2.1.1.4. Ưu và nhược điểm...............................................................................8
2.1.1.5. Nguyên nhân sụp đổ............................................................................9
2.1.2. Chế độ bản vị vàng cổ điển.......................................................................9
2.1.2.1. Khái niệm.............................................................................................9
2.1.2.2. Quá trình hình thành..........................................................................9
2.1.2.3. Đặc điểm..............................................................................................9
2.1.2.4. Ưu và nhược điểm.............................................................................10
2.1.2.5. Nguyên nhân sụp đổ..........................................................................11
2.2. GIAI ĐOẠN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1914-1944)
................................................................................................................................. 11
2.3. GIAI ĐOẠN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI........................12
2.3.1. Hệ thống Bretton Woods.........................................................................12
2.3.1.1. Khái niệm...........................................................................................12
2.3.1.2. Quá trình hình thành........................................................................12
2.3.1.3. Cơ chế xác định tỷ giá.......................................................................13
2.3.1.4. Đặc điểm............................................................................................13
2.3.1.5. Tác động của Bretton Woods.............................................................14
2.3.1.6. Nguyên nhân sụp đổ..........................................................................14
2.3.2. Các hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành..................................................17
2.3.2.1. Hiệp ước Smithsonian.......................................................................17
2.3.2.2. Hệ thống Jamaica.............................................................................19
2.3.2.3. Hiệp định Plaza..................................................................................21
2.3.2.4. Thoả ước Louvre................................................................................23
2.3.2.5. Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay......................................................24
2.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM............................................26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................27
CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ TẠI
VIỆT NAM.................................................................................................................28
3.1. TIỀN MÃ HÓA...............................................................................................28
3.1.1. Định nghĩa................................................................................................28
3.1.2. Một số loại tiền mã hóa phổ biến............................................................29
3.2. GIAO DỊCH VÀ ỨNG DỤNG TIỀN MÃ HÓA TẠI VIỆT NAM..............29
3.2.1. Sàn giao dịch tiền mã hóa.......................................................................29
3.2.2. Thanh toán bằng tiền mã hoá.................................................................29
3.2.3. Ứng dụng tiền mã hoá trong tiết kiệm, đầu tư......................................30
3.3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIỀN MÃ HOÁ TẠI VIỆT NAM.................30
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 NĐT Nhà đầu tư 2 NTD Người tiêu dùng 3 NHTW Ngân hàng trung ương 4 KHCN Khoa học công nghệ 5 TMH Tiền mã hóa
Bảng đánh giá mức độ hoàn thành công việc Họ tên MSSV Công việc Đánh giá Ghi chú Trương Nhật 030138220450 Trọng Hồ Thị Thảo 030138220415 Trang Đoàn Yến Nhi 030138220277 Nguyễn Mỹ 030138220183 Kim Trần Duy 030737210007 Đông Lư Tuấn 030136200382 Nghĩa DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Chế độ tỷ giá của đồng tiền ở một số quốc gia.....................................3
Bảng 2. 1. Tỷ lệ vàng/USD của Mỹ.......................................................................15
Bảng 2. 2. Chế độ tỷ giá của IMF giai đoạn 2018 – 2021....................................26
Bảng 3. 1. Từ khóa về tiền mã hóa được truy cập thông qua Google nhiều nhất từ
Việt Nam................................................................................................................29
Bảng 3. 2. Khảo sát mục đích sử dụng tiền mã hóa của nhà đầu tư tại Việt Nam,
Malaysia và Philippines........................................................................................31 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1. Tỷ lệ tài sản dự trữ so với tổng nợ ngắn hạn của Mỹ........................16
Hình 3. 1. Giá trị giao dịch hàng tuần của Bitcoin tại Việt Nam.......................30
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 1.1. CÁC KHÁI NIỆM 1.1.1. Tiền tệ
Tiền tệ hay còn được gọi với một tên khác là “tiền lưu thông” là một phương tiện dùng
để thanh toán trong quá trình trao đổi, giao dịch hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể
với nhau trong nền kinh tế theo sự quy định của pháp luật. Nó là một loại hàng hóa đặc
biệt và được phát hành bởi Chính Phủ hoặc NHTW của một quốc gia. Tiền tệ có thể
được thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền mặt, tiền được ghi nhận trong tài khoản
ngân hàng, tiền ảo (bitcoin), tiền thay thế (các loại trái phiếu, chứng chỉ quỹ, điểm
thưởng,...) hay thậm chí là các loại tài sản như vàng, bạc. (theo Wikipedia).
1.1.2. Hệ thống tiền tệ quốc tế
Hệ thống tiền tệ quốc tế là một hệ thống cấu trúc, mạng lưới về các thỏa thuận, nguyên
tắc, quy định và cơ chế mà các quốc gia sử dụng để quản lý và điều hành các giao
dịch, quan hệ về tài chính, tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới nhằm đảm bảo cho
việc thực hiện các giao dịch, thanh toán quốc tế một cách ổn định và phát triển nền
kinh tế toàn cầu nói chung. Nó được xây dựng dựa trên cơ sở các mối quan hệ về
thương mại và tài chính giữa các nước. (Lê Minh Trường 2021)
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Hệ thống tiền tệ quốc tế có những đặc điểm sau đây:
- Tính minh bạch: Các quốc gia và các tổ chức quốc tế luôn công bố rõ ràng, đầy đủ
các thông tin về các chính sách tiền tệ, dữ liệu kinh tế, các hoạt động của hệ thống tiền
tệ một cách minh bạch cho tất cả mọi người, đồng thời mọi người cũng có thể tham gia
vào quá trình hoạch định chính sách, đóng góp ý kiến, quan điểm liên quan đến hệ
thống tiền tệ quốc tế. 1
Ví dụ: IMF công bố báo cáo về Triển vọng kinh tế Thế giới định kì 2 lần mỗi năm để
cung cấp những phân tích và dự báo về nền kinh tế toàn cầu; WB tổ chức các cuộc
họp báo, tham vấn về các vấn đề tài chính quan trọng với các bên liên quan,...
- Tính đa dạng: Hệ thống tiền tệ quốc tế bao gồm đa dạng nhiều loại hình tiền tệ được
sử dụng riêng bởi nhiều các quốc gia trên thế giới, trong đó mỗi quốc gia đều có các hệ
thống tiền tệ khác nhau với các đặc trưng và quy định, chuẩn mực khác nhau.
Ví dụ: hơn 180 quốc gia trên thế giới sử dụng các loại tiền tệ khác nhau với một số
loại tiền tệ phổ biến bao gồm: USD, EUR, JPY, GBP,...
- Tính liên kết: Các loại hình tiền tệ trong hệ thống tiền tệ quốc tế được liên kết với
nhau thông qua tỷ giá hối đoái.
Ví dụ: 1 USD đổi được khoảng 100 JPY hoặc khoảng 0.8 EUR
- Tính biến động: Giá trị của các loại tiền tệ trong hệ thống tiền tệ có thể bị ảnh hưởng
do sự tác động của nhiều yếu tố: sự biến động của tỷ giá hối đoái, sự điều chỉnh về
chính sách tiền tệ của các quốc gia, tình hình cung và cầu tiền tệ, các sự kiện chính trị,
những tác động của nền kinh tế vĩ mô,...
- Tính hiệu quả: Hệ thống tiền tệ quốc tế bao gồm nhiều phương thức với các quy trình
để thanh toán, chuyển tiền giữa các quốc gia với nhau, giúp thực hiện các giao dịch
quốc tế, làm cho việc thanh toán quốc tế trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
Ví dụ: đồng USD được sử dụng phổ biến rộng rãi trong thanh toán quốc tế giúp giảm
thiểu chi phí chuyển đổi tiền tệ; các vị khách du lịch có thể sử dụng thẻ thanh toán
quốc tế để thanh toán tại các quốc gia khác nhau;...
1.3. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 2
Trên thực tế, có khá nhiều cách để phân loại hệ thống tiền tệ quốc tế nhưng chung quy
lại sẽ được phân loại theo 2 tiêu chí cơ bản:
• Theo mức độ linh hoạt của tỷ giá hối đoái:
- Hệ thống tỷ giá cố định: tỷ giá hối đoái giữa các loại tiền tệ được giữ ở mức cố định,
giảm thiểu rủi ro, tỷ giá cố định này sẽ được duy trì dưới sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương.
- Hệ thống tỷ giá cố định có điều chỉnh: tỷ giá hối đoái giữa các loại tiền tệ được giữ ở
mức cố định trong một biên độ nhất định tuy nhiên biên độ này có thể thay đổi theo
thời gian dựa vào một số tiêu chí nhất định.
Ví dụ: Trung Quốc sử dụng hệ thống tỷ giá cố định có điều chỉnh trong đó tỷ giá
USD/CNY được phép biến động trong một biên độ nhất định,...
- Hệ thống tỷ giá thả nổi: bao gồm hệ thống tỷ giá thả nổi hoàn toàn và thả nổi có điều
tiết được xác định bởi cung và cầu trên thị trường ngoại hối, Chính Phủ hoặc Ngân
hàng Trung ương không tham gia trực tiếp vào việc định giá tiền tệ
Ví dụ: một số loại tiền tệ thả nổi: USD, JPY,... giá trị của nó được xác định bởi cung
và cầu trên thị trường ngoại hối.
- Chế độ tỷ giá bò trườn: đây cũng là một hình thức của hệ thống tỷ giá hối đoái cố
định theo đó giá trị đồng tiền của một quốc gia sẽ bám vào một loại tiền tệ khác với
một tỷ giá cố định và tỷ giá này sẽ có thể được điều chỉnh theo thời gian thường là
định kỳ theo tuần, tháng hoặc quý với mức điều chỉnh nhỏ.
Bảng 1. 1. Chế độ tỷ giá của đồng tiền ở một số quốc gia CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ ĐỒNG TIỀN Tỷ giá cố định
Đô la Hồng Kông (HKD), Pataca Ma
Cao (MOP), Dinar Jordan (JOD), Rial 3
Oman (OMR), Riyal Ả Rập Xê Út (SAR),…
Tỷ giá cố định có điều chỉnh
Đô la Barbados (BBD), Đô la Belize
(BZD), Ngultrum Bhutan (BTN),…
Tỷ giá thả nổi (thả nổi hoàn toàn và thả Đô la Mỹ (USD), Bảng Anh (EUR), nổi có điều tiết)
Franc Thụy Sĩ (CHF), Yên Nhật Bản
(JPY), Rupee Ấn Độ (INR),…
Chế độ tỷ giá bò trườn
Nhân dân tệ (CNY), Kip (Lào), Việt
Nam Đồng (VND), Kyat (MMK), Peso (MXN),...
• Theo đặc điểm của tài sản dự trữ ngoại hối quốc tế:
- Bản vị vàng: giá trị của tiền tệ được xác định bằng giá trị của vàng, tiền sẽ được phát
hành dưới dạng tiền xu hoặc tiền giấy và được đảm bảo bởi một lượng vàng tương ứng.
- Bản vị tiền giấy: giá trị của tiền tệ được xác định bởi quyền hành của Chính Phủ khi
phát hành tiền, khi đó tiền được phát hành dưới dạng tiền giấy và không được đảm bảo
bởi bất kỳ tài sản, vật chất nào.
- Bản vị kết hợp: giá trị của tiền tệ được xác định bởi tổ hợp các tài sản thường sẽ bao
gồm vàng ngoại tệ trong đó tiền sẽ được phát hành dưới dạng tiền xu hoặc tiền giấy và
được đảm bảo bởi một lượng vàng và ngoại tệ tương ứng.
1.4. CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
Hệ thống tiền tệ quốc tế có các chức năng sau đây:
- Là một phương thức thanh toán cho các giao dịch quốc tế, thực hiện các nhu cầu về
giao dịch trao đổi tiền tệ giữa các quốc gia với nhau. 4
- Tạo ra sự liên kết các loại tiền tệ giữa các quốc gia khác nhau, xác định giá cả hàng
hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế thông qua tỷ giá hối đoái. Đồng cũng là một
công cụ góp phần kiểm soát, giữ ổn định giá cả của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế.
- Tạo điều kiện và thúc đẩy các quan hệ kinh doanh quốc tế, tạo ra các cơ hội đầu tư và
tài trợ nguồn vốn trên toàn cầu.
- Giảm thiểu rủi ro và giải quyết những vấn đề về khủng hoảng tài chính. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Nhìn chung, hệ thống tiền tệ quốc tế là một tập hợp các quy tắc, thể chế nhằm quản lý,
duy trì ổn định các hoạt động và sự dịch chuyển của tiền tệ trong nền kinh tế toàn cầu
thông qua một số các công cụ tài chính. Nó cung cấp cho chúng ta phương thức để có
thể dễ dàng thực hiện những giao dịch, buôn bán, trao đổi tiền tệ với các mục đích,
nhu cầu cụ thể giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới. 5
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THÀNH VÀ NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA HỆ
THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ
2.1. GIAI ĐOẠN TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
2.1.1. Chế độ song bản vị 2.1.1.1. Khái niệm
Chế độ song bản vị được hiểu là hệ thống tiền tệ sử dụng đồng thời cả hai loại kim
loại quý hiếm là vàng và bạc để làm tiền tệ chính thức hay có thể hiểu rằng vàng, bạc
vào thời điểm này sẽ được sử dụng làm vật ngang giá vừa có chức năng là thước đo
giá trị vừa có chức năng là phương tiện để trao đổi, buôn bán hàng hóa và dịch vụ. (Trịnh Hải Quỳnh 2022)
Ví dụ: Vào năm 1972, 1 USD vàng sẽ bằng 1,603 gam vàng ròng, 1 USD bạc sẽ bằng
24,06 gam bạc ròng từ đó có thể thấy được trọng lượng của 1 USD bạc bằng 15 lần
trọng lượng của 1 USD vàng (chế độ này được Anh và Hoa Kỳ áp dụng vào trước thế kỷ 19),…
2.1.1.2. Lịch sử hình thành
Chế độ song bản vị được hình thành từ khá sớm trong lịch sử không xuất hiện cụ thể
vào một năm nào mà được trải qua một quá trình kế thừa và phát triển lâu dài:
- Trong thời kỳ cổ đại: vàng, bạc đã bắt đầu được đưa vào sử dụng làm tiền tệ để trao
đổi, mua bán và lưu trữ giá trị nhưng vẫn chưa có một giá trị tiêu chuẩn nào được đặt
ra để định giá tỷ lệ giữa hai loại kim loại quý này.
Ví dụ: Lydia (khoảng 700 năm TCN): sử dụng vàng và bạc làm tiền tệ; La Mã cổ đại,
Denarius bằng bạc và aureus bằng vàng được sử dụng làm tiền tệ chính thức;…
- Trong thời Trung cổ: một số quốc gia đã trải nghiệm sử dụng hệ thống song bản vị
tuy nhiên chúng không được quản lý một cách ổn định và vẫn chưa có sự đồng nhất
giữa việc sử dụng hai kim loại này. 6
Ví dụ: Trung Quốc sử dụng vàng và bạc làm tiền tệ trong thời nhà Tống từ năm 960
đến 1279; ở Châu Âu sử dụng kim loại quý là bạc là phổ biến nhưng bên cạnh đó vàng
cũng được sử dụng ở một số nơi;…
- Trong thời kỳ cận đại: vào thế kỷ 17 và thế kỷ 18, chế độ song bản vị bắt đầu được
sử dụng phổ biến và rộng rãi tại các nước ở Châu Âu và Bắc Mỹ. Đến thế kỷ 19, hệ
thống này đã trở thành một vấn đề lớn trong kinh tế và chính trị.
Ví dụ: liên minh tiền tệ Latinh được thành lập vào năm 1879 đã thống nhất sử dụng
franc làm đơn vị tiền tệ chung và áp dụng chế độ song bản vị vàng và bạc.
- Thế kỷ 20: trong thời đại này thì chế độ song bản vị đã hoàn toàn bị loại bỏ và được
thay thế bằng hệ thống tiền tệ dựa trên giá trị của vàng hoặc đồng tiền giấy, sụ xuất
hiện và phát triển của các ngân hàng trung ương và các thỏa thuận quốc tê đã dần làm
cho hệ thống tiền tệ này ngày càng trở nên không khả thi.
Ngày nay, chế độ song bản vị không còn được áp dụng rộng rãi nhưng ở một số quốc
gia vẫn sử dụng vàng và bạc làm vật dự trữ ngoại hối. 2.1.1.3. Đặc điểm
Chế độ song bản vị có một số các đặc điểm sau đây:
- Tính thanh khoản và khả năng trao đổi: hai kim loại là vàng và bạc đều được chấp
nhận là phương tiện để thanh toán trao đổi và lưu giữ giá trị, có thể tư do chuyển đổi
giữa hai loại kim loại này để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người.
- Có giá trị và tỷ lệ cố định: tỷ lệ chuyển đổi giữa hai loại kim loại này được quy định
chính thức, Nhà nước sẽ là bên nắm giữ quyền đúc tiền, quy định về mệnh giá đúc và
cũng đồng thời quy định về tỷ lệ chuyển đổi giữa vàng và bạc 7
- Tính tự do, linh hoạt: Nhà nước không hạn chế việc phát hành tiền. Tiền vàng và tiền
bạc được tự do lưu thông trong phạm vi quốc gia và ngoài phạm vi quốc gia với nhau,
được phép quy đổi vàng hoặc bạc ra tiền và ngược lại.
2.1.1.4. Ưu và nhược điểm •Ưu điểm:
- Ổn định giá trị tiền tệ: giá trị của tiền tệ bám sát theo giá trị của vàng và bạc nên chế
độ song bản vị giúp ổn định giá trị của tiền tệ, qua đó cũng làm giảm bớt tác động của
biến động về giá cả của một kim loại lên giá trị tiền tệ.
Ví dụ: nếu giá vàng tăng thì giá bạc có thể giảm từ đó bù đắp cho sự tăng giá của vàng
và giữ cho giá trị của tiền tệ ở mức tương đối ổn định.
- Thúc đấy tăng trưởng kinh tế quốc tế: làm cho quá trình thương mại quốc tế diễn ra
một cách nhanh chóng hơn, là một bước tiến lớn, tiến bộ hơn rất nhiều so với thời đại
nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật.
- Tăng tính thanh khoản và mức độ tin cậy: cung cấp thêm tài sản dự trữ (vàng hoặc
bạc) cho các NĐT từ đó sẽ làm giảm bớt rủi ro hệ thống. Mức độ tin cậy của chế độ
này cũng ở mức khả ổn định bởi hệ thống tiền tệ được hỗ trợ bởi hai loại đá quý và
người dân sẽ tin tưởng rằng tiền tệ của họ sẽ có giá trị thực và sẽ không bị mất đi giá trị đột ngột. • Nhược điểm:
- Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát lượng vàng và bạc trong lưu thông do
việc khai thác vàng, bạc nở rộ, người dân tự do đúc tiền vàng, tiền bạc. 8
- Tỷ giá giữa hai kim loại quý khó có thể giữ ở mức ổn định do giá trị của mỗi kim loại
có thể biến động theo thời gian khiến cho hai loại tiền tệ này khó có thể tồn tại song song với nhau.
Ví dụ: nếu giá vàng tăng cao thì xu hướng tích trữ vàng, đẩy bạc ra lưu thông thay thế
và ngược lại, điều này có ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tế.
- Chi phí cao do việc sản xuất, rèn và đúc để tạo ra những đồng tiền bạc, đồng tiền
vàng cũng tốn nhiều công sức và bên cạnh đó cũng phải kể đến chi phí duy trì, lưu trữ tiền tệ.
2.1.1.5. Nguyên nhân sụp đổ
Do những hạn chế và nhược điểm hệ thống này thì cho đến thời điểm chiến tranh thế
giới thứ nhất cũng chính là thời điểm dẫn đến sự sụp đổ của chế độ song bản vị. Cuối
những năm 1860, người ta càng ngày càng phát hiện được nhiều mỏ bạc dẫn tới việc
khai thác bạc diễn ra hàng loạt, làm cho đồng bạc trở nên mất giá so với vàng. Mặt
khác, do cuộc nội chiến diễn ra vào năm 1861 đến 1879 tại Mỹ, Chính phủ Mỹ đã
chính thức đưa ra tuyên bố rằng không chuyển đổi tiền ra bạc nữa mà chỉ chuyển đổi
ra vàng. Từ đây, chế độ song bản vị đã chính thức bị sụp đổ và hình thành lên chế độ bản vị vàng cổ điển.
2.1.2. Chế độ bản vị vàng cổ điển 2.1.2.1. Khái niệm
Chế độ bản vị vàng cổ điển (hay còn được gọi là kim bản vị) là chế độ tiền tệ mà trong
đó vàng giữ vai trò là vật ngang giá chung, giá trị của đồng tiền được liên kết trực tiếp với giá trị của vàng.
2.1.2.2. Quá trình hình thành 9
Chế độ bản vị vàng cổ điển được hình thành vào đầu thế kỉ 19 đến thế kỉ 20 và trải qua
nhiều giai đoạn phát triển. . Tiên phong cho hệ thống tiền tệ này chính là nước Anh –
nước tư bản công nghiệp đầu tiên – đã bỏ qua chế độ song bản vị mà đi từ chế độ bản
vị bạc lên thẳng chế độ bản vị vàng vào năm 1821. Nhiều quốc gia khác cũng bắt đầu
ấp dụng chế độ bản vị vàng cổ điển như Pháp năm 1978, Đức năm 1870, Mỹ năm
1879. Ở Viêt Nam áp dụng chế độ bản vị vàng cổ điển vào năm 1931 nhưng là chế độ
bản vị vàng bị cắt xén. 2.1.2.3. Đặc điểm
Chế độ bản vị vàng cổ điển có một số đặc điểm:
- Là chế độ tiền tệ ổn định, giá trị của tiền tệ được gắn liền với vàng: giá trị của mỗi
đơn vị tiền tệ sẽ được xác định bằng một lượng vàng nhất định. Nhà nước quy định đổi
tiền tệ sang vàng theo một tỷ giá cố định.
Ví dụ: 1 ounce vàng đổi được 20 USD
- Được tự do chuyển đổi: mọi người được tự do đúc tiền vàng theo một tiêu chuẩn giá
cả mà Nhà nước quy định, tự do đổi tiền tệ của mình sang vàng hoặc ngược lại tùy
theo nhu cầu cá nhân và việc chuyển đổi này không bị giới hạn bởi Chính phủ.
- Thống nhất về hệ thống tiền tệ quốc tế: vàng vừa là tiền tệ quốc gia, vừa là tiền tệ
quốc tế giúp cho các quốc gia có thể dễ dàng giao dịch với nhau khi tất cả cùng dùng
chung một loại tiền tệ là vàng.
2.1.2.4. Ưu và nhược điểm • Ưu điểm: 10
- Giúp kiểm soát lạm phát: lượng tiền tệ trong lưu thông được giới hạn bởi Chính phủ,
Chính phủ sẽ không thể tiếp tục in thêm tiền nếu không còn lượng vàng dự trữ điều
này sẽ làm cho giá trị của tiền tệ được giữ ổn định.
- Tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế: chế độ bản vị vàng đã tạo ra một hệ thống
tiên tệ quốc tế thống nhất giúp các quốc gia có thể dễ dàng trao đổi, giao dịch với nhau
từ đó thúc đẩy thương mại quốc tế và đầu tư.
- Tăng niềm tin vào tiền tệ: giá trị của tiền tệ gắn với vàng, người dân tin tưởng rằng
tiền tệ của họ có giá trị thực và không bị mất đi theo thời gian. • Nhược điểm:
- Không công bằng đối với những quốc gia có ít vàng và nhiều vàng: chế độ này sẽ có
lợi đối với những quốc gia có nhiều vàng và những quốc gia không có vàng sẽ gặp khó
khăn trong việc phát triển kinh tế.
- Khó khăn trong việc điều chỉnh lượng cung tiền do lượng tiền lưu thông được giới
hạn bởi lượng vàng dự trữ của Chính phủ.
- Dễ gây nên suy thoái kinh tế: chính sách tiền tệ trên toàn thế giới bị chi phối rất lớn
bởi việc sản xuất vàng và việc phải đi tìm và khai thác thêm mỏ vàng.
2.1.2.5. Nguyên nhân sụp đổ
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ bản vị vàng cổ điển chính là nằm trong
những hạn chế của nó. Khi chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, các quốc gia cần
phải chi nhiều tiền để chế tạo vũ khí, buộc phải in thêm nhiều tiền không theo tỷ lệ dự
trữ đã dẫn đến phá vỡ hệ thống bản vị vàng. Khủng hoảng kinh tế năm 1929 khiến cho
nhu cầu về tiền tệ giảm xuống, mọi người có xu hướng đổi tiền lấy vàng làm cạn kiệt
dự trữ vàng của quốc gia và để ngăn chặn tình trạng này, các quốc gia buộc phải từ bỏ
chế độ bản vị vàng cổ điển. 11
2.2. GIAI ĐOẠN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1914-1944)
Năm 1914, Thế chiến thứ nhất bùng nổ buộc các quốc gia phải ngừng chuyển đổi tiền
tệ thành vàng, hệ thống tỷ giá hối đoái cố định phải nhường chỗ cho hệ thống tỷ giá
hối đoái thả nổi sau 35 năm vận hành. Mặc dù Hoa Kỳ vẫn duy trì khả năng chuyển
đổi của đồng đô la sang vàng, nhưng các loại tiền tệ khác không còn được tự do
chuyển đổi sang đô la nữa, do đó trên thực tế, đồng đô la cũng thả nổi so với các loại tiền tệ khác.
Trong thời kỳ nổ ra đại chiến Thế giới lần Thứ nhất, việc các chính phủ điều chỉnh
chính sách tiền tệ để hỗ trợ cho cuộc chiến đã làm cho lạm phát bùng nổ. Điển hình là
tình trạng siêu lạm phát tại Đức trong gia đoạn 1919-1923, năm 1922 giá hàng hóa tại
Đức tăng từ 40 đến 50 lần so với giai đoạn trước thế chiến I. Tháng 12 năm 1923, Đức
đã phát hành 496.5 tỷ tỷ (1018) DEM.
Do Mỹ tham gia cuộc chiến muộn hơn (1917) và trung tâm tàn phá của cuộc chiến là
châu Âu, nên lạm phát ở châu Âu cao hơn ở Mỹ. Kết quả là sức cạnh tranh thương mại
quốc tế của Mỹ tăng lên nhanh chóng. Hơn nữa, do đôla được chuyển đổi ra vàng,
trong khi các dòng tiền khác thì không, đã làm tăng sự hấp dẫn đẩu tư vào các tài sản
ghi bằng đôla. Đôla ngày càng trở thành đồng tiền có vị thế trong các giao dịch quốc
tế. Tất cả những nhân tố này đều làm tăng cầu về đôla; và kết quả là làm tăng luồng
vàng ròng chảy vào Mỹ làm cho dự trữ bằng vàng của Mỹ tăng lên nhanh chóng. Năm
1922, tại Hội nghị Genoa (Italy), các quốc gia đồng ý thiết lập hệ thống tiền tệ mới;
trong đó GBP sẽ được chuyển đổi thành vàng, các đồng tiền khác chuyển đổi với GBP.
Hệ thống tiền tệ còn được gọi là hệ thống bản vị GBP. Năm 1925, Anh tái lập chế độ
bản vị vàng. Ngay sau đó, nhiều quốc gia cũng khôi phục chế độ bản vị vàng. Tuy
nhiên, đến năm 1931, Anh không chuyển đổi GBP thành vàng. Pháp cũng từ chối chế
độ bản vị GBP. Hệ thống bản vị vàng chính thức kết thúc. (Giáo trình Tài chính quốc tế - HUB, 2015)
2.3. GIAI ĐOẠN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
2.3.1. Hệ thống Bretton Woods 12 2.3.1.1. Khái niệm
Khái niệm hệ thống Bretton Wood (Bretton Woods System) thường được dùng
để ám chỉ hệ thống tiền tệ quốc tế và các định chế tài chính có liên quan do hội nghị
này lập ra. Bretton Woods là một địa điểm ở New Hamsphire, Mỹ, nơi diễn ra Hội
nghị Tài chính và Tiền tệ của Liên hợp quốc vào năm 1944 (Lê Minh Trường, 2023).
Hội nghị này thảo luận các vấn đề về thanh toán quốc tế sau thế chiến 2. Hội nghị tiền
tệ quốc tế bao gồm 44 nước din ra ở Betton Woods, New Hampshire đã phê chuẩn BWS.
2.3.1.2. Quá trình hình thành
Sau thế chiến II, kinh tế thế giới phân cực rõ nét. Trong khi hầu hết quốc gia đối
mặt với nhiều thách thức trong việc phục hồi, ổn định đất nước thì Mỹ đã lớn mạnh
vượt trội và trở thành cường quốc trong nhiều lĩnh vực. Những cuộc thương thuyết đầu
tiên về tái thiết IMS sau chiến tranh Thế giới II giữa Mỹ và Anh được tiến hành vào
đẩu năm 1941. Dẫn đầu phái đoàn thương thuyết của Mỹ là Harry Dexter và của Anh
là John Maynard Keynes. Sau chiến tranh, do có vị thế vượt trội về kinh tế và chính trị
của Mỹ, nên điều không ngạc nhiên là BWS bị ảnh hưởng chủ yếu bởi đề nghị của phía Mỹ.
Tháng 7/1944, 44 quốc gia nhóm họp tại Bretton Woods, New Hampshire, Mỹ để thiết
lập hệ thống tiền tệ mới- hệ thống tiền tệ Bretton Woods (BWS). Cùng với đó là sự ra
đời hai tổ chức quốc tế mới là Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund -
IMF) và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (International Bank for
Recostruction and Development - IBRD) và thường được gọi tắt là Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB).
Nhiệm vụ IMF là theo dõi và giám sát BWS, còn nhiệm vụ ban đầu của WB là
trợ giúp công cuộc tái thiết những nền kinh tế châu Âu bị chiến tranh tàn phá. Trong
thực tế, WB được bao gồm hai tổ chức là IBRD và Hiệp hội Phát triển Quốc tế
(Internatonal Development Association -IDA); Hiệp hội có vai trò là huy động vốn từ
nước giàu để cho vay lại các nước nghèo kém phát triển (Less Developed Countries -
LDCs) với những điều kiện ưu đãi về lãi suất.
2.3.1.3. Cơ chế xác định tỷ giá
BWS còn được gọi là hệ thống bản vị USD, các quốc gia đã thống nhất những
quy định cho hệ thống Bretton Woods. Cụ thể là BWS hình thành hệ thống chế độ tỷ
giá cố định nhưng có thể điều chỉnh. Theo thỏa ước về IMF, mỗi đồng tiền quốc gia 13
được ấn định một tỷ giá trung tâm với USD và được phép dao động trong biên độ
±1%. Tỷ giá đồng USD, tự nó được cố định với giá vàng là $35/ounce. Để làm được
điều này, các quốc gia thành viên phải duy trì một lượng dự trữ bằng USD. USD trở
thành phương tiện thanh toán và dự trữ quốc tế chủ yếu. 2.3.1.4. Đặc điểm
- Hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có thể điều chỉnh:
BWS hình thành một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định nhưng có thể điều chỉnh được.
Theo thỏa thuận về IMF, mỗi đồng tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá hối đoái
trung tâm với đồng đô la và được phép biến động trong biên độ ± 1%. Tỷ giá đồng
USD, tự nó được so sánh với giá vàng là $35/ounce.
Vào năm 1945, chính phủ Hoa Kỳ nắm giữ gần 70% trữ lượng vàng của thế giới. Vì
vậy, quả thật là có lý do khiến các NHTW nước ngoài tin tưởng và sẵn sàng nắm giữ
USD trong dự trữ của mình, bởi vì chính phủ Hoa Kỳ cam kết sẽ quy đổi USD sang
vàng không giới hạn với mức giá cố định, ấn định ở mức 35 USD/ounce; vì vậy các
NHTW tin rằng mỗi một USD trong dự trữ sẽ được đảm bảo quy đổi sang vàng tại
mức giá đã định. Trong khi, cam kết của chính phủ Hoa Kỳ chuyển đổi USD sang
vàng là để đảm bảo duy trì sức mua của USD ngang bằng với sức mua của vàng.
Mỗi quốc gia được yêu cầu giữ tỷ giá tham chiếu với USD, tuy nhiên có những trường
hợp cán cân thanh toán quốc tế bị mất cân bằng nghiêm trọng, việc phá giá hoặc tăng
giá tiền tệ có thể được thực hiện. Trong trường hợp tỷ giá thay đổi dưới 10%, thì IMF
không có ý kiến can thiệp, còn nếu thay đổi với mức chênh lệch cao hơn thì cần có sự
đồng ý của IMF. Khả năng thay đổi tỷ giá trung tâm là biện pháp cuối cùng nhằm giúp
cân bằng BOP và đây được coi như một trong những đặc trưng cơ bản của BWS.
- IMF và hạn mức tín dụng thường xuyên
IMF được hình thành cùng với mục tiêu chính là giám sát và thúc đẩy hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng thương mại thế giới. Những nhiệm vụ cơ
bản của IMF trong việc thúc đẩy thương mại là đảm bảo cho hệ thống chế độ tỷ giá cố
định hoạt động một cách trơn tru và hiệu quả. Nói một cách khác, là làm giảm tối thiểu
nhu cầu phá giá và nâng giá đồng tiền của các quốc gia thành viên bằng cách cung cấp
cho mỗi quốc gia thành viên một hạn mức tín dụng thường xuyên để tài trợ cho thâm hụt tạm thời của BOP.
Mỗi thành viên của IMF được phân bổ một hạn mức tín dụng; độ lớn của hạn mức này
tỷ lệ với tầm quan trọng của nền kinh tế và được phản ánh bằng tỷ trọng đóng góp của 14
quốc gia vào IMF. Mức góp vốn của từng thành viên phụ thuộc vào mức độ đóng góp
của quốc gia đó vào GDP và thương mại toàn cầu. Tỷ lệ góp vốn trên tổng vốn điều lệ
tương ứng với quyền biểu quyết của từng thành viên trong IMF. Thành viên góp 25%
vốn bằng vàng ròng và 75% bằng các ngoại tệ có tính chuyển đổi cao.
Mỗi quốc gia có khó khăn về BOP được quyền tự động rút lần đầu bằng 25% hạn mức
tín dụng (gọi là khoản rút vốn bằng vàng -gold tranche); sau đó, chỉ những quốc gia
chấp nhận chính sách kinh tế khắc khổ ngày càng tăng do IMF đưa ra sau mỗi lần rút
vốn sẽ được quyền rút vốn 4 lần tiếp theo, mỗi lần là 25% của hạn mức tín dụng (gọi
là các khoản rút vốn tín dụng - credit tranches). Như vậy, mỗi quốc gia có thể rút tín
dụng tối đa là 125% hạn mức tín dụng. Những điều kiện để rút vốn 4 lần sau được gọi
là điều kiện rút vốn của IMF và chúng thường bao gồm một hệ thống các giải pháp của
IMF nhằm cải thiện BOP của quốc gia thành viên.
2.3.1.5. Tác động của Bretton Woods
Hệ thống tiền tệ BWS đã thiết lập một hệ thống tiền tệ ổn định, chặt chẽ giúp thương
mại và đầu tư quốc tế phát triển. Hệ thống tiền tệ Bretton Woods đã tạo ra sự ổn định
dành cho tỷ giá hối đoái, điều này giúp cải thiện tình hình nền kinh tế nói chung và
thương mại quốc tế nói riêng. Các đất nước theo hệ thống Bretton Woods sẽ có nguồn
dự trữ của họ dưới dạng tiền tệ và chỉ có quốc gia đó mới đúng nghĩa theo hệ thống
“bản vị vàng”. Bretton Woods cho phép các nước thành viên tiết kiệm vàng vì họ có
thể dùng vàng hoặc ngoại hối làm phương tiện thanh toán quốc tế.
Bên cạnh đó các nước thành viên còn được nhận nguồn thu từ việc lưu trữ ngoại hối
nếu như nắm giữ vàng không đem lại thu nhập. Đồng thời giảm được chi phí giao dịch
do việc chuyển dịch vàng giữa các nước với nhau. Khi tỷ giá hối đoái ổn định sẽ tạo
điều kiện dự trữ tiền tệ quốc tế được cung ứng. Tất cả tạo nên sự thuận lợi cho việc
đầu tư và mậu dịch quốc tế trong suốt những năm 50 – 60. (Lê Võ Trọng Tú, 2023)
2.3.1.6. Nguyên nhân sụp đổ
Hệ thống BWS hoạt động với sự thành công rõ ràng và đáng ghi nhận. trong
suốt những năm từ 1947 đến 1971 chỉ xảy ra một số lần điều chỉnh đột xuất. Việc giải
thích sự sụp đổ của BWS thường tập trung vào vấn đề thanh khoản và sự thiếu vắng
một cơ chế điều chỉnh phù hợp. - Vấn đề thanh khoản
BWS chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi các NHTW còn lòng tin để nắm giữ
USD làm dự trữ; và lòng tin vào USD chỉ tồn tại chừng nào các NHTW Mỹ còn tiếp
tục đổi USD ra vàng với giá S35/ounce. Trong quan hệ bản vị giữa USD và vàng luôn 15