Các vấn đề ôn tập thi viết quan hệ quốc tế | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Khái niệm Quan hệ quốc tế và quan hệ chính trị quốc tế. Các nội dung cơ bản của vấn đề mang tính quy luật. Khái niệm, phân loại, đặc trưng chủ thể quan hệ quốc tế. Khái niệm Quốc gia. Những nguyên nhân của xung đột quốc tế. Khái niệm và các loại hợp tác quốc tế. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
17 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Các vấn đề ôn tập thi viết quan hệ quốc tế | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Khái niệm Quan hệ quốc tế và quan hệ chính trị quốc tế. Các nội dung cơ bản của vấn đề mang tính quy luật. Khái niệm, phân loại, đặc trưng chủ thể quan hệ quốc tế. Khái niệm Quốc gia. Những nguyên nhân của xung đột quốc tế. Khái niệm và các loại hợp tác quốc tế. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

8 4 lượt tải Tải xuống
CÁC VẤN ĐỀ ÔN TẬP THI VIẾT
MÔN QUAN HỆ QUỐC TẾ (3TC)
Dành cho các lớp học môn Quan hệ quốc tế
17 câu – 1 đề thi 3 câu
Nhóm 1: (Nêu, trình bày)
1. Khái niệm Quan hệ quốc tế và quan hệ chính trị quốc tế
Quan hệ quốc tế
- Quan hệ quốc tế mối quan hệ trên phạm vi thế giới, phạm vi nhân loại giữa
các quốc gia, dân tộc, các tổ chức và phong trào quốc tế, các vùng, khu vực,.. trên
phạm vi toàn thế giới.
- hình thức đặc biệt của quan hệ hội, bao gồm nhiều mặt quan hệ trong các
lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, quân sự, luật pháp, tưởng, an
ninh…trong đó quan hệ chính trị là quan hệ cơ bản và quan trọng nhất.
- QHQT bao gồm các lĩnh vực chủ yếu: qh ctqt, qh ktqt, qhqt về an ninh, quốc
phòng, qhqt về văn hoá, y tế, giáo dục và những vấn đề xh…
- Quan hệ quốc tế là sự tương tác qua biên giới giữa các chủ thể quan hệ quốc tế
Quan hệ chính trị quốc tế
- Theo lennin, chính trị- những công việc nhà nước hay xã hội, là mối quan
hệ giữa các giai cấp, dân tộc, giữa các nhóm xã hội khác nhau với nhà nước
mà trọng tâm của các quan hệ là vấn đề giành, giữ và thực thi quyền lực
chính trị, chủ yếu là quyền lực nhà nước.
- Ctqt cũng bao hàm nội dung trên nhưng được triển khai trên phạm vi nhân
loại thông qua các hđ của các chủ thể cơ bản của qhctqt
- Quan hệ chính trị quốc tế là mối quan hệ về mặt chính trị giữa các nhà
nước, giữa các quốc gia dân tộc độc lập chủ quyền, giữa các tổ chức
quốc tếphong trào chính trị- xã hội, giữa các vùng, khu vực xoay quanh
những vấn đề cấu thành và vận động của nền chính trị thế giới.
2. Các nội dung bản của vấn đề mang tính quy luật: sở hoạt động của
các quốc gia trên trường quốc tế là lợi ích quốc gia
Cơ sở hoạt động của các quốc gia trên sân chơi quốc tế thường dựa trên lợi
ích quốc gia, tức là quốc gia tập trung vào bảo vệ và thúc đẩy lợi ích và ưu
tiên của chính mình trong các quan hệ quốc tế. Các quốc gia thường đưa ra
các chính sách và quyết định dựa trên những lợi ích kinh tế, chính trị, an
ninh và xã hội của mình.Dưới đây là một số nội dung cơ bản liên quan đến
việc các quốc gia hoạt động dựa trên lợi ích quốc gia:
1. Kinh tế: Các quốc gia thường tập trung vào việc bảo vệ và phát triển
kinh tế của mình. Điều này có thể bao gồm việc áp dụng chính sách
thương mại bảo hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong
nước và tìm kiếm các thỏa thuận thương mại có lợi cho quốc gia.
2. An ninh và quốc phòng: Bảo vệ an ninh và quốc phòng của quốc gia là
một ưu tiên quan trọng. Các quốc gia thường đầu tư vào quân đội,
tình báo và các biện pháp an ninh để bảo vệ lãnh thổ và lợi ích quốc
gia khỏi nguy cơ nội địa và bên ngoại.
3. Chính trị và ảnh hưởng quốc tế: Các quốc gia thường tìm cách tăng
cường ảnh hưởng quốc tế và bảo vệ các lợi ích chính trị của mình.
Điều này có thể bao gồm việc tham gia vào các tổ chức quốc tế, ký
kết hiệp định và tham gia các liên minh quốc tế để thúc đẩy lợi ích và
giữ vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế.
4. Xã hội và văn hóa: Các quốc gia cũng quan tâm đến việc bảo vệ và
phát triển xã hội và văn hóa của mình. Điều này có thể bao gồm việc
bảo vệ quyền con người, thúc đẩy giáo dục và văn hóa, và bảo vệ và
phát huy giá trị và quan điểm của quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Tuy lợi ích quốc gia là quan trọng trong hoạt động quốc tế, tuy nhiên, các
quốc gia cũng nhận thức được tầm quan trọng của hợp tác và liên kết quốc
tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, khủng hoảng
nguồn nước, an ninh toàn cầu và phát triển bền vững.
3. Các nội dung bản của vấn đề mang tính quy luật: Mức độ cùng phụ
thuộc giữa các quốc gia ngày càng gia tăng
Sự cùng phụ thuộc trước hết được hiểu là sự cùng chung số phận.
Các nhà khoa học thuộc các trường phái nghiên cứu qhqt khác nhau đều
quan điểm thống nhất rằng, trong kỷ nguyên hạt nhân không chỗ đứng
riêng cho các quốc gia, ngay cả quốc gia rất hùng mạnh về quân sự, tất cả
các quốc gia đều chung một số phận khi chiến tranh hạt nhân xảy ra.
Điều này chứng tỏ rằng các quốc gia đang chỗ đứng giống nhau
một tương lai chung. Việc bảo vệ cho hiện tại ơng lai chỉ thể thực
hiện được nhờ sự cùng chung hợp tác.
- Các quốc gia ngày càng có nhiều lợi ích chung.
Sự đan xen lợi ích giữa các quốc gia thể hiện ngày càng ràng số
lượng,phạm vi những lợi ích chung ngày càng mở rộng. Để thực hiện
những lợi ích chung này, vai trò của các thiết chế quốc tế được đẩy mạnh,
mở rộng, nhiều tổ chức mới được lập nên quy tụ ngày càng nhiều thành
viên. Sự hoạt động của các tổ chức quốc tế này sẽ củng cố mối liên hệ, thúc
đẩy mức độ quan hệ, mở rộng phạm vi, lĩnh vực quan hệ giữa các quốc gia.
Sự hiện diện phát triển của các tổ chức quốc tế làm tăng thêm sự cùng
phụ thuộc giữa các quốc gia.
- Thế giới đang đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu đòi hỏi cần sự phối
hợp giữa các quốc gia.Những vấn đề toàn cầu: khủng bố, tội phạm quốc tế,
sd, quản hiệu quả mạng internet toàn cầu… Đó những vấn đề
không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết một cách triệt để và để
giải quyết chúng cần sự hợp tác chặt chẽ của các quốc gia khu vực
trên thế giới.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ và quá trình toàn cầu hóa về
kinh tế, tài chính, thông tin… đang làm cho các quốc gia phụ thuộc vào nhau.
Một nội dung cơ bản của vấn đề mang tính quy luật là mức độ cùng phụ
thuộc (interdependence) giữa các quốc gia đang ngày càng gia tăng. Đây là
hiện tượng mà sự tương phản, sự tương tác và sự phụ thuộc giữa các quốc
gia ngày càng tăng lên trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính
trị, xã hội và môi trường.
Dưới đây là một số nội dung cơ bản liên quan đến mức độ cùng phụ thuộc
giữa các quốc gia:
1. Kinh tế: Sự cùng phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia được thể hiện
thông qua quan hệ thương mại, đầu tư và dòng vốn giữa các quốc gia.
Các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau trong việc mua bán hàng
hóa và dịch vụ, chia sẻ công nghệ, và tạo ra chuỗi cung ứng toàn cầu.
Sự phụ thuộc này tạo ra sự kết nối và tương tác mạnh mẽ giữa các
nền kinh tế trên thế giới.
2. Chính trị và an ninh: Trong lĩnh vực chính trị và an ninh, các quốc gia
cũng ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Họ phải hợp tác trong việc giải
quyết các vấn đề toàn cầu như khủng bố, thay đổi khí hậu, di cư và
phòng chống bệnh dịch. Các quốc gia phụ thuộc vào nhau để duy trì
an ninh và ổn định khu vực, và cần có sự hợp tác và đối thoại để đạt
được các mục tiêu chung.
3. Xã hội và văn hóa: Mức độ cùng phụ thuộc giữa các quốc gia cũng
được thể hiện trong lĩnh vực xã hội và văn hóa. Sự tương tác qua các
phương tiện truyền thông và mạng Internet đã tạo ra một thế giới liên
kết, nơi các ý tưởng, giá trị và quan điểm có thể được truyền tải và
chia sẻ qua các biên giới. Các vấn đề xã hội và văn hóa cũng có thể
lan rộng và ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác nhau.
Mức độ cùng phụ thuộc giữa các quốc gia ngày càng gia tăng đòi hỏi sự hợp
tác và tương tác chặt chẽ giữa các quốc gia để đạt được lợi ích chung và
giải quyết các vấn đề toàn cầu hiệu quả. Đồng thời, nó cũng mang lại
những cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển và tương tác quốc tế.
4. Khái niệm, phân loại, đặc trưng chủ thể quan hệ quốc tế
- Chủ thể quan hệ quốc tế: thực thể chính trị hội nhân hoạt
động xuyên quốc gia, hoặc các hoạt động tác động ảnh hưởng xuyên
quốc gia, làm nảy sinh và phát triển các mối quan hệ quốc tế
- Căn cứ về khả năng thực hiện gánh vác trách nhiệm, nghĩa vụ quốc tế
cũng như tác độngảnh hưởng của các chủ thể vào sự phát triển quan hệ
quốc tế có thể phân biệt thành:
+ :chủ thể chính, đầy đủ nhất của quan hệ quốc tế. ĐóQuốc giachủ quyền
những thực thể chính trị cao nhất khả năng trách nhiệm trực tiếp thừa
nhận nghĩa vụ quyền lợi của mình trong hệ thống luật pháp quốc tế. Ngược lại
cũng được sựbảo vệ của cộng đồng quốc tế và pháp luật quốc tế. Các quốc gia
chủ quyền hiện nay: quốc gia XHCN, quốc gia TBCN các nước đang phát
triển.
+ : đây một bộ phận không thể thiếu trongCác tổ chức quốc tế khu vực
việc giao lưu, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi quốc tế của các quốc gia
Các tổ chức quốc tế lớn: Liên hiệp quốc, Tổ chức thuế quan và thương mại
thế giới (GATT) WTO, Cộng đồng Châu Âu (EC),..
Các tổ chức khu vực: Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp hội
thương mại tự do Châu Âu (EFTA),..
Hiện nay xu thế khu vực hoá, tiểu khu vực hoá đang phát triển. Do đk địa lý, xh
khác nhau, sự liên kết khu vực giữa các nhóm quốc gia những phần khác nhau
của đại lục đang tác động tích cực tới quan hệ giữa các quốc gia dân tộc. VD: các
quốc gia trong kv ĐNA: Trung Đông, Trung Mỹ… đã tiếng nói chung về các
vấn đề quốc tế.
+ : các đảng phái, các tổ chức nghề nghiệp, lứa tuổi,Các tổ chức chính trị-xã hội
tôn giáo, giới tính,… Các phong trào chính trị- hội, phong trào cộng sản
công nhân quốc tế, phong trào hoà bình,…
+ : có vai trò ngày càng lớn, chi phối nhiều đời sốngCác công ty xuyên quốc gia
chính trị thế giới. Nhiều công ti hiện nay mức lợi nhuận lớn hơn rất nhiều so
với một quốc gia nhỏ, khả năng ảnh hưởng đến đời sống chính tr thế giới cũng
rất lớn. VD: các tập đoàn dầu lửa, Tập đoàn viễn thông, máy tính,…
+ : các lãnh tụ của các quốc gia,các tổ chức quốc tế các nhânCác nhân
bình thường có ảnh hưởng đến đời sống chính trị thế giới.
- Theo , các chủ thể qhqt được chia thành:phạm vi, mức độ phân tích
+ Công dân lãnh tụ; quần chúng tầng lớp thượng đẳng; các chính
khách nhà ngoại giao; truyền thông nhóm quyền lợi; cộng đồng dân
tộc; cộng đồng tôn giáo; đảng chính trị các nhóm chính trị, hội khác;
quốc gia; liên minh quốc gia các tổ chức khu vực; các tổ chức tập thể
tổng hợp; các tập đoàn xuyên quốc gia ( bao gồm công ty đa quốc gia); hệ
thống thế giới.
* Đặc trưng:
+ Có mục đích khi tham gia QHQT - có động cơ tham gia QHQT.
Động cơ được cụ thể hoá bằng các lợi ích trong QHQT. Động cơ quyết định việc
tham gia quan hệ và sự theo đuổi của chủ thể trong QHQT. Không có mục đích,
chủ thể sẽ không tham gia QHQT và không còn là chủ thể QHQT.
+ Có tham gia vào QHQT - tham gia vào quan hệ với nước ngoài và là một bên
trong quan hệ đó.
Tham gia vào QHQT quy định tính “quan hệ quốc tế” của chủ thể. Không tham
gia vào quan hệ với nước ngoài, QHQT không hình thành và chủ thể không trở
thành chủ thể QHQT.
+ Có khả năng thực hiện QHQT - có năng lực, sự độc lập hay sự tự trị nhất
định.
Chủ thể không có năng lực thì không hình thành và thực hiện được QHQT. Chủ
thể không độc lập hoặc thiếu sự tự trị thì chỉ là công cụ của chủ thể khác mà
không phải là chủ thể QHQT thực sự.
+ Hành vi quyết định có ảnh hưởng nhất định tới QHQT - hành vi và quyết
định của nó phải có khả năng tác động đến chủ thể khác để hình thành hoặc làm
thay đổi quan hệ. Đồng thời, việc có ảnh hưởng cũng khiến các chủ thể khác phải
tính đến nó trong chính sách đối ngoại của mình.
5. Khái niệm Quốc gia
- Quốc gia một phạm vi lãnh thổ tính độc lập về phương diện đối
ngoại, trong đó hình thành các cấu không thể tách rời chính quyền,
một cộng động người với yếu tố tập quán, thói quen, tín ngưỡng các
đoàn thể.
- Một thực thể được coi là quốc gia khi đáp ứng đủ tiêu chí sau:
1. Có lãnh thổ
2. Dân cư thường xuyên
3. Có nhà nước
4. Có năng lực tham gia vào các quan hệ với các thực thể, quốc gia khác
- Một quốc gia bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội:
+ Một quốc gia phải một không gian lãnh thổ nhất định với các điều
kiện tự nhiên, có nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình
+ Có cộng đồng dân cư sinh sống, thường gồm có nhiều dân tộc khác nhau
+ Có hệ thống chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng riêng của mình với bộ
máy nhà nước gồm các ngành hành pháp, lập pháp, tư pháp, các cơ quan từ
trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội, văn hoá,…
6. Những nguyên nhân của xung đột quốc tế
- thể hiểu xung đột quốc tế: sự tương tác được thểtính cưỡng bức,
hiện giữa các cộng đồng đối kháng với nhau. Xung đột quốc tế 4 đặc
trưng sau :
+ Có hai hoặc nhiều bên tham gia
+ Họ bị lôi cuốn vào các hành động đối kháng
+ Họ những hành động cưỡng bức nhằm làm tổn hại gián đoạn tiêu diệt hoặc
điều khiển theo cách khác đối thủ
+ Sự tương tác hay mối quan hệ đó của họ được biểu lộ tương đối rõ ràng do vậy
những người ngoài dễ dàng nhận thấy sự xuất hiện của nó
- Xung đột quốc tế mang tính chất rất phong phú, đa dạng, xuất phát từ nhiều
nguyên nhân, nhưng tập trung chủ yếu vào các nguyên nhân sau:
Nguyên nhân bên ngoài: trước hết xuất phát từ đặc điểm cấu trúc hệ thống
chính trị thế giới, bối cảnh quốc tế và khu vực hiện này.
- Đa số các cuộc xung đột đều liên quan đến sự thay đổi trật tự thế giới, sự phân bố
lực lượng và các trung tâm quyền lực thế giới.
- 1911 với sự tan của Liên trật tự thế giới hai cực chấm dứt. TG bước vào
giai đoạn mới. Mỹ tham vọng muốn thiết lập trật tự thế giới mới 1cực do mình
lãnh đạo nhưng vấp phải sự phản ứng quyết liệt của các nước, nhất các nước
muốn thiết lập trật tự TG đa cực.
- Quá trình hình thành trật tự Tg mới luôn đi kèm với quá trình chia tách tập
hợp lực lượng.
- Nhiều liên kết bị tan hoặc thay đổi hình thức hoạt động, đồng thời nhiều liên
kết được hình thành. Sự tan rã của Liên bang Nam Tư, sự thành lập các quốc gia
mới sự mở rộng của Liên Minh Châu Âu sự mở rộng phạm vi của
NATO,… là bằng chứng cho quá trình này.
- Quá trình này luôn đi kèm sự bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên nhiều trường
hợp kết thúc bằng các cuộc xung đột trên TG thể hiện qua sự chia rẽ giữa các
nước liên quan đến cuộc chiến tranh Iraq, việc triển khai chương tình phòng
thủ tên lửa của Mỹ ở CÂ,…
- Một quốc gia thể vị trí cao trong hệ thống tiêu chíy, nhưng lại vị trí
yếu hơn hoặc thấp hơn trong hệ thống tiêu trí khác, lúc đó xung đột quốc tế có
thể xảy ra. Đó là sự xuất phát từ sự mất cân bằng cấu trúc trong hệ thống TG, do
sự xuất hiện của các “quốc gia muốn thay đổi”. Sức mạnh của các quốc gia này
lớn mạnh đến mức gần bằng các cường quốc vai trò chủ đạo trên thế giới
nhưng ảnh hưởng chính trị của họ lại bị hạn chế. VD: sự cạnh tranh ảnh hưởng
của TQ NB, việc nhóm các nước NB, ấn độ, đức, brazil vận động thay đổi
cấu của hội đồng bảo an LHQ,… thể hiện mong muốn thay đổi vị trí của mình
trên thế giới và khu vực.
- Với các quốc gia vừa nhỏ, bối cảnh dễ xảy ra xung đột nhất khi ssụp
đổ hoặc có sự biến đổi lớn trong tương quan lực lượng quốc tế. Các quốc gia này
bị mất sự định vị rõ ràng về vị trí của mình trong cấu trúc qhqt => đây là ngòi nổ
cho các cuộc xung đột quốc tế. VD: trường hợp của Ukraina Gruzia, một số
nước Đông Âu và quan hệ Nga và Mỹ
- Các hành vi thiếu trách nhiệm trong quan hệ quốc tế. Thực tế quan hệ quốc tế
cho thấy quốc gia theo đuổi những lợi ích vị kỷ, thái độ hành động thiếu
cân nhắc về hậu quả, làm phương hại đến lợi ích chung của cộng đồng quốc tế và
lợi ích chính đáng của các quốc gia như:
+ Không tôn trọng, tuân thủ các tiêu chuẩn, chuẩn mực, thể chế
quốc tế
+ Xác định thực hiện lợi ích quốc gia một cách vị kỷ, làm ảnh
hưởng đến lợi ích chính đáng của cộng đồng quốc tế và các quốc gia khác
+ hành vi làm tổn hại đến hòa bình, an ninh khu vực không
thực lòng, không thiện chí muốn giải quyết các tranh chấp quốc tế
+ Không thiện chí đóng góp, hoặc đóng góp không tương xứng với
khả năng vào các nỗ lực quốc tế để giải quyết các hiểm họa toàn cầu
dụ: Ấn Độ tố cáo Pa-kít-xtan quốc gia thiếu trách nhiệm trong việc
bao che, tạo điều kiện cho các phần tử khủng bố tấn công vào lãnh thổ Ấn
Độ, đặc biệt là cuộc tấn công đẫm máu vào thành phố Mubai cuối năm 2008.
Nhà nước Taliban Áp-ga-ni-xtan cũng đã từng bị tố o che trở nuôi
dưỡng mạng lưới khủng bố AL Qeada, những kẻ chủ mưu và thực hiện vụ tấn
công đấu máu 11/9 tại Mỹ năm 2001.
Nguyên nhân bên trong: xung đột quốc tế còn nảy sinh trong quá trình hoạt động
giữa các chủ thể trong quan hệ quốc tế, trước hết là giữa các quốc gia, các cộng đồng
dân tộc, tôn giáo:
+ : biểu hiện qua các tranh cãi về biên giới, lãnh Nguyên nhân lãnh thổ
thổ, các cuộc xâm chiếm lãnh thổ. Đó là cuộc chiến tranh do Mỹ phát
động ở Ixaren và Plaxetin, Ấn Độ và Pakistan ( vùng Kasimia), NB và HQ
( đảo Đốc Đô), tranh chấp chủ quyền các đảo ở biển Đông…=> Là
nguyên nhân phổ biến và khó giải quyết vì lãnh thổ, biên giới quốc gia
liên quan đến không gian sinh tồn và phát triển của đất nước và là yếu tố
quan trọng nhất đối với mọi quốc gia. Là vấn đề thường gắn với quá trình
lịch sử lâu dài, phức tạp trong quan hệ giữa các nước, công đồng dân tộc.
+ : biểu hiện qua các xung đột liên quan đến sự Nguyên nhân chính trị
khác biệt về hệ tưởng; sự hỗ trợ, can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào
công việc nội bộ giữa các nước khác; phá hoại, xuyên tạc tình hình các
nước khác; ủng hộ, giúp đỡ các nhóm đối lập; tiến hành lật đổ chính
quyền; xd các chính phủ bù nhìn… Sự chống phá của các thế lực thù địch
đối với sự nghiệp xd CNXH ở nước ta và các nước XHCN, các cuộc CM
sắc màu, các cuộc bạo loạn, đảo chính trị là những dẫn chứng tiêu biểu
cho các xung đột có NN chính trị.
+ sự xung đột giữa các cộng đồng tôn giáo; sự va Nguyên nhân tôn giáo:
chạm giữa các giá trị tôn giáo; theo dõi vì tín ngưỡng; phân biệt, ngược
đãi tín ngưỡng. Tiêu biểu: xung đột giữa các nhóm Đạo Hồi ở Irac, các
nước Ả Rập (Hồi giáo) và Ixaren ( Do thái giáo),…
Nhiều tổ chức, vũ trang núp bóng dưới vỏ bọc tôn giáo, lợi dụng vấn đề
tôn giáo để thực hiện hđ của mình. Các cuộc xung đột tôn giáo cũng phức
tạp và khó giải quyết do liên quan đến các chuẩn mực giá trị, đạo đức của
các cộng đồng dân tộc, có lịch sử lâu dài và thường liên quan đến nhiều
quốc gia, các kv khác nhau trên TG.
+ sự bao vây, cấm vận thương mại, phong toả Nguyên nhân kinh tế:
hàng hoá, thiết lập hàng rào thuế quan, bảo hộ hàng hoá, độc quyền sx, pp
bán hàng,… Đó là sự bao vây, cấm vận của Mỹ đối với Cu Ba, Bắc Triều
Tiên, các biện pháp trừng phạt kinh tế đối với Lybia, Iran,… Các cuộc
xung đột này thường xảy ra các tt kt, thương mại TG như Mỹ, Tây Âu,
NB, TQ,…
+ việc tranh chấp nguồn TNTN: Nguyên nhân tài nguyên, môi trường:
nguồn lợi hải sản, khai thác dầu lửa, khí đốt thềm lục địa, gây ô nhiễm
nguồn nước, xd cầu cống, đập thuỷ lợi, thuỷ điện trên các dòng sông gây ô
nhiễm không khí, nạn khói mù, áo dụng các tiêu chuẩn môi trường khắt
khe nhằm vào các hàng hoá nhập khẩu…
Tuy nhiên còn có các nguyên nhân và điều kiện phát triển từ ngay kbên trong mỗi quốc
gia:
- Sự tồn tại trong lòng mỗi quốc gia những nhóm dân tộc, tôn giáo hoặc ngôn ngữ
có sự phân chia ranh giới hành chính tương đối rõ ràng
- Sự chênh lệch phát triển giữa các địa phương kết hợp với sự tập trung cao độ ở
TW. Có những vùng khác nhau về tín ng ưỡng, văn hoá, dân tộc.. gây mất đi cảm
giác quốc gia thuần nhất.
- Sự thay đổi chính trị, kt lớn, dẫn đến sự ra đời của các thế lực kt, ct mới. Có thể
dẫn đến sự bất ổn trong đs kt ct các nước do xh muốn bảo vệ quyền lợi hoặc
muốn tạo ra sự thay đổi có ích chi mình. Đây là điều kiện tốt cho các mâu thuẫn
trở nên sâu sắc và phát triển thành các cuộc xung đột lớn.
- Sự yếu kém của BMCQ, sự kém phát triển của văn hoá hoà giải trong xh, của cơ
cấu dân chủ
7. Khái niệm và các loại hợp tác quốc tế
việc phối hợp hoạt động giữa hai hay nhiều chủ thể quanHợp tác quốc tế là:
hệ quốc tế nhằm thực hiện các lợi ích nhất định.
Htqt được thể hiện qua hành vi, ứng xử, qua lại giữa các quốc gia
hoặc chủ thể khác của qhqt, qua việc xd các thiết chế, các qui tắc ứng xử, các
luật lệ, thủ tục để phối hợp chính sách các mức độ khác nhau, qua các cuộc
đàm phán trên mọi lĩnh vực kt,ct,anqp,vhxh,… được biểu hiện tập trung ở lĩnh
vực hội nhập qte, qua các việc xd, tgia các chế xử qt tên mỗi lvuc, qua
việc xử cụ thể các vấn đề qte như chống khủng bố, chống tội phạm xuyên
QG, bv MT, chống bệnh dịch,…
Hợp tác thường diễn ra trên cơ sở tự nguyện của các bênthể diễn ra trên
nhiều lĩnh vực, qui mô, mục tiêu bf khác nhau. Hợp tác song phương, hợp
tác đa phương, hợp tác khu vực, hợp tác toàn cầu, hợp tác liên chính phủ hoặc
phi chính phủ. Có hợp tác mang tính chế tài hoặc mang tính diễn đàn.
Hợp tác quốc tế lợi ích của các bên tham gia tực tiếp trong quá trình hợp
tác. khi lợi ích của chung của tất cả hoặc nhiều nước, song cũng sự
hợp tác lợi ích của một nhóm nước gây thiệt hại đến nước khác => Cần
xem xét cụ thể tính chất, mục đích của hợp tác khả năng khai thác sự hợp
tác pvu lợi ích quốc gia
Các loại hợp tác quốc tế: đa dạng và phong phú
Hợp tác song phương: khi có hai chủ thể tham gia
+ Quan trọng nhất . Đây hình thức hợp tácquan hệ giữa hai quốc gia
phổ biển có thể triển khai trên tất cả lĩnh vực đời sống xh (kt,vh,ct,…) giữa
các đối tác thuộc cơ cấu 2 bên
+ Bên cạnh đó, luôn phát triển hình thức hợp tác giữa các chính đảng, các
tổ chức ctxh và tổ chức nd giữa 2 nước ( bao gồm các đoàn thể quần chúng,
các t chức ctxh, hoà bình, từ thiện, nhân đạo, mt, tổ chức phi chính phủ,
…) có td tăng cường, thúc đẩy hợp tác NN, đôi lúc vượt trước qh NN.
Hợp tác đa phương: khi có nhiều chủ thể tham gia
+ Thường biểu hiện qua các tổ chức, diễn đàn và hội nghị quốc tế
+ Có thể là giữa các quốc qua, chính đảng, tổ chức CTXH,…
+ Hình thức hợp tác thể hiện qua sự của các tổ chức địa phương như
nhóm các nước LMCA, ASEAN,..
Hợp tác toàn cầu: khi tất cả hoặc hầu hết các chủ thể qhqt tham gia
+ sở cho htqt này trùng hợp lợi ích giữa các quốc gia trong cộng
đồng thế giới trong việc giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu
không một quốc gia hay nhóm quốc gia riêng lẻ nào thể giải quyết nổi,
cần sự phối hợp, hợp tác của tất cả các nước, các dân tộc trên TG.
Những vấn đề như: bv hoà bình, đẩy lùi nguy chiến tranh, chống bệnh
tật hiểm nghèo,…
+ Các quốc gia đang thực hiện hợp tác toàn cầu trong các tổ chức toàn cầu
như: LHQ, Tổ chức thương mại Tg, Ngân hàng TG,…
+ VN luôn coi trọng hoà bình, hợp tác phát triển giữa các quốc gia
nhân dân trên thế giới. VN qh ngoại giao với 186 nước, tv của nhiều
tổ chức kt, ct, tc, tm của kv và tg.
+ ĐCS VN quan hệ với hơn 200 ĐCS,… sự tiến bộ, dân chủ trên tg.
Các tổ chức nd cũng có quan hệ hợp tác với hàng nghìn tổ chức nd, tổ chức
CP quốc gia và quốc tế.
Sự tham gia vào các quan hệ đó là biểu hiện của sự hợp tác Đảng,
NN nd ta với các nước, các tổ chức quốc tế nd trên toàn tg
trên sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, k can
thiệp vào nội bộ của nhau, k sd lực hay đe doạ dùng lực,
bình đẳng, cùng có lợi, vì hoà bình ổn định và phát triển.
8. Những đặc trưng, vai trò của tổ chức quốc tế
Khái niệm: Tổ chức quốc tế thực thể cấu trúc tổ chức xác định gồm
các thành viên là các quốc gia hoặc thuộc nhiều quốc gia được thành lập và
hoạt động trên sở các thoả thuận giữa các thành viên nhằm theo đuổi
mục tiêu chung
Đặc trưng:
- Được thành lập mục đích chung nhất định. Mục đích này được các thành
viên thoả thuận thường được ghi nhận trong các điều ước thành lập tổ
chức. Trên sở mục đích chung, các thành viên của tổ chức sẽ thoả
thuận nguyên tắc hđ và thành lập cơ cấu tổ chức thích hợp để đạt mđ đó.
- Được thành lập trên sở thoả thuận giữa các thành viên. Thoả thuận được
thể hiện bằng văn bản, tên gọi khác: Hiến chương (HC LHQ),Qui chế
( QC của tổ chức Y TG),…Các vb mục đích, nvu, ngtac, cấu tổ chức
và là cs pháp lí cho các hđ của tổ chức.
- Thành viên của tổ chức: các quốc gia độc lập, chủ quyền- đó các tổ
chức quốc tế liên quốc gia; thể các t chức hoặc nhân mang quốc
tịch khác nhau- các tổ chức quốc tế phi chính phủ hoặc là hình thức đan xen
giữa hai hình thức trên
- Tổ chức quốc tế hđ trên 2 ngtac cơ bản:
+ : các tv bình đẳng vs nhau, có quyền ngang nhauNgtac bình đẳng
trong việc nêu ý kiến, thảo luận đưa ra các cũng như thực
hiện nv của mình
+ Ntac không can thiệ p vào công việc nội bộ của các quốc gia
thành viên- đây là ngtac thể hiện tính chất chủ quyền về lãnh thổ và
kn của mỗi quốc gia trong việc thực hiện cv nội bộ của mình ( trừ
các th được ghi nhận trong quy chế. VD: Qui chế cưỡng chế được
qui định trong hiến chương LHQ). Trong th đặc biệt việc trao thêm
quyền hoặc nghĩa vụ cho thành viên ngoài phải được sự đồng ý của
các tv khác. VD trao thêm quyền cho tv của Hội đồng bảo an LHQ)
- Các tv tự nguyện tham gia tổ chức quốc tế: đối với các tv các quốc gia,
điều này xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng, chủ quyền quốc gia trong qhqt.
Xuất phát từ sự tự nguyện, các tv có thể rút ra khỏi tổ chức theo điều lệ của
tổ chức đó. Các quyết định, nghị quyết của tổ chức quốc tế thường mang
tính khuyến nghị trừ những vấn đề được ghi trong điều lệ hoạt động
mang tính bắt buộc được các thành viên thoả thuận.
Vai trò: có vai trò lớn đối với đời sống chính trị trong và ngoài QG
- Với các quốc gia:
+ Các quốc gia thông qua tcqt để thực hiện chiến lược đối ngoại của mình:
mục tiêu chính trị, anqp, kt, xh,…
+ Tcqt diễn đàn để các quốc gia bày tỏ quan điểm, tập hợp lực lượng,
tranh thủ dư luận, tranh thủ sự ủng hộ của các quốc gia khác. Là nơi để đấu
tranh chống các quan điểm không có lợi cho mình. Là nơi các quốc gia vừa
đấu tranh, vừa hợp tác để bảo vệ, phát triển lợi ích của mình.
+ Tcqt công cụ để các QG giải quyết các vấn đề cùng mối quan tâm
chung nhằm thực hiện lợi ích chung.
- Với khu vực và quốc tế:
+ Các tcqt như: LHQ, tổ chức an ninh hợp tác vai trò nhất định
trong giữ hoà bình, an ninh khu vựctoàn TG, giúp ngăn ngừa, solve các
xung đột bằng pp hoà bình, lập lại hoà bình nhiều kv trên tg.
+ Tcqt tạo ra sự đối thoại, hợp tác phát triển, tập hợp lực lượng góp
phần làm tăng tính cùn phụ thuộc giữa các QG, làm cho lợi ích quốc gia
ngày càng đan xen nhau.
Việc đánh giá vai trò tcqt tích cực hay tiêu cực cần được nhìn
nhận trong từng TH cụ thể, trong gđls cụ thể dưới góc độ bv
quyền lợi, lợi ích QG cụ thể
Nhóm 2: (phân tích, giải thích)
1. Khái niệm lợi ích quốc gia
- Là lợi ích dân tộc, cũng là một đặc tính của quốc gia giống như chủ quyền
QG. Trên phương diện qhqt, đó là những lợi ích chủ yếu của quốc gia có
chủ quyền trong quan hệ với bên ngoài. Những lợi ích trong quan hệ đối
ngoại mới được coi là lợi ích quốc gia, lợi ích trong qhe đối nội là lợi ích
công.
- Lợi ích quốc gia thường được phản ánh trong mđ và mục tiêu của csđng qg
- Lợi ích quốc gia được hình thành theo nhiều cách khác nhau:
+ Đó có thể là lợi ích chung của toàn quốc gia trong quan hệ với bên ngoài.
+ Đó có thể là lợi ích nhóm của giai tầng cầm quyền được nhân danh quốc
gia.
+ Đó cũng có thể là kết quả của sự đấu tranh, thỏa hiệp hay liên minh giữa
các nhóm lợi ích trong nước.
=> Lợi ích quốc gia được hình thành theo cách đầu tiên thường có tính vững
bền hơn.
- Lợi ích quốc gia là khái niệm thuộc phạm trù qhqt
+ Chỉ nảy sinh trong tương tác với các quốc gia khác (trong đk qhqt)
+ Nằm trong mọi công đoạn của qhqt => là sự cụ thể hóa động cơ tham gia
qhqtcủa quốc gia, là sự hướng dẫn hành vi của quốc gia trong qhqt, là kết quả
mong đợi của sự tương tác giữa các quốc gia.
- Lợi ích quốc gia nảy sinh cùng sự ra đời của nhà nước, có sự vận động cùng với
quá trình hình thành và phát triển quốc gia.
- Để thỏa mãn nhu cầu gìn giữ và phát triển lợi ích quốc gia của mình, các nước
trên thế giới đều có 2 xu hướng lớn:
+ Xu hướng tăng cường tiềm lực quốc phòng
+ Xu hướng phát triển kinh tế
=> Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, cả 2 xu hướng trên đều là
những xu hướng ưu tiên thực hiện nhằm mục tiêu bảo vệ, thỏa mãn và phát
triển lợi íchquốc gia trong qhqt
VD: Xác định lợi ích quốc gia cơ bản của Việt Nam:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Tổquốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN
Phát triển kinh tế
Nâng cao vị thế, uy tín của đất nước
2. Khái niệm sức mạnh quốc gia, những yếu t tự nhiên cấu thành nên
sức mạnh quốc gia.
Khái niệm: có thể hiểu theo 2 phương diện:
khả năng vật chất tinh thần thể được khai thác để thực hiện lợi ích
quốc gia, khả năng hiện có và tiềm năng
Khả năng của giới lãnh đạo phát huy hiệu quả các khả năng đó trong hđqt, tạo
ra hiệu quả cao nhất cho việc thực hiện mục tiêu quốc gia
SMQG khả năng tổng hợp của quốc gia, hình hữu hình,
nhân tố tự nhiên xh, nhân tố dân số lđạo nhằm ảh ra
bên ngoài nhằm thực hiện các lợi ích QG
- SMQG luôn được xem xét qua khả năng ảnh hưởng ra bên ngoài của QG
được ss trong sự tương quan với sức mạnh của các quốc gia khác trong
kv và trên trường qte.
- Sức mạnh khác vs quyền lực qg. Qluc khả năng chi phối, kiểm soát, ảnh
hưởng tới tư duy và hành động của chủ thể khác. Smanh được xem là kn và
công cụ để thực hiện lợi ích QG trên tất cả các mặt kt,ct,vhxh,… ảnh
hưởng đến việc hoạch định thực hiện csđng của qg đến kn tác động tới
xh phát triển tình hình kv và quốc tế của QG đó.
Yếu tố cấu thành: được cấu thành bởi các yếu tbên ngoài, yếu tố tự
nhiên, xh
Yếu tố tự nhiên: vị trí địa lí, diện tích, địa hình, đkkh, tntn QG
- ĐKTN: + ảh, chi phối mạnh mẽ đến lịch sử hthanh, phát triển QG
+ yếu tố khách quan, vốn có của thiên nhiện, con người khai thác, sd các
đktn sẵn có để cải tạo TG tự nhiên
+ tuỳ theo gđls, mục tiêu phát triển mà đktn có thể tđ tích hoặc tiêu cực đến
sự phát triển QG
+ trong qtr phát triển, các qg thường khai thác triệt để ưu thế thề đk đly
tntn để phát triển đất nc, hạn chế bất lợi do tn chi phối
- Vị trị địa lí, đk địa hình: liên quan đến kn phát triển KT và phòng thủ của
QG. Trong lsqhqt, quốc gia nào đktn gây trở ngại cho việc di chuyển
của các ll viễn chinh thì chi phí cho việc phòng thủ bớt đi nhiều. Tuy nhiên
có lợi cho việc phòng thủ, thì bất lợi cho phát triển giao lưu kt
- TNTN: cs cho phát triển kt của 1 quốc gia. Hev, qgia nào giàu về tntn
cũng k có kn qgia mạnh và ngược lại. TNTN có đem lại sức mạnh hay k
còn phụ thuộc vào kn khai thác sd TNTN, trình độ thuật, cấu nền
kt.
Ngày nay với sự phát triển khtkt, tầm quan trong của nhân tố
địa k còn mạnh mẽ như trước nữa tuy nhiên vẫn là nhân tố
quan trọng trong csđng. Nằm ở vtđlt quan trọng có thể làm tăng
sm quốc gia, tăng sự lựa chọn trong hđ đối ngoại của Qgia
Yếu tố dân số
Tuyên truyền và tập quán
Sức mạnh quân sự
Sức mạnh KT
KN của giới lãnh đạo
3. Khái niệm chủ quyền quốc gia. Phân tích một dụ minh họa về việc
xâm phạm và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên thực tiễn hiện nay
Khái niệm: mang tính chính trị- pháp để xác định vị thế của 1 QG trong
qhqt. Quốc gia là một tổ chức quyền lực có chủ quyền. CQQG mang nd gt-
pháp lí, thể hiện quyền tự quyết của quốc gia về cs đối nội đối ngoại,
không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài. CQQG là thuộc tính không thể tách
rời quốc gia. Mang tính tối cao thể hiện chỗ quyền lực của NN, hiệu
lực trên toàn bộ đất nước, đối với cả dân cư và tổ chức xh, k trừ một ai.
CQQG quyền tối cao của một nhà nước độc lập thực hiện các
chức năng đối nội và đối ngoại của mình
Một ví dụ minh họa về việc xâm phạm và bảo vệ chủ quyền
quốc gia trong thực tế hiện nay là cuộc tranh chấp giữa
Trung Quốc và các quốc gia trong khu vực Biển Đông.
Trong thập kỷ qua, Trung Quốc đã tiến hành xây dựng và mở
rộng các đảo nhân tạo trên các bãi đá và rạn san hô ở Biển
Đông, gây tranh cãi và căng thẳng với các quốc gia trong
khu vực như Việt Nam, Philippines và Malaysia. Trung Quốc
cho rằng các đảo nhân tạo này là một phần của lãnh thổ của
họ và có quyền kiểm soát và khai thác tài nguyên trong khu
vực này.
Tuy nhiên, các quốc gia trong khu vực lại tranh cãi rằng các
hoạt động này vi phạm chủ quyền của họ và là một hành
động xâm lược từ phía Trung Quốc. Họ cho rằng việc xây
dựng các đảo nhân tạo này làm thay đổi đáng kể cấu trúc địa
chất và sinh thái của khu vực Biển Đông, ảnh hưởng đến việc
đánh bắt cá, khai thác dầu khí và hàng hải tự do.
Để bảo vệ chủ quyền quốc gia của mình, các quốc gia trong
khu vực đã tiến hành các biện pháp như giao dịch ngoại giao,
đưa vụ việc ra Tòa Trọng tài quốc tế, và tăng cường quan hệ
hợp tác với các đối tác quốc tế. Họ cũng đã đề xuất các biện
pháp như tăng cường tuần tra và giám sát hàng hải, xây
dựng các cơ sở quân sự và củng cố quan hệ an ninh với các
quốc gia bạn trong khu vực.
Các cuộc tranh chấp này là một minh chứng cho sự phức tạp
và nhạy cảm của việc bảo vệ chủ quyền quốc gia trong thế
giới hiện đại. Những cuộc xâm phạm chủ quyền có thể gây ra
căng thẳng địa chính trị, an ninh và kinh tế và cần phải được
giải quyết thông qua đàm phán và cùng nhau tìm kiếm các
giải pháp hòa bình.
Đồng thời, quốc gia cũng cần tăng cường quan hệ hợp tác và
tuân thủ các quy tắc quốc tế để đảm bảo an ninh và ổn định
khu vực. Hơn nữa, vai trò của các tổ chức quốc tế như Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên Hợp Quốc và các
tổ chức hợp tác khu vực khác cũng quan trọng trong việc tạo
ra môi trường hòa bình và ổn định và đảm bảo tuân thủ luật
pháp quốc tế.
4. Những quyền nghĩa vụ quốc tế bản của quốc gia trong quan hệ
quốc tế
Nội dung các quyền nghĩa vụ bản của quốc gia được hình thành
phát triển cùng với sự phát triển của Luật quốc tế. nhiều văn kiện pháp
quốc tế định các quyền nghĩa vụ quốc tế của quốc gia. Tại họp
lần thứ IV (1949) của Đại hội đồng Liên hợp quốc, các quốc gia thành viên
đã thông qua bản Tuyên ngôn về các quyền nghĩa vụ bản của quốc
gia.
Các quyền quốc tế cơ bản:
1. Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi
2. Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự vệ tập thể
3. Quyền được tồn tại trong hoà bình và độc lập
4. Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ
5. Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật
quốc tế
6. Quyền được tự do quan hệ với các chủ thể khác của Luật quốc tế
7. Quyền được trở thành thành viên của tổ chức quốc tế phổ cập
Các nghĩa vụ quốc tế cơ bản:
1. Nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền của các quốc gia
2. Nghĩa vụ tôn trọng sự bất khả xâm phạm lãnh thổ của các quốc gia khác
3. Không áp dụng vũ lực hay đe doạ vũ lực
4. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
5. Nghĩa vụ hợp tác hữu nghị với các quốc gia nhằm duy trì hoà bình và an
ninh quốc tế
6. Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong qhqt
7. Tôn trọng những qui phạm Jus cogens và những cam kết quốc tế
8. Nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương pháp hoà
bình
Các QG thể thực hiện các quyền nghĩa vụ bản nêu trên
trong sh qt một cách độc lập, theo ý chí của quốc gia mình, hoặc
thông qua cộng đồng trong quan hệ hợp tác vs các QG khác
Trong qhqt, QG thể tự hạn chế quyền nghĩa vụ bản của
mình trong lĩnh vực và phạm vi nhất định, trong đk không trái với
qui ước quốc tế, hoặc cũng có thể gánh vác thêm những quyền và
nghĩa vụ bổ sung nhằm duy t hoà bình an ninh quốc tế. Tất
cả việc làm trên không nhằm hạn chế hoặc mở rộng chủ quyền
của các quốc gia đó. Nó chỉ có ý nghĩa đến sự hình thành một qui
chế pháp lí của quốc gia trong shqt.
Nhóm 3: (Phân tích, giải thích qua các minh chứng thực tế)
1. Khái niệm các vấn đề toàn cầu. Lấy ví dụ thực tiễn minh họa
KH hiện đại đưa ra những tiêu chí sau để xác định đâu những vấn đề
toàn cầu:
- các mức độ khác nhau liên quan trực tiếp đến lợi ích sống còn của
cả nhân loại, đến vận mệnh của cả dân tộc và đến từng con người
- Mang tính cấp bách, ảnh hưởng không những đến sự tiến bộ của
nhân loại mà còn đe doạ đến sự tồn tại của con người
- Giải quyết vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự phối hợp sức lực ý thức
trách nhiệm cao của các quốc gia, của toàn nhân loại. Những vấn đề
toàn cầu không thể giải quyết bởi từng quốc gia, dân tộc hoặc 1
nhóm nước
Những vấn đề toàn cầu mang những đặc thù như biểu hiện trên
phạm vi toàn thế giới, tính cấp bách, phối hợp hành động tổng
thể, cùng phụ thuộc.
Những vấn đề toàn cầu dùng để chỉ tổng thể những vấn đề cấp
bách mà từ nguyên nhân nảy sinh, phát triển đến phạm vi, qui mô
tác động việc khắc phục những hậu quả của liên quan trực
tiếp đến từng con người đến tất cả các dân tộc, quốc gia, toàn
nhân loại
Vấn đề toàn cầu hay toàn nhân loại được quan niệm là những
vấn đề mà tác động của nó có liên quan trực tiếp đến vận mệnh
của tất cả các dân tộc, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội,
biên giới quốc gia.
2. Thực trạng các hướng giải quyết vấn đề Đấu tranh bảo vệ môi trường
sống”
Thực trạng vấn đề "Đấu tranh bảo vệ môi trường sống" đang đối diện với
những thách thức đáng kể. Dưới đây là một số thực trạng và các hướng giải
quyết để bảo vệ môi trường sống:
1. Thực trạng: a. Ô nhiễm môi trường: Sự ô nhiễm không khí, nước và
đất đang gây ra hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sống. Các
nguồn gây ô nhiễm bao gồm khói bụi công nghiệp, khí thải xe cộ, chất
thải sinh hoạt và công nghiệp, cũng như sự khai thác môi trường
không bền vững. b. Mất rừng và suy thoái đa dạng sinh học: Sự phá
hủy rừng và suy thoái đa dạng sinh học đang gây mất mát không thể
phục hồi cho các hệ sinh thái quan trọng. Các hoạt động như đốt cháy
rừng, khai thác gỗ trái phép và mở rộng đất nông nghiệp là nguyên
nhân chính. c. Biến đổi khí hậu: Sự tăng nhiệt toàn cầu và biến đổi khí
hậu đang có tác động đáng kể đến môi trường sống. Nó gây ra sự
tăng tần suất và cường độ của hiện tượng thời tiết cực đoan, tăng
mực nước biển và gây suy thoái môi trường tự nhiên.
2. Các hướng giải quyết: a. Phát triển bền vững: Chuyển đổi sang một
mô hình phát triển bền vững là một hướng giải quyết quan trọng. Điều
này bao gồm thúc đẩy sử dụng tài nguyên tự nhiên một cách bền
vững, tạo ra công nghệ và sản phẩm thân thiện với môi trường, và
đảm bảo sự cân bằng giữa sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
b. Tăng cường ý thức và giáo dục: Nâng cao ý thức về tầm quan trọng
của bảo vệ môi trường thông qua giáo dục và thông tin là rất quan
trọng. Công chúng cần được thông báo về tác động của hành động cá
nhân và tập thể lên môi trường và khuyến khích thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường.
c. Hợp tác quốc tế: Sự hợp tác quốc tế là cần thiết để giải quyết vấn
đề bảo vệ môi trường sống. Các quốc gia cần cùng nhau thực hiện các
hiệp định và chương trình quốc tế nhằm giảm ô nhiễm, bảo vệ đa
dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
d. Chính sách và quy định môi trường: Quy định môi trường chặt chẽ
và chính sách bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo
tuân thủ và thúc đẩy việc bảo vệ môi trường sống. Các quốc gia cần
thiết lập quy tắc, chuẩn mực và biện pháp trừng phạt rõ ràng đối với
vi phạm môi trường.
e. Sử dụng công nghệ tiên tiến: Công nghệ có vai trò quan trọng trong
giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Sử dụng công nghệ tiên tiến và
sáng tạo có thể giúp giảm ô nhiễm, sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn
và thúc đẩy phát triển môi trường bền vững.
f. Tham gia cộng đồng: Tăng cường sự tham gia của cộng đồng là một
phần quan trọng trong việc đấu tranh bảo vệ môi trường sống. Các tổ
chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cá nhân cần hỗ trợ và tham gia
vào các hoạt động bảo vệ môi trường cùng với cộng đồng địa phương
để tạo ra sự tương tác và hỗ trợ tăng cường bảo vệ môi trường.
Qua việc áp dụng các hướng giải quyết này, chúng ta có thể đấu tranh và
bảo vệ môi trường sống hiệu quả hơn, góp phần đảm bảo một tương lai bền
vững cho thế hệ tiếp theo.
3. Thực trạng vấn đề bệnh tật hiểm nghèo trên thế giới
4. Các giải pháp để ngăn ngừa, đẩy lùi những bệnh tật hiểm nghèo
5. Thực trạng và các hướng giải quyết vấn đề “bùng nổ dân số”
Thực trạng về bùng nổ dân số hiện nay là mức độ gia tăng dân số đáng kể
trên toàn cầu. Dự báo dân số của Liên Hợp Quốc cho thấy rằng dân số thế
giới có thể tăng từ khoảng 7,9 tỷ người vào năm 2021 lên 9,7 tỷ người vào
năm 2050 và có thể vượt qua con số 11 tỷ vào năm 2100.
Bùng nổ dân số mang đến một số thách thức đáng kể, bao gồm:
1. Áp lực về tài nguyên: Sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu tăng cường
sử dụng tài nguyên, đặc biệt là năng lượng, nước và thực phẩm. Điều
này gây ra căng thẳng và cạnh tranh về tài nguyên, đồng thời ảnh
hưởng đến môi trường và sự bền vững của hệ sinh thái.
2. Vấn đề thức ăn và đói nghèo: Với dân số gia tăng, việc cung cấp đủ
thực phẩm cho mọi người trở nên khó khăn hơn. Đói nghèo và suy
dinh dưỡng trở thành vấn đề nghiêm trọng đối với những quốc gia có
dân số đông.
3. Gánh nặng về chăm sóc sức khỏe và giáo dục: Sự gia tăng dân số đòi
hỏi đáng kể nguồn lực và hạ tầng để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc
sức khỏe và giáo dục. Các hệ thống y tế và giáo dục phải đối mặt với
áp lực lớn để đáp ứng nhu cầu của mọi người.
Để giải quyết vấn đề bùng nổ dân số, có một số hướng giải quyết tiềm
năng:
1. Tăng cường quản lý dân số: Chính phủ và tổ chức quốc tế có thể thúc
đẩy các chương trình hỗ trợ kế hoạch hóa gia đình và cung cấp thông
tin về quyền tự quyết về sự sinh sản và sức khỏe sinh sản.
2. Đầu tư vào giáo dục và sự phát triển: Đầu tư vào giáo dục và phát
triển con người là một cách hiệu quả để giảm tỷ lệ sinh và nâng cao
chất lượng cuộc sống. Cung cấp cơ hội giáo dục tốt và phát triển kỹ
năng cho phụ nữ và trẻ em có thể giúp giảm tỷ lệ sinh.
3. Phát triển nông nghiệp và tài nguyên bền vững: Đầu tư vào phát triển
nông nghiệp bền vững và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả có
thể giảm bớt áp lực về tài nguyên và đảm bảo cung cấp thực phẩm đủ
cho mọi người.
4. Thúc đẩy phát triển kinh tế và công nghiệp hóa: Phát triển kinh tế và
công nghiệp hóa có thể tạo ra cơ hội việc làm và tăng thu nhập, từ đó
giảm tỷ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
5. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính: Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ cộng đồng
quốc tế có thể giúp các quốc gia đang đối mặt với bùng nổ dân số đáp
ứng nhu cầu cơ bản của dân cư và thực hiện các biện pháp quản lý
dân số.
| 1/17

Preview text:

CÁC VẤN ĐỀ ÔN TẬP THI VIẾT
MÔN QUAN HỆ QUỐC TẾ (3TC)

Dành cho các lớp học môn Quan hệ quốc tế 17 câu – 1 đề thi 3 câu
Nhóm 1: (Nêu, trình bày)
1. Khái niệm Quan hệ quốc tế và quan hệ chính trị quốc tế Quan hệ quốc tế
- Quan hệ quốc tế là mối quan hệ trên phạm vi thế giới, phạm vi nhân loại giữa
các quốc gia, dân tộc, các tổ chức và phong trào quốc tế, các vùng, khu vực,.. trên phạm vi toàn thế giới.
- Là hình thức đặc biệt của quan hệ xã hội, bao gồm nhiều mặt quan hệ trong các
lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, quân sự, luật pháp, tư tưởng, an
ninh…trong đó quan hệ chính trị là quan hệ cơ bản và quan trọng nhất.
- QHQT bao gồm các lĩnh vực chủ yếu: qh ctqt, qh ktqt, qhqt về an ninh, quốc
phòng, qhqt về văn hoá, y tế, giáo dục và những vấn đề xh…
- Quan hệ quốc tế là sự tương tác qua biên giới giữa các chủ thể quan hệ quốc tế
Quan hệ chính trị quốc tế
- Theo lennin, chính trị- những công việc nhà nước hay xã hội, là mối quan
hệ giữa các giai cấp, dân tộc, giữa các nhóm xã hội khác nhau với nhà nước
mà trọng tâm của các quan hệ là vấn đề giành, giữ và thực thi quyền lực
chính trị, chủ yếu là quyền lực nhà nước.
- Ctqt cũng bao hàm nội dung trên nhưng được triển khai trên phạm vi nhân
loại thông qua các hđ của các chủ thể cơ bản của qhctqt
- Quan hệ chính trị quốc tế là mối quan hệ về mặt chính trị giữa các nhà
nước, giữa các quốc gia dân tộc độc lập có chủ quyền, giữa các tổ chức
quốc tế và phong trào chính trị- xã hội, giữa các vùng, khu vực xoay quanh
những vấn đề cấu thành và vận động của nền chính trị thế giới.
2. Các nội dung cơ bản của vấn đề mang tính quy luật: Cơ sở hoạt động của
các quốc gia trên trường quốc tế là lợi ích quốc gia
Cơ sở hoạt động của các quốc gia trên sân chơi quốc tế thường dựa trên lợi
ích quốc gia, tức là quốc gia tập trung vào bảo vệ và thúc đẩy lợi ích và ưu
tiên của chính mình trong các quan hệ quốc tế. Các quốc gia thường đưa ra
các chính sách và quyết định dựa trên những lợi ích kinh tế, chính trị, an
ninh và xã hội của mình.Dưới đây là một số nội dung cơ bản liên quan đến
việc các quốc gia hoạt động dựa trên lợi ích quốc gia:
1. Kinh tế: Các quốc gia thường tập trung vào việc bảo vệ và phát triển
kinh tế của mình. Điều này có thể bao gồm việc áp dụng chính sách
thương mại bảo hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong
nước và tìm kiếm các thỏa thuận thương mại có lợi cho quốc gia.
2. An ninh và quốc phòng: Bảo vệ an ninh và quốc phòng của quốc gia là
một ưu tiên quan trọng. Các quốc gia thường đầu tư vào quân đội,
tình báo và các biện pháp an ninh để bảo vệ lãnh thổ và lợi ích quốc
gia khỏi nguy cơ nội địa và bên ngoại.
3. Chính trị và ảnh hưởng quốc tế: Các quốc gia thường tìm cách tăng
cường ảnh hưởng quốc tế và bảo vệ các lợi ích chính trị của mình.
Điều này có thể bao gồm việc tham gia vào các tổ chức quốc tế, ký
kết hiệp định và tham gia các liên minh quốc tế để thúc đẩy lợi ích và
giữ vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế.
4. Xã hội và văn hóa: Các quốc gia cũng quan tâm đến việc bảo vệ và
phát triển xã hội và văn hóa của mình. Điều này có thể bao gồm việc
bảo vệ quyền con người, thúc đẩy giáo dục và văn hóa, và bảo vệ và
phát huy giá trị và quan điểm của quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Tuy lợi ích quốc gia là quan trọng trong hoạt động quốc tế, tuy nhiên, các
quốc gia cũng nhận thức được tầm quan trọng của hợp tác và liên kết quốc
tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, khủng hoảng
nguồn nước, an ninh toàn cầu và phát triển bền vững.
3. Các nội dung cơ bản của vấn đề mang tính quy luật: Mức độ cùng phụ
thuộc giữa các quốc gia ngày càng gia tăng
Sự cùng phụ thuộc trước hết được hiểu là sự cùng chung số phận.
Các nhà khoa học thuộc các trường phái nghiên cứu qhqt khác nhau đều có
quan điểm thống nhất rằng, trong kỷ nguyên hạt nhân không có chỗ đứng
riêng cho các quốc gia, ngay cả quốc gia rất hùng mạnh về quân sự, tất cả
các quốc gia đều chung một số phận khi có chiến tranh hạt nhân xảy ra.
Điều này chứng tỏ rằng các quốc gia đang có chỗ đứng giống nhau và có
một tương lai chung. Việc bảo vệ cho hiện tại và tương lai chỉ có thể thực
hiện được nhờ sự cùng chung hợp tác.
- Các quốc gia ngày càng có nhiều lợi ích chung.
Sự đan xen lợi ích giữa các quốc gia thể hiện ngày càng rõ ràng và số
lượng,phạm vi những lợi ích chung ngày càng mở rộng. Để thực hiện
những lợi ích chung này, vai trò của các thiết chế quốc tế được đẩy mạnh,
mở rộng, nhiều tổ chức mới được lập nên và quy tụ ngày càng nhiều thành
viên. Sự hoạt động của các tổ chức
quốc tế này sẽ củng cố mối liên hệ, thúc
đẩy mức độ quan hệ, mở rộng phạm vi, lĩnh vực quan hệ giữa các quốc gia.
Sự hiện diện và phát triển của các tổ chức quốc tế làm tăng thêm sự cùng
phụ thuộc giữa các quốc gia.
- Thế giới đang đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu đòi hỏi cần có sự phối
hợp giữa các quốc gia.Những vấn đề toàn cầu: khủng bố, tội phạm quốc tế,
sd, quản lý hiệu quả mạng internet toàn cầu… Đó là những vấn đề mà
không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết một cách triệt để và để
giải quyết chúng cần có sự hợp tác chặt chẽ của các quốc gia và khu vực trên thế giới.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ và quá trình toàn cầu hóa về
kinh tế, tài chính, thông tin… đang làm cho các quốc gia phụ thuộc vào nhau.
Một nội dung cơ bản của vấn đề mang tính quy luật là mức độ cùng phụ
thuộc (interdependence) giữa các quốc gia đang ngày càng gia tăng. Đây là
hiện tượng mà sự tương phản, sự tương tác và sự phụ thuộc giữa các quốc
gia ngày càng tăng lên trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính
trị, xã hội và môi trường.
Dưới đây là một số nội dung cơ bản liên quan đến mức độ cùng phụ thuộc giữa các quốc gia:
1. Kinh tế: Sự cùng phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia được thể hiện
thông qua quan hệ thương mại, đầu tư và dòng vốn giữa các quốc gia.
Các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau trong việc mua bán hàng
hóa và dịch vụ, chia sẻ công nghệ, và tạo ra chuỗi cung ứng toàn cầu.
Sự phụ thuộc này tạo ra sự kết nối và tương tác mạnh mẽ giữa các
nền kinh tế trên thế giới.
2. Chính trị và an ninh: Trong lĩnh vực chính trị và an ninh, các quốc gia
cũng ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Họ phải hợp tác trong việc giải
quyết các vấn đề toàn cầu như khủng bố, thay đổi khí hậu, di cư và
phòng chống bệnh dịch. Các quốc gia phụ thuộc vào nhau để duy trì
an ninh và ổn định khu vực, và cần có sự hợp tác và đối thoại để đạt
được các mục tiêu chung.
3. Xã hội và văn hóa: Mức độ cùng phụ thuộc giữa các quốc gia cũng
được thể hiện trong lĩnh vực xã hội và văn hóa. Sự tương tác qua các
phương tiện truyền thông và mạng Internet đã tạo ra một thế giới liên
kết, nơi các ý tưởng, giá trị và quan điểm có thể được truyền tải và
chia sẻ qua các biên giới. Các vấn đề xã hội và văn hóa cũng có thể
lan rộng và ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác nhau.
Mức độ cùng phụ thuộc giữa các quốc gia ngày càng gia tăng đòi hỏi sự hợp
tác và tương tác chặt chẽ giữa các quốc gia để đạt được lợi ích chung và
giải quyết các vấn đề toàn cầu hiệu quả. Đồng thời, nó cũng mang lại
những cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển và tương tác quốc tế.
4. Khái niệm, phân loại, đặc trưng chủ thể quan hệ quốc tế
- Chủ thể quan hệ quốc tế: là thực thể chính trị xã hội và cá nhân có hoạt
động xuyên quốc gia, hoặc có các hoạt động có tác động ảnh hưởng xuyên
quốc gia, làm nảy sinh và phát triển các mối quan hệ quốc tế
- Căn cứ về khả năng thực hiện và gánh vác trách nhiệm, nghĩa vụ quốc tế
cũng như tác động và ảnh hưởng của các chủ thể vào sự phát triển quan hệ
quốc tế có thể phân biệt thành:
+ Quốc gia có chủ quyền: là chủ thể chính, đầy đủ nhất của quan hệ quốc tế. Đó
là những thực thể chính trị cao nhất có khả năng và trách nhiệm trực tiếp thừa
nhận nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong hệ thống luật pháp quốc tế. Ngược lại
nó cũng được sựbảo vệ của cộng đồng quốc tế và pháp luật quốc tế. Các quốc gia
có chủ quyền hiện nay: quốc gia XHCN, quốc gia TBCN và các nước đang phát triển.
+ Các tổ chức quốc tế và khu vực: đây là một bộ phận không thể thiếu trong
việc giao lưu, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi quốc tế của các quốc gia
 Các tổ chức quốc tế lớn: Liên hiệp quốc, Tổ chức thuế quan và thương mại
thế giới (GATT) WTO, Cộng đồng Châu Âu (EC),..
 Các tổ chức khu vực: Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp hội
thương mại tự do Châu Âu (EFTA),..
Hiện nay xu thế khu vực hoá, tiểu khu vực hoá đang phát triển. Do đk địa lý, xh
khác nhau, sự liên kết khu vực giữa các nhóm quốc gia ở những phần khác nhau
của đại lục đang tác động tích cực tới quan hệ giữa các quốc gia dân tộc. VD: các
quốc gia trong kv ĐNA: Trung Đông, Trung Mỹ… đã có tiếng nói chung về các vấn đề quốc tế.
+ Các tổ chức chính trị-xã hội: các đảng phái, các tổ chức nghề nghiệp, lứa tuổi,
tôn giáo, giới tính,… Các phong trào chính trị- xã hội, phong trào cộng sản và
công nhân quốc tế, phong trào hoà bình,…
+ Các công ty xuyên quốc gia: có vai trò ngày càng lớn, chi phối nhiều đời sống
chính trị thế giới. Nhiều công ti hiện nay có mức lợi nhuận lớn hơn rất nhiều so
với một quốc gia nhỏ, khả năng ảnh hưởng đến đời sống chính trị thế giới cũng
rất lớn. VD: các tập đoàn dầu lửa, Tập đoàn viễn thông, máy tính,…
+ Các cá nhân: các lãnh tụ của các quốc gia,các tổ chức quốc tế và các cá nhân
bình thường có ảnh hưởng đến đời sống chính trị thế giới.
- Theo phạm vi, mức độ phân tích, các chủ thể qhqt được chia thành:
+ Công dân và lãnh tụ; quần chúng và tầng lớp thượng đẳng; các chính
khách và nhà ngoại giao; truyền thông và nhóm quyền lợi; cộng đồng dân
tộc; cộng đồng tôn giáo; đảng chính trị và các nhóm chính trị, xã hội khác;
quốc gia; liên minh quốc gia và các tổ chức khu vực; các tổ chức tập thể
tổng hợp; các tập đoàn xuyên quốc gia ( bao gồm công ty đa quốc gia); hệ thống thế giới. * Đặc trưng:
+ Có mục đích khi tham gia QHQT - có động cơ tham gia QHQT.
Động cơ được cụ thể hoá bằng các lợi ích trong QHQT. Động cơ quyết định việc
tham gia quan hệ và sự theo đuổi của chủ thể trong QHQT. Không có mục đích,
chủ thể sẽ không tham gia QHQT và không còn là chủ thể QHQT.
+ Có tham gia vào QHQT - tham gia vào quan hệ với nước ngoài và là một bên trong quan hệ đó.
Tham gia vào QHQT quy định tính “quan hệ quốc tế” của chủ thể. Không tham
gia vào quan hệ với nước ngoài, QHQT không hình thành và chủ thể không trở thành chủ thể QHQT.
+ Có khả năng thực hiện QHQT - có năng lực, sự độc lập hay sự tự trị nhất định.
Chủ thể không có năng lực thì không hình thành và thực hiện được QHQT. Chủ
thể không độc lập hoặc thiếu sự tự trị thì chỉ là công cụ của chủ thể khác mà
không phải là chủ thể QHQT thực sự.
+ Hành vi quyết định có ảnh hưởng nhất định tới QHQT - hành vi và quyết
định của nó phải có khả năng tác động đến chủ thể khác để hình thành hoặc làm
thay đổi quan hệ. Đồng thời, việc có ảnh hưởng cũng khiến các chủ thể khác phải
tính đến nó trong chính sách đối ngoại của mình.
5. Khái niệm Quốc gia
- Quốc gia là một phạm vi lãnh thổ có tính độc lập về phương diện đối
ngoại, trong đó hình thành các cơ cấu không thể tách rời là chính quyền,
một cộng động người với yếu tố tập quán, thói quen, tín ngưỡng và các đoàn thể.
- Một thực thể được coi là quốc gia khi đáp ứng đủ tiêu chí sau: 1. Có lãnh thổ 2. Dân cư thường xuyên 3. Có nhà nước
4. Có năng lực tham gia vào các quan hệ với các thực thể, quốc gia khác
- Một quốc gia bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội:
+ Một quốc gia phải có một không gian lãnh thổ nhất định với các điều
kiện tự nhiên, có nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình
+ Có cộng đồng dân cư sinh sống, thường gồm có nhiều dân tộc khác nhau
+ Có hệ thống chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng riêng của mình với bộ
máy nhà nước gồm các ngành hành pháp, lập pháp, tư pháp, các cơ quan từ
trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội, văn hoá,…
6. Những nguyên nhân của xung đột quốc tế
- Có thể hiểu xung đột quốc tế: là sự tương tác có tính cưỡng bức, được thể
hiện rõ giữa các cộng đồng đối kháng với nhau. Xung đột quốc tế có 4 đặc trưng sau :
+ Có hai hoặc nhiều bên tham gia
+ Họ bị lôi cuốn vào các hành động đối kháng
+ Họ có những hành động cưỡng bức nhằm làm tổn hại gián đoạn tiêu diệt hoặc
điều khiển theo cách khác đối thủ
+ Sự tương tác hay mối quan hệ đó của họ được biểu lộ tương đối rõ ràng do vậy
những người ngoài dễ dàng nhận thấy sự xuất hiện của nó
- Xung đột quốc tế mang tính chất rất phong phú, đa dạng, xuất phát từ nhiều
nguyên nhân, nhưng tập trung chủ yếu vào các nguyên nhân sau:
 Nguyên nhân bên ngoài: trước hết xuất phát từ đặc điểm cấu trúc hệ thống
chính trị thế giới, bối cảnh quốc tế và khu vực hiện này.
- Đa số các cuộc xung đột đều liên quan đến sự thay đổi trật tự thế giới, sự phân bố
lực lượng và các trung tâm quyền lực thế giới.
- 1911 với sự tan rã của Liên xô trật tự thế giới hai cực chấm dứt. TG bước vào
giai đoạn mới. Mỹ tham vọng muốn thiết lập trật tự thế giới mới 1cực do mình
lãnh đạo nhưng vấp phải sự phản ứng quyết liệt của các nước, nhất là các nước
muốn thiết lập trật tự TG đa cực.
- Quá trình hình thành trật tự Tg mới luôn đi kèm với quá trình chia tách và tập hợp lực lượng.
- Nhiều liên kết bị tan rã hoặc thay đổi hình thức hoạt động, đồng thời nhiều liên
kết được hình thành. Sự tan rã của Liên bang Nam Tư, sự thành lập các quốc gia
mới và sự mở rộng của Liên Minh Châu Âu và sự mở rộng phạm vi hđ của
NATO,… là bằng chứng cho quá trình này.
- Quá trình này luôn đi kèm sự bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên và nhiều trường
hợp kết thúc bằng các cuộc xung đột trên TG thể hiện qua sự chia rẽ giữa các
nước liên quan đến cuộc chiến tranh ở Iraq, việc triển khai chương tình phòng
thủ tên lửa của Mỹ ở CÂ,…
- Một quốc gia có thể có vị trí cao trong hệ thống tiêu chí này, nhưng lại có vị trí
yếu hơn hoặc thấp hơn trong hệ thống tiêu trí khác, lúc đó xung đột quốc tế có
thể xảy ra. Đó là sự xuất phát từ sự mất cân bằng cấu trúc trong hệ thống TG, do
sự xuất hiện của các “quốc gia muốn thay đổi”. Sức mạnh của các quốc gia này
lớn mạnh đến mức gần bằng các cường quốc có vai trò chủ đạo trên thế giới
nhưng ảnh hưởng chính trị của họ lại bị hạn chế. VD: sự cạnh tranh ảnh hưởng
của TQ và NB, việc nhóm các nước NB, ấn độ, đức, brazil vận động thay đổi cơ
cấu của hội đồng bảo an LHQ,… thể hiện mong muốn thay đổi vị trí của mình
trên thế giới và khu vực.
- Với các quốc gia vừa và nhỏ, bối cảnh dễ xảy ra xung đột nhất là khi có sự sụp
đổ hoặc có sự biến đổi lớn trong tương quan lực lượng quốc tế. Các quốc gia này
bị mất sự định vị rõ ràng về vị trí của mình trong cấu trúc qhqt => đây là ngòi nổ
cho các cuộc xung đột quốc tế. VD: trường hợp của Ukraina và Gruzia, một số
nước Đông Âu và quan hệ Nga và Mỹ
- Các hành vi thiếu trách nhiệm trong quan hệ quốc tế. Thực tế quan hệ quốc tế
cho thấy quốc gia theo đuổi những lợi ích vị kỷ, có thái độ và hành động thiếu
cân nhắc về hậu quả, làm phương hại đến lợi ích chung của cộng đồng quốc tế và
lợi ích chính đáng của các quốc gia như:
 + Không tôn trọng, tuân thủ các tiêu chuẩn, chuẩn mực, thể chế quốc tế
 + Xác định và thực hiện lợi ích quốc gia một cách vị kỷ, làm ảnh
hưởng đến lợi ích chính đáng của cộng đồng quốc tế và các quốc gia khác
 + Có hành vi làm tổn hại đến hòa bình, an ninh khu vực và không
thực lòng, không thiện chí muốn giải quyết các tranh chấp quốc tế
 + Không thiện chí đóng góp, hoặc đóng góp không tương xứng với
khả năng vào các nỗ lực quốc tế để giải quyết các hiểm họa toàn cầu
Ví dụ: Ấn Độ tố cáo Pa-kít-xtan là quốc gia thiếu trách nhiệm trong việc
bao che, tạo điều kiện cho các phần tử khủng bố tấn công vào lãnh thổ Ấn
Độ, đặc biệt là cuộc tấn công đẫm máu vào thành phố Mubai cuối năm 2008.
Nhà nước Taliban ở Áp-ga-ni-xtan cũng đã từng bị tố cáo che trở và nuôi
dưỡng mạng lưới khủng bố AL Qeada, những kẻ chủ mưu và thực hiện vụ tấn
công đấu máu 11/9 tại Mỹ năm 2001.
 Nguyên nhân bên trong: xung đột quốc tế còn nảy sinh trong quá trình hoạt động
giữa các chủ thể trong quan hệ quốc tế, trước hết là giữa các quốc gia, các cộng đồng dân tộc, tôn giáo:
+ Nguyên nhân lãnh thổ: biểu hiện qua các tranh cãi về biên giới, lãnh
thổ, các cuộc xâm chiếm lãnh thổ. Đó là cuộc chiến tranh do Mỹ phát
động ở Ixaren và Plaxetin, Ấn Độ và Pakistan ( vùng Kasimia), NB và HQ
( đảo Đốc Đô), tranh chấp chủ quyền các đảo ở biển Đông…=> Là
nguyên nhân phổ biến và khó giải quyết vì lãnh thổ, biên giới quốc gia
liên quan đến không gian sinh tồn và phát triển của đất nước và là yếu tố
quan trọng nhất đối với mọi quốc gia. Là vấn đề thường gắn với quá trình
lịch sử lâu dài, phức tạp trong quan hệ giữa các nước, công đồng dân tộc.
+ Nguyên nhân chính trị: biểu hiện qua các xung đột liên quan đến sự
khác biệt về hệ tưởng; sự hỗ trợ, can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào
công việc nội bộ giữa các nước khác; phá hoại, xuyên tạc tình hình các
nước khác; ủng hộ, giúp đỡ các nhóm đối lập; tiến hành lật đổ chính
quyền; xd các chính phủ bù nhìn… Sự chống phá của các thế lực thù địch
đối với sự nghiệp xd CNXH ở nước ta và các nước XHCN, các cuộc CM
sắc màu, các cuộc bạo loạn, đảo chính trị là những dẫn chứng tiêu biểu
cho các xung đột có NN chính trị.
+ Nguyên nhân tôn giáo: sự xung đột giữa các cộng đồng tôn giáo; sự va
chạm giữa các giá trị tôn giáo; theo dõi vì tín ngưỡng; phân biệt, ngược
đãi tín ngưỡng. Tiêu biểu: xung đột giữa các nhóm Đạo Hồi ở Irac, các
nước Ả Rập (Hồi giáo) và Ixaren ( Do thái giáo),…
Nhiều tổ chức, vũ trang núp bóng dưới vỏ bọc tôn giáo, lợi dụng vấn đề
tôn giáo để thực hiện hđ của mình. Các cuộc xung đột tôn giáo cũng phức
tạp và khó giải quyết do liên quan đến các chuẩn mực giá trị, đạo đức của
các cộng đồng dân tộc, có lịch sử lâu dài và thường liên quan đến nhiều
quốc gia, các kv khác nhau trên TG.
+ Nguyên nhân kinh tế: sự bao vây, cấm vận thương mại, phong toả
hàng hoá, thiết lập hàng rào thuế quan, bảo hộ hàng hoá, độc quyền sx, pp
bán hàng,… Đó là sự bao vây, cấm vận của Mỹ đối với Cu Ba, Bắc Triều
Tiên, các biện pháp trừng phạt kinh tế đối với Lybia, Iran,… Các cuộc
xung đột này thường xảy ra các tt kt, thương mại TG như Mỹ, Tây Âu, NB, TQ,…
+ Nguyên nhân tài nguyên, môi trường: việc tranh chấp nguồn TNTN:
nguồn lợi hải sản, khai thác dầu lửa, khí đốt thềm lục địa, gây ô nhiễm
nguồn nước, xd cầu cống, đập thuỷ lợi, thuỷ điện trên các dòng sông gây ô
nhiễm không khí, nạn khói mù, áo dụng các tiêu chuẩn môi trường khắt
khe nhằm vào các hàng hoá nhập khẩu…
Tuy nhiên còn có các nguyên nhân và điều kiện phát triển từ ngay kbên trong mỗi quốc gia:
- Sự tồn tại trong lòng mỗi quốc gia những nhóm dân tộc, tôn giáo hoặc ngôn ngữ
có sự phân chia ranh giới hành chính tương đối rõ ràng
- Sự chênh lệch phát triển giữa các địa phương kết hợp với sự tập trung cao độ ở
TW. Có những vùng khác nhau về tín ng ưỡng, văn hoá, dân tộc.. gây mất đi cảm
giác quốc gia thuần nhất.
- Sự thay đổi chính trị, kt lớn, dẫn đến sự ra đời của các thế lực kt, ct mới. Có thể
dẫn đến sự bất ổn trong đs kt ct các nước do xh muốn bảo vệ quyền lợi hoặc
muốn tạo ra sự thay đổi có ích chi mình. Đây là điều kiện tốt cho các mâu thuẫn
trở nên sâu sắc và phát triển thành các cuộc xung đột lớn.
- Sự yếu kém của BMCQ, sự kém phát triển của văn hoá hoà giải trong xh, của cơ cấu dân chủ
7. Khái niệm và các loại hợp tác quốc tế
Hợp tác quốc tế là: việc phối hợp hoạt động giữa hai hay nhiều chủ thể quan
hệ quốc tế nhằm thực hiện các lợi ích nhất định.
Htqt được thể hiện qua hành vi, ứng xử, hđ có tđ qua lại giữa các quốc gia
hoặc chủ thể khác của qhqt, qua việc xd các thiết chế, các qui tắc ứng xử, các
luật lệ, thủ tục để phối hợp chính sách ở các mức độ khác nhau, qua các cuộc
đàm phán trên mọi lĩnh vực kt,ct,anqp,vhxh,… được biểu hiện tập trung ở lĩnh
vực hội nhập qte, qua các việc xd, tgia các cơ chế xử lí qt tên mỗi lvuc, qua
việc xử lí cụ thể các vấn đề qte như chống khủng bố, chống tội phạm xuyên
QG, bv MT, chống bệnh dịch,…
Hợp tác thường diễn ra trên cơ sở tự nguyện của các bên và có thể diễn ra trên
nhiều lĩnh vực, qui mô, mục tiêu và bf khác nhau. Hợp tác song phương, hợp
tác đa phương, hợp tác khu vực, hợp tác toàn cầu, hợp tác liên chính phủ hoặc
phi chính phủ. Có hợp tác mang tính chế tài hoặc mang tính diễn đàn.
Hợp tác quốc tế là vì lợi ích của các bên tham gia tực tiếp trong quá trình hợp
tác. Có khi vì lợi ích của chung của tất cả hoặc nhiều nước, song cũng có sự
hợp tác vì lợi ích của một nhóm nước và gây thiệt hại đến nước khác => Cần
xem xét cụ thể tính chất, mục đích của hợp tác và khả năng khai thác sự hợp tác pvu lợi ích quốc gia
Các loại hợp tác quốc tế: đa dạng và phong phú
 Hợp tác song phương: khi có hai chủ thể tham gia
+ Quan trọng nhất là quan hệ giữa hai quốc gia. Đây là hình thức hợp tác
phổ biển có thể triển khai trên tất cả lĩnh vực đời sống xh (kt,vh,ct,…) giữa
các đối tác thuộc cơ cấu 2 bên
+ Bên cạnh đó, luôn phát triển hình thức hợp tác giữa các chính đảng, các
tổ chức ctxh và tổ chức nd giữa 2 nước ( bao gồm các đoàn thể quần chúng,
các tổ chức ctxh, hoà bình, từ thiện, nhân đạo, mt, tổ chức phi chính phủ,
…) có td tăng cường, thúc đẩy hợp tác NN, đôi lúc vượt trước qh NN.
 Hợp tác đa phương: khi có nhiều chủ thể tham gia
+ Thường biểu hiện qua các tổ chức, diễn đàn và hội nghị quốc tế
+ Có thể là giữa các quốc qua, chính đảng, tổ chức CTXH,…
+ Hình thức hợp tác thể hiện qua sự hđ của các tổ chức địa phương như
nhóm các nước LMCA, ASEAN,..
 Hợp tác toàn cầu: khi tất cả hoặc hầu hết các chủ thể qhqt tham gia
+ Cơ sở cho htqt này là trùng hợp lợi ích giữa các quốc gia trong cộng
đồng
thế giới trong việc giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu mà
không một quốc gia hay nhóm quốc gia riêng lẻ nào có thể giải quyết nổi,
cần có sự phối hợp, hợp tác của tất cả các nước, các dân tộc trên TG.
Những vấn đề như: bv hoà bình, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh, chống bệnh tật hiểm nghèo,…
+ Các quốc gia đang thực hiện hợp tác toàn cầu trong các tổ chức toàn cầu
như: LHQ, Tổ chức thương mại Tg, Ngân hàng TG,…
+ VN luôn coi trọng hoà bình, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia và
nhân dân trên thế giới. VN có qh ngoại giao với 186 nước, là tv của nhiều
tổ chức kt, ct, tc, tm của kv và tg.
+ ĐCS VN có quan hệ với hơn 200 ĐCS,… vì sự tiến bộ, dân chủ trên tg.
Các tổ chức nd cũng có quan hệ hợp tác với hàng nghìn tổ chức nd, tổ chức CP quốc gia và quốc tế.
 Sự tham gia vào các quan hệ đó là biểu hiện của sự hợp tác Đảng,
NN và nd ta với các nước, các tổ chức quốc tế và nd trên toàn tg
trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, k can
thiệp vào nội bộ của nhau, k sd vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực,
bình đẳng, cùng có lợi, vì hoà bình ổn định và phát triển.
8. Những đặc trưng, vai trò của tổ chức quốc tế
Khái niệm: Tổ chức quốc tế là thực thể có cấu trúc tổ chức xác định gồm
các thành viên là các quốc gia hoặc thuộc nhiều quốc gia được thành lập và
hoạt động trên cơ sở các thoả thuận giữa các thành viên nhằm theo đuổi mục tiêu chung Đặc trưng:
- Được thành lập vì mục đích chung nhất định. Mục đích này được các thành
viên thoả thuận và thường được ghi nhận trong các điều ước thành lập tổ
chức. Trên cơ sở xđ mục đích chung, các thành viên của tổ chức sẽ thoả
thuận nguyên tắc hđ và thành lập cơ cấu tổ chức thích hợp để đạt mđ đó.
- Được thành lập trên cơ sở thoả thuận giữa các thành viên. Thoả thuận được
thể hiện bằng văn bản, có tên gọi khác: Hiến chương (HC LHQ),Qui chế
( QC của tổ chức Y TG),…Các vb qđ mục đích, nvu, ngtac, cơ cấu tổ chức
và là cs pháp lí cho các hđ của tổ chức.
- Thành viên của tổ chức: các quốc gia độc lập, có chủ quyền- đó là các tổ
chức quốc tế liên quốc gia; có thể là các tổ chức hoặc cá nhân mang quốc
tịch khác nhau- các tổ chức quốc tế phi chính phủ hoặc là hình thức đan xen giữa hai hình thức trên
- Tổ chức quốc tế hđ trên 2 ngtac cơ bản:
+ Ngtac bình đẳng: các tv bình đẳng vs nhau, có quyền ngang nhau
trong việc nêu ý kiến, thảo luận và đưa ra các qđ cũng như thực hiện nv của mình
+ Ntac không can thiệ p vào công việc nội bộ của các quốc gia
thành viên- đây là ngtac thể hiện tính chất chủ quyền về lãnh thổ và
kn của mỗi quốc gia trong việc thực hiện cv nội bộ của mình ( trừ
các th được ghi nhận trong quy chế. VD: Qui chế cưỡng chế được
qui định trong hiến chương LHQ). Trong th đặc biệt việc trao thêm
quyền hoặc nghĩa vụ cho thành viên ngoài phải được sự đồng ý của
các tv khác. VD trao thêm quyền cho tv của Hội đồng bảo an LHQ)
- Các tv tự nguyện tham gia tổ chức quốc tế: đối với các tv là các quốc gia,
điều này xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng, chủ quyền quốc gia trong qhqt.
Xuất phát từ sự tự nguyện, các tv có thể rút ra khỏi tổ chức theo điều lệ của
tổ chức đó. Các quyết định, nghị quyết của tổ chức quốc tế thường mang
tính khuyến nghị trừ những vấn đề được ghi trong điều lệ và hoạt động
mang tính bắt buộc được các thành viên thoả thuận.
Vai trò: có vai trò lớn đối với đời sống chính trị trong và ngoài QG - Với các quốc gia:
+ Các quốc gia thông qua tcqt để thực hiện chiến lược đối ngoại của mình:
mục tiêu chính trị, anqp, kt, xh,…
+ Tcqt là diễn đàn để các quốc gia bày tỏ quan điểm, tập hợp lực lượng,
tranh thủ dư luận, tranh thủ sự ủng hộ của các quốc gia khác. Là nơi để đấu
tranh chống các quan điểm không có lợi cho mình. Là nơi các quốc gia vừa
đấu tranh, vừa hợp tác để bảo vệ, phát triển lợi ích của mình.
+ Tcqt là công cụ để các QG giải quyết các vấn đề cùng có mối quan tâm
chung nhằm thực hiện lợi ích chung.
- Với khu vực và quốc tế:
+ Các tcqt như: LHQ, tổ chức an ninh và hợp tác CÂ có vai trò nhất định
trong giữ hoà bình, an ninh khu vực và toàn TG, giúp ngăn ngừa, solve các
xung đột bằng pp hoà bình, lập lại hoà bình nhiều kv trên tg.
+ Tcqt tạo ra sự đối thoại, hợp tác và phát triển, tập hợp lực lượng góp
phần làm tăng tính cùn phụ thuộc giữa các QG, làm cho lợi ích quốc gia ngày càng đan xen nhau.
 Việc đánh giá vai trò tcqt tích cực hay tiêu cực cần được nhìn
nhận trong từng TH cụ thể, trong gđls cụ thể và dưới góc độ bv
quyền lợi, lợi ích QG cụ thể
Nhóm 2: (phân tích, giải thích)
1. Khái niệm lợi ích quốc gia
- Là lợi ích dân tộc, cũng là một đặc tính của quốc gia giống như chủ quyền
QG. Trên phương diện qhqt, đó là những lợi ích chủ yếu của quốc gia có
chủ quyền trong quan hệ với bên ngoài. Những lợi ích trong quan hệ đối
ngoại mới được coi là lợi ích quốc gia, lợi ích trong qhe đối nội là lợi ích công.
- Lợi ích quốc gia thường được phản ánh trong mđ và mục tiêu của csđng qg
- Lợi ích quốc gia được hình thành theo nhiều cách khác nhau:
+ Đó có thể là lợi ích chung của toàn quốc gia trong quan hệ với bên ngoài.
+ Đó có thể là lợi ích nhóm của giai tầng cầm quyền được nhân danh quốc gia.
+ Đó cũng có thể là kết quả của sự đấu tranh, thỏa hiệp hay liên minh giữa
các nhóm lợi ích trong nước.
=> Lợi ích quốc gia được hình thành theo cách đầu tiên thường có tính vững bền hơn.
- Lợi ích quốc gia là khái niệm thuộc phạm trù qhqt
+ Chỉ nảy sinh trong tương tác với các quốc gia khác (trong đk qhqt)
+ Nằm trong mọi công đoạn của qhqt => là sự cụ thể hóa động cơ tham gia
qhqtcủa quốc gia, là sự hướng dẫn hành vi của quốc gia trong qhqt, là kết quả
mong đợi của sự tương tác giữa các quốc gia.
- Lợi ích quốc gia nảy sinh cùng sự ra đời của nhà nước, có sự vận động cùng với
quá trình hình thành và phát triển quốc gia.
- Để thỏa mãn nhu cầu gìn giữ và phát triển lợi ích quốc gia của mình, các nước
trên thế giới đều có 2 xu hướng lớn:
+ Xu hướng tăng cường tiềm lực quốc phòng
+ Xu hướng phát triển kinh tế
=> Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, cả 2 xu hướng trên đều là
những xu hướng ưu tiên thực hiện nhằm mục tiêu bảo vệ, thỏa mãn và phát
triển lợi íchquốc gia trong qhqt
VD: Xác định lợi ích quốc gia cơ bản của Việt Nam:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Tổquốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN Phát triển kinh tế
Nâng cao vị thế, uy tín của đất nước
2. Khái niệm sức mạnh quốc gia, những yếu tố tự nhiên cấu thành nên sức mạnh quốc gia.
Khái niệm
: có thể hiểu theo 2 phương diện:
 Là khả năng vật chất và tinh thần có thể được khai thác để thực hiện lợi ích
quốc gia, khả năng hiện có và tiềm năng
 Khả năng của giới lãnh đạo phát huy hiệu quả các khả năng đó trong hđqt, tạo
ra hiệu quả cao nhất cho việc thực hiện mục tiêu quốc gia
 SMQG là khả năng tổng hợp của quốc gia, vô hình và hữu hình,
nhân tố tự nhiên và xh, nhân tố dân số và lđạo nhằm tđ và ảh ra
bên ngoài nhằm thực hiện các lợi ích QG
- SMQG luôn được xem xét qua khả năng ảnh hưởng ra bên ngoài của QG
và được ss trong sự tương quan với sức mạnh của các quốc gia khác trong kv và trên trường qte.
- Sức mạnh khác vs quyền lực qg. Qluc là khả năng chi phối, kiểm soát, ảnh
hưởng tới tư duy và hành động của chủ thể khác. Smanh được xem là kn và
công cụ để thực hiện lợi ích QG trên tất cả các mặt kt,ct,vhxh,… ảnh
hưởng đến việc hoạch định và thực hiện csđng của qg đến kn tác động tới
xh phát triển tình hình kv và quốc tế của QG đó.
Yếu tố cấu thành: được cấu thành bởi các yếu tố bên ngoài, yếu tố tự nhiên, xh
Yếu tố tự nhiên: vị trí địa lí, diện tích, địa hình, đkkh, tntn QG
- ĐKTN: + ảh, chi phối mạnh mẽ đến lịch sử hthanh, phát triển QG
+ là yếu tố khách quan, vốn có của thiên nhiện, con người khai thác, sd các
đktn sẵn có để cải tạo TG tự nhiên
+ tuỳ theo gđls, mục tiêu phát triển mà đktn có thể tđ tích hoặc tiêu cực đến sự phát triển QG
+ trong qtr phát triển, các qg thường khai thác triệt để ưu thế thề đk đly và
tntn để phát triển đất nc, hạn chế bất lợi do tn chi phối
- Vị trị địa lí, đk địa hình: liên quan đến kn phát triển KT và phòng thủ của
QG. Trong lsqhqt, quốc gia nào có đktn gây trở ngại cho việc di chuyển
của các ll viễn chinh thì chi phí cho việc phòng thủ bớt đi nhiều. Tuy nhiên
có lợi cho việc phòng thủ, thì bất lợi cho phát triển giao lưu kt
- TNTN: là cs cho phát triển kt của 1 quốc gia. Hev, qgia nào giàu về tntn
cũng k có kn là qgia mạnh và ngược lại. TNTN có đem lại sức mạnh hay k
còn phụ thuộc vào kn khai thác và sd TNTN, trình độ kĩ thuật, cơ cấu nền kt.
Ngày nay với sự phát triển khtkt, tầm quan trong của nhân tố
địa lí k còn mạnh mẽ như trước nữa tuy nhiên vẫn là nhân tố
quan trọng trong csđng.
Nằm ở vtđlt quan trọng có thể làm tăng
sm quốc gia, tăng sự lựa chọn trong hđ đối ngoại của Qgia  Yếu tố dân số
 Tuyên truyền và tập quán  Sức mạnh quân sự  Sức mạnh KT
 KN của giới lãnh đạo
3. Khái niệm chủ quyền quốc gia. Phân tích một ví dụ minh họa về việc
xâm phạm và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên thực tiễn hiện nay
Khái niệm: mang tính chính trị- pháp lí để xác định vị thế của 1 QG trong
qhqt. Quốc gia là một tổ chức quyền lực có chủ quyền. CQQG mang nd gt-
pháp lí, thể hiện quyền tự quyết của quốc gia về cs đối nội và đối ngoại,
không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài. CQQG là thuộc tính không thể tách
rời quốc gia. Mang tính tối cao thể hiện ở chỗ quyền lực của NN, có hiệu
lực trên toàn bộ đất nước, đối với cả dân cư và tổ chức xh, k trừ một ai.
 CQQG là quyền tối cao của một nhà nước độc lập thực hiện các
chức năng đối nội và đối ngoại của mình
 Một ví dụ minh họa về việc xâm phạm và bảo vệ chủ quyền
quốc gia trong thực tế hiện nay là cuộc tranh chấp giữa
Trung Quốc và các quốc gia trong khu vực Biển Đông.
 Trong thập kỷ qua, Trung Quốc đã tiến hành xây dựng và mở
rộng các đảo nhân tạo trên các bãi đá và rạn san hô ở Biển
Đông, gây tranh cãi và căng thẳng với các quốc gia trong
khu vực như Việt Nam, Philippines và Malaysia. Trung Quốc
cho rằng các đảo nhân tạo này là một phần của lãnh thổ của
họ và có quyền kiểm soát và khai thác tài nguyên trong khu vực này.
 Tuy nhiên, các quốc gia trong khu vực lại tranh cãi rằng các
hoạt động này vi phạm chủ quyền của họ và là một hành
động xâm lược từ phía Trung Quốc. Họ cho rằng việc xây
dựng các đảo nhân tạo này làm thay đổi đáng kể cấu trúc địa
chất và sinh thái của khu vực Biển Đông, ảnh hưởng đến việc
đánh bắt cá, khai thác dầu khí và hàng hải tự do.
 Để bảo vệ chủ quyền quốc gia của mình, các quốc gia trong
khu vực đã tiến hành các biện pháp như giao dịch ngoại giao,
đưa vụ việc ra Tòa Trọng tài quốc tế, và tăng cường quan hệ
hợp tác với các đối tác quốc tế. Họ cũng đã đề xuất các biện
pháp như tăng cường tuần tra và giám sát hàng hải, xây
dựng các cơ sở quân sự và củng cố quan hệ an ninh với các
quốc gia bạn trong khu vực.
 Các cuộc tranh chấp này là một minh chứng cho sự phức tạp
và nhạy cảm của việc bảo vệ chủ quyền quốc gia trong thế
giới hiện đại. Những cuộc xâm phạm chủ quyền có thể gây ra
căng thẳng địa chính trị, an ninh và kinh tế và cần phải được
giải quyết thông qua đàm phán và cùng nhau tìm kiếm các giải pháp hòa bình.
 Đồng thời, quốc gia cũng cần tăng cường quan hệ hợp tác và
tuân thủ các quy tắc quốc tế để đảm bảo an ninh và ổn định
khu vực. Hơn nữa, vai trò của các tổ chức quốc tế như Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên Hợp Quốc và các
tổ chức hợp tác khu vực khác cũng quan trọng trong việc tạo
ra môi trường hòa bình và ổn định và đảm bảo tuân thủ luật pháp quốc tế.
4. Những quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia trong quan hệ quốc tế
Nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia được hình thành và
phát triển cùng với sự phát triển của Luật quốc tế. Có nhiều văn kiện pháp
lý quốc tế định rõ các quyền và nghĩa vụ quốc tế của quốc gia. Tại kì họp
lần thứ IV (1949) của Đại hội đồng Liên hợp quốc, các quốc gia thành viên
đã thông qua bản Tuyên ngôn về các quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia.
Các quyền quốc tế cơ bản:
1. Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi
2. Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự vệ tập thể
3. Quyền được tồn tại trong hoà bình và độc lập
4. Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ
5. Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế
6. Quyền được tự do quan hệ với các chủ thể khác của Luật quốc tế
7. Quyền được trở thành thành viên của tổ chức quốc tế phổ cập
Các nghĩa vụ quốc tế cơ bản:
1. Nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền của các quốc gia
2. Nghĩa vụ tôn trọng sự bất khả xâm phạm lãnh thổ của các quốc gia khác
3. Không áp dụng vũ lực hay đe doạ vũ lực
4. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
5. Nghĩa vụ hợp tác hữu nghị với các quốc gia nhằm duy trì hoà bình và an ninh quốc tế
6. Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong qhqt
7. Tôn trọng những qui phạm Jus cogens và những cam kết quốc tế
8. Nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương pháp hoà bình
 Các QG có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản nêu trên
trong sh qt một cách độc lập, theo ý chí của quốc gia mình, hoặc
thông qua cộng đồng trong quan hệ hợp tác vs các QG khác
 Trong qhqt, QG có thể tự hạn chế quyền và nghĩa vụ cơ bản của
mình trong lĩnh vực và phạm vi nhất định, trong đk không trái với
qui ước quốc tế, hoặc cũng có thể gánh vác thêm những quyền và
nghĩa vụ bổ sung nhằm duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Tất
cả việc làm trên không nhằm hạn chế hoặc mở rộng chủ quyền
của các quốc gia đó. Nó chỉ có ý nghĩa đến sự hình thành một qui
chế pháp lí của quốc gia trong shqt.
Nhóm 3: (Phân tích, giải thích qua các minh chứng thực tế)
1. Khái niệm các vấn đề toàn cầu. Lấy ví dụ thực tiễn minh họa
KH hiện đại đưa ra những tiêu chí sau để xác định đâu là những vấn đề toàn cầu:
- Ở các mức độ khác nhau liên quan trực tiếp đến lợi ích sống còn của
cả nhân loại, đến vận mệnh của cả dân tộc và đến từng con người
- Mang tính cấp bách, ảnh hưởng không những đến sự tiến bộ của
nhân loại mà còn đe doạ đến sự tồn tại của con người
- Giải quyết vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự phối hợp sức lực và ý thức
trách nhiệm cao của các quốc gia, của toàn nhân loại. Những vấn đề
toàn cầu không thể giải quyết bởi từng quốc gia, dân tộc hoặc 1 nhóm nước
 Những vấn đề toàn cầu mang những đặc thù như biểu hiện trên
phạm vi toàn thế giới, tính cấp bách, phối hợp hành động tổng thể, cùng phụ thuộc.
 Những vấn đề toàn cầu dùng để chỉ tổng thể những vấn đề cấp
bách mà từ nguyên nhân nảy sinh, phát triển đến phạm vi, qui mô
tác động và việc khắc phục những hậu quả của nó liên quan trực
tiếp đến từng con người đến tất cả các dân tộc, quốc gia, toàn nhân loại
 Vấn đề toàn cầu hay toàn nhân loại được quan niệm là những
vấn đề mà tác động của nó có liên quan trực tiếp đến vận mệnh
của tất cả các dân tộc, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội, biên giới quốc gia.
2. Thực trạng và các hướng giải quyết vấn đề “Đấu tranh bảo vệ môi trường sống”
Thực trạng vấn đề "Đấu tranh bảo vệ môi trường sống" đang đối diện với
những thách thức đáng kể. Dưới đây là một số thực trạng và các hướng giải
quyết để bảo vệ môi trường sống:
1. Thực trạng: a. Ô nhiễm môi trường: Sự ô nhiễm không khí, nước và
đất đang gây ra hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sống. Các
nguồn gây ô nhiễm bao gồm khói bụi công nghiệp, khí thải xe cộ, chất
thải sinh hoạt và công nghiệp, cũng như sự khai thác môi trường
không bền vững. b. Mất rừng và suy thoái đa dạng sinh học: Sự phá
hủy rừng và suy thoái đa dạng sinh học đang gây mất mát không thể
phục hồi cho các hệ sinh thái quan trọng. Các hoạt động như đốt cháy
rừng, khai thác gỗ trái phép và mở rộng đất nông nghiệp là nguyên
nhân chính. c. Biến đổi khí hậu: Sự tăng nhiệt toàn cầu và biến đổi khí
hậu đang có tác động đáng kể đến môi trường sống. Nó gây ra sự
tăng tần suất và cường độ của hiện tượng thời tiết cực đoan, tăng
mực nước biển và gây suy thoái môi trường tự nhiên.
2. Các hướng giải quyết: a. Phát triển bền vững: Chuyển đổi sang một
mô hình phát triển bền vững là một hướng giải quyết quan trọng. Điều
này bao gồm thúc đẩy sử dụng tài nguyên tự nhiên một cách bền
vững, tạo ra công nghệ và sản phẩm thân thiện với môi trường, và
đảm bảo sự cân bằng giữa sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
b. Tăng cường ý thức và giáo dục: Nâng cao ý thức về tầm quan trọng
của bảo vệ môi trường thông qua giáo dục và thông tin là rất quan
trọng. Công chúng cần được thông báo về tác động của hành động cá
nhân và tập thể lên môi trường và khuyến khích thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường.
c. Hợp tác quốc tế: Sự hợp tác quốc tế là cần thiết để giải quyết vấn
đề bảo vệ môi trường sống. Các quốc gia cần cùng nhau thực hiện các
hiệp định và chương trình quốc tế nhằm giảm ô nhiễm, bảo vệ đa
dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
d. Chính sách và quy định môi trường: Quy định môi trường chặt chẽ
và chính sách bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo
tuân thủ và thúc đẩy việc bảo vệ môi trường sống. Các quốc gia cần
thiết lập quy tắc, chuẩn mực và biện pháp trừng phạt rõ ràng đối với vi phạm môi trường.
e. Sử dụng công nghệ tiên tiến: Công nghệ có vai trò quan trọng trong
giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Sử dụng công nghệ tiên tiến và
sáng tạo có thể giúp giảm ô nhiễm, sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn
và thúc đẩy phát triển môi trường bền vững.
f. Tham gia cộng đồng: Tăng cường sự tham gia của cộng đồng là một
phần quan trọng trong việc đấu tranh bảo vệ môi trường sống. Các tổ
chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cá nhân cần hỗ trợ và tham gia
vào các hoạt động bảo vệ môi trường cùng với cộng đồng địa phương
để tạo ra sự tương tác và hỗ trợ tăng cường bảo vệ môi trường.
Qua việc áp dụng các hướng giải quyết này, chúng ta có thể đấu tranh và
bảo vệ môi trường sống hiệu quả hơn, góp phần đảm bảo một tương lai bền
vững cho thế hệ tiếp theo.
3. Thực trạng vấn đề bệnh tật hiểm nghèo trên thế giới
4. Các giải pháp để ngăn ngừa, đẩy lùi những bệnh tật hiểm nghèo
5. Thực trạng và các hướng giải quyết vấn đề “bùng nổ dân số”
Thực trạng về bùng nổ dân số hiện nay là mức độ gia tăng dân số đáng kể
trên toàn cầu. Dự báo dân số của Liên Hợp Quốc cho thấy rằng dân số thế
giới có thể tăng từ khoảng 7,9 tỷ người vào năm 2021 lên 9,7 tỷ người vào
năm 2050 và có thể vượt qua con số 11 tỷ vào năm 2100.
Bùng nổ dân số mang đến một số thách thức đáng kể, bao gồm:
1. Áp lực về tài nguyên: Sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu tăng cường
sử dụng tài nguyên, đặc biệt là năng lượng, nước và thực phẩm. Điều
này gây ra căng thẳng và cạnh tranh về tài nguyên, đồng thời ảnh
hưởng đến môi trường và sự bền vững của hệ sinh thái.
2. Vấn đề thức ăn và đói nghèo: Với dân số gia tăng, việc cung cấp đủ
thực phẩm cho mọi người trở nên khó khăn hơn. Đói nghèo và suy
dinh dưỡng trở thành vấn đề nghiêm trọng đối với những quốc gia có dân số đông.
3. Gánh nặng về chăm sóc sức khỏe và giáo dục: Sự gia tăng dân số đòi
hỏi đáng kể nguồn lực và hạ tầng để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc
sức khỏe và giáo dục. Các hệ thống y tế và giáo dục phải đối mặt với
áp lực lớn để đáp ứng nhu cầu của mọi người.
Để giải quyết vấn đề bùng nổ dân số, có một số hướng giải quyết tiềm năng:
1. Tăng cường quản lý dân số: Chính phủ và tổ chức quốc tế có thể thúc
đẩy các chương trình hỗ trợ kế hoạch hóa gia đình và cung cấp thông
tin về quyền tự quyết về sự sinh sản và sức khỏe sinh sản.
2. Đầu tư vào giáo dục và sự phát triển: Đầu tư vào giáo dục và phát
triển con người là một cách hiệu quả để giảm tỷ lệ sinh và nâng cao
chất lượng cuộc sống. Cung cấp cơ hội giáo dục tốt và phát triển kỹ
năng cho phụ nữ và trẻ em có thể giúp giảm tỷ lệ sinh.
3. Phát triển nông nghiệp và tài nguyên bền vững: Đầu tư vào phát triển
nông nghiệp bền vững và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả có
thể giảm bớt áp lực về tài nguyên và đảm bảo cung cấp thực phẩm đủ cho mọi người.
4. Thúc đẩy phát triển kinh tế và công nghiệp hóa: Phát triển kinh tế và
công nghiệp hóa có thể tạo ra cơ hội việc làm và tăng thu nhập, từ đó
giảm tỷ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
5. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính: Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ cộng đồng
quốc tế có thể giúp các quốc gia đang đối mặt với bùng nổ dân số đáp
ứng nhu cầu cơ bản của dân cư và thực hiện các biện pháp quản lý dân số.