Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ , 4(4):1154-1166 Kinh tế-Luật và Quản lý
Open Access Full Text Article Bài Nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế - Luật,
ĐHQG-HCM, Việt Nam
Liên hệ
Trần Đức Trung, Trường Đại học Kinh tế -
Luật, ĐHQG-HCM, Việt Nam
Email: trungtd17403c@st.uel.edu.vn
Lịch sử
Ngày nhận: 05/07/2020
Ngày chấp nhận: 20/11/2020
Ngày đăng: 04/12/2020
DOI : 10.32508/stdjelm.v4i4.637
Bản quyền
© ĐHQG Tp.HCM. Đây bài báo công bố
mở được phát hành theo các điều khoản của
the Creative Commons Attribution 4.0
International license.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê chỗ của sinh viên các
trường trong khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Đinh Hoàng Tường Vi, Trần Đức Trung , Trần Thị Bích Chi, Đỗ Thị Kim Chung, Hoàng Gia Tú*
Use your smartphone to scan this
QR code and download this article
TÓM TT
Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố, từ đó phân tích, đánh giá mức độ tác
động của các yếu tố đến quyết định thuê chỗ của sinh viên các trường trong khu đô thị ĐHQG
TP.HCM. Dựa trên thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, thuyết về sự lựa chọn trong tiêu dùng của
Mankiw, thuyết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê Wakely, quá trình ra quyết định trong
tiêu dùng của Kotler để xây dựng hình nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2
giai đoạn: Nghiên cứu định tính nghiên cứu định lượng với 515 phiếu trả lời từ sinh viên các
trường trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM. Kết quả phân tích hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho
thấy 5 nhân tố tác động đến quyết định thuê chỗ của sinh viên các trường trong khu đô thị
ĐHQG TP.HCM theo thứ tự giảm dần bao gồm: (1) Quan hệ hội, (2) Giá cả, (3) An ninh, (4) Dịch
vụ, (5) Vị trí. Về mặt thực tiễn, kết quả thể hiện nhu cầu/mối quan tâm của sinh viên các trường
trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM khi ra quyết định thuê chỗ ở. Qua đó nghiên cứu đưa ra các kiến
nghị nâng cao chất lượng chỗ đối với chủ nhà trọ, ban quản KTX quan ban ngành. Ngoài
ra, kết quả sở quan trọng để tham khảo khi xây dựng ứng dụng thông minh tìm chỗ phục
vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên.
T khoá: ĐHQG TP.HCM, hình SEM, quan hệ hội, quyết định thuê
GIỚI THIỆU
Cuộc sống con người tồn tại phát triển dựa trên các
thang bậc nhu cầu của học thuyết Maslow: ăn, mặc,
nơi trú ngụ, an ninh, mối quan hệ, được tôn trọng
tự thể hiện. Trong đó, nhà một trong những nền
tảng quan trọng để các nhu cầu khác phát triển, từ đó
giúp con người cuộc sống an toàn, thể tập trung
làm việc hơn. Đối với sinh viên, chỗ không gian
trú đảm bảo môi trường sống để sinh viên học tập
hoặc nghỉ ngơi sau những giờ học trên lớp. Sinh viên
sống một nơi tạm bợ, mất trật tự an ninh không
những gây ra tác động tiêu cực trong lối sống còn
ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên đó.
Khu đô thị ĐHQG TP.HCM nơi tập trung khá
nhiều trường đại học phần lớn sinh viên học
đây những sinh viên xa nhà. Quyết định th chỗ
KTX ĐHQG hay phòng trọ sẽ ảnh hưởng đến học tập
của sinh viên mỗi sự lựa chọn y đều những
sự đánh đổi. Để biết các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định thuê chỗ của sinh viên, nhóm đã thực
hiện nghiên cứu này với mong muốn xác định, đánh
giá mức độ tác động các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định thuê chỗ của sinh viên. Từ đó đưa ra những
kiến nghị giải pháp đối với chủ nhà trọ, ban quản
KTX, quan ban ngành nhằm nâng cao chất lượng
nhà phù hợp với nhu cầu của sinh viên các trường
trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM. Đồng thời, xem
xét quyết định thuê chỗ ảnh hưởng đến nhu cầu
sử dụng ứng dụng tìm chỗ hay không để kiến nghị
với người thiết kế xây dựng ứng dụng nên cung cấp
đầy đủ thông tin về các yếu tố tác động đến quyết
định thuê chỗ của sinh viên.
Nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định
thuê chỗ của sinh viên, nhiều nghiên cứu về hành
vi thuê chỗ được thực hiện. Nghiên cứu “Các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên
trường đại học Rangsit của Banchongjit & Tochai-
wat1cho thấy Trang thiết bị bổ sung trong phòng,
An ninh, Giao thông thuận tiện, Chương trình dọn
phòng Khoảng cách đến trường đại học ảnh hưởng
đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên. Nghiên
cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
thuê nhà trọ của sinh viên trường đại học T Vinh
của Nguyễn Thị Hồng Phúc Mộng Kha 2cho
thấy 5 yếu tố nh hưởng: Giá cả, An ninh, sở
vật chất, Dịch vụ, V trí đề xuất một số khuyến nghị
để những người cho thuê nhà trọ xây dựng kế hoạch
kinh doanh ngày càng tốt hơn về chất lượng cũng như
giúp gia tăng khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu “Các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của
sinh viên trường đại học Công Nghệ thành phố Hồ
Chí Minh của Trần Trung Hiếu cho thấy Dịch vụ,3
Trích dẫn bài báo này: Vi D H T, Trung T D, Chi T T B, Chung D T K, H G. Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định thuê chỗ của sinh viên các trường trong khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh.Sci. Tech. Dev. J. - Eco. Law Manag.; 4(4):1154-1166.
1154
Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
An ninh, Cơ sở vật chất, Địa điểm/vị trí, Giá cả Mối
quan hệ xung quanh ảnh hưởng đến quyết định thuê
nhà trọ của sinh viên. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề
cập đến yếu tố Môi trường: tình trạng giao thông, ô
nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí hiện nay môi
trường vấn đề đáng lo ngại trở thành mối quan
tâm của nhiều sinh viên khi quyết định thuê chỗ ở.
Nghiên cứu “Sự hài lòng của sinh viên đối với dịch
vụ KTX trường cao đẳng Công nghệ Thông tin Việt
- n, Đà Nẵng của Nguyễn Thị Thùy Giang4cho
thấy 4 yếu tố ảnh hưởng: Công tác đảm bảo an
ninh trật tự, Không gian tốt, Chính sách hỗ trợ, Công
nghệ thông tin; đặc biệt yếu tố Công nghệ thông tin
một tiêu chí quan trọng phù hợp với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện nay.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ M Ô
HÌNH NGHIÊN CỨU
Tổng quan thuyết
Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow đóng vai trò5
quan trọng trong việc ra quyết định của người tiêu
dùng. Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow thường
được thể hiện dưới dạng một hình kim tự tháp, các
nhu cầu bậc thấp thì càng xếp phía dưới, nghĩa
trước khi kích hoạt nhu cầu cao hơn thì nhu cầu thấp
hơn phải được đáp ứng. Thang bậc 1 tháp nhu cầu
Maslow để cập đến những nhu cầu bản nhất của
con người như ăn, mặc, nơi trú ngụ v.v... Trong việc
thuê chỗ ở, yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu này
sở vật chất dịch vụ. Thang bậc 2 tháp nhu
cầu Maslow đề cập đến nhu cầu an ninh, môi trường
được khẳng định thông qua các mong muốn về sự ổn
định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố
an ninh, sống trong hội pháp luật, nhà cửa để
v.v Trong việc thuê chỗ ở, yếu tố ảnh hưởng
đến nhu cầu này an ninh môi trường. Thang bậc
3 tháp nhu cầu Maslow đề cập đến nhu cầu hội,
những mong muốn thuộc về nhu cầu tình cảm, tình
thương được thể hiện qua quá trình giao tiếp với mọi
người xung quanh như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm
người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào
đó, làm việc nhóm v.v.... Do đó, yếu tố tác động đến
nhu cầu này mối quan hệ hội.
Thuyết về sự lựa chọn trong tiêu dùng của Mankiw 6
cho rằng quá trình ra quyết định của nhân được
định hướng bởi sự tối đa hóa tính hữu ích trong một
lượng ngân sách hạn chế. Theo đó, với giả thuyết con
người duy thông tin trên thị trường hoàn
hảo, hành vi của người tiêu dùng chịu sự nh hưởng
bởi hai yếu tố bản: sự giới hạn của ngân sách
mức hữu dụng cao nhất. Trong việc thuê chỗ ở, yếu
tố ảnh hưởng đến thuyết này giá cả.
Thuyết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê
Wakely 7cho rằng giá trị nhà tạo bởi 2 thành phần:
V thế hội chất lượng nhà ở. V thế hội
thể đặc trưng cho tài sản, quyền lực chính trị, kinh
doanh, văn hóa, chủng tộc, giáo dục v.v... tùy theo
hình thái hội, các khu dân tạo các vành đai đồng
tâm quanh các cực vị thế hội. Theo logic của
thuyết vị thế - chất lượng, vị thế sẽ được đo bằng sự
gần gũi đối với việc làm trung tâm thành phố,
như vậy khoảng cách vật từ trung tâm sẽ trùng với
khoảng cách vị thế. Trong việc thuê chỗ ở, yếu tố
ảnh hưởng đến thuyết này vị trí.
Quá trình ra quyết định trong tiêu dùng của
Kotler8cho rằng quy trình ra quyết định của người
tiêu dùng gồm 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm
kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua
hành vi sau mua. Sau khi mua, người tiêu dùng thể
cảm thấy hài lòng hay không hài lòng một mức độ
nào đó về sản phẩm. Sau đó, họ sẽ các hành động
sau khi mua hay phản ứng nào đó về sản phẩm hay
cách sử dụng sản phẩm. Nếu tính năng công dụng
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì nh
vi mua sắm sẽ được lặp lại, hoặc giới thiệu cho người
khác. Ngược lại, thì họ sẽ cảm thấy khó chịu thiết
lập sự mất cân bằng tâm bằng cách sẽ chuyển sang
tiêu dùng nhãn hiệu khác. Trong việc thuê chỗ ở, yếu
tố ảnh hưởng đến thuyết này quyết định ảnh
hưởng đến nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở.
Giả thiết nghiên cứu
sở vật chất
Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, sở vật
chất nằm trong nhu cầu bản hay nhu cầu sinh ,
những nhu cầu bản nhất mạnh nhất của con
người. sở vật chất điều kiện cần thiết để đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu đối với mỗi người như
diện tích phòng đảm bảo chức năng tối thiểu cho sinh
viên hoạt động, không gian phòng thoáng mát, đủ ánh
sáng, kết cấu hạ tầng (trần nhà, tường, sàn nhà,...)
vững chắc, nhà vệ sinh đáp ứng mức tiêu chuẩn
bản. Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H1: sở vật chất tác động dương (+) đến quyết định
thuê chỗ của sinh viên
Dịch vụ
Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, dịch vụ
sự phục vụ p phần đáp ứng các nhu cầu của
nhân hay tập thể khác với thể thức chuyển quyền sở
hữu một thứ của cải vật chất nào đó. Dịch vụ về chỗ
các dịch vụ tiêu dùng bản cần thiết như ăn uống,
y tế, cung ứng điện, nước, internet v.v đáp ứng nhu
cầu vui chơi, giải trí, học tập của con người, đặc biệt
1155
Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ , 4(4):1154-1166 Kinh tế-Luật và Quản lý
đối với cuộc sống sinh viên hiện nay. Từ lập luận trên,
nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H2: Dịch vụ tác động dương (+) đến quyết định thuê
chỗ của sinh viên
An ninh
An ninh tình hình trật tự hội bình thường, yên
ổn, không rối loạn, khả năng thể giữ vững sự an
toàn trước những mối đe dọa. Theo thuyết phân cấp
nhu cầu của Maslow, vấn đề an toàn/an ninh thuộc
thang bậc hai của tháp nhu cầu, đây nhu cầu tối
thiểu đối với con người, được khẳng định thông qua
mong muốn ít xảy ra tệ nạn hội (trộm cắp, gây gổ
đánh nhau, ma y, mại dâm), đầyđủ phương tiện bảo
đảm an toàn (bình xịt chữa cháy, lối thoát hiểm v.v...),
chỗ để xe an toàn, người trông coi, camera giám
sát, các quy định về nội quy, giờ giấc ra vào hợp . Từ
lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H3: An ninh tác động dương (+) đến quyết định th
chỗ của sinh viên
Môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, môi
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên yếu t vật chất
nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
người, ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người thiên nhiên. Theo
Phạm Kim Oanh 9, môi trường sống không gian
sống, cung cấp tất cả nguồn tài nguyên thiên nhiên,
nơi chứa đựng các phế thải do chính con người tạo
ra trong hoạt động sản xuất sinh hoạt, i trường
sống trong lành thì con người mới đảm bảo sức
khỏe. Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow,
vấn đề môi trường thuộc thang bậc hai của tháp nhu
cầu. Đây nhu cầu tối thiểu đối với con người, được
khẳng định thông qua không gian sống xung quanh
nơi ở, điều kiện môi trường (tiếng ồn, chất lượng
không khí, tình trạng giao thông v.v...) ảnh hưởng
lớn đến quá trình học tập sinh hoạt của sinh viên.
Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H4: Môi trường tác động dương (+) đến quyết định th
chỗ của sinh viên
Vị trí
Theo thuyết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê
Wakely, giá trị n tạo bởi 2 thành phần vị thế
hội chất lượng nhà ở, trong đó vị thế hội
một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến quyết định thuê sau giá nhà. V trí về chỗ một
địa điểm cụ thể được xác định trên một khu vực, vị trí
sinh viên quan tâm khi thuê chỗ gần trường
học, chợ/cửa hàng tiện lợi, sở y tế các lớp học
thêm (trung tâm anh ngữ, tin học, các lớp kỹ năng
v.v...) thuận tiện cho việc di chuyển tiết kiệm
thời gian. Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả
thiết:
H5: V trí tác động dương (+) đến quyết định th chỗ
của sinh viên
Mối quan hệ hội
Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, nhu cầu
về các mối quan hệ thuộc thang bậc ba, điều kiện
cần thiết để sinh viên quyết định tiếp tục th chỗ
hiện tại hay không. Mối quan hệ hội về chỗ
những quan hệ giữa người với người được hình thành
trong quá trình tương tác hội trong khu vực chỗ
với mong muốn được chia sẻ, yêu thương như: mối
quan hệ với người cùng phòng, mối quan hệ với ch
nhà, mối quan hệ với những người xung quanh. Từ
lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H6: Mối quan hệ hội tác động dương (+) đến quyết
định thuê chỗ của sinh viên
Giá cả
Đối với người tiêu dùng, giá cả thuê chỗ khoản
tiền người chủ cho thuê phòng đặt ra người đi thuê
đồng ý trả theo tháng/quý/năm để được quyền sở hữu,
sử dụng chỗ đó. Khi quyết định thuê chỗ ở, khách
hàng thường cân nhắc kỹ về giá, đặc biệt đối với nhóm
khách hàng thu nhập thấp như sinh viên. Theo
thuyết v sự lựa chọn trong tiêu dùng của Mankiw,
mọi người đều chịu sự giới hạn hay ràng buộc về mức
thu nhập của họ. Khi quyết định mua một loại hàng
hóa nào đó, con người phải xem xét đến khả năng chi
trả, khả năng đánh đổi của họ để được hàng hóa
này thay hàng hóa khác hay dùng vào việc khác. Từ
lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H7: Giá cả tác động dương (+) đến quyết định thuê chỗ
của sinh viên
Quyết định
Theo hình quá trình ra quyết định trong tiêu dùng
của Kotler, quá trình sau cùng của việc ra quyết định
tiêu dùng đánh giá sau mua. Việc sinh viên đồng
ý tiếp tục thuê chỗ đang sinh sống giới thiệu nơi
với các bạn đang nhu cầu tìm chỗ sẽ được đánh
giá qua một quá trình sử dụng chỗ ngắn hạn hoặc
dài hạn. Sau sinh sống tại ch sinh viên nhận thấy
chỗ không đáp ứng được nhu cầu thì khi ấy sẽ bắt
đầu tìm kiếm chỗ mới. hình hành vi mua của
người tiêu dùng được lặp lại bằng nhận thức nhu cầu
sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở, tìm kiếm thông tin về
chỗ qua ứng dụng, đánh giá nhu cầu quyết định
thuê chỗ mới. Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra
giả thiết:
1156
Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ , 4(4):1154-1166 Kinh tế-Luật và Quản lý
H8: Quyết định thuê chỗ của sinh viên tác động dương
(+) đến nhu cầu sử dụng ứng dụng của sinh viên
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu bộ nghiên
cứu chính thức kết hợp sử dụng phương pháp định
tính phương pháp định lượng.
Nghiên cứu bộ: nhóm tiến hành điều tra bộ bằng
việc khảo sát thử 30 quan sát với các bạn sinh viên
trọ KTX theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Kết quả của nghiên cứu bộ được tổng hợp đánh
giá để phát triển thang đo nháp, hoàn thiện hình
nghiên cứu xây dựng bảng hỏi hoàn chỉnh. Kết quả
cho thấy:
V hình nghiên cứu: 30/30 sinh viên đều đồng ý
rằng quyết định thuê chỗ chịu tác động trực tiếp bởi
giá cả, vị trí, sở vật chất, dịch vụ, an ninh, mối quan
hệ hội i trường.
V điều chỉnh các biến quan sát: 39 biến quan sát dùng
để đo lường. Cụ thể: giá cả được đo lường bởi 5 biến
quan t, vị trí được đo lường bởi 5 biến quan t,
sở vật chất được đo lường bởi 5 biến quan sát, dịch vụ
được đo lường bởi 5 biến quan sát, an ninh được đo
lường bởi 5 biến quan sát, mối quan hệ hội được
đo lường bởi 4 biến quan sát môi trường được đo
lường bởi 4 biến quan sát, quyết định thuê chỗ được
đo lường bởi 3 biến quan sát, nhu cầu sử dụng ứng
dụng tìm chỗ được đo lường bởi 3 biến quan sát.
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu Likert 5
điểm (1. Hoàn toàn không đồng ý 5. Hoàn toàn
đồng ý).
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng cách lấy
ý kiến bảng khảo sát online 515 sinh viên các trường
bao gồm: ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Bách khoa,
ĐH hội Nhân văn, ĐH Công nghệ Thông tin,
ĐH Kinh tế - Luật, ĐH Quốc tế. Cuộc khảo sát được
tiến hành từ 3/2020 đến 4/2020.
K thuật xử dữ liệu
Dữ liệu thu thập sau khi được làm sạch, xử sẽ được
phân tích bằng phương pháp thống tả nhằm
tả những đặc tính bản của dữ liệu, phân tích
độ tin cậy Cronbachs Alpha để loại các biến không
phù hợp, phương pháp phân tích nhân tố khám phá
(EFA) để xem xét mối quan hệ giữa các biến tất cả
các nhóm, phân tích phương sai (ANOVA) để xem
xét sự khác biệt giữa các nhóm định tính đến quyết
định thuê chỗ ở. Sau đó, phân tích nhân tố khẳng
định (CFA) nhằm kiểm chứng tính tương thích của
hình với dữ liệu thực tế. Cuối cùng, hình cấu
trúc tuyến tính (SEM) được thực hiện để đo lường
mức độ phù hợp của hình.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN
Kết quả nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy Cronbachs Alpha
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbachs Alpha Bảng 1
cho thấy các biến CSVC5, AN1, QD2 hệ số Cron-
bachs Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số Cronbachs
Alpha hiện tại của mỗi thang đo. Tuy nhiên, các hệ số
tương quan biến tổng Corrected item-total Correla-
tion 0,3 10 hệ số Cronbachs Alpha của các thang
đo 0,6 10(thậm chí còn trên 0,7), do đó không cần
loại các biến CSVC5, AN1, QD2. Ngoài ra, tất cả các
thang đo còn lại đều đạt độ tin cậy cho phép. Do vậy,
không loại bỏ biến quan sát nào, 39 biến quan t sẽ
tiếp tục đưa vào phân tích nhân t khám phá EFA.
1157
Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ , 4(4):1154-1166 Kinh tế-Luật và Quản lý
Bảng 1: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Biến quan sát Hệ s tương
quan biến
tổng
Cronbachs
Alpha nếu
loại biến này
Thang đo giá cả - GC Cronbachs Alpha = 0,791
GC1: Mức giá chi cho chỗ phù hợp với chất lượng mang lại 0,621 0,734
GC2: Mức giá chi cho chỗ phù hợp với số tiền hàng tháng bạn 0,600 0,741
GC3: Mức giá chi cho chỗ không thay đổi thất thường 0,531 0,764
GC4: Mức giá chi cho chỗ khu vực lân cận gần bằng nhau với lợi ích
tương đương
0,476 0,783
GC5: Mức giá chi cho chỗ phù hợp với kỳ vọng của bạn 0,631 0,732
Thang đo vị trí VT Cronbachs Alpha = 0,748
VT1: Chỗ trường bạn đang học gần nhau 0,486 0,714
VT2: Chỗ chợ/cửa hàng tiện lợi/siêu thị gần nhau 0,568 0,683
VT3: Chỗ sở y tế gần nhau 0,570 0,682
VT4: Chỗ các lớp học thêm (trung tâm anh ngữ, tin học, các lớp
kỹ năng,...) bạn đang học gần nhau
0,462 0,722
VT5: V trí bạn thuê khá hợp 0,479 0,716
Thang đo sở vật chất - CSVC Cronbachs Alpha = 0,807
CSVC1: Diện tích phòng bạn đảm bảo chức năng tối thiểu cho sinh
viên: chỗ ngủ, học tập, ăn uống
0,665 0,751
CSVC2: Không gian phòng rộng rãi, thoáng mát, đủ ánh sáng 0,643 0,754
CSVC3: Kết cấu hạ tầng (trần nhà, tường, sàn nhà,...) vững chắc 0,653 0,752
CSVC4: Chất lượng nhà vệ sinh đáp ứng mức tiêu chuẩn bản 0,598 0,769
CSVC5: Chỗ của bạn cung cấp đầy đủ các thiết bị: quạt, giường, tủ,
bàn ghế...
0,451 0,824
Thang đo dịch vụ - DV Cronbachs Alpha = 0,829
DV1: Bạn hài lòng về chất lượng thức ăn trong khu vực bạn 0,635 0,794
DV2: Chất lượng y tế được đảm bảo 0,659 0,787
DV3: Nguồn điện, nước được cung cấp đầy đủ 0,603 0,804
DV4: Chất lượng dịch vụ Internet tốt 0,632 0,800
DV5: Dịch vụ (thể thao, chăm sóc sắc đẹp, giặt ủi, ATM,…) đáp ứng
nhu cầu của bạn
0,642 0,791
Thang đo an ninh - AN Cronbachs Alpha = 0,811
AN1: T nạn hội (trộm cắp, gây gổ đánh nhau, ma túy, mại dâm) ít
xảy ra nơi bạn đang
0,470 0,818
AN2: Các quy định về nội quy, giờ giấc ra vào hợp 0,577 0,782
AN3: Đầy đủ phương tiện bảo đảm an toàn (bình xịt chữa cháy, cầu dao
ngắt điện tự động, lối thoát hiểm,…) tại nơi bạn đang
0,633 0,764
AN4: Chỗ để xe an toàn, người trông coi, camera giám sát 0,635 0,763
AN5: Bạn cảm thấy an toàn nơi bạn đang sinh sống 0,719 0,743
Thang đo quan hệ hội - QHXH Cronbachs Alpha = 0,786
QHXH1: Bạn người cùng phòng mối quan hệ tốt 0,532 0,765
QHXH2: Bạn chủ trọ (trưởng nhà, bảo vệ) mối quan hệ tốt 0,617 0,722
QHXH3: Người th phòngxung quanh nơi bạn hòa đồng, thân thiện 0,560 0,753
QHXH4: Bạn hài lòng về mối quan hệ với mọi người xung quanh 0,676 0,694
Thang đo môi trường - MT Cronbachs Alpha = 0,758
MT1: Nơi bạn ít xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông 0,459 0,752
MT2: Nơi bạn ít xảy ra vấn đề ô nhiễm tiếng ồn 0,608 0,671
MT3: Nơi bạn ít xảy ra vấn đề ô nhiễm không khí 0,652 0,644
MT4: Môi trường sống nơi đáp ứng sự kỳ vọng của bạn 0,512 0,725
Continued on next page
1158
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Table 1 continued
Thang đo quyết định - QD Cronbachs Alpha = 0,818
QD1: Bạn quyết định tiếp tục thuê chỗ tại đây 0,677 0,744
QD2: Bạn quyết định giới thiệu chỗ y đến người quen (bạn bè, anh
chị em) nhu cầu
0,583 0,845
QD3: Bạn đã quyết định đúng đắn khi thuê chỗ tại đây 0,763 0,654
Thang đo ứng dụng - UD Cronbachs Alpha = 0,852
UD1: Bạn cảm thấy một ứng dụng tìm ch sẽ tiện lợi hơn 0,712 0,802
UD2: Bạn muốn sử dụng ứng dụng tìm chỗ miễn phí 0,780 0,738
UD3: Bạn muốn ứng dụng tìm chỗ dành riêng cho sinh viên trong
khu ĐHQG TP.HCM
0,676 0,836
(Nguồn: Xử SPSS số liệu khảo sát)
1159
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau 8 lần phân tích nhân tố khám phá EFA với các
biến độc lập bằng phương pháp rút trích Principal
Axis Factoring phép quay Promax, 7 biến quan sát
bị loại bỏ bao gồm: CSVC5, AN1, MT4, AN2, VT5,
VT4, QHXH1. Kết quả Bảng 2cho thấy thang đo
còn lại được trích thành 7 nhóm nhân tố với tổng
phương sai trích 52,495% tại Eigenvalue 1,112.
Phân tích nhân tố khám phá EFA với các biến phụ
thuộc bằng phương pháp rút trích Principal compo-
nents phép quay Varimax Bảng cho thấy3 Bảng 4
QD UD phù hợp với dữ liệu nghiên cứu, thang đo
được trích thành 2 nhóm nhân tố với tổng phương sai
trích 73,841% tại Eigenvalue 2,215 77,241% tại
Eigenvalue 2,317. hình đạt được các tiêu chuẩn
thống trong phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA Bảng 5cho
thấy các chỉ số đo lường mức độ phù hợp tương thích
với dữ liệu thị trường: CMIN/df = 2,135 < 3 (11), GFI
= 0,899 > 0,85 (12), CFI= 0,927 > 0,9 (13), TLI = 0,915
> 0,9 (12), RMSEA = 0,047 < 0,05 (12). Các thành
phần của thang đo đều đạt được giá trị hội tụ, giá trị
phân biệt đạt yêu cầu về giá trị cũng như độ tin cậy.
Tuy nhiên thang đo GC, MT, VT phương sai trích
hơi thấp (nhỏ hơn 50%), điều này do biến quan sát
tương quan cao với biến quan t khác nằm nhân tố
khác, nghĩa biến tiềm ẩn được giải thích tốt hơn bởi
những biến quan sát hơn những biến quan sát của
chính .
hình cấu trúc tuyến tính SEM
Sau khi loại bỏ mối quan hệ không ý nghĩa thống
ra khỏi hình, các chỉ số đo lường mức độ phù
hợp tương thích với dữ liệu thị trường: CMIN/df =
2,102 < 3 11 , GFI = 0,922 > 0,9 , TLI = 0,934 > 0,912
12 13 12, CFI = 0,944 > 0,9 , RMSEA = 0,046 < 0,05 .
Hệ số hồi quy thể hiện dưới hai dạng: chuẩn hóa
(Beta) chưa chuẩn hóa (B). Bảng 6cho thấy hệ số
hồi quy chuẩn hóa được dùng để so sánh mức độ tác
động của các biến ph thuộc vào biến độc lập, trọng số
này càng lớn nghĩa biến đó tác động mạnh vào
biến ph thuộc. Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa phản
ánh lượng biến thiên của biến ph thuộc khi từng biến
độc lập thay đổi trong điều kiện các biến độc lập n
lại cố định. Phương trình hồi quy chuẩn hoá mang ý
nghĩa kinh tế để xác định các yếu tố nào quan trọng
nhất, phương trình hồi quy chưa chuẩn hoá mang ý
nghĩa toán học.
Phương pháp Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại 100012
quan t Bảng 7cho thấy C.R < 1,96, P > 5%, độ lệch
khác 0 không ý nghĩa thống kê mức tin cậy 95%.
Các ước lượng trong hình thể tin cậy được.
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Từ kết quả phân tích hình SEM Bảng cho thấy6
nhân tố tác động lớn nhất đến quyết định thuê chỗ
nhân tố quan hệ hội (B = 0,336). Điều đó
cho thấy sinh viên chịu tác động mạnh của mối quan
hệ hội đến quá trình quyết định thuê chôỡ�. Kết
quả trên phù hợp với nghiên cứu trước đây (Michael,
2019 14; Adama cộng sự 2018 15 ; Trần Trung
Hiếu, 2017 3). Nhân tố tiếp theo giá cả (B = 0,344),
điều đó cho thấy giá cả luôn vấn đề rất quan tâm
đối với sinh viên - đặc biệt sinh viên thu nhập
thấp. Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu trước đây
(Michael, 2019; Phạm Linh Trang, 2018 16; Nguyễn
Mai Phương cộng sự, 2013 17; Phan Phước Âu,
2009 18). Nhân tố tiếp theo an ninh (B = 0,177),
điều đó cho thấy vấn đề đảm bảo an ninh trật tự
an toàn hội, hạn chế những tệ nạn xảy ra trong khu
đô thị ĐHQG TP.HCM được sinh viên chú ý. Kết
quả trên phù hợp với nghiên cứu trước đây (Michael,
2019; Banchongjit Tochaiwat, 2013; Nguyễn Thị
Nga, 2013 19; Nguyễn Thị Thùy Giang, 2012). Nhân
tố tiếp theo dịch vụ (B = 0,142), điều đó chứng tỏ
sinh viên cũng quan tâm đến chất lượng dịch vụ tại
nơi thuê chỗ ở. Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu
trước đây (Banchongjit Tochaiwat, 2013; Thom-
sen Eikemo, 2010 20; Nguyễn Thị Hồng Phúc
Mộng Kha, 2020 21). Nhân tố vị trí tác động
nhỏ nhất (B = 0,127), điều đó cho thấy sinh viên
quan tâm đến khoảng cách đến trường, sở y tế
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Kết quả trên phù
hợp với nghiên cứu trước đây (Oyetunji Humanika,
2016 22; Thomsen Eikemo, 2010; Cáp Xuân Tuấn,
2013 23; Phan Phước Âu, 2009 18). Bên cạnh đó, nhân
tố quyết định thuê chỗ cũng ảnh hưởng đến nhu cầu
sử dụng ứng dụng tìm chỗ (B = 0,246).
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Trong q trình thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã làm
các nội dung về kiểm định thang đo hình các
yếu tố tác động đến quyết định thuê ch của sinh
viên các trường trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM.
Từ đó xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đến quyết định thuê chỗ đưa ra một số kiến nghị
với sinh viên, chủ nhà trọ, ban quản KTX, các
quan ban ngành. Ngoài ra, đề tài còn giúp cho các
chủ nhà trọ hiểu được tâm thuê trọ của sinh viên
tìm ra những giải pháp cải thiện chất lượng phòng trọ
để thu hút khách hàng sinh viên. Và đặc biệt, các
quan ban ngành cần đảm bảo an ninh trật tự cần thiết
trong khu vực, quy định tiêu chuẩn sở vật chất,
dịch vụ để sinh viên môi trường học tập tốt hơn.
1160
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Biến quan sát Nhân tố
1 2 3 4 5 6 7
DV1 0,794
DV2 0,743
DV4 0,711
DV5 0,678
DV3 0,594
GC1 0,761
GC2 0,733
GC5 0,701
GC3 0,560
GC4 0,513
CSVC2 0,836
CSVC1 0,749
CSVC3 0,735
CSVC4 0,582
AN4 0,912
AN3 0,764
AN5 0,506
MT3 0,781
MT2 0,732
MT1 0,545
QHXH3 0,819
QHXH4 0,723
QHXH2 0,563
VT2 0,808
VT1 0,625
VT3 0,576
KMO 0,876
P-value (Bartlett’s Test) 0,000
Eligenvalue 7,236 2,276 1,906 1,541 1,531 1,242 1,112
Phương sai trích 26,054 6,878 5,615 4,214 3,950 3,009 2,775
Tổng phương sai trích 52,495
(Nguồn: Xử SPSS số liệu khảo sát)
1161
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 3: Thang đo quyết định thuê chỗ của sinh viên
Biến quan sát Nhân tố
1
QD3 0,911
QD1 0,868
QD2 0,795
KMO 0,667
P-value (Bartlett’s Test) 0,000
Phương sai trích (%) 73,841
(Nguồn: Xử SPSS số liệu khảo sát)
Bảng 4: Thang đo nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm chỗ của sinh viên
Biến quan sát Nhân tố
1
UD2 0,910
UD1 0,875
UD3 0,851
KMO 0,711
P-value (Bartlett’s Test) 0,000
Phương sai trích (%) 77,241
(Nguồn: Xử SPSS số liệu khảo sát)
Bảng 5: Hệ số tin cậy tổng hợp (CR) phương sai trích trung bình (AVE)
DV GC CSVC UD QD AN MT QHXH VT
CR 0,833 0,779 0,826 0,856 0,833 0,812 0,734 0,77 0,705
AVE 0,5 0,416 0,543 0,666 0,629 0,59 0,486 0,528 0,449
(Nguồn: Xử AMOS số liệu khảo sát)
Bảng 6: Kết quả kiểm định quan hệ giữa các thang đo
Mối quan hệ Hệ số hồi qui
chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi qui
chuẩn hóa
S.E. C.R. P- value
QD <— DV 0,142 0,132 0,06 2,36 0,018
QD <— GC 0,344 0,247 0,08 4,45 0,000
QD <— AN 0,177 0,181 0,05 3,48 0,000
QD <— QHXH 0,336 0,265 0,08 4,33 0,000
QD <— VT 0,127 0,116 0,06 2,15 0,032
UD <— QD 0,246 0,263 0,05 5,36 0,000
(Nguồn: Xử AMOS số liệu khảo sát)
1162
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 7: Kết quả Bootstrapping hình cấu trúc
Parameter SE SE-SE Mean Bias SE-Bias C.R = Bias/
SE-Bias
QD <— DV 0,073 0,002 0,132 0 0,002 0
QD <— GC 0,071 0,002 0,247 0 0,002 0
QD <— AN 0,059 0,001 0,18 -0,001 0,002 -0,5
QD <— QHXH 0,078 0,002 0,264 -0,001 0,002 -0,5
QD <— VT 0,062 0,001 0,118 0,002 0,002 1
UD <— QD 0,064 0,001 0,262 -0,001 0,002 -0,5
(Nguồn: Xử AMOS số liệu khảo sát)
Kết quả còn cho thấy nhân tố quyết định thuê chôỡ�
cũng ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm
chôỡ�, vậy nhóm tác giả kiến nghị nên xây dựng một
ứng dụng tìm chỗ để dễ ng kết nối giữa sinh viên
các nhà kinh doanh phòng trọ hơn nhu cầu hiện
nay của sinh viên về các ứng dụng rất lớn, tiết kiệm
thời gian tìm kiếm tiện lợi hơn.
Bên cạnh những kết quả của nghiên cứu thì trong quá
trình nghiên cứu không tránh khỏi những hạn chế.
Với hình chỉ giải thích được 52,5% biến thiên của
biến quyết định thuê chỗ của sinh viên trong khu
đô thị ĐHQG TP.HCM, chứng tỏ mức độ tổng quát
của kết quả nghiên cứu chưa cao lắm. thể phạm
vi mẫu điều tra nghiên cứu thực hiện đề tài còn nhỏ
hẹp nhiều yếu tố tiềm ẩn chi phối đến quyết định
thuê chỗ nhóm tác giả chưa tìm ra được để đưa
vào hình nghiên cứu. vậy nhóm đề nghị nghiên
cứu tiếp theo cần tìm hiểu kỹ hơn để đưa thêm những
yếu tố khác vào hình nhằm đạt được kết quả cao
hơn.
Kiến nghị
Quan hệ hội
Sinh viên muốn một chỗ bảo đảm phù hợp
với nhu cầu thì thể tìm kiếm thông tin qua bạn bè,
người quen hoặc thể liên hệ hỏi những người đã
thuê trước đó. Bên cạnh đó, thông qua các công cụ
Internet (Google, ứng dụng tìm nhà trọ v.v...) để tìm
kiếm những thông tin về phòng trọ mình muốn.
Chủ nhà trọ Ban quản KTX cần quan tâm giúp
đỡ thân thiện với sinh viên trong cuộc sống, tránh
những áp lực không đáng khi đó việc học tập
của sinh viên trở nên dễ dàng hơn.
Giá cả
Phần lớn sinh viên thường thu nhập thấp hoặc
được gia đình chu cấp số tiền nhỏ hàng tháng vào
những chi tiêu bản như ăn, ở, sinh hoạt. vậy
sinh viên nên cân nhắc lựa chọn thuê chỗ đảm bảo
nhu cầu bản phù hợp với số tiền mình bỏ ra.
Bên cạnh đó, chủ nhà trọ thể xem xét mức giá cho
thuê để sinh viên chỗ chất lượng phù hợp với
mức giá cũng như phù hợp với tài chính của sinh viên.
Bên cạnh đó, giá phòng ổn định, không thay đổi thất
thường mức giá thuê tương đương với những khu
trọ lân cận khi gần bằng nhau về lợi ích sẽ giúp cho
người thuê trọ gắn lâu dài hơn.
An ninh
An ninh cũng yếu tố ảnh hưởng khá lớn đến quyết
định thuê chỗ của sinh viên. Trước khi thuê chỗ ở,
sinh viên cần đọc kỹ yêu cầu hợp đồng thuê phòng để
đảm bảo việc hai bên tuân thủ quy định tránh bị
lừa gạt, cũng như cần đăng tạm trú môĩ khi chuyển
đến chỗ mới.
Chủ nhà trọ, Ban quản KTX cần quan tâm đảm
bảo tình hình an ninh của nhà trọ, KTX xung
quanh khu vực: cổng khóa vào buổi tối, quy định
về giờ giấc ra vào ràng, cung cấp đầy đủ phương
tiện bảo đảm an toàn (bình xịt chữa cháy, cầu dao ngắt
điện tự động, lối thoát hiểm), trang bị hệ thống cam-
era giám sát, chỗ để xe an toàn v.v...
Dịch vụ
Nhà trọ, KTX cần đảm bảo những dịch vụ tiện ích
bản như lắp đặt hệ thống wifi hiện nay wifi một
phần không thể thiếu đối với sinh viên, trong học tập,
công việc hay giải trí, chính thế họ sẽ ưu tiên lựa
chọn những chỗ đáp ứng được yếu tố y. Đồng
thời, nguồn điện nguồn nước nên được cung cấp
đầy đủ.
Sinh viên sử dụng các dịch vụ với mục đích giải quyết
nhu cầu giải trí, chăm sóc sức khỏe học tập. KTX
cần kiểm tra chất lượng thức ăn trong căn tin phải
đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn, thay đổi món ăn
theo ngày theo mùa để sinh viên thích thú an
tâm sử dụng không phải di chuyển xa, ra ngoài
1163
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
khu vực KTX để ăn uống hàng ngày. KTX cần cải tiến
các dịch vụ về thể thao, bổ sung các trạm ATM.
Vị trí
Yếu tố vị trí tuy không được các bạn sinh viên ưu tiên
hàng đầu trong việc ra quyết định thuê chỗ ở, nhưng
yếu tố này vẫn ảnh hưởng đến quyết định thuê chỗ
của sinh viên. vậy, sinh viên nên cân nhắc lựa chọn
vị trí chỗ thuận tiện cho việc học hành đi lại giúp
tiết kiệm thời gian, công sức cũng như chi phí cho
việc di chuyển. Khi đó, yếu tố vị trí (gần trường, gần
chợ/cửa hàng tiện lợi/siêu thị sở y tế) sẽ không
thể thiếu khi sinh viên ra quyết định thuê chỗ ở.
Kinh doanh phòng trọ cho thuê đặc biệt phát triển
những thành phố lớn đông đúc (tập trung nhiều
người, nhiều sinh viên) hoặc gần các khu công nghiệp,
do đó các chủ nhà trọ nên xem xét vị trí trước khi
quyết định xây dựng khu nhà trọ để thuận lợi cho các
tiện ích sinh hoạt khác của sinh viên như gần trường,
chợ/cửa hàng tiện lợi/siêu thị sở y tế.
Kiếnnghị cải thiện ứng dụng đáp ứngnhucầu
của sinh viên
Trong thực tế muốn tìm được một nhà trọ vừa ý, giá cả
hợp rất khó khăn, mất rất nhiều thời gian cho cả
người thuê lẫn người cho thuê. Hơn nữa hiện nay sinh
viên đều muốn sử dụng thiết bị công nghệ để tiện lợi
trong mọi việc nên nhu cầu về các ứng dụng tìm chỗ
của sinh viên rất lớn. vậy, chủ nhà trọ muốn
tiếp cận được với sinh viên cần đăng trên các ứng
dụng cho thuê trọ thường xuyên cập nhật, bổ sung
thông tin về phòng trọ.
Thông qua nghiên cứu, các nhân tố sinh viên quan
tâm khi quyết định thuê chỗ bao gồm: Mối quan
hệ hội, Giá cả, An ninh, Dịch vụ V trí. Do đó,
người thiết kế xây dựng ứng dụng cần yêu cầu chủ nhà
trọ trước khi đăng phải cung cấp đầy đủ thông tin về
các yếu tố trên phải bảo đảm về độ tin cậy như: giá
phòng, diện tích, cấu tạo sàn nhà, trần nhà, ảnh chụp
toàn khu trọ, ảnh chụp phòng, trạm xe buýt, chợ v.v
Bên cạnh đó, cần các thông tin về quy định, yêu cầu
của chủ nhà trọ mục nhận xét, đánh giá của người
thuê trọ tại đây.
DANH MỤC C CHỮ VIẾT TT
AN An ninh
ANOVA Phân tích phương sai
CFA Phân tích nhân tố khẳng định
CFI_ Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh
CMIN/df Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do
CSVC sở vật chất
DV Dịch vụ
ĐHQG TP.HCM Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí
Minh
EFA Phân tích nhân tố khám phá
GC Giá cả
GFI_Goodness of fit Index Chỉ số đo mức độ phù hợp
KMO Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân
tố
KTX Ký túc
MT i trường
QD Quyết định
QHXH Quan hệ hội
SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính
TLI Chỉ số Tucker & Lewis
UD Ứng dụng
VT V trí
TUYÊN BỐ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
Nhóm tác giả xin cam đoan rằng không bất xung
đột lợi ích nào trong công bố bài báo.
TUYÊN BỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC
GIẢ
Đinh Hoàng Tường Vi định hướng, góp ý bổ sung
những thiếu sót của nghiên cứu.
Trần Thị Bích Chi khởi xướng ý tưởng, nghiên cứu
các hình liên quan xây dựng tổng quan nghiên
cứu.
Đỗ Thị Kim Chung y dựng phương pháp nghiên
cứu kiến nghị giải pháp.
Trần Đức Trung thu thập xử dữ liệu, chạy hình
giải thích kết quả nghiên cứu.
Hoàng Gia Tú xây dựng sở luận, thiết kế nghiên
cứu chỉnh sửa văn bản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Banchongjit N, Tochaiwat K. The factors affecting the decision
to rent a house around Rangsit University. 2013;.
2. Kha LM, Phúc NTH. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định thuê nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. 2020;.
3. Hiếu TT. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ
của sinh viên trường đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí
Minh. 2017;.
4. Giang NTT. Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với dịch
vụ túc Trường Cao Đẳng CNTT Việt - Hàn, Đà Nẵng. 2012;.
5. Maslow AH. Motivation and Personality. Reprinted from the
English Edition by Harper & Row. 1954;.
6. Mankiw NG. Principles of Economics. 2006;4.
7. Phê HH, Wakely P. Vị thế, chất lượng sự lựa chọn khác: Tiến
tới một thuyết mới về vị trí dân đô thị. 2000;.
8. Kotler P, Armstrong G. Principles of Marketing, 13th ed. New
Jersey: Prentice Hall. 2010;.
9. Giang NTT. Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với dịch
vụ túc Trường Cao Đẳng CNTT Việt - Hàn, Đà Nẵng. 2012;.
10. Nunnally JC, Burnstein IH. Psychometric Theory. NewYork:
McGraw-Hill. 1994;.
11. Hair J, Aderson R, Tatham P, Black W. Multivariate data analysis.
Prentice- Hall, Upper Saddle River, N.J. 2006;6.
12. Hu LT, Bentler PM. Evaluating model fit. In R. H. Hoyle (Ed.),
Structural equation modeling: Concepts, issues, and applica-
tions. 1999;p. 76–99.
1164
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
13. Schumacker RE, Lomax RG. A beginner’s guide to structural
equation modeling. New York, NY: Routledge. 2010;(3).
14. Michael AC. Đánh giá mức độ hài lòng về nhà sinh viên giữa
các sinh viên trường Đại học Lagos. 2019;.
15. Adama JU, Aghimien DO, Fabunmi CO. Students’Housing in
Private Universities in Nigeria: Influencing Factors and Effect
on Academic Performance. 2018;Available from: https://doi.
org/10.11113/ijbes.v5.n1.242.
16. Trang PL. Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng
dịch vụ túc tại sở chính trường Đại học Hồng Đức.
2018;.
17. Phương NM. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi người thuê nhà trọ của sinh viên trường đại học Bách Khoa
Nội. 2013;.
18. Âu PP. Nghiên cứu hành vi thuê nhà trọ của sinh viên khoa
Kinh tế - QTKD trường đại học An Giang. 2009;.
19. Nga NT. Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng
dịch vụ túc Trường Cao Đẳng Nghề Du Lịch - Thương
mại Nghệ An. 2013;.
20. Thomsen J, Eikemo TA. Aspects of student housing satisfac-
tion: A quantitative study. 2010;Available from: https://doi.
org/10.1007/s10901-010-9188- 3.
21. Kha LM, Phúc NTH. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định thuê nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. 2020;.
22. Oyetunji AK, Humanika S. Assessment of The Factors Influenc-
ing Students’ Choice of Residence in Nigerian Tertiary Institu-
tions. 2016;.
23. Tuấn CX. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
mua căn hộ giá thấp của khách hàng thu nhập thấp tại
thành phố Hồ Chí Minh. 2013;.
1165
Science & Technology Development Journal Economics - Law and Management, 4(4): 1154-1166
Open Access Full Text Article Research Article
University of Economics and Law
VNUHCM, Vietnam
Correspondence
Tran Duc Trung, University of Economics
and Law VNUHCM, Vietnam
Email: trungtd17403c@st.uel.edu.vn
History
Received: 05/07/2020
Accepted: 20/11/2020
Published: 04/12/2020
DOI : 10.32508/stdjelm.v4i4.637
Copyright
© VNU-HCM Press. This is an open-
access article distributed under the
terms of the Creative Commons
Attribution 4.0 International license.
The factors affecting the choice of accommodation for students in
Vietnam National University - Ho Chi Minh City
Dinh Hoang Tuong Vi, Tran Duc Trung*, Tran Thi Bich Chi, Do Thi Kim Chung, Hoang Gia Tu
Use your smartphone to scan this
QR code and download this article
ABSTRACT
The authors have carried out a study to determine and evaluate the impact of factors affecting the
choice of accommodation for students in Vietnam National University Ho Chi Minh City. Based
on Maslow's hierarchy of needs, the theory of consumer choice by Mankiw, a new theory of res-
idential location by Hoang Huu Phe and Wakely, the buyer decision process in consumption by
Kotler to build a research model. The study was conducted through 2 phases: qualitative research
and quantitative research with 515 answer sheets from students in Vietnam National University -
Ho Chi Minh City, and applied the analytical method using the Structural Equation Modeling (SEM).
The analysis shows that there are 5 factors that affect the choice of accommodation for students in
Vietnam National University - Ho Chi Minh City descending order including: (1) Social relations, (2)
Prices, (3) Security, (4) Services, (5) Location. In practical terms, the results show the need/concern
of students in Vietnam National University Ho Chi Minh City when making choice of accommo-
dation, thereby giving recommendations to improve the quality of accommodation for landlords,
the board of dormitory management and the departments agency. In addition, this result is an
important basis for reference when building smart applications to find accommodation to serve
the increasingly diverse needs of students.
Key words: VNUHCM, SEM model, social relations, choice of accommodation
Cite this article : Vi D H T, Trung T D, Chi T T B, Chung D T K, Tu H G. The factors affecting the choice
of accommodation for students in Vietnam National University - Ho Chi Minh City . Sci. Tech. Dev. J. -
Eco. Law Manag.; 4(4): .1154-1166
1166

Preview text:

Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Open Access Full Text Article Bài Nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê chỗ ở của sinh viên các
trường trong khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Đinh Hoàng Tường Vi, Trần Đức Trung*, Trần Thị Bích Chi, Đỗ Thị Kim Chung, Hoàng Gia Tú TÓM TẮT
Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố, từ đó phân tích, đánh giá mức độ tác
động của các yếu tố đến quyết định thuê chỗ ở của sinh viên các trường trong khu đô thị ĐHQG
Use your smartphone to scan this
TP.HCM. Dựa trên thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, thuyết về sự lựa chọn trong tiêu dùng của
QR code and download this article
Mankiw, thuyết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê và Wakely, quá trình ra quyết định trong
tiêu dùng của Kotler để xây dựng mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2
giai đoạn: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng với 515 phiếu trả lời từ sinh viên các
trường trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho
thấy có 5 nhân tố tác động đến quyết định thuê chỗ ở của sinh viên các trường trong khu đô thị
ĐHQG TP.HCM theo thứ tự giảm dần bao gồm: (1) Quan hệ xã hội, (2) Giá cả, (3) An ninh, (4) Dịch
vụ, (5) Vị trí. Về mặt thực tiễn, kết quả thể hiện nhu cầu/mối quan tâm của sinh viên các trường
trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM khi ra quyết định thuê chỗ ở. Qua đó nghiên cứu đưa ra các kiến
nghị nâng cao chất lượng chỗ ở đối với chủ nhà trọ, ban quản lí KTX và cơ quan ban ngành. Ngoài
ra, kết quả là cơ sở quan trọng để tham khảo khi xây dựng ứng dụng thông minh tìm chỗ ở phục
vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên.
Từ khoá: ĐHQG TP.HCM, mô hình SEM, quan hệ xã hội, quyết định thuê GIỚI THIỆU
trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM. Đồng thời, xem
Cuộc sống con người tồn tại và phát triển dựa trên các
xét quyết định thuê chỗ ở có ảnh hưởng đến nhu cầu
sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở hay không để kiến nghị
thang bậc nhu cầu của học thuyết Maslow: ăn, mặc,
nơi trú ngụ, an ninh, mối quan hệ, được tôn trọng và
với người thiết kế xây dựng ứng dụng nên cung cấp
tự thể hiện. Trong đó, nhà ở là một trong những nền
đầy đủ thông tin về các yếu tố có tác động đến quyết
tảng quan trọng để các nhu cầu khác phát triển, từ đó
định thuê chỗ ở của sinh viên.
Trường Đại học Kinh tế - Luật,
giúp con người có cuộc sống an toàn, có thể tập trung
Nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định ĐHQG-HCM, Việt Nam
làm việc hơn. Đối với sinh viên, chỗ ở là không gian
thuê chỗ ở của sinh viên, nhiều nghiên cứu về hành
vi thuê chỗ ở được thực hiện. Nghiên cứu “Các yếu tố Liên hệ
cư trú đảm bảo môi trường sống để sinh viên học tập
Trần Đức Trung, Trường Đại học Kinh tế -
hoặc nghỉ ngơi sau những giờ học trên lớp. Sinh viên
ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên Luật, ĐHQG-HCM, Việt Nam
sống ở một nơi tạm bợ, mất trật tự an ninh không
trường đại học Rangsit” của Banchongjit & Tochai-
wat1cho thấy Trang thiết bị bổ sung trong phòng,
Email: trungtd17403c@st.uel.edu.vn
những gây ra tác động tiêu cực trong lối sống mà còn
ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên đó.
An ninh, Giao thông thuận tiện, Chương trình dọn Lịch sử •Ngày nhận: 05/07/2020
Khu đô thị ĐHQG TP.HCM là nơi tập trung khá
phòng và Khoảng cách đến trường đại học ảnh hưởng
•Ngày chấp nhận: 20/11/2020
nhiều trường đại học mà phần lớn sinh viên học ở
đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên. Nghiên •Ngày đăng: 04/12/2020
đây là những sinh viên xa nhà. Quyết định thuê chỗ ở
cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
DOI : 10.32508/stdjelm.v4i4.637
KTX ĐHQG hay phòng trọ sẽ ảnh hưởng đến học tập
thuê nhà trọ của sinh viên trường đại học Trà Vinh”
của Nguyễn Thị Hồng Phúc và Lê Mộng Kha 2cho
của sinh viên và mỗi sự lựa chọn này đều có những
sự đánh đổi. Để biết rõ các yếu tố ảnh hưởng đến
thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng: Giá cả, An ninh, Cơ sở
quyết định thuê chỗ ở của sinh viên, nhóm đã thực
vật chất, Dịch vụ, Vị trí và đề xuất một số khuyến nghị Bản quyền
hiện nghiên cứu này với mong muốn xác định, đánh
để những người cho thuê nhà trọ xây dựng kế hoạch
© ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố
giá mức độ tác động các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
kinh doanh ngày càng tốt hơn về chất lượng cũng như
mở được phát hành theo các điều khoản của
định thuê chỗ ở của sinh viên. Từ đó đưa ra những
giúp gia tăng khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu “Các
the Creative Commons Attribution 4.0
kiến nghị giải pháp đối với chủ nhà trọ, ban quản lí
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của International license.
KTX, cơ quan ban ngành nhằm nâng cao chất lượng
sinh viên trường đại học Công Nghệ thành phố Hồ
Chí Minh” của Trần Trung Hiếu3cho thấy Dịch vụ,
nhà ở phù hợp với nhu cầu của sinh viên các trường
Trích dẫn bài báo này: Vi D H T, Trung T D, Chi T T B, Chung D T K, Tú H G. Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định thuê chỗ ở của sinh viên các trường trong khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh.Sci. Tech. Dev. J. - Eco. Law Manag.; 4(4):1154-1166. 1154
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
An ninh, Cơ sở vật chất, Địa điểm/vị trí, Giá cả vàT M hu ố
y iết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê và
quan hệ xung quanh ảnh hưởng đến quyết định thuê
Wakely 7cho rằng giá trị nhà ở tạo bởi 2 thành phần:
nhà trọ của sinh viên. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đ V ề
ị thế xã hội và chất lượng nhà ở. Vị thế xã hội có
cập đến yếu tố Môi trường: tình trạng giao thông, ô
thể đặc trưng cho tài sản, quyền lực chính trị, kinh
nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí vì hiện nay mô
dioanh, văn hóa, chủng tộc, giáo dục v.v... tùy theo
trường là vấn đề đáng lo ngại và trở thành mối quahn
ình thái xã hội, các khu dân cư tạo các vành đai đồng
tâm của nhiều sinh viên khi quyết định thuê chỗ ởt.âm quanh các cực vị thế xã hội. Theo logic của lý
Nghiên cứu “Sự hài lòng của sinh viên đối với dịchthuyết vị thế - chất lượng, vị thế sẽ được đo bằng sự
vụ KTX trường cao đẳng Công nghệ Thông tin Việt
gần gũi đối với việc làm ở trung tâm thành phố, và
- Hàn, Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Thùy Giang 4chonhư vậy khoảng cách vật lý từ trung tâm sẽ trùng với
thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng: Công tác đảm bảo ankhoảng cách vị thế. Trong việc thuê chỗ ở, yếu tố có
ninh trật tự, Không gian tốt, Chính sách hỗ trợ, Cô ả ng
h hưởng đến lý thuyết này là vị trí.
nghệ thông tin; đặc biệt yếu tố Công nghệ thông tin
Quá trình ra quyết định trong tiêu dùng của
là một tiêu chí quan trọng phù hợp với sự phát triể
Knotler8cho rằng quy trình ra quyết định của người
mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện nay.
tiêu dùng gồm 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ M Ô kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua và
hành vi sau mua. Sau khi mua, người tiêu dùng có thể HÌNH NGHIÊN CỨU
cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở một mức độ
Tổng quan lý thuyết
nào đó về sản phẩm. Sau đó, họ sẽ có các hành động
Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow
sau khi mua hay phản ứng nào đó về sản phẩm hay
5đóng vai tròcách sử dụng sản phẩm. Nếu tính năng và công dụng
quan trọng trong việc ra quyết định của người tiêuđáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì hành
dùng. Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow thường
vi mua sắm sẽ được lặp lại, hoặc giới thiệu cho người
được thể hiện dưới dạng một hình kim tự tháp, các
khác. Ngược lại, thì họ sẽ cảm thấy khó chịu và thiết
nhu cầu ở bậc thấp thì càng xếp phía dưới, nghĩa là
lập sự mất cân bằng tâm lý bằng cách sẽ chuyển sang
trước khi kích hoạt nhu cầu cao hơn thì nhu cầu thấp
tiêu dùng nhãn hiệu khác. Trong việc thuê chỗ ở, yếu
hơn phải được đáp ứng. Thang bậc 1 tháp nhu cầutố có ảnh hưởng đến lý thuyết này là quyết định ảnh
Maslow để cập đến những nhu cầu cơ bản nhất của
hưởng đến nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở.
con người như ăn, mặc, nơi trú ngụ v.v... Trong việc
thuê chỗ ở, yếu tố có ảnh hưởng đến nhu cầu nàyGiả thiết nghiên cứu
là cơ sở vật chất và dịch vụ. Thang bậc 2 tháp nhu
cầu Maslow đề cập đến nhu cầu an ninh, môi trườn
C gơ sở vật chất
được khẳng định thông qua các mong muốn về sự ổ T n
heo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, cơ sở vật
định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố
chất nằm trong nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý,
an ninh, sống trong xã hội pháp luật, có nhà cửa đlể
à những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con
ở v.v… Trong việc thuê chỗ ở, yếu tố có ảnh hưởng
n ười. Cơ sở vật chất là điều kiện cần thiết để đáp
đến nhu cầu này là an ninh và môi trường. Thang b ứ ậ n c
g nhu cầu sinh hoạt tối thiểu đối với mỗi người như
3 tháp nhu cầu Maslow đề cập đến nhu cầu xã hội,
di lệàn tích phòng đảm bảo chức năng tối thiểu cho sinh
những mong muốn thuộc về nhu cầu tình cảm, tình
viên hoạt động, không gian phòng thoáng mát, đủ ánh
thương được thể hiện qua quá trình giao tiếp với m s ọ á i
ng, kết cấu hạ tầng (trần nhà, tường, sàn nhà,...)
người xung quanh như việc tìm kiếm, kết bạn, tìmvững chắc, nhà vệ sinh đáp ứng mức tiêu chuẩn cơ
người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nà b o
ản. Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
đó, làm việc nhóm v.v.... Do đó, yếu tố tác động đến
H1: Cơ sở vật chất tác động dương (+) đến quyết định
nhu cầu này là mối quan hệ xã hội.
thuê chỗ ở của sinh viên
Thuyết về sự lựa chọn trong tiêu dùng của Mankiw 6
cho rằng quá trình ra quyết định của cá nhân đượcDịch vụ
định hướng bởi sự tối đa hóa tính hữu ích trong m Tộ
hteo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, dịch vụ
lượng ngân sách hạn chế. Theo đó, với giả thuyết co
lànsự phục vụ góp phần đáp ứng các nhu cầu của cá
người là duy lý và thông tin trên thị trường là hoàn
nhân hay tập thể khác với thể thức chuyển quyền sở
hảo, hành vi của người tiêu dùng chịu sự ảnh hưởn hg
ữu một thứ của cải vật chất nào đó. Dịch vụ về chỗ ở
bởi hai yếu tố cơ bản: sự giới hạn của ngân sách vlà các dịch vụ tiêu dùng cơ bản cần thiết như ăn uống,
mức hữu dụng cao nhất. Trong việc thuê chỗ ở, yếu
y tế, cung ứng điện, nước, internet v.v… đáp ứng nhu
tố có ảnh hưởng đến lý thuyết này là giá cả.
cầu vui chơi, giải trí, học tập của con người, đặc biệt 1155
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
đối với cuộc sống sinh viên hiện nay. Từ lập luận trê h n ê ,
m (trung tâm anh ngữ, tin học, các lớp kỹ năng
nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
v.v...) vì nó thuận tiện cho việc di chuyển và tiết kiệm
H2: Dịch vụ tác động dương (+) đến quyết định thuê
thời gian. Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả chỗ ở của sinh viên thiết:
H5: Vị trí tác động dương (+) đến quyết định thuê chỗ An ninh ở của sinh viên
An ninh là tình hình trật tự xã hội bình thường, yên
ổn, không rối loạn, là khả năng có thể giữ vững sựMan
ối quan hệ xã hội
toàn trước những mối đe dọa. Theo thuyết phân cấp
Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, nhu cầu
nhu cầu của Maslow, vấn đề an toàn/an ninh thuộcvề các mối quan hệ thuộc thang bậc ba, là điều kiện
thang bậc hai của tháp nhu cầu, đây là nhu cầu tốicần thiết để sinh viên quyết định có tiếp tục thuê chỗ
thiểu đối với con người, được khẳng định thông qua
ở hiện tại hay không. Mối quan hệ xã hội về chỗ ở là
mong muốn ít xảy ra tệ nạn xã hội (trộm cắp, gâyng
hổững quan hệ giữa người với người được hình thành
đánh nhau, ma túy, mại dâm), đầy đủ phương tiện b t ả r o
ong quá trình tương tác xã hội trong khu vực chỗ ở
đảm an toàn (bình xịt chữa cháy, lối thoát hiểm v.v.
v ..ớ)i, mong muốn được chia sẻ, yêu thương như: mối
chỗ để xe an toàn, có người trông coi, có camera gi q áum
an hệ với người cùng phòng, mối quan hệ với chủ
sát, các quy định về nội quy, giờ giấc ra vào hợp lý n.hTàừ
, mối quan hệ với những người xung quanh. Từ
lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
H3: An ninh tác động dương (+) đến quyết định thuê
H6: Mối quan hệ xã hội tác động dương (+) đến quyết
định thuê chỗ ở của sinh viên chỗ ở của sinh viên Môi trường Giá cả
Đối với người tiêu dùng, giá cả thuê chỗ ở là khoản
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, môi tiền người chủ cho thuê phòng đặt ra và người đi thuê
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất
đồng ý trả theo tháng/quý/năm để được quyền sở hữu,
nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
sử dụng chỗ ở đó. Khi quyết định thuê chỗ ở, khách
người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồnhàng thường cân nhắc kỹ về giá, đặc biệt đối với nhóm
tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Theokhách hàng có thu nhập thấp như sinh viên. Theo
Phạm Kim Oanh 9, môi trường sống là không gianthuyết về sự lựa chọn trong tiêu dùng của Mankiw,
sống, cung cấp tất cả nguồn tài nguyên thiên nhiên,
mọi người đều chịu sự giới hạn hay ràng buộc về mức
là nơi chứa đựng các phế thải do chính con người tạo
thu nhập của họ. Khi quyết định mua một loại hàng
ra trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt, môi trường
hóa nào đó, con người phải xem xét đến khả năng chi
sống có trong lành thì con người mới đảm bảo sứctrả, khả năng đánh đổi của họ để có được hàng hóa
khỏe. Theo thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow, này thay vì hàng hóa khác hay dùng vào việc khác. Từ
vấn đề môi trường thuộc thang bậc hai của tháp nhu
lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
cầu. Đây là nhu cầu tối thiểu đối với con người, được
H7: Giá cả tác động dương (+) đến quyết định thuê chỗ
khẳng định thông qua không gian sống xung quanhở của sinh viên
nơi ở, điều kiện môi trường (tiếng ồn, chất lượng
không khí, tình trạng giao thông v.v...) ảnh hưởng Quyết định
lớn đến quá trình học tập và sinh hoạt của sinh viên.
Theo mô hình quá trình ra quyết định trong tiêu dùng
Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra giả thiết:
của Kotler, quá trình sau cùng của việc ra quyết định
H4: Môi trường tác động dương (+) đến quyết định thuê
tiêu dùng là đánh giá sau mua. Việc sinh viên có đồng chỗ ở của sinh viên
ý tiếp tục thuê chỗ đang sinh sống và giới thiệu nơi ở
với các bạn bè đang có nhu cầu tìm chỗ ở sẽ được đánh Vị trí
giá qua một quá trình sử dụng chỗ ở ngắn hạn hoặc
Theo thuyết vị thế - chất lượng của Hoàng Hữu Phê
dài hạn. Sau sinh sống tại chỗ ở sinh viên nhận thấy
và Wakely, giá trị nhà ở tạo bởi 2 thành phần là vị chth
ỗ ếở không đáp ứng được nhu cầu thì khi ấy sẽ bắt
xã hội và chất lượng nhà ở, trong đó vị thế xã hộiđlà
ầu tìm kiếm chỗ ở mới. Mô hình hành vi mua của
một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
người tiêu dùng được lặp lại bằng nhận thức nhu cầu
đến quyết định thuê sau giá nhà. Vị trí về chỗ ở làs m ử ộ
d tụng ứng dụng tìm chỗ ở, tìm kiếm thông tin về
địa điểm cụ thể được xác định trên một khu vực, v c ịh t
ỗ ríở qua ứng dụng, đánh giá nhu cầu và quyết định
mà sinh viên quan tâm khi thuê chỗ ở là gần trườn t g
huê chỗ ở mới. Từ lập luận trên, nhóm tác giả đưa ra
học, chợ/cửa hàng tiện lợi, cơ sở y tế và các lớp họ gicả thiết: 1156
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
H8: Quyết định thuê chỗ ở của sinh viên tác động dươ K n
gT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
(+) đến nhu cầu sử dụng ứng dụng của sinh viên LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ và nghiên
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha Bảng 1
cứu chính thức kết hợp sử dụng phương pháp địnhcho thấy các biến CSVC5, AN1, QD2 có hệ số Cron-
tính và phương pháp định lượng.
bach’s Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số Cronbach’s
Nghiên cứu sơ bộ: nhóm tiến hành điều tra sơ bộ bằ Al n p g
ha hiện tại của mỗi thang đo. Tuy nhiên, các hệ số
việc khảo sát thử 30 quan sát với các bạn sinh viên tư ở
ơng quan biến tổng Corrected item-total Correla-
trọ và KTX theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp.tion ≥0,3 10 và hệ số Cronbach’s Alpha của các thang
Kết quả của nghiên cứu sơ bộ được tổng hợp và đá đ n
o h≥0,6 10(thậm chí còn trên 0,7), do đó không cần
giá để phát triển thang đo nháp, hoàn thiện mô hìn l h
oại các biến CSVC5, AN1, QD2. Ngoài ra, tất cả các
nghiên cứu và xây dựng bảng hỏi hoàn chỉnh. Kết quả
thang đo còn lại đều đạt độ tin cậy cho phép. Do vậy, cho thấy:
không loại bỏ biến quan sát nào, 39 biến quan sát sẽ
Về mô hình nghiên cứu: 30/30 sinh viên đều đồng týiếp tục đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.
rằng quyết định thuê chỗ ở chịu tác động trực tiếp bởi
giá cả, vị trí, cơ sở vật chất, dịch vụ, an ninh, mối quan
hệ xã hội và môi trường.
Về điều chỉnh các biến quan sát: 39 biến quan sát dùng
để đo lường. Cụ thể: giá cả được đo lường bởi 5 biến
quan sát, vị trí được đo lường bởi 5 biến quan sát, cơ
sở vật chất được đo lường bởi 5 biến quan sát, dịch vụ
được đo lường bởi 5 biến quan sát, an ninh được đo
lường bởi 5 biến quan sát, mối quan hệ xã hội được
đo lường bởi 4 biến quan sát và môi trường được đo
lường bởi 4 biến quan sát, quyết định thuê chỗ ở được
đo lường bởi 3 biến quan sát, nhu cầu sử dụng ứng
dụng tìm chỗ ở được đo lường bởi 3 biến quan sát.
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là Likert 5
điểm (1. Hoàn toàn không đồng ý và 5. Hoàn toàn đồng ý).
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng cách lấy
ý kiến bảng khảo sát online 515 sinh viên các trường
bao gồm: ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Bách khoa,
ĐH Xã hội và Nhân văn, ĐH Công nghệ Thông tin,
ĐH Kinh tế - Luật, ĐH Quốc tế. Cuộc khảo sát được
tiến hành từ 3/2020 đến 4/2020.
Kỹ thuật xử lý dữ liệu
Dữ liệu thu thập sau khi được làm sạch, xử lý sẽ được
phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả nhằm
mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu, phân tích
độ tin cậy Cronbach’s Alpha để loại các biến không
phù hợp, phương pháp phân tích nhân tố khám phá
(EFA) để xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả
các nhóm, phân tích phương sai (ANOVA) để xem
xét sự khác biệt giữa các nhóm định tính đến quyết
định thuê chỗ ở. Sau đó, phân tích nhân tố khẳng
định (CFA) nhằm kiểm chứng tính tương thích của
mô hình với dữ liệu thực tế. Cuối cùng, mô hình cấu
trúc tuyến tính (SEM) được thực hiện để đo lường
mức độ phù hợp của mô hình. 1157
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 1: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha Biến quan sát
Hệ số tương Cronbach’s quan biến Alpha nếu tổng loại biến này
Thang đo giá cả - GC
Cronbach’s Alpha = 0,791
GC1: Mức giá chi cho chỗ ở phù hợp với chất lượng mang lại 0,621 0,734
GC2: Mức giá chi cho chỗ ở phù hợp với số tiền hàng tháng bạn có 0,600 0,741
GC3: Mức giá chi cho chỗ ở không thay đổi thất thường 0,531 0,764
GC4: Mức giá chi cho chỗ ở khu vực lân cận gần bằng nhau với lợ 0 i,4 í7ch 6 0,783 tương đương
GC5: Mức giá chi cho chỗ ở phù hợp với kỳ vọng của bạn 0,631 0,732
Thang đo vị trí – VT
Cronbach’s Alpha = 0,748
VT1: Chỗ ở và trường bạn đang học gần nhau 0,486 0,714
VT2: Chỗ ở và chợ/cửa hàng tiện lợi/siêu thị gần nhau 0,568 0,683
VT3: Chỗ ở và cơ sở y tế gần nhau 0,570 0,682
VT4: Chỗ ở và các lớp học thêm (trung tâm anh ngữ, tin học, các0,lớ 4 p 62 0,722
kỹ năng,...) bạn đang học gần nhau
VT5: Vị trí bạn thuê là khá hợp lý 0,479 0,716
Thang đo cơ sở vật chất - CSVC
Cronbach’s Alpha = 0,807
CSVC1: Diện tích phòng bạn đảm bảo chức năng tối thiểu cho sinh 0,665 0,751
viên: chỗ ngủ, học tập, ăn uống
CSVC2: Không gian phòng rộng rãi, thoáng mát, đủ ánh sáng 0,643 0,754
CSVC3: Kết cấu hạ tầng (trần nhà, tường, sàn nhà,...) vững chắc 0,653 0,752
CSVC4: Chất lượng nhà vệ sinh đáp ứng mức tiêu chuẩn cơ bản 0,598 0,769
CSVC5: Chỗ ở của bạn cung cấp đầy đủ các thiết bị: quạt, giường,0t,ủ 4 ,51 0,824 bàn ghế...
Thang đo dịch vụ - DV
Cronbach’s Alpha = 0,829
DV1: Bạn hài lòng về chất lượng thức ăn trong khu vực bạn ở 0,635 0,794
DV2: Chất lượng y tế được đảm bảo 0,659 0,787
DV3: Nguồn điện, nước được cung cấp đầy đủ 0,603 0,804
DV4: Chất lượng dịch vụ Internet tốt 0,632 0,800
DV5: Dịch vụ (thể thao, chăm sóc sắc đẹp, giặt ủi, ATM,…) đáp ứn 0,g642 0,791 nhu cầu của bạn Thang đo an ninh - AN
Cronbach’s Alpha = 0,811
AN1: Tệ nạn xã hội (trộm cắp, gây gổ đánh nhau, ma túy, mại dâm 0 ) ,4 í 7 t0 0,818 xảy ra nơi bạn đang ở
AN2: Các quy định về nội quy, giờ giấc ra vào hợp lý 0,577 0,782
AN3: Đầy đủ phương tiện bảo đảm an toàn (bình xịt chữa cháy, cầu0, d 6 a 3 o 3 0,764
ngắt điện tự động, lối thoát hiểm,…) tại nơi bạn đang ở
AN4: Chỗ để xe an toàn, có người trông coi, có camera giám sát 0,635 0,763
AN5: Bạn cảm thấy an toàn nơi bạn đang sinh sống 0,719 0,743
Thang đo quan hệ xã hội - QHXH
Cronbach’s Alpha = 0,786
QHXH1: Bạn và người ở cùng phòng có mối quan hệ tốt 0,532 0,765
QHXH2: Bạn và chủ trọ (trưởng nhà, bảo vệ) có mối quan hệ tốt 0,617 0,722
QHXH3: Người thuê phòng xung quanh nơi bạn ở hòa đồng, thân thiện 0,560 0,753
QHXH4: Bạn hài lòng về mối quan hệ với mọi người xung quanh 0,676 0,694
Thang đo môi trường - MT
Cronbach’s Alpha = 0,758
MT1: Nơi bạn ở ít xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông 0,459 0,752
MT2: Nơi bạn ở ít xảy ra vấn đề ô nhiễm tiếng ồn 0,608 0,671
MT3: Nơi bạn ở ít xảy ra vấn đề ô nhiễm không khí 0,652 0,644
MT4: Môi trường sống nơi ở đáp ứng sự kỳ vọng của bạn 0,512 0,725 Continued on next page 1158
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166 Table 1 continued
Thang đo quyết định - QD
Cronbach’s Alpha = 0,818
QD1: Bạn quyết định tiếp tục thuê chỗ ở tại đây 0,677 0,744
QD2: Bạn quyết định giới thiệu chỗ ở này đến người quen (bạn bè,0, a 5 n 8 h 3 0,845 chị em) có nhu cầu
QD3: Bạn đã quyết định đúng đắn khi thuê chỗ ở tại đây 0,763 0,654
Thang đo ứng dụng - UD
Cronbach’s Alpha = 0,852
UD1: Bạn cảm thấy có một ứng dụng tìm chỗ ở sẽ tiện lợi hơn 0,712 0,802
UD2: Bạn muốn sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở miễn phí 0,780 0,738
UD3: Bạn muốn có ứng dụng tìm chỗ ở dành riêng cho sinh viên t 0 r,o 6 n 7 g 6 0,836 khu ĐHQG TP.HCM
(Nguồn: Xử lý SPSS số liệu khảo sát) 1159
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Sau 8 lần phân tích nhân tố khám phá EFA với các
Từ kết quả phân tích mô hình SEM Bảng 6cho thấy
biến độc lập bằng phương pháp rút trích Principal nhân tố có tác động lớn nhất đến quyết định thuê chỗ
Axis Factoring và phép quay Promax, 7 biến quan sá
ở tlà nhân tố quan hệ xã hội (B = 0,336). Điều đó
bị loại bỏ bao gồm: CSVC5, AN1, MT4, AN2, VT5,cho thấy sinh viên chịu tác động mạnh của mối quan
VT4, QHXH1. Kết quả Bảng 2cho thấy thang đo hệ xã hội đến quá trình quyết định thuê chôỡ�. Kết
còn lại được trích thành 7 nhóm nhân tố với tổngquả trên phù hợp với nghiên cứu trước đây (Michael,
phương sai trích là 52,495% tại Eigenvalue là 1,112.2019 14; Adama và cộng sự 2018 15; Trần Trung
Phân tích nhân tố khám phá EFA với các biến phụHiếu, 2017 3). Nhân tố tiếp theo là giá cả (B = 0,344),
thuộc bằng phương pháp rút trích Principal compo-điều đó cho thấy giá cả luôn là vấn đề rất quan tâm
nents và phép quay Varimax Bảng 3và Bảng 4cho thấy
đối với sinh viên - đặc biệt là sinh viên có thu nhập
QD và UD phù hợp với dữ liệu nghiên cứu, thang đo
thấp. Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu trước đây
được trích thành 2 nhóm nhân tố với tổng phương sai
(Michael, 2019; Phạm Linh Trang, 2018 16; Nguyễn
trích 73,841% tại Eigenvalue là 2,215 và 77,241% tạiMai Phương và cộng sự, 2013 17; Phan Phước Âu,
Eigenvalue là 2,317. Mô hình đạt được các tiêu chuẩn
2009 18). Nhân tố tiếp theo là an ninh (B = 0,177),
thống kê trong phân tích nhân tố khám phá EFA. điều đó cho thấy vấn đề đảm bảo an ninh và trật tự
Phân tích nhân tố khẳng định CFA
an toàn xã hội, hạn chế những tệ nạn xảy ra trong khu
đô thị ĐHQG TP.HCM được sinh viên chú ý. Kết
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA Bảng 5cho
quả trên phù hợp với nghiên cứu trước đây (Michael,
thấy các chỉ số đo lường mức độ phù hợp tương thích
2019; Banchongjit và Tochaiwat, 2013; Nguyễn Thị
với dữ liệu thị trường: CMIN/df = 2,135 < 3 (11), GFI
Nga, 2013 19; Nguyễn Thị Thùy Giang, 2012). Nhân
= 0,899 > 0,85 (12), CFI= 0,927 > 0,9 (13), TLI = 0,915
> 0,9 (12), RMSEA = 0,047 < 0,05 (12). Các thànhtố tiếp theo là dịch vụ (B = 0,142), điều đó chứng tỏ
phần của thang đo đều đạt được giá trị hội tụ, giásitr
n ịh viên cũng quan tâm đến chất lượng dịch vụ tại
phân biệt và đạt yêu cầu về giá trị cũng như độ tin nơ ciậy
t .huê chỗ ở. Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu
Tuy nhiên thang đo GC, MT, VT có phương sai trítcrh
ước đây (Banchongjit và Tochaiwat, 2013; Thom-
hơi thấp (nhỏ hơn 50%), điều này do biến quan sátse c
nóvà Eikemo, 2010 20; Nguyễn Thị Hồng Phúc và
tương quan cao với biến quan sát khác nằm ở nhân
Lê tốMộng Kha, 2020 21). Nhân tố vị trí có tác động
khác, nghĩa là biến tiềm ẩn được giải thích tốt hơn b h ở
ỏ inhất (B = 0,127), điều đó cho thấy sinh viên
những biến quan sát hơn là những biến quan sát củ q a
uan tâm đến khoảng cách đến trường, cơ sở y tế chính nó.
và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Kết quả trên phù
hợp với nghiên cứu trước đây (Oyetunji và Humanika,
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
2016 22; Thomsen và Eikemo, 2010; Cáp Xuân Tuấn,
Sau khi loại bỏ mối quan hệ không có ý nghĩa thốn 2 g
013 23; Phan Phước Âu, 2009 18). Bên cạnh đó, nhân
kê ra khỏi mô hình, các chỉ số đo lường mức độ p t h
ố ùquyết định thuê chỗ ở cũng ảnh hưởng đến nhu cầu
hợp tương thích với dữ liệu thị trường: CMIN/df =sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở (B = 0,246).
2,102 < 3 11, GFI = 0,922 > 0,9 12, TLI = 0,934 > 0,9
12, CFI = 0,944 > 0,9 13, RMSEA = 0,046 < 0,05 12.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hệ số hồi quy thể hiện dưới hai dạng: chuẩn hóa Kết luận
(Beta) và chưa chuẩn hóa (B). Bảng 6cho thấy hệ số
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã làm
hồi quy chuẩn hóa được dùng để so sánh mức độ tác
rõ các nội dung về kiểm định thang đo và mô hình các
động của các biến phụ thuộc vào biến độc lập, trọng số
yếu tố tác động đến quyết định thuê chỗ ở của sinh
này càng lớn có nghĩa là biến đó có tác động mạnh vào
biến phụ thuộc. Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa phản
viên các trường trong khu đô thị ĐHQG TP.HCM.
ánh lượng biến thiên của biến phụ thuộc khi từng b T iế
ừ nđó xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
độc lập thay đổi trong điều kiện các biến độc lập cò
đếnn quyết định thuê chỗ ở và đưa ra một số kiến nghị
lại cố định. Phương trình hồi quy chuẩn hoá mangvý
ới sinh viên, chủ nhà trọ, ban quản lý KTX, các cơ
nghĩa kinh tế để xác định các yếu tố nào quan trọn
q guan ban ngành. Ngoài ra, đề tài còn giúp cho các
nhất, phương trình hồi quy chưa chuẩn hoá mang ý
chủ nhà trọ hiểu được tâm lí thuê trọ của sinh viên nghĩa toán học.
tìm ra những giải pháp cải thiện chất lượng phòng trọ
Phương pháp Bootstrap 12 với cỡ mẫu lặp lại 1000 để thu hút khách hàng là sinh viên. Và đặc biệt, các cơ
quan sát Bảng 7cho thấy C.R < 1,96, P > 5%, độ lệ qch
uan ban ngành cần đảm bảo an ninh trật tự cần thiết
khác 0 không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 9 t 5 r %
on.g khu vực, và quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất,
Các ước lượng trong mô hình có thể tin cậy được. dịch vụ để sinh viên có môi trường học tập tốt hơn. 1160
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA Biến quan sát Nhân tố 1 2 3 4 5 6 7 DV1 0,794 DV2 0,743 DV4 0,711 DV5 0,678 DV3 0,594 GC1 0,761 GC2 0,733 GC5 0,701 GC3 0,560 GC4 0,513 CSVC2 0,836 CSVC1 0,749 CSVC3 0,735 CSVC4 0,582 AN4 0,912 AN3 0,764 AN5 0,506 MT3 0,781 MT2 0,732 MT1 0,545 QHXH3 0,819 QHXH4 0,723 QHXH2 0,563 VT2 0,808 VT1 0,625 VT3 0,576 KMO 0,876 P-value (Bartlett’s Test) 0,000 Eligenvalue 7,236 2,276 1,906 1,541 1,531 1,242 1,112 Phương sai trích 26,054 6,878 5,615 4,214 3,950 3,009 2,775 Tổng phương sai trích 52,495
(Nguồn: Xử lý SPSS số liệu khảo sát) 1161
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 3: Thang đo quyết định thuê chỗ ở của sinh viên Biến quan sát Nhân tố 1 QD3 0,911 QD1 0,868 QD2 0,795 KMO 0,667 P-value (Bartlett’s Test) 0,000 Phương sai trích (%) 73,841
(Nguồn: Xử lý SPSS số liệu khảo sát)
Bảng 4: Thang đo nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm chỗ ở của sinh viên Biến quan sát Nhân tố 1 UD2 0,910 UD1 0,875 UD3 0,851 KMO 0,711 P-value (Bartlett’s Test) 0,000 Phương sai trích (%) 77,241
(Nguồn: Xử lý SPSS số liệu khảo sát)
Bảng 5: Hệ số tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE) DV GC CSVC UD QD AN MT QHXH VT CR 0,833
0,779 0,826 0,856 0,833 0,812 0,734 0,77 0,705 AVE 0,5 0,416 0,543 0,666 0,629 0,59 0,486 0,528 0,449
(Nguồn: Xử lý AMOS số liệu khảo sát)
Bảng 6: Kết quả kiểm định quan hệ giữa các thang đo Mối quan hệ
Hệ số hồi qui Hệ số hồi qui S.E. C.R. P- value chưa chuẩn hóa chuẩn hóa QD <— DV 0,142 0,132 0,06 2,36 0,018 QD <— GC 0,344 0,247 0,08 4,45 0,000 QD <— AN 0,177 0,181 0,05 3,48 0,000 QD <— QHXH 0,336 0,265 0,08 4,33 0,000 QD <— VT 0,127 0,116 0,06 2,15 0,032 UD <— QD 0,246 0,263 0,05 5,36 0,000
(Nguồn: Xử lý AMOS số liệu khảo sát) 1162
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
Bảng 7: Kết quả Bootstrapping mô hình cấu trúc Parameter SE SE-SE Mean Bias SE-Bias C.R = Bias/ SE-Bias QD <— DV 0,073 0,002 0,132 0 0,002 0 QD <— GC 0,071 0,002 0,247 0 0,002 0 QD <— AN 0,059 0,001 0,18 -0,001 0,002 -0,5 QD <— QHXH 0,078 0,002 0,264 -0,001 0,002 -0,5 QD <— VT 0,062 0,001 0,118 0,002 0,002 1 UD <— QD 0,064 0,001 0,262 -0,001 0,002 -0,5
(Nguồn: Xử lý AMOS số liệu khảo sát)
Kết quả còn cho thấy nhân tố quyết định thuê chôỡ si�
nh viên nên cân nhắc lựa chọn thuê chỗ ở đảm bảo
cũng ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng ứng dụng tìm
nhu cầu cơ bản và phù hợp với số tiền mình bỏ ra.
chôỡ�, vì vậy nhóm tác giả kiến nghị nên xây dựng m Bê ộ
n tcạnh đó, chủ nhà trọ có thể xem xét mức giá cho
ứng dụng tìm chỗ ở để dễ dàng kết nối giữa sinh vitê hn
uê để sinh viên có chỗ ở có chất lượng phù hợp với
và các nhà kinh doanh phòng trọ hơn vì nhu cầu hi
m ệứnc giá cũng như phù hợp với tài chính của sinh viên.
nay của sinh viên về các ứng dụng rất lớn, tiết kiệm
Bên cạnh đó, giá phòng ổn định, không thay đổi thất
thời gian tìm kiếm và tiện lợi hơn.
thường và mức giá thuê tương đương với những khu
Bên cạnh những kết quả của nghiên cứu thì trong tq r u
ọ álân cận khi gần bằng nhau về lợi ích sẽ giúp cho
trình nghiên cứu không tránh khỏi những hạn chế.người thuê trọ gắn bó lâu dài hơn.
Với mô hình chỉ giải thích được 52,5% biến thiên của
biến quyết định thuê chỗ ở của sinh viên trong khu An ninh
đô thị ĐHQG TP.HCM, chứng tỏ mức độ tổng quát
An ninh cũng là yếu tố ảnh hưởng khá lớn đến quyết
của kết quả nghiên cứu là chưa cao lắm. Có thể phạ địm
nh thuê chỗ ở của sinh viên. Trước khi thuê chỗ ở,
vi mẫu điều tra nghiên cứu thực hiện đề tài còn nh si ỏ
nh viên cần đọc kỹ yêu cầu hợp đồng thuê phòng để
hẹp và nhiều yếu tố tiềm ẩn chi phối đến quyết địn đ h
ảm bảo việc hai bên tuân thủ quy định và tránh bị
thuê chỗ ở mà nhóm tác giả chưa tìm ra được để l đ ừ ư
a agạt, cũng như cần đăng kí tạm trú môĩ khi chuyển
vào mô hình nghiên cứu. Vì vậy nhóm đề nghị nghi đ êến n chỗ mới.
cứu tiếp theo cần tìm hiểu kỹ hơn để đưa thêm nhữ C n h g
ủ nhà trọ, Ban quản lý KTX cần quan tâm và đảm
yếu tố khác vào mô hình nhằm đạt được kết quả ca b o
ảo tình hình an ninh của nhà trọ, KTX và xung hơn.
quanh khu vực: có cổng khóa vào buổi tối, quy định
về giờ giấc ra vào rõ ràng, cung cấp đầy đủ phương Kiến nghị
tiện bảo đảm an toàn (bình xịt chữa cháy, cầu dao ngắt
điện tự động, lối thoát hiểm), trang bị hệ thống cam- Quan hệ xã hội
era giám sát, chỗ để xe an toàn v.v...
Sinh viên muốn có một chỗ ở bảo đảm và phù hợp
với nhu cầu thì có thể tìm kiếm thông tin qua bạnD bè c ,h vụ
người quen hoặc có thể liên hệ hỏi những người đã
Nhà trọ, KTX cần đảm bảo những dịch vụ tiện ích cơ
thuê trước đó. Bên cạnh đó, thông qua các công cụbản như lắp đặt hệ thống wifi vì hiện nay wifi là một
Internet (Google, ứng dụng tìm nhà trọ v.v...) để tìm
phần không thể thiếu đối với sinh viên, trong học tập,
kiếm những thông tin về phòng trọ mình muốn. công việc hay giải trí, chính vì thế họ sẽ ưu tiên lựa
Chủ nhà trọ và Ban quản lí KTX cần quan tâm giúp
chọn những chỗ ở đáp ứng được yếu tố này. Đồng
đỡ và thân thiện với sinh viên trong cuộc sống, tránh
thời, nguồn điện và nguồn nước nên được cung cấp
những áp lực không đáng có và khi đó việc học tập đầy đủ.
của sinh viên trở nên dễ dàng hơn.
Sinh viên sử dụng các dịch vụ với mục đích giải quyết
nhu cầu giải trí, chăm sóc sức khỏe và học tập. KTX Giá cả
cần kiểm tra chất lượng thức ăn trong căn tin phải
Phần lớn sinh viên thường có thu nhập thấp hoặc đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn, thay đổi món ăn
được gia đình chu cấp số tiền nhỏ hàng tháng vàotheo ngày và theo mùa để sinh viên thích thú và an
những chi tiêu cơ bản như ăn, ở, sinh hoạt. Vì vậytâm sử dụng mà không phải di chuyển xa, ra ngoài 1163
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
khu vực KTX để ăn uống hàng ngày. KTX cần cải ti E ế F n
A Phân tích nhân tố khám phá
các dịch vụ về thể thao, bổ sung các trạm ATM. GC Giá cả
GFI_Goodness of fit Index Chỉ số đo mức độ phù hợp Vị trí
KMO Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân
Yếu tố vị trí tuy không được các bạn sinh viên ưut t ốiên
hàng đầu trong việc ra quyết định thuê chỗ ở, nhưn K g TX Ký túc xá
yếu tố này vẫn ảnh hưởng đến quyết định thuê chỗ M ở T Môi trường
của sinh viên. Vì vậy, sinh viên nên cân nhắc lựa ch Qọn D Quyết định
vị trí chỗ ở thuận tiện cho việc học hành và đi lạiQgiú H p XH Quan hệ xã hội
tiết kiệm thời gian, công sức cũng như là chi phí ch S o
EM Mô hình cấu trúc tuyến tính
việc di chuyển. Khi đó, yếu tố vị trí (gần trường, gầ Tn
LI Chỉ số Tucker & Lewis
chợ/cửa hàng tiện lợi/siêu thị và cơ sở y tế) sẽ khôn U g D Ứng dụng
thể thiếu khi sinh viên ra quyết định thuê chỗ ở. VT Vị trí
Kinh doanh phòng trọ cho thuê đặc biệt phát triển
ở những thành phố lớn đông đúc (tập trung nhiềuTUYÊN BỐ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
người, nhiều sinh viên) hoặc gần các khu công nghiệ N p
h ,óm tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung
do đó các chủ nhà trọ nên xem xét vị trí trước khi
đột lợi ích nào trong công bố bài báo.
quyết định xây dựng khu nhà trọ để thuận lợi cho các
TUYÊN BỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC
tiện ích sinh hoạt khác của sinh viên như gần trường,
chợ/cửa hàng tiện lợi/siêu thị và cơ sở y tế. GIẢ
Kiến nghị cải thiện ứng dụng đáp ứng nhu cầu
Đinh Hoàng Tường Vi định hướng, góp ý và bổ sung
những thiếu sót của nghiên cứu. của sinh viên
Trần Thị Bích Chi khởi xướng ý tưởng, nghiên cứu
Trong thực tế muốn tìm được một nhà trọ vừa ý, giá cả
các mô hình liên quan và xây dựng tổng quan nghiên
hợp lý là rất khó khăn, mất rất nhiều thời gian cho cả cứu.
người thuê lẫn người cho thuê. Hơn nữa hiện nay sinh
Đỗ Thị Kim Chung xây dựng phương pháp nghiên
viên đều muốn sử dụng thiết bị công nghệ để tiện lợi
cứu và kiến nghị giải pháp.
trong mọi việc nên nhu cầu về các ứng dụng tìm chỗ
Trần Đức Trung thu thập – xử lí dữ liệu, chạy mô hình
ở của sinh viên là rất lớn. Vì vậy, chủ nhà trọ muốn
và giải thích kết quả nghiên cứu.
tiếp cận được với sinh viên cần đăng ký trên các ứng
Hoàng Gia Tú xây dựng cơ sở lý luận, thiết kế nghiên
dụng cho thuê trọ và thường xuyên cập nhật, bổ sung
cứu và chỉnh sửa văn bản. thông tin về phòng trọ.
Thông qua nghiên cứu, các nhân tố mà sinh viên qu T an ÀI LIỆU THAM KHẢO
tâm khi quyết định thuê chỗ ở bao gồm: Mối quan1. Banchongjit N, Tochaiwat K. The factors affecting the decision
hệ xã hội, Giá cả, An ninh, Dịch vụ và Vị trí. Do đó,to rent a house around Rangsit University. 2013;.
2. Kha LM, Phúc NTH. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
người thiết kế xây dựng ứng dụng cần yêu cầu chủ nhà
định thuê nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. 2020;.
trọ trước khi đăng kí phải cung cấp đầy đủ thông ti3n . Hv i ề
ếu TT. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ
các yếu tố trên và phải bảo đảm về độ tin cậy như: giá
của sinh viên trường đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. 2017;.
phòng, diện tích, cấu tạo sàn nhà, trần nhà, ảnh chụ4p
. Giang NTT. Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với dịch
toàn khu trọ, ảnh chụp phòng, trạm xe buýt, chợ v.v…vụ Ký túc xá Trường Cao Đẳng CNTT Việt - Hàn, Đà Nẵng. 2012;.
Bên cạnh đó, cần có các thông tin về quy định, yêu5. cầ
M uaslow AH. Motivation and Personality. Reprinted from the
English Edition by Harper & Row. 1954;.
của chủ nhà trọ và mục nhận xét, đánh giá của ngư6ờ
. iMankiw NG. Principles of Economics. 2006;4. thuê trọ tại đây.
7. Phê HH, Wakely P. Vị thế, chất lượng và sự lựa chọn khác: Tiến
tới một lý thuyết mới về vị trí dân cư đô thị. 2000;.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
8. Kotler P, Armstrong G. Principles of Marketing, 13th ed. New Jersey: Prentice Hall. 2010;. AN An ninh
9. Giang NTT. Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với dịch ANOVA Phân tích phương sai
vụ Ký túc xá Trường Cao Đẳng CNTT Việt - Hàn, Đà Nẵng. 2012;.
10. Nunnally JC, Burnstein IH. Psychometric Theory. NewYork:
CFA Phân tích nhân tố khẳng định McGraw-Hill. 1994;.
CFI_ Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sán
11h.Hair J, Aderson R, Tatham P, Black W. Multivariate data analysis.
CMIN/df Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do
Prentice- Hall, Upper Saddle River, N.J. 2006;6.
12. Hu LT, Bentler PM. Evaluating model fit. In R. H. Hoyle (Ed.), CSVC Cơ sở vật chất
Structural equation modeling: Concepts, issues, and applica- DV Dịch vụ tions. 1999;p. 76–99.
ĐHQG TP.HCM Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh 1164
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 4(4):1154-1166
13. Schumacker RE, Lomax RG. A beginner’s guide to structural
Kinh tế - QTKD trường đại học An Giang. 2009;.
equation modeling. New York, NY: Routledge. 2010;(3).
19. Nga NT. Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng
14. Michael AC. Đánh giá mức độ hài lòng về nhà ở sinh viên giữadịch vụ Ký túc xá Trường Cao Đẳng Nghề Du Lịch - Thương
các sinh viên trường Đại học Lagos. 2019;. mại Nghệ An. 2013;.
15. Adama JU, Aghimien DO, Fabunmi CO. Students’Housing in 20. Thomsen J, Eikemo TA. Aspects of student housing satisfac-
Private Universities in Nigeria: Influencing Factors and Effect
tion: A quantitative study. 2010;Available from: https://doi.
on Academic Performance. 2018;Available from: https://doi. org/10.1007/s10901-010-9188-3. org/10.11113/ijbes.v5.n1.242.
21. Kha LM, Phúc NTH. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
16. Trang PL. Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượngđịnh thuê nhà trọ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. 2020;.
dịch vụ ký túc xá tại cơ sở chính trường Đại học Hồng Đức
2 .2. Oyetunji AK, Humanika S. Assessment of The Factors Influenc- 2018;.
ing Students’ Choice of Residence in Nigerian Tertiary Institu-
17. Phương NM. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành tions. 2016;.
vi người thuê nhà trọ của sinh viên trường đại học Bách Kh 2 o
3.aTuấn CX. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định Hà Nội. 2013;.
mua căn hộ giá thấp của khách hàng có thu nhập thấp tại
18. Âu PP. Nghiên cứu hành vi thuê nhà trọ của sinh viên khoa
thành phố Hồ Chí Minh. 2013;. 1165
Science & Technology Development Journal – Economics - Law and Management, 4(4):1154-1166
Open Access Full Text Article Research Article
The factors affecting the choice of accommodation for students in
Vietnam National University - Ho Chi Minh City

Dinh Hoang Tuong Vi, Tran Duc Trung*, Tran Thi Bich Chi, Do Thi Kim Chung, Hoang Gia Tu ABSTRACT
The authors have carried out a study to determine and evaluate the impact of factors affecting the
choice of accommodation for students in Vietnam National University – Ho Chi Minh City. Based
Use your smartphone to scan this
on Maslow's hierarchy of needs, the theory of consumer choice by Mankiw, a new theory of res-
QR code and download this article
idential location by Hoang Huu Phe and Wakely, the buyer decision process in consumption by
Kotler to build a research model. The study was conducted through 2 phases: qualitative research
and quantitative research with 515 answer sheets from students in Vietnam National University -
Ho Chi Minh City, and applied the analytical method using the Structural Equation Modeling (SEM).
The analysis shows that there are 5 factors that affect the choice of accommodation for students in
Vietnam National University - Ho Chi Minh City descending order including: (1) Social relations, (2)
Prices, (3) Security, (4) Services, (5) Location. In practical terms, the results show the need/concern
of students in Vietnam National University – Ho Chi Minh City when making choice of accommo-
dation, thereby giving recommendations to improve the quality of accommodation for landlords,
the board of dormitory management and the departments agency. In addition, this result is an
important basis for reference when building smart applications to find accommodation to serve
the increasingly diverse needs of students.
Key words: VNUHCM, SEM model, social relations, choice of accommodation
University of Economics and Law – VNUHCM, Vietnam Correspondence
Tran Duc Trung, University of Economics and Law – VNUHCM, Vietnam
Email: trungtd17403c@st.uel.edu.vn History • Received: 05/07/2020 • Accepted: 20/11/2020 • Published: 04/12/2020
DOI :10.32508/stdjelm.v4i4.637 Copyright
© VNU-HCM Press. This is an open-
access article distributed under the terms of the Creative Commons
Attribution 4.0 International license.
Cite this article : Vi D H T, Trung T D, Chi T T B, Chung D T K, Tu H G. The factors affecting the choice
of accommodation for students in Vietnam National University - Ho Chi Minh City. Sci. Tech. Dev. J. -
Eco. Law Manag.; 4(4):1154-1166. 1166