-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương quan hệ quốc tế | Học viện báo chí và Tuyên truyền
Chủ thể cơ bản của quan hệ chính trị quốc tế - khái niệm, sự phân loại? Quốc gia với tư cách là chủ thể cơ bản của quan hệ chính trị quốc tế- khái niệm, các thuộc tính cơ bản? Phân tích nội dung, tính chất của thời đại ngày nay? Những đặc điểm của giai đoạn hiện nay của thời đại? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Quan hệ quốc tế 24 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương quan hệ quốc tế | Học viện báo chí và Tuyên truyền
Chủ thể cơ bản của quan hệ chính trị quốc tế - khái niệm, sự phân loại? Quốc gia với tư cách là chủ thể cơ bản của quan hệ chính trị quốc tế- khái niệm, các thuộc tính cơ bản? Phân tích nội dung, tính chất của thời đại ngày nay? Những đặc điểm của giai đoạn hiện nay của thời đại? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Quan hệ quốc tế 24 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
ĐỀ CƯƠNG MÔN QUAN HỆ QUỐC TẾ
Câu 1: Chủ thể cơ bản của quan hệ chính trị quốc tế - khái niệm, sự phân loại? Trả lời: * Khái niệm
Chủ thể quan hệ chính trị quốc tế là những thực thể chính trị - xã
hội và cá nhân có hoạt động xuyên quốc gia, hoặc có các hoạt động có
tác động, ảnh hưởng xuyên quốc gia, làm nảy sinh và phát triển các
mối quan hệ chính trị quốc tế. * Sự phân loại
Có nhiều phương cách phân loại chủ thể quan hệ chính trị quốc tế.
Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu, phân tích mà lựa chọn các
tiêu chí phân loại cho phù hợp.
- Theo tiêu chí về khả năng thực hiện và gánh vác trách nhiệm,
nghĩa vụ quốc tế cũng như tác động và ảnh hưởng của các chủ thể vào
sự phát triển của quan hệ chính trị quốc tế, có thể phân biệt thành:
+ Quốc gia có chủ quyền: là chủ thể chính, đầy đủ nhất của quan hệ chính trị quốc tế.
+ Các tổ chức quốc tế và khu vực: một bộ phận không thể thiếu
trong việc giao lưu, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi quốc tế của các quốc gia.
+ Các tổ chức chính trị - xã hội: các đảng phái, các tổ chức nghề
nghiệp, lứa tuổi, tôn giáo, giới tính, sở thích,....
+ Các công ty xuyên quốc gia: các tập đoàn dầu lửa, tập đoàn viễn
thông, máy tính,.... có khả năng tác động lớn đến đời sống chính trị
thế giới, có mức lợi nhuận lớn hơn nhiều so với một quốc gia nhỏ.
+ Các cá nhân: các lãnh tụ của một quốc gia, các tổ chức quốc tế và
các cá nhân bình thường có ảnh hưởng đến đời sống chính trị thế giới.
- Theo phạm vi, mức độ phân tích, các chủ thể quan hệ chính trị quốc tế được chia thành: + Công dân và lãnh tụ;
+ Quần chúng và tầng lớp thượng đẳng;
+ Các chính khách và nhà ngoại giao;
+ Truyền thông và nhóm quyền lợi;
+ Cộng đồng dân tộc, cộng đồng tôn giáo;
+ Liên minh quốc gia và các tổ chức khu vực; 1
+ Đảng chính trị và các nhóm chính trị khác; + Quốc gia;
+ Các tổ chức tập thể tổng hợp;
+ Các tập đoàn xuyên quốc gia (bao gồm cả các công ty đa quốc gia); + Hệ thống thế giới. 2
Câu 2: Quốc gia với tư cách là chủ thể cơ bản của quan hệ
chính trị quốc tế- khái niệm, các thuộc tính cơ bản? Trả lời: 1, Khái niệm: a, Định nghĩa:
Cho đến nay, chưa có một định nghĩa thống nhất về Quốc gia. Nhìn
nhận dưới góc độ lịch sử và chính trị, có thể đưa ra định nghĩa:
Quốc gia là một phạm vi lãnh thổ/ có tính độc lập về phương diện
đối ngoại,/ trong đó hính thành các cơ cấu không thể tách rời là chính
quyền,/ một cộng đồng người với yếu tố tập quán thói quen tín
ngưỡng và các đoàn thể.
Có 4 tiêu chí để một thực thể được coi là quốc gia:
+ Có lãnh thổ (qtrọng nhất): với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của mình
+ Có dân cư thường xuyên: thường gồm nhiều dân tộc
+ Có nhà nước: với các ngành hành pháp, lập pháp, tư pháp, các cơ
quan từ TW đến địa phương, các tổ chức chính trị-xh, văn hóa.
+ Có năng lực tham gia vào các quan hệ với các thực thể, quốc gia khác. b, Lãnh thổ quốc gia:
Là không gian địa lý mà quốc gia đó có chủ quyền.
Là yếu tố quan trọng đối với một quốc gia và mang những đặc điểm
rất phức tạp về lịch sử hình thành, đường biên giới, những thay đỏi đường biên giới…
Xét về diện tích, các quốc gia có thể có diện tích rất khác nhau: Nga
(1/12 TG: 17,1 tr km2); Canada (10 tr km2); Việt Nam ( 330 nghìn km2)…
Về vị trí, 1 quốc gia có thể nằm trên 1 châu lục hoặc nhiều châu lục.
Đường biên giới có thể là đường biên giới tự nhiên và nhân tạo. c, Quốc gia và dân tộc:
Dân tộc là một cộng đồng người sống trong một vùng lãnh thổ, tạo
nên một cộng đồng trên cơ sở đồng nhất về đời sống kinh tế, đời sống
văn hóa, ngôn ngữ và tín ngưỡng.
Có hai khía cạnh của khái niệm dân tộc:
* Dân tộc gắn liền với lãnh thổ: ( dân tộc được đồng nhất với quốc gia) 3
+ Dân tộc độc lập chỉ được hình thành vào thời kì hình thành
phương thứ sản xuất TBCN.
+ Sự hình thành các dân tộc không giống nhau ở châu Âu và
châu Á, Phi. Ở châu Âu dân tộc hình thành cùng với sự ra đời
của nhà nước tư bản. Nhưng ở châu Á và châu Phi sự hình thành
dân tộc gắn liền với phong trào giải phóng dân tộc.
* Dân tộc gắn liền với thuộc tính của con người: ( dt không đồng nhất với quốc gia) + Tính cộng đồng
+ Ngôn ngữ ( tiếng nói và chữ viết) + Đời sống văn hóa + Tập quán, tín ngưỡng
+ Được hình thành lâu dài trong lịch sử nhân loại. d, Nhà nước và quốc gia
Nhà nước và quốc gia là hai khái niệm khác nhau nhưng thường
được dùng tương đương với nhau. Tuy nhiên, cũng có hai cách hiểu khái niệm Nhà nước:
+ Nhà nước cũng có các thuộc tính cơ bản như lãnh thổ, biên giới,
các yếu tố bên trong như lịch sử, văn hóa, các cộng đồng người… => NN = QG
+ Nhà nước như một tổ chức quyền lực, một thiết chế xã hội để xây
dựng và thực thi quyền lực. Khi đó nhà nước là một bộ máy điều hành
đất nước được tổ chức chặt chẽ, theo những thể chế khác nhau và có
những điều luật, nguyên tắc hoạt động khác nhau… => NN không đồng nhất với QG
2. Các thuộc tính của quốc gia a. Chủ quyền quốc gia:
_ Là khái niệm mang tính chính trị, pháp lí để xác định vị thế của
một quốc gia trong quan hệ quốc tế.
_ Quốc gia là một tổ chức quyền lực có chủ quyền.
_ Các tổ chức đảng phái, công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội
khác không có chủ quyền quốc gia.
* Chủ quyền quốc gia thể hiện ở 2 điểm: + Trong qhqt:
- Biểu thị tính độc lập, tự quyết, tự khẳng định của một quốc gia đối
với các chủ thể quốc gia khác_ là một tiêu chí cơ bản để xác định
quyền bình đẳng trong qhqt 4
- Là nền độc lập của một nước, một dân tộc không chịu sự phụ
thuộc và quốc gia khác – là quyền tự quyết của quốc gia không chính
quyền bên ngoài chi phối
+ Trong quan hệ đối nội:
- Họat động tổ chức, quản lí của chính quyền trên các mặt đời sống
xh mà không bị chi phối, phụ thuộc và sự can thiệp, hạn chế của chính quyền bên ngoài.
- Là quyền tối cao của một đất nước, dân tộc được thực hiện toàn
bộ quyền của mình trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình. b. Sức mạnh quốc gia
_ Là khả năng tổng hợp của một quốc gia ( gồm vật chất, tính thần, hiện có, tiềm tàng…).
_ Nhằm tác động và ảnh hưởng ra bên ngoài để thực hiện lợi ích quốc gia.
_ Được so sánh trong sự tương quan với sức mạnh các quốc gia
khác trong khu vực và trên trường quốc tế.
_ Sức mạnh quốc gia khác với quyền lực của quốc gia
Các yếu tố tác động đến sức mạnh của quốc gia:
1_ Tự nhiên: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, địa hình… liên quan
đến khả năng phát triển kinh tế và phòng thủ của quốc gia.; Tài
nguyên thiên nhiên_ là cơ sở cho sự phát triển kinh tế quốc gia, không
có mqh bắt buộc với sức mạnh quốc qia.
2_ Dân số: Số lượng dân; số lượng dân số phù hợp; tốc độ tăng,
giảm dân số; cơ cấu tuổi; tỉ lệ nam nữ….
3_ Truyền thống và tập quán: Truyền thống là những thói quen
trong đời sống cùng những nếp suy nghĩ, tư duy về các hành vi, ứng
xử trong sản xuất và giao tiếp được hình thành lâu đời trong cộng
đồng người, gắn với những môi trường tn và xh nhất đinh. VD: Trọng nam khinh nữ
4_ Sức mạnh quân sự thể hiện ở:
+ Khả năng phòng thủ bảo vệ lãnh thổ và công dân, bảo vệ đl,
chủ quyền quốc gia chống các lực lượng phá hoại từ bên trong có
bên ngoài hỗ trợ và bên ngoài.
+ Hiệu quả của các hoạt động quân sự ở bên ngoài, khả năng
phát huy ảnh hưởng quân sự trong các quan hệ quốc tế. 5
+ Việc sản xuất, mua sắm vũ khí hiện đại, khả năng sử dụng vũ
khí hiện đại, khả năng, kinh nghiệm chiến đấu, tổ chức quân đội…
5_Sức mạnh kinh tế: Thể hiện ở:
+ Tổng sản phẩm quốc dân ( GDP)
+ Tỉ trọng ngoại thương, tỉ trọng đầu tư trong khu vực và quốc tế
+ Nguồn dự trữ vàng và ngoại tệ
+ Khả năng, kỹ thuật chuyển sức mạnh kinh tế thành sức mạnh quân sự.
+ Vị trí địa lí trong vận tải quốc tế, giao dịch q tế, vai trò trong
nền kinh tế quốc tế…
6_ Khả năng của giới lãnh đạo thể hiện qua:
+ Nhận thức đúng đắn tình hình khu vực và thế giới
+ Khả năng hoạch định chính sách phù hợp.
+ Khả năng tổ chức, thực hiện chính sách.
+ Khả năng tập hợp lực lượng trong nước và quốc tế để thực hiện mục tiêu đề ra.
c. Quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia.
Nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia được hình thành
và phát triển cùng với sự phát triển của luật quốc tế
Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các quốc gia bao gồm: Quyền: (7)
+ Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi
+ Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tự vệ tập thể
+ Quyền được tồn tại trong hòa bình và độc lập
+ Quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ
+ Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế.
+ Quyền được tự do quan hệ với các chủ thể khác của Luật quốc tế
+ Quyền được trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế phổ cập Nghĩa vụ: (8)
+ Tôn trọng chủ quyền các quốc gia
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Hợp tác hữu nghị với các qg khác nhằm duy trì hb và an ninh quốc tế. 6
+ Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong qhqt
+ Tôn trọng quy phạm Jus cogens và những cam kết quốc tế.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình. 7
Câu 3: Phân tích nội dung, tính chất của thời đại ngày nay?
Những đặc điểm của giai đoạn hiện nay của thời đại? Trả lời:
1. Nội dung của thời đại ngày nay
Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ
nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới, mở đầu bằng cách mạng XHCN
tháng 10 Nga vĩ đại năm 1917, là thời đại đấu tranh cho hòa bình, độc
lập dân tộc, dân chủ và CNXH.
2. Tính chất của thời đại ngày nay
Thời đại ngày nay có 2 tính chất cơ bản, đó là: thời đại quá độ và tính chất phát triển.
Mặc dù trong những năm qua, tình hình thế giới có nhiều diễn biến
phức tạp, chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ khiến CNXH
tạm thời lâm vào thoái trào, nhưng bản chất thời đại vẫn k hề thay đổi:
loài người vẫn đang trong thời kỳ quá độ từ CNTB lên chủ nghĩa xã
hội trên phạm vi toàn thế giới.
3. Những đặc điểm của giai đoạn hiện nay của thời đại
Trước tiên, ta cần tìm hiểu về đặc điểm của thời đại ngày nay, hiện
nay, mặc dù có nhiều thay đổi nhưng các đặc điểm cơ bản trên thế giới
thể hiện dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau vẫn tồn tại và phát
triển, biểu hiện ở những vấn đề sau:
- CNXH tạm thời lâm vào thoái trào nhưng điều đó không làm thay
đổi tính chất của thời đại, loài người vẫn đang trong thời đại qua độ từ CNTB lên CNXH.
- Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột vũ trang,
chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ
trang, hoạt động can thiệp, lật đổ xảy ra ở nhiều nơi.
- CMKH-CN phát triển với trình độ ngày càng cao, các nước đều
đứng trước cơ hội để phát triển nhưng do ưu thế thuộc về các nước tư
bản phát triển cho nên các nước chậm phát triển đứng trước những thách thức to lớn.
- Cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề có tính toàn cầu, cần
cí sự hợp tác đa phương.
- Khu vưc châu Á-Thái Bình Dương đang tiếp tục phát triển năng
động nhưng cũng tiềm ẩn nhiều khó khăn, thách thức. 8
Giai đoạn hiện nay của thời đại là giai đoạn từ năm 1991 đến nay:
giai đoạn CNXH thế giới lâm vào thoái trào, hiện đứng trước nhiều khó khăn thách thức.
Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay là cuộc đấu tranh giai
cấp và dân tộc gay go, phức tạp của nhân dân các nước vì hòa bình,
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Đối với các quốc gia đã giành được độc lập, đây là thời kỳ khẳng
định mạnh mẽ ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, ý thức dân
tộc gắn với hòa bình, dân chủ, phát triển xã hội, bảo vệ môi sinh,
chống bất bình đẳng, những tệ nạn, tội ác, những suy đồi giữa các
nước phát triển và chậm phát triển.
Thời đại ngày nay có những biến đổi lớn, nhưng những đảo lộn ấy
không làm thay đổi nội dung và tính chất của một thời đại có tính chất
lịch sử toàn thế giới đã được mở đầu bằng cách mạng tháng 10 Nga 1917. 9
Câu 4: Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại? Xu hướng vận
động trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc thời đại ngày nay? Trả lời:
1. Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay:
a. Mâu thuẫn giữa TBCN và CNXH:
_ Đây là mâu thuẫn xuyên suốt thời đại thời đại quá độ.
_ Mâu thuẫn này là mâu thuẫn cơ bản và có tính chất quyết định đối với các mâu thuẫn khác.
Điều này được chứng minh trong thực tiễn lịch sử từ sau cm tháng Mười Nga đến nay.
VD: Khoảng thời gian chiến tranh lạnh với mâu thuẫn giữa 2 phe
đứng đầu là Liên Xô và Mỹ:
+ Liên Xô, Mỹ can thiệp vào bán đảo Triều Tiên, bán đảo Đông Dương.
+ Mỹ gây chiến ở Việt Nam ….
Sau chiến tranh lạnh, hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ:
+ Các nước đế quốc lợi dụng sự sụp đổ của CNXH ở LX và
Đông Âu để tuyên truyền, đẩy mạng phản kích nhằm tiêu diệt tận gốc CNXH
_ Hiện nay, giữa một số nước XHCN và TBCN phát triển đã thiết
lập quan hệ chính thức về mặt nhà nước, có quan hệ vừa hợp tác, vừa đấu tranh về mọi mặt.
_ Mâu thuẫn giữa XHCN và TBCN ngày nay biểu hiện chủ yếu
bằng “ diễn biến hòa bình” và “ chống dbhb”. Tuy khác trước về hình
thứ nhưng đây vẫn là cuộc đấu tranh hết sức quyết liệt.
b. Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động.
_ Đây là mâu thuẫn cơ bản của thời đại.
_ Xuất hiện gay gắt trong lòng các nước TBCN.
_ Nhưng, mâu thuẫn này không chỉ xuất hiện trong lòng các nước
tư bản chủ nghĩa mà còn xuất hiện ở các nước xhcn tuy nhiên nó biểu
hiện không gay gắt do nền kinh tế các nước này chịu sự định hướng của nhà nước.
_ CNTB đã có những điều chỉnh nhất định về kt-xh nhằm điều hòa
một phần mâu thuẫn này, tranh sự đe dọa trực tiếp cùng với đó là sự
phát triển của kh-kt làm cải tiến phương pháp quản lí, thay đổi cơ cấu 10
xh, điều chỉnh những hình thức sở hữu và chính sách xã hội… góp
phần làm dịu đi nhưng xung đột xã hội.
_ Tuy nhiên, sự điều chỉnh đó vẫn không có tác dụng lớn trong việc
giải quyết mâu thuẫn cơ bản này. Biểu hiện rõ nét là sự phân cấp giàu nghèo ngày càng lớn.
VD: Phong biểu tình “ chiếm phố Wall” ở Mỹ
c. Mâu thuẫn giữa các nước đang phát triển và chủ nghĩa đế quốc.
_ Sau năm 1960, hầu hết các thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đều
đã giành được độc lập. Tuy nhiên, các quốc gia, dân tộc đó vẫn phải lệ
thuộc vào các nước phát triển do xuất phát điểm còn kém và lạc hậu.
_ Sự cách biệt giữa các nước giàu và nghèo ngày càng tăng và đang
trở thành mâu thuẫn nổi bật trong giai đoạn hiện nay. Các nước phát
triển thực hiện bòn rút chất xám và biến các nước kém phát triển trở
thành những bãi rác của thế giới => phá hủy đời sống xh và con ng.
_ Ngày nay, trong qhqt hiện đại còn bộc lộ mâu thuẫn cơ bản giữa
các nước đang pt, chậm pt với các nước lớn, chủ nghĩa bành trướng đế quốc. _ Biểu hiện:
+ Lợi dụng sự sụp đổ của LX và các vến đề tôn giáo, sắc tộc… gây mâu thuẫn, chiến tranh...
+ TBCN dùng chính sách viện trợ kinh tế, can thiệp vào nội bộ, áp
đặt tư tưởng phương Tây.
+ Dùng chính sách mua bán không ngang giá tạo sự chênh lệch quá lớn giữa các dân tộc.
_ Các quốc gia đang pt hiện nay vẫn đang đứng lên từng bước đấu
tranh để thoát khỏi sự lệ thuộc vào các quốc gia lớn.
d, Mâu thuẫn giữa các nước TBCN với nhau.
_ Các nước TBCN có nhiều nét tương đồng và có cùng sự thống
nhất về việc chống XHCN và tiến bộ xh, tuy nhiên trong hệ thống các
nước TBCN vẫn không tránh khỏi những mâu thuẫn, nhiều khi gay gắt.
_ Mẫu thuẫn cơ bản và chủ yếu nằm giữa ba trung tâm kinh tế,
chính trị của thế giới tư bản: Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu; giữa các tập
đoàn tư bản xuyên quốc gia, các tập đoàn trong một qg.
_ VD: Các tập đoàn cạnh tranh nhau: Các tập đòan nước giải khát:
Coca cola & Pepsi. Hai tập đoàn Apple và Samsung 11
=> Trong giai đoạn hiện nay của thời kì quá độ lên cnxh, còn có
mâu thuẫn giữa lực lượng bảo vệ hòa bình và lực lượng gây chiến tranh.
_ Trước những vấn đề toàn cầu cấp bách hiện nay như môi trường,
bùng nổ dân số, bệnh dịch… đòi hỏi sự hợp tác và đấu tranh cũng như
tinh thần trách nhiệm của các dân tộc.
2. Xu hướng vận động trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc thời đại ngày nay.
Quá trình cách mạng thế giới từ sau CM tháng Mười Nga năm 1917
đã dẫn đến việc hình thành nhiều loại quốc gia khác nhau về chế độ
chính trị- xã hội và trình độ phát triển. Các quan hệ khác nhau giữa
các nước cũng hình thành.
Có một số xu hướng vận động trong quan hệ giữa các quốc gia dân tộc thời đại ngày nay:
+ Hòa bình, ổn định, hợp tác để phát triển: Đây là đòi hỏi bức xúc
của tất cả các quốc gia, dân tộc trong giai đoạn hiện nay. Các nước
đều nhận thức được chỉ có hòa bình thì mới có thể phát triển đặc biệt
là phát triển kinh tế. Điều này có ý nghĩa lớn giúp tăng cường sức
mạnh tổng hợp của quốc gia .
+ Các quốc gia lớn nhỏ đều tham gia vào quá trình hội nhập, hợp
tác và liên kết khu vực, liên kết kinh tế, thương mại và nhiều lĩnh vực hoạt động khác.
+ Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, từ cường.
Đấu tranh chống lại sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc
lập, chủ quyền và nền văn hóa dân tộc.
+ Khi chiến tranh lạnh kết thúc, nhu cầu hợp tác được đẩy mạnh.
Các nước có chế độ chính trị - xh khác nhau vừa hợp tác, vừa đấu
tranh cùng tồn tại trong hòa bình.
VD: Việt Nam hợp tác với Mỹ
+ Các ĐCS, các phong trào công nhân quốc tế vẫn kiên trì đấu
tranh vì hòa bình, tiến bộ và phát triển. 12
Câu 5: Trình bày cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? Trả lời: 1. Liên hợp quốc
Sau khi chiến thắng chủ nghĩa phát xít, ngày 26/6/1945, tại hội nghị
Xan Phranxisco (Mỹ), họp từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại diện của
51 nước đã ký tham gia Hiến chương Liên Hợp Quốc_bắt đầu có hiệu
lực từ ngày 24/10/1945, từ đó ngày 24/10 hằng năm được kỷ niệm là ngày LHQ.
LHQ_trụ sở đóng tại New York (Mỹ)_ là một tổ chức tập hợp trên
cơ sở tự nguyện của các nước có chủ quyền nhằm duy trì, củng cố hòa
bình và an ninh quốc tế, phát triển sự hợp tác giữa các nước. Tính đến
năm 2011, số thành viên của LHQ là 193 quốc gia.
Trong Hiến chương LHQ, đã ghi nhận các mục đích của LHQ như sau:
- Duy trì hòa bình và an ninh trên toàn thế giới: ngăn ngừa và loại
trừ những mối đe dọa hòa bình và thủ tiêu hành động xâm lược hoặc
sự xâm phạm hòa bình khác, giải quyết các tranh chấp và xung đột
quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
- Phát triển các cơ quan hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc.
- Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
văn hóa, tôn trọng quyền con người, không phân biệt chủng tộc, giới
tính, ngôn ngữ và tôn giáo.
- Là trung tâm phối hợp hành động giữa các nước nhằm đạt được
mục đích chung trên đây.
2. Nguyên tắc hoạt động của LHQ
Trong Hiến chương LHQ đã đề ra những nguyên tắc hoạt động cơ bản sau:
- Đảm bảo sự bình đẳng chủ quyền của mọi thành viên.
- Các thành viên của LHQ tự nguyện thực hiện các nghĩa vụ của Hiến chương.
- Các thành viên LHQ giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp
hòa bình, không đe dọa hòa bình, an ninh và đạo lý quốc tế.
- Không đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực chống lại quyền
bất khả xâm phạm về lãnh thổ hoặc sự độc lập về chính trị của bất cứ
nước nào trái với mục đích của LHQ. 13
- Mọi thành viên giúp đỡ LHQ thực hiện các biện pháp cưỡng chế
đối với những nước gây ra hành động đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.
- Bảo đảm những nước không phải là thành viên của LHQ hành
động phù hợp với những nguyên tắc trên, vì đây là điều kiện cần thiết
nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- LHQ không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
3. Cơ cấu tổ chức của LHQ
Theo Hiến chương LHQ có 6 cơ quan chủ yếu: a. Đại hội đồng
Bao gồm các thành viên của LHQ, mỗi thành viên có nhiều nhất 5
đại diện và 5 phó đại diện, một số cố vấn và chuyên viên cần thiết, khi
biểu quyết mỗi thành viên 1 lá phiếu.
Chức năng và thẩm quyền: có quyền thảo luận bất cứ một vấn đề
hoặc sự kiện nào trong phạm vi Hiến chương, xem xét các nguyên tắc
chung về sự hợp tác quốc tế và về an ninh quốc tế, về chính trị, về luật
pháp quốc tế, về KT, XH, VH, giáo dục y tế, thúc đẩy việc thực hiện
quyền con người và các vấn đề có liên quan đến các quốc gia, dân tộc.
(Trừ 2 TH: Đại hội đồng không có quyền khuyến nghị về một tranh
chấp đối tượng là Hội đồng bảo an; Đại hội đồng không có quyền
dùng chế tài đối với thành viên vi phạm Hiến chương LHQ).
Theo nghị quyết Đại hội đồng 51/241(1997) các khóa họp toàn thể
của Đại hội đồng sẽ khai mạc chính thức hàng năm vào ngày thứ 3 đầu tiên sau ngày 1/9.
Đại hội đồng còn thành lập các cơ quan giúp việc (32 cơ quan). b. Hội đồng bảo an
Bao gồm 5 ủy viên thường trực: Liên Xô (nay là Nga), Mỹ, Anh ,
Pháp, Trung Quốc; và 10 nước ủy viên không thường trực (2 năm bầu lại 1 lần).
Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an
ninh quốc tế; giải quyết các phát sinh (kể cả xung đột quốc tế), điều
tra mọi tranh chấp, khuyến nghị các phương pháp giải quyết.
Chức năng: ra khuyến nghị kết nạp thành viên mới; các khu vực
chiến lược, thực hiện chức năng quản thác; trình Đại hội đồng về việc
bầu Tổng thư ký, bầu thẩm phán quốc tế.
Hội đồng bảo an còn có Ban tham mưu quân sự; Ban chuyên viên;
ngoài ra còn có các cơ quan giúp việc: Ủy ban kết nạp thành viên mới, 14
Ủy ban Nam Rôđêdia, Ủy ban về các nước nhỏ, Ủy ban tiến hành các
phiên họp ngoài Hội đồng, Hội đồng lương thực thế giới (WFO).
c. Hội đồng kinh tế - xã hội (ECOSOC)
Là cơ quan chủ yếu chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội; bao gồm 54 ủy viên, đa số do hội đồng bầu hằng năm (nhiệm kỳ 3 năm Chức năng:
- Thực hiện hoặc khởi xướng các công việc nghiên cứu và báo cáo
liên quan đến kinh tế quốc tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, cũng như
các vấn đề khác liên quan.
- Đưa ra các kiến nghị về các vấn đề trên cho Đại hội đồng, các
thành viên của LHQ và các cơ quan chuyên môn có liên quan khác.
- Dự thảo các hiệp ước để đệ trình cho Đại hội đồng về các vẫn đề
nằm trong thẩm quyền của mình; tổ chức hội thảo về các vấn đề này.
- Thực hiện hiệp định với các cơ quan chuyên môn, cung cấp hoạt
động tư vấn với các tổ chức phi chính phủ (NGO).
Cơ cấu Hội đồng: cao nhất là khóa họp trường kỳ được triệu tập
mỗi năm 2 lần (ở New York và Giownevơ).
Các ủy viên được chia thành 3 ủy ban: Ủy ban Kinh tế; Ủy ban xã
hội; Ủy ban phối hợp. Ngoài ra, còn có các cơ quan giúp việc như: Ủy
ban thường trực; Ủy ban chức năng (thống kê, dân số, địa vị phụ
nữ,.....); Ủy ban KT khu vực (châu Âu, Ủy ban KT – XH châu Á –
TBD_ESCAP, Ủy ban KT châu Phi_ECA,......). Và các cơ quan khác
quan hệ với ECOSOC: Quỹ nhi đồng LHQ_UNICEF; Cơ quan cao ủy
LHQ về người tị nạn_UNHCR; Tổ chức lương thực và nông nghiệp
về chương trình lương thực thế giới_PAM; Hội đồng kiểm soát ma
túy, chống ma túy; Văn phòng cứu trợ thiên tai. d. Hội đồng quản thác
Thành phần: gồm các thành viên LHQ đang thực hiện sự quản thác,
các ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an không quản thác và các
thành viên khác của LHQ do Đại hội đồng bầu với thời hạn 3 năm,
phải thỏa mãn điều kiện số nước quản thác bằng số nước không quản thác.
Thành viên: gồm các nước ủy viên thường trực Hội đồng bảo an:
Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp.
Chức năng: xem xét các báo cáo do chính quyền quản thác trình
bày, tiếp nhận các bản điều trần, tổ chức đi thăm trường kỳ các lãnh 15
thổ quản thác.; soạn thảo các bản tường trình về sự tiến bộ của nhân
dân ở các lãnh thổ quản thác về CT, KT, XH.
Hội đồng quản thác có 2 ủy ban: Ủy ban điều trần và Ủy ban liên minh hành chính. e. Tòa án quốc tế
Là cơ quan xét xử chủ yếu của LHQ thành lập năm 194
Chức năng: xét xử các tranh chấp vi phạm điều ước quốc tế (kể cả
những ca kết quốc tế), ra các quyết định buộc thi hành. f. Ban thư ký
Đứng đầu Ban thư ký là Tổng thư ký (nhiệm kỳ 5 năm và có thể được kéo dài)
Ban thư ký thực hiện chức năng hành chính, phục vụ các cơ quan
của LHQ thực hiện các chương trình. Ban thư ký có bộ máy của BTK và 30 ban chuyên môn.
Đến nay, LHQ đã hoạt động theo chức năng mục đích của mình
được hơn 65 năm và đã trải qua 8 kỳ Tổng thư ký. 16
Câu 6: Vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế? Quan hệ
Việt Nam và Liên hợp quốc? Trả lời: I. Vai trò
Liên Hợp Quốc là tổ chức dược tạo ra nhằm mục đích lớn nhất là
duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới. Để thực hiện chức năng đó,
LHQ đã có nhưng phương thức nhất định như giải quyết các vụ tranh
chấp bằng hòa bình hoặc cưỡng chế.
Trong quá trình hoạt động của mình, Liên Hợp quốc đóng những vai tro to lớn. Cụ thể:
1, Vai trò kiến tạo hòa bình
_ Trong việc kiến tạo hòa bình, Liên Hợp quốc nhìn nhận là: “ hoạt
động gìn giữ hòa bình là việc ngăn chặn, kiềm chế, hòa giải và loại bỏ
các sự thù địch giữa hoặc trong các quốc gia thông qua sự can thiệp
trung gian hòa bình của nhân tố thứ ba thông qua sự can thiệp trung
gian hòa bình của nhân tố thứ ba, được quốc tế công nhận và chỉ đạo,
trong đó sử dụng lực lượng quân đội, cảnh sát và dân sự đa quốc gia
nhằm tái lập và duy trì hòa bình”.
_ Hoạt động của LHQ từ khi thành lập đến những năm 80 không
đạt nhiều hiệu quả, Từ năm 1948, LHQ đã có những hoạt động để
giám sát việc ngừng bắn ở Ả rập- Ixraen nhưng đến năm 80 LHQ
cũng chỉ mới tiến hành được 13 hoạt động gìn giữ hòa bình. Đặc biệt
trong giai đọn 1967-1973 không có một hoạt động gìn giữ hb nào
được tiến hành. Liên Hợp quốc trong giai đoạn chiến tranh lạnh này gần như bị đóng băng.
_ Sau chiến tranh lạnh, với xu hướng hợp tác giữa các nước lớn
trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế thì vai trò của LHQ được
nâng cao. Trong vòng 1 năm ( 1988- 1989) có rất nhiều hoạt động gìn
giữ hòa bình được tiến hành ở Pakistan, Iran- Irắc, Anggola, Ả rập-
Ixraen… Đặc biệt ngày 31.1.1992, Hội đồng bảo an lần đầu tiên họp
phiên thượng đỉnh. Đây là sự kiện mang tính bước ngoặt trong tình hình chính trị TG.
_ Hiện nay, nét mới trong hoạt động gìn giữ hb của LHQ là thay vì
được sử dụng quân sự để trừng phạt xâm lược, các nhân viên quân sự
tham gia giải quyết xung đọt không được coi bất cứ bên đối tác nào là
kẻ thù, sử dụng vũ lực để tự vệ. 17
_ Liên hợp quốc đang thực hiện rất tốt vai trò kiến tạo hòa bình của
mình. Tuy nhiên công việc này cũng có không ít đòi hỏi và khó khăn:
Nguồn ngân sách, lực lượng, các tranh chấp lớn khó giải quyết…
Bên cạnh công cược giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế, phát triển
kinh tế cũng là yêu cầu quan trọng của ý tưởng thành lập LHQ
2. Phát triển kinh tế-xã hội:
_Trong những thập kỉ phát triển đầu tiên, từ những năm 1961, LHQ
mà trực tiếp là hội đồng kt-xh( ECOSOC) và các cơ quan chuyên môn
khác đã đưa ra sáng kiến nhằm thay đổi một số yếu tố then chốt của
nền kinh tế TG. Lợi ích của các nước phát triển được chú trọng từ sau
hội nghị thế giới về thương mại và phát triển năm 1964.
_ Trong kế hoạch hành động của những thập kỉ 60,70,80, phát triển
được coi là phương sách đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn và cải
thiện công bằng xã hội trong các nước đang phát triển.
_ Những năm 70 thông qu những chương trình hành động lớn:
+ 1974: Đại hội đồng LHQ thông qua tuyên bố LIMA_ xóa bỏ
bất bình đẳng giữa các nước giàu vào nghèo.
+ 1975: UNIDO kêu gọi tăng tỷ trọng của các nước đang pt trong
sx công nghiệp TG lên 25% và năm 2000.
+ UNCTAD ( diễn đàn LHQ về thương mại và phát triển) thành
lập tạp dienx đàn cho các nước phát triển trình bày lập trường
của mình thông qua nhóm 77.
_ Từ cuối những năm 70, những yếu kém về cơ cấu của LHQ đã
gây ra nhiều khó khăn cho các nước đang phát triển.
_ Có thể nói LHQ nói chung và ECOSOC nói riêng đang cố gắng
thực hiện các chương trình kinh tế -xh của mình với hy vọng xây
dựng một trậ tự thế giới mới song lại thiếu phương tiện và biện pháp thực hiện.
_ Hoạt động của ECOSOC ngày cảng mở rộng nhưng hiệu quả
không cao do sự hạn chế về vấn đề bất bình đẳng giữa WB và IMF…
_ Trong bối cảnh chug của tình hình quốc tế với nhiều biến đổi từ
nửa sau thập kỉ 80, Hội đồng bảo an LHQ quyên bố ( 1.1992):
“ Thế giới ngày nay có cơ hội tốt nhất để thành đạt hòa bình và an
ninh quốc tế kể từ khi LHQ thành lập” 3. Các vấn đề đặt ra:
Từ những năm 80 của tk XX, LHQ có vai trò to lớn trên diễn đàn
thế giới, pham vi cũng được mở rộng trên nhiều phương diện. 18
Những vấn đề quốc tế lớn mà LHQ đã và đang giải quyết đó là vấn
đề Campuchia, Nam Tư, Irax …Bên cạnh những khó khăn về tài chính
và vật chất, Liên hợp quốc còn phải giải quyết các mâu thẫn lớn:
+ Vấn đề xử lí nguồn gốc xung đột đòi hỏi phải có một độ ngũ
chuyên gia hoạt động có hiệu quả.
+ LHQ luôn luôn tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các
dân tộc, không áp đặt một giải pháp bên ngoài nào đối với mọi xung đột và khủng hoảng.
+ Một xu thế toàn cầu xuất hiện đòi hỏi dân chủ hóa trên mọi
phương diện đối với đời sống quốc tế. Nhiều quốc gia đã tự khẳng
định mình song vẫn còn các hiện tượng của chủ nghĩa cường quyền,
lộng hành, vi phạm đến tôn chỉ, mục đích của LHQ.
+ Về mặt tổ chức và cơ cấu, Hội đồng bào An_ cơ quan chấp hành
cao nhất về an ninh và hb thế giới cần phải bổ sung và cải cách. Liên
hợp quốc cần xác định lại mqh giữa Đại hội đồng và HĐBA để tăng
cường giám sát và kiểm tra, đồng thời cũng cần đổi mới hoạt động của
ECOSOC nhằm phát triển kt-xh quốc tế.
+ LHQ cần cải tổ để giảm sự cồng kềnh và hoạt động hiệu quả hơn.
+ Tháng 9.2000, hai hội nghị lớn đã được tổ chức thông qua Tuyên
bố thiên niên kỷ khẳng định những giá trị và nguyên tắc của quan hệ
quốc tế mới: hòa bình, an ninh, giải trừ quân bị, xóa đói giảm nghèo,
bình đằng giới, bảo vệ môi trường, châu Phi…Tuyên bố mang đậm
tiếng nói của các nước đang phát triển…
Liên hợp quốc sẽ tiếp tục đổi mới và thực sự là công cụ hiệu quả, là
tổ chức lớn nhất, góp phần đảm bảo cho trật tự thế giới lành amnhj
hơn, bình đẳng hơn, phù hợp với tình hình thực tiễn của TK XIX.
II. Quan hệ Việt Nam- Liên Hợp Quốc.
_ Từ khi Liên hợp quốc thành lập, Việt Nam đã coi LHQ là diễn
đàn quan trọng để thể ý hiện ý chí, nguyện vọng của dân tộc mình đối
với cộng đồng thế giới. Bởi vậy, sau khi thống nhất đất nước, ngày
20.9.1977, LHQ chính thức công nhận nước CHXHCNVN trở thành
thành viên chính thức thay vào vị trí chính phủ Sg cũ vẫn giữ trước đó.
_ Sau khi tham gia LHQ, Việt Nam đã tích cực tham gia nhiều hoạt
động và có nhiều khuyến nghị được đại hội đồng xem xét và biểu
quyết. Đồng thời, Việt nam cũng tán thành báo cáo của Tổng thư kí 19
LHQ về quyền tự quyết các dân tộc và giải quyết tranh chấp bằng thương lượng hòa bình.
_ Bên cạnh đó Việt Nam cũng nhận được nhiều hỗ trợ trừ các tổ chức của LHQ: FAO…
_ Việt Nam đã khẳng định con đường đổi mới và phát triển trong
điều kiện khó khăn: chến tranh, kinh tế lạc hâu, bị cấm vận. Đến nay
VN đã vượt qua giai đoạn khủng hoảng, đạt nhịp độ tăng trưởng kinh
tế bình quân tương đối cao.
_ Việt Nam hiện nay đã và đang triển khai chính sách đối ngoại cởi
mở, đa phuuwong hóa, đa dạng hóa quan hệ, tạo môi trường quốc tế
thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước, góp phần vào những vấn đề
vầ tiến bộ xh, dân chủ và hòa bình quốc tế. 20