






Preview text:
CÁC VẤN ĐỀ ÔN TẬP TỰ LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
TÊN HỌC PHẦN: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Vấn đề 1: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Trình bày những nhân tố chủ
quan để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Liên
hệ với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. 1.
Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, sứ mệnh lịch sử tổng quát của giai cấp
côngnhân là thông qua chính Đảng tiền phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh
đạo nhân dân lao động đấu tránh xóa bỏ mọi chế độ người bóc lột người, xóa bỏ
chủ nghĩa tư bản, đấu tranh thoát khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghòe nàn, lạc hậu,
xây dựng xã hội cộng sản văn minh. 2.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thể hiện trên ba nội dung cơ bản: -
Một là nội dung kinh tế. Giai cấp công nhân là nhân tố hàng đầu của lực
lượng sản xuất xã hội hóa cao, đại diện cho quan hệ sản xuất mới, vì vậy giai cấp
công nhân là tiền đề vật chất-kĩ thuật cho sự ra đời xã hội mới. Mặt khác, tính xã
hội hóa cao của lực lượng sản xuất đòi hỏi một quan hệ sản xuất mới, vì vậy giai
cấp công nhân thiết lập quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản
xuất chủ yếu. Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân thông qua quá
trình công nghiệp hóa và thực hiện đổi mới kiểu tổ chức về lao động nhằm nâng
cao năng suất lao động xã hội và thực hiện các nguyên tắc sở hữu, quản lý phù
hợp. Họ đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất, thúc
đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Đồng thời, giai cấp công nhân thiết lập quan hệ
sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. -
Hai là nội dung chính trị - xã hội. Giai cấp công nhân cùng với nhân dân
lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng, tiến hành cách mạng chính trị giành quyền
lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Thiết lập nhà nước kiểu mới
mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực
hiện quyền lực của nhân dân lao động. -
Ba là nội dung văn hóa, tư tưởng. Để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử
của mình, giai cấp công nhân cần tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động,
công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do. Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến
của giai cấp công nhân, đấu tranh khắc phục hệ tư sản và các tàn dư của các hệ
tư tưởng cũ. Đồng thời, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ
nghĩa, đạo đức và lối sống mới xã hội chủ nghĩa.
3. Những nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình: -
Một là sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất
lượng. Chất lượng giai cấp công nhân phải thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý
thức chính trị, do đó họ cần được giác ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của
chủ nghĩa Mác-Lenin. Hơn nữa, chất lượng giai cấp công nhân còn thể hiện ở
trình độ làm chủ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, nhất là trong điều kiện hiện nay. -
Hai là, Đảng cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công
nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Sự ra đời của Đảng cộng sản
là dấu hiệu trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân với tư cách là một giai
cấp cách mạng. Quy luật chung cho sự ra đời của Đảng cộng sản là sự kết hợp
giữa chủ nghĩa xã hội khoa học, tức chủ nghĩa Mác-Lenin với phong trào công
nhân. Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng quan
trọng của Đảng. Đảng cộng sản là nhân tố bảo đảm cho giai cấp công nhân thực
hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình: là lãnh tụ chính trị, là bộ tổng tham mưu
chiến đấu và là đội tiền phong của giai cấp công nhân. Dưới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản, giai cấp công nhân mới chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác. -
Ba là sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
và các tầng lớp lao động khác. Liên minh này dưới sự lãnh đạo của giai cấp công
nhân thông qua Đảng cộng sản, tạo thành lực lượng cách mạng hùng hậu để đi tới thành công.
4. Liên hệ với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. -
Giai cấp công nhân Việt Nam có sứ mệnh lịch sử to lớn: là giai cấp lãnh
đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là đảng cộng sản Việt Nam, là giai cấp
đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ, văn minh; là lực lượng nòng cốt của liên minh giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của đảng. -
Để thực hiện thành công sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân Việt
Nam hiện nay đã tăng nhanh về số lượng và chất lượng, đa dạng hóa về cơ cấu
nghề nghiệp, hiện đại có xu hướng trí tuệ hóa. Số lượng giai cấp công nhân có xu
hướng tăng nhanh theo quy mô nền kinh tế. Hiện nay, số lượng giai cấp công
nhân Việt Nam là 14,8 triệu người, chiếm 14% dân số và 29% lực lượng lao động
toàn xã hội. Tuy chiếm tỉ lệ không lớn trong tổng số dân nhưng hằng năm, giai
cấp công nhân đóng góp khoảng 50% tổng sản phẩm xã hội, bảo đảm hơn 60% ngân sách nhà nước.
Vấn đề 2: Định nghĩa giai cấp công nhân Việt Nam. Trình bày những đặc điểm
của giai cấp công nhân Việt Nam. Nêu một số giải pháp để xây dựng, phát triển
giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh. 1.
Đảng nhận định: Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội
tolớn, đang phát triển, bao gồm lao động chân tay và trí óc, những người làm
công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công
nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp. 2.
Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
- Thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản, vào đầu thế
kỉ XX, là giai cấp trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai
của chúng, với đặc điểm phát triển chậm do là giai cấp sinh ra và lớn lên trong
một đất nước thuộc địa nửa phong kiến. 5.
Thứ hai, trong các cuộc đấu tranh chống tư bản thực dân đế quốc vàphong
kiến, giai cấp công nhân đã tự thể hiện mình là lực lượng chính trị tiên phong để
thực hiện giải phóng dân tộc, giai phóng giai cấp. 6.
Thứ ba, giai cấp công nhân Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớplao
động khác trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng liên minh giai cấp.
Lợi ích giai cấp công nhân và lợi ích dân tộc gắn chặt với nhau, tạo động lực thúc
đẩy đoàn kết giai cấp gắn với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu tranh cách mạng. 7.
Thứ tư, tuy nhiên, giai cấp công nhân số lượng còn ít, trình độ chưa cao,còn
chịu ảnh hưởng của tư tưởng, tập quán, tâm lý, thói quen của người sản xuất nhỏ.
3. Ngày nay, qua gần 40 năm đổi mới và phát triển đất nước, các đặc điểm trên
đã có những biến đổi to lớn do chịu sự ảnh hưởng của tình hình kinh tế-xã hội
trong nước và quốc tế. Những biến đổi đó thể hiện qua những nét chính sau đây: 8.
Giai cấp công nhân Việt Nam đã tăng nhanh về số lượng và chất lượng,
làgiai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết
hợp phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường. 9.
Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp,
cómặt trong mọi thành phần kinh tế, trong đó đội ngũ công nhân ở khu vực kinh
tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
10.Ngày càng nhiều công nhân tri thức năm vững khoa học-công nghệ tiên tiến,
công nhân trẻ được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp, có học vấn, văn hóa.
4. Một số giải pháp để xây dựng, phát triển giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh:
11.Một là, nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm giai cấp công nhân là lực
lượng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng cộng sản.
12.Hai là, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn liền với xây dựng và phát
huy sức mạnh của liên minh giai cấp dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, tăng
cường quan hệ hợp tác quốc tế với giai cấp công nhân thế giới.
13.Ba là, thực hiện chính sách xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với
phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
14.Bốn là, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không
ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.
15.Năm là, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh là trách nhiệm của
cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi công nhân.
16.Đặc biệt, giai cấp công nhân phải luôn không ngừng nỗ lực học tập, nâng cao
trình độ học vấn, tay nghề, không ngừng nâng cao giác ngộ ý thức giai cấp và bản
lĩnh chính trị vũng vàng, gắn bó thiết tha với sự nghiệp cách mạng của đảng, của
dân tộc, với chế độ xã hội chủ nghĩa.Luôn nâng cao tinh thần xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong điều kiện phát triển nền kinh tế tri thức
và hội nhập kinh tế quốc tế, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp.
Vấn đề 3: Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện
nào? Thực chất thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
ở nước ta? Những thành tựu chủ yếu trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. 1.
Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện vừa thuận lợi vừa
khókhăn, với những đặc trưng cơ bản sau:
17.Thứ nhất, nước ta xuất phát từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, nên lực
lượng sản xuất thấp kém, quan hệ sản xuất lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề từ các
cuộc chiến tranh kéo dài, luôn phải đối mặt với sự chống phá của các thế lực thù địch.
18.Thứ hai, trên thế giới cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh
mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang nổi trội, kéo theo nhiều quốc gia-dân tộc vào vòng
ảnh hưởng của chúng, vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra thách thức cho Việt Nam.
19.Thứ ba, thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ
nghĩa xã hội, các nước với các chế độ chính trị khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp
tác vừa đấu tranh với lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen, do đặc điểm địa lý –
chính trị của mình, Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong khu vực Châu Á. 2.
Thực chất thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủnghĩa ở nước ta:
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự lựa chọn duy
nhất đúng, khoa học, phản ánh đúng quy luật phát triển khách quan của cách mạng
Việt Nam trong thời đại ngày nay. Đây là tư tưởng mới, phản ánh tư duy mới,
nhận thức mới của Đảng ta về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ
tư bản chủ nghĩa ở nước ta. Thực chất của con đường này là:
20.Thứ nhất, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con
đường cách mạng tất yếu khách quan, con đường xây dựng đất nước trong thời
kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
21.Thứ hai, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ
qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng chủ nghĩa tư bản.
5. Thứ ba, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đòi hỏi
phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chủ nghĩa
tư bản, đặc biệt là thành tựu về khoa học công nghệ để phát triển nhanh lực lượng
sản xuất, xây dựng xã hội mới.
22.Thứ tư, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự biến
đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực, là sự nghiệp khó khăn, phức tạp và
lâu dài, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao và khát vọng lớn của toàn đảng, toàn dân.
Vấn đề 4: Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. Liên hệ với quan điểm của Đảng về việc giải
quyết quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
Những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
1. Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
23.Đây là quyền thiêng liêng của mỗi dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn nhỏ,
trình độ phát triển cao hay thấp, các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang
nhau về mọi mặt của đời sống xã hội, không dân tộc nào giữ đặc quyền, đặc lợi
về kinh tế, chính trị, văn hóa.
24.Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, bình đẳng giữa các dân tộc cần được nhà
nước bảo vệ bằng pháp luật, đồng thời thực hiện cách chính sách nhằm giảm thiểu
sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc, tạo sự phát triển hài hòa giữa các dân tộc.
25.Trong quan hệ các quốc gia-dân tộc trên thế giới, quyền bình đẳng giữa các
dân tộc cần gắn kết với cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân
tộc cực đoan; chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các
nước lạc hậu, chậm phát triển nhằm đạt được sự bình đẳng giữa các quốc gia trên
thế giới. 2. Hai là, các dân tộc được quyền tự quyền.
26.Đây là quyền mỗi dân tộc có thể tự mình quyết định con đường phát triển của
mình, không chịu sự ảnh hưởng, ràng buộc của dân tộc khác.
27.Quyền tự quyết của các dân tộc bao gồm: quyền tự do phân tách, hình thành
một quốc gia-dân tộc độc lập vì lợi ích chính đáng của dân tộc, quyền liên hiệp
các dân tộc trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng của các dân tộc.
3. Ba là, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
28.Nguyên tắc này phản ánh sự thống nhất biện chứng giữa giai phóng dân tộc
và giải phóng giai cấp, phản ánh sự gắn bó chặt chẽ của phong trào yêu nước và
chủ nghĩa quốc tế chân chính.
29.Nội dung nguyên tắc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với giải quyết các
vấn đề về quyền bình đẳng giữa các dân tộc và quyền tự quyết của các dân tộc.
Vấn đề 5: Định nghĩa gia đình? Các chức năng của gia đình? Làm rõ những biến
đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay. Nêu những
giải pháp để góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. 1. Định nghĩa gia đình:
Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, củng cố
và duy trì chủ yếu trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng
cùng với các quy tắc về quyền vầ nghĩa vụ mỗi thành viên. 2.
Các chức năng của gia đình:
30.Một là, chức năng tái sản xuất con người. Đây là chức năng đặc thù của gia
đình, không cộng đồng nào có thể thay thế. Chức này này không chỉ đáp ứng nhu
cầu duy trì nòi giống của gia đình, dòng họ mà con đáp ứng nhu cầu về sức lao
động và bảo đảm sự duy trì trường tồn của xã hội.
31.Hai là, chức năng nuôi dưỡng, giáo dục. Thực hiện chức năng này, gia đình có
vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành nhân cách, lối sống mỗi người. Vì
vậy, gia đình góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ tương lai của đất nước,
phát triển và nâng cao chất lượng nguồn lao động bảo đảm sự duy trì trường tồn
của xã hội, đồng thời mỗi cá nhân từng bước xã hội hóa.
32.Ba là, chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng. Thực hiện chức năng này, gia
đình có vai trò bảo đảm nguồn sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các
thành viên trong gia đình. Thực hiện tốt chức năng này không những giúp gia
đình có cơ sở để tổ chức tốt đời sống, nuôi dạy con cái mà còn góp phần to lớn
vào sự phát triển của xã hội.
33.Bốn là, chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Chức năng này đặc biệt quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo khả năng
thực tế để xây dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời là tiền đề cần thiết cho một
thái độ sống, hành vi tích cực của mỗi cá nhân trong cuộc sống gia đình và xã hội.
3. Biến đổi các chức năng của gia đình:
34.Một là chức năng tái sản xuất ra con người. Việc sinh đẻ ở các gia đình đều
diễn ra một cách chủ động, tự giác nhưng lại chịu sự ảnh hưởng của chính sách
kế hoạch hóa gia đình, dẫn đến các tỉ lệ sinh để, nam-nữ và độ tuổi đều thay đổi.
35. Hai là chức năng nuôi dưỡng giáo dục. Việc đầu tư giáo dục con cái ở các
gia đình đang tăng lên. Không chỉ giáo dục con cái về đạo đức, lối sống, kỹ năng
mà còn giáo dục tri thức khoa học công nghệ, ngoại ngữ và hướng đến hội nhập quốc tế.
36. Ba là chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng. Kinh tế gia đình chuyển từ
sản xuất tự túc sang sản xuất hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước
mà còn hướng đến đáp ứng nhu cầu nước ngoài. Với thu nhập ngày càng tăng,
gia đình đã trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội.
37. Bốn là chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý. Trong gia đình hiện nay,
nhu cầu thỏa mãn tâm sinh lý và tình cảm đang tăng lên, cùng với đó là việc coi
trọng tự do cá nhân ở mỗi thành viên, đã và đang làm biến đổi chức năng này. LIÊN HỆ SINH VIÊN:
Thứ nhất, là sinh viên, phải không ngừng học tập, rèn luyện làm chủ kiến thức,
kỹ năng. Sau khi tốt nghiệp có thể trở thành công nhân, trí thức,… qua đó đóng
góp vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp hơn. Đồng
thời, cần ủng hộ các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động tiến bộ trên thế giới.
Thứ hai, là thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của đất nước, khi đất nước ta đang trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, để thực hiện được sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân thực hiện được mục tiêu, sợi chỉ đỏ xuyên suốt con đường cách
mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời đó là “ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội”, bản thân là sinh viên cần giác ngộ được lập trường về tư tưởng Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giác ngộ lí tưởng của giai cấp công nhân là chủ
nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản, và phấn đầu xây dụng một xã hội tiến bộ, dân
giàu nước mạnh, dân chủ công bằng văn minh. Phấn đấu là đảng viên của Đảng
Cộng sản Việt Nam, phấn đấu rèn luyện trên tất cả các mặt, viết tiếp những trang
sử hào hùng của dân tộc.
Thứ ba, sinh viên phải hiểu được đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt
Nam, trong lòng một xã hội nửa phong kiến, nửa thuộc địa, từ một xã hội lạc hậu,
cơ cấu giai cấp lạc hậu. Dẫn tới trình độ thấp, tác phong công nghiệp còn hạn chế.
Do vậy, bản thân sinh viên phải đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, với tầm nhìn đến năm 2045 đưa nước ta trở thành
nước công nghiệp hiện đại. Chính vì vậy, sinh viên phải là người tiên phong trong
tiếp thu, giáo dục, phổ biến tri thức góp phần nâng cao tri thức cho cộng đồng.
Thứ tư, chúng ta phải tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin, vào sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam, vào con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
phê phán những quan điểm sai trái, quan điểm của các học giả phương Tây là tìm
đủ mọi cách để phủ nhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong phong
trào thế giới, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và Việt Nam.