TRƯNG ĐI HC CÔNG NGHIÊP TP. H CH MINH
KHOA THƯƠNG MI V DU LCH
KHOÁ LUÂN TT NGHIÊP
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIDEO QUẢNG CÁO DẠNG
NGẮN ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIÊN T*
NĂM H,C: 2019-2023
TP. Hồ Chí Minh, 2023
TRƯNG ĐI HC CÔNG NGHIÊP TP. H CH MINH
KHOA THƯƠNG MI V DU LCH
LUÂN VĂN TT NGHIÊP
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIDEO QUẢNG CÁO DẠNG
NGẮN ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIÊN T*
NĂM H,C: 2019-2023
TP. Hồ Chí Minh, 2023
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam kết rằng tất cả các nội dung trong bài nghiên cứu Sự ảnh
hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi mua của người tiêu dùng tại Thành
phố Hồ Chí Minh” sự thật không sao chép từ bất kỳ nguồn nào. Chúng tôi xác
nhận rằng tất cả các tài liệu tham khảo đều được trích dẫn trong phần tài liệu tham
khảo.
Chúng tôi cũng cam đoan rằng không phần nào trong khóa luận này được sử
dụng để nộp cho bất kỳ mục đích học tập hay bài kiểm tra nào trước đây.
Chúng tôi hiểu rõ rằng sự vi phạm quy định về đạo đức học thuật và vi phạm bản
quyền là không chấp nhận được và sẽ chịu hình phạt tương ứng.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023
Sinh viên Sinh viên
1
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu hoàn thành bài viết này, chúng tôi
đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ từ nhiều cá nhân, tổ chức và cơ quan khác nhau. Vì
vậy, chúng tôi muốn sử dụng phần này để gửi lời cảm ơn chân thành đến những người
đóng góp cho thành công của bài viết này.
Đầu tiên, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến thầy Th.S Nguyễn Thanh Bình -
giảng viên hướng dẫn của chúng tôi - đã góp ý và đưa ra những định hướng quan trọng
cho bài viết này. Sự hỗ trợ chuyên môn của thầy đã giúp tôi được một nghiên cứu
hoàn chỉnh và có giá trị nghiên cứu.
Đồng thời gửi lời cảm ơn đến các tất cả quý thầy Khoa Thương mại Du
lịch và các thầy cô bộ môn của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện học tập cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm việc tại đây.
Cuối cùng, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình bạn bè, những người
đã luôn động viên, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu và
viết bài.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã đóng góp cho bài viết
này. Chúng tôi rất biết ơn và sẽ không thể hoàn thành được nó nếu thiếu đi sự giúp đỡ
và hỗ trợ của các bạn.
2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
3
NHẬT KÝ HƯỚNG DẪN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1. i: Sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi mua củaTên đề
người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh
2. Th.S Nguyễn Thanh BìnhGiảng viên hướng dẫn:
3. Sinh viên thực hiện đề tài:
4. Thương mại điện tửChuyên ngành:
5. DHTMDT15BLớp:
6. 2019 – 2023Niên khóa:
Tháng Ngày Nội dung Xác nhận của GVHD
(Ký tên)
1 20/01/2023
Chọn đề tài nghiên cứu, đưa
ra hướng nghiên cứu, mục
tiêu của đề tài
2 15/02/2023
Nghiên cứu các giả thuyết
trước đó, hình nghiên
cứu có liên quan.
3 15/03/2023
Xây dựng thang đo, bảng
câu hỏi khảo sát và tiến hành
khảo sát
Kiểm tra ngày: Đánh giá mực độ hoàn thành: 50%
Được tiếp tục: 🗹
Không tiếp tục:
4
4 15/04/2023
Xử lý, làm sạch số liệu thu
được, chạy số liệu bằng
SPSS 24 đánh giá kết
quả bước đầu
5 10/05/2023 Đánh giá kết quả rút ra
hàm ý quản trị của đề tài.
6 19/05/2023 Chỉnh sửa hoàn chỉnh đề
tài
TP.HCM, ngày … tháng … năm …
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Th.S Nguyễn Thanh Bình
5
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN
6
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH S*A
7
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu “Sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi
mua của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận
tiện). Cuộc khảo sát thu về 392 dữ liệu người dùng trong đó có 370 dữ liệu hợp lệ, với
đối tượng khảo sát những người đang sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau
khi thu thập mẫu phản hồi, dữ liệu người tiêu dùng được phần tích bằng phần mềm
SPSS 24.
Bài nghiên cứu tập trung vào sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến
hành vi mua hàng của người tiêu dùng với các nhân tốc độc lập gồm: thông tin, giải trí,
tương tác hội, sự tin cậy, nhận thức thương hiệu nhân tố phục thuộc hành vi
mua của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả
đề xuất hàm ý quản trị và giải pháp tối ưu về việc xây dựng nội dung video quảng cáo
dạng ngắn một các hiệu quả giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, dịch vụ và thu hút
khách hàng mới.
8
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.......................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.....................................................4
1.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................6
2.1 Những lý luận liên quan đến đề tài.......................................................................6
2.1.1 Hành vi và hành vi người tiêu dùng......................................................................6
2.1.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB).........................................................................6
2.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM....................................................................7
2.1.4 Thuyết hành vi mua của người tiêu dùng..............................................................8
2.1.5 Video ngắn............................................................................................................9
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài...................................................................10
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước.................................................................................10
2.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới...............................................................................12
2.2.3 Một số nghiên cứu liên quan khác......................................................................16
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết................................................................18
2.3.1 Mô hình nghiên cứu............................................................................................18
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu...................................................................................18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................23
3.1 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................23
3.1.1 Thang đo.............................................................................................................23
3.1.2 Chọn mẫu............................................................................................................24
3.1.3 Xây dựng các biến quan sát đối với từng nhân tố...............................................26
3.2 Kỹ thuật phân tích dữ liệu..................................................................................30
3.2.1 Phân tích thống kê mô tả.....................................................................................30
3.2.2 Kiểm định đô tin cậy của các thang đo...............................................................30
3.2.3 Phân tích nhân tố EFA........................................................................................31
9
3.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính...............................................................................32
3.2.5 Kiểm định sự khác biệt.......................................................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................35
4.1 Mô tả mẫu.............................................................................................................35
4.2 Phân tích độ tin cậy và phù hợp với thang đo...................................................37
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA......................................................................40
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập.............................................40
4.3.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc.........................................................42
4.4 Phân tích tương quan hồi quy.............................................................................44
4.4.1 Xem xét ma trận tương quan...............................................................................45
4.4.2 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính.................................................................46
4.4.3 Dò tìm sự vi phạm cần thiết trong hồi quy tuyến tính.........................................50
4.5 Đánh giá về sự hài lòng của các nhân tố.............................................................52
4.5.1 Nhân tố: Thông tin..............................................................................................52
4.5.2 Nhân tố: Giải trí..................................................................................................53
4.5.3 Nhân tố: Tương tác xã hội..................................................................................53
4.5.4 Nhân tố: Sự tin cậy.............................................................................................54
4.5.5 Nhân tố: Nhận thức thương hiệu.........................................................................55
4.6 Kiểm định sự khác biệt của các yếu tố nhân khẩu học đến hành vi mua hàng
.....................................................................................................................................55
4.6.1 Kiểm định giả thuyết H6.....................................................................................55
4.6.2 Kiểm định giả thuyết H7.....................................................................................56
4.6.3 Kiểm định giả thuyết H8.....................................................................................57
4.6.4 Kiểm định giả thuyết H9.....................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ...................................................61
5.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu........................................................................61
5.2 Hàm ý quản trị.....................................................................................................62
5.2.1 Tính giải trí.........................................................................................................62
5.2.2 Sự tin cậy............................................................................................................63
5.2.3 Tính thông tin.....................................................................................................64
5.2.4 Tính tương tác xã hội..........................................................................................65
10
5.2.5 Nhận thức thương hiệu........................................................................................65
5.2.6 Nhân khẩu học....................................................................................................66
5.3 Hạn chế của đề tài và những đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai.............67
5.3.1 Hạn chế của đề tài...............................................................................................67
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................69
11
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng ý nghĩa thang đo Likert 23
Bảng 3.2: Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu 24
Bảng 3.3: Biến quan sát về thông tin của video quảng cáo dạng ngắn 26
Bảng 3.4: Biến quan sát về tính giải trí của video quảng cáo dạng ngắn 27
Bảng 3.5: Biến quan sát về tính tương tác xã hội của video quảng cáo dạng ngắn
27
Bảng 3.6: Biến quan sát về độ sự tin cậy trong video quảng cáo dạng ngắn 28
Bảng 3.7: Biến quan sát về độ sự tin cậy trong video quảng cáo dạng ngắn 28
Bảng 3.8: Biến quan sát đối với hành vi mua hàng của người tiêu dùng 29
Bảng 3.9: Biến quan sát nhân khẩu học 29
Bảng 4.1: Mô tả biến giới tính 35
Bảng 4.2: Mô tả biến nhóm tuổi 35
Bảng 4.3: Mô tả biến học vấn 36
Bảng 4.4: Mô tả biến thu nhập 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha từng nhân tố 37
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích Cronbach’s Alpha 39
Bảng 4.7: Kết quả KMO và Bartlett’s Test của các biến độc lập 40
Bảng 4.8: Bảng phương sai trích của các biến độ lập 41
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến độc lập 41
Bảng 4.10: Kết quả KMO và Bartlett’s Test của biến phụ thuộc 42
Bảng 4.11: Bảng phương sai trích của biến phụ thuộc 43
Bảng 4.12: Kết quả phân tích EFA của nhân tố phụ thuộc 43
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích nhân tố EFA 43
Bảng 4.14: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 45
12
Bảng 4.15: Đánh giá sự phù hợp của mô hình phân tích hồi quy đa biến 46
Bảng 4.16: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy đa biến 46
Bảng 4.17: Trọng số hồi quy các nhân tố tác động đến hành vi mua hàng trong
mô hình 47
Bảng 4.18: Xác định tầm quan trong của các biến độc lập theo tỉ lệ (%) 48
Bảng 4.19: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 48
Bảng 4.20: Đo lường sự đa cộng tuyến 51
Bảng 4.21: Tiêu chuẩn đánh giá sự hài lòng của các nhân tố 52
Bảng 4.22: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Thông tin 52
Bảng 4.23: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Giải trí 53
Bảng 4.24: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Tương tác xã hội 53
Bảng 4.25: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Sự tin cậy 54
Bảng 4.26: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Nhận thức thương hiệu 55
Bảng 4.27: Kiểm định sự khác biệt về giới tính đến hành vi mua đối với video
quảng cáo dạng ngắn. 55
Bảng 4.28: Kiểm định Levene theo độ tuổi 56
Bảng 4.29: Kiểm định Welch theo với độ tuổi 56
Bảng 4.30: iểm định Levene theo trình độ học vấn 57
Bảng 4.31: Kiểm định Welch theo trình độ học vấn 58
Bảng 4.32: Kiểm định Levene theo thu nhập 58
Bảng 4.33: Kiểm định ANOVA theo thu nhập 59
Bảng 4.34: Bảng tổng hợp kết quả kiểm đinh ANOVA 60
13
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Biểu đồ 10 quốc gia có lượng người dùng TikTok nhiều nhất thế giới 2
Hình 2.1: Mô hình thuyết hành vi hoạch định TPB 7
Hình 2.2: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 8
Hình 2.3: Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng 8
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Ngô Mỹ Trân và Mai Võ Ngọc Thanh (2017)
10
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quân và cộng sự (2022) 11
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu Phạm Văn Tuấn và cộng sự (2023) 12
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Sapna Rakesh và cộng sự (2018) 13
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Qin Yang và cộng sự (2019) 14
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu của Halley Putri Kharisma và cộng sự (2022) 15
Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 26
Hình 4.1: Kết quả mô hình nghiên cứu 49
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Biểu đồ Histogram) 50
Hình 4.3: Đồ thị P – Plot 51
Hình 4.4: Đồ thị tương quan giữ các nhóm độ tuổi và hành vi mua đối với video
quảng cáo dạng ngắn của người tiêu dùng 57
Hình 4.5: Đồ thị tương quan giữ trình độ hành vi mua đối với video quảng
cáo dạng ngắn của người tiêu dùng 58
Hình 4.6: Đồ thị tương quan giữ thu nhập hành vi mua đối với video quảng
cáo dạng ngắn của người tiêu dùng 60
14
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 SVM Video quảng cáo dạng ngắn
2 KOL Key Opinion Leader
3 TRA Theory of Reasoned Action – Thuyết hành động hợp lý
4 TPB Theory of Planned Behavior - Thuyết hành vi hoạch định
5 TAM Technology Acceptance Model - Mô hình chấp nhận công nghệ
6 EFA Analysis of varian – nhân tố khám phá
7 SPSS Statistical Package for the Social Scien
8 TT Tông tin
9 GT Giải trí
10 TTXH ơng tác xã hội
11 STC Sự tin cậy
12 NNTH Nhận thức thương hiệu
13 HVM Hành vi mua
15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Đây chương đầu tiên của bài nghiên cứu: Xác định bối cảnh nghiên cứu, sau
đó sẽ xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu để thực hiện bài nghiên cứu, cuối cùng là cấu trúc của bài nghiên cứu
này.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển vượt bậc của các nền tảng công nghệ truyền thông
trong thời đại hiện nay, sự lan rộng của các nền tảng truyền thông hội video
trực tuyến, đặc biệt những nền tảng được ưa chuộng như TikTok, Instagram,
Facebook và YouTube. Số lượng người sử dụng các nền tảng trên ngày càng tăng theo
thời gian, nhiều người đã nhìn nhận đây như một mảnh đất màu mỡ và chưa được khai
phá hết tiềm năng của nó. Họ tận dụng điều đó để làm những việc mà chỉ vài thập niên
trước thôi chúng ta sẽ không bao giờ nghĩ rằng nó sẽ thành công.
Các hình thức truyền thông kỹ thuật số đã trở thành một trong những phương tiện
quan trọng nhất để tăng độ đọ tiếp cận sản phẩm, xây dựng thương hiệu tạo dựng
mối quan hệ giữa doanh nghiệp khách hàng. Trong đó, video quảng cáo dạng ngắn
đang trở thành xu hướng phổ biến nhất trong các chiến lược tiếp thị. Video quảng cáo
dạng ngắn giúp cho các doanh nghiệp tạo ra có thể tạo những video có chi phí đầu
thấp nhưng hiệu quả tiếp cận khách hàng lại cực kỳ cao.
Theo Datareportal (2023) một công ty nghiên cứu thị trường trụ sở tại
Singapore thì 77,93 triệu người dân Việt Nam sử dụng Internet vào đầu năm 2023,
khi tỷ lệ sử dụng Internet mức 79,1%, tương đương 71,0% tổng dân số nước ta. Với
những con số ấn tượng này chúng ta thể hình dùng phần xu hướng hành vi kỹ
thuật s đang phát triển như thế nào, đây chính thời để các nhà kinh doanh
cũng như các doanh nghiệp khai thác tiềm năng của mạng xã hội.
1
USA
Indonesia
Brazil
Mexico
Russia
Vietnam
Philippines
Thailand
Turkey
Saudi Arabia
0 20 40 60 80 100 120
Top 10 qu c gia l ng ng i dùng TikTok nhi u nh t th ượ ườ ấế
gi i
Million
Hình 1.1: Biểu đồ 10 quốc gia có lượng người dùng TikTok nhiều nhất thế giới
(Nguồn: DataReportal)
Cũng theo chuyên trang phân tích này, tính đến tháng 1 năm 2023 Việt Nam
đứng thứ 6 trong top 10 quốc gia lượng người sử dụng TikTok lớn nhất thế giới.
Với hơn 49.9 triệu người sử dụng TikTok trong tổng số 77,93 người sử dụng Internet
tức là có tới hơn 64% người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng TikTok.
Theo Statista (2022), một trang nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế, hội,
tiến bộ về khoa học & công nghệ. Vào năm 2022, chi tiêu cho video quảng cáo trực
tuyến lên tới gần 75 tỷ đô la Mỹ, do đó chiếm gần 30% tổng chi tiêu cho quảng cáo
hiển thị hình ảnh trên toàn thế giới. Video quảng cáo dạng ngắn một trong những
chiến lược tiếp thị nội dung phổ biến nhất trên toàn thế giới và thời kỳ hậu đại dịch chỉ
củng cố sự phụ thuộc của các công ty vào các công cụ này.
Dữ liệu thống của Statista cho thấy khoảng 50% doanh nghiệp toàn cầu đã
thêm video vào quảng cáo email của họ. Việc triển khai video quảng cáo dạng ngắn có
thể hoạt động như một công cụ thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng và cuối cùng
tác động đến hành vi hành vi mua. Trong một thế giới ngày càng ưu tiên thiết bị di
động, video quảng cáo dạng ngắn trên màn hình cầm tay nhỏ hấp dẫn hơn dễ tiếp
thu hơn so với văn bản viết.
2
Hiểu được điều này, nên nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi mua của người tiêu dùng tại
Thành phố Hồ Chí Minh”. Bài nghiên cứu này sẽ giúp sẽ giúp các nhà kinh doanh và
doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những khía cạnh mà video quảng cáo dạng ngắn tác động
đến hành vi mua của người tiêu dùng, từ đó đưa ra các chiến lược tiếp thị truyền
thông hiệu quả hơn để thu hút giữ chân họ biến họ trở thành khách hàng của
mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhìn thấy được tầm quan trọng hiệu quả của việc sử dụng video quảng cáo
dạng ngắn nên đã rất nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới thực hiện cho ra
đời rất nhiều bài nghiên cứu liên quan đến đề tài này. Tuy nhiên, sự khác biệt về giáo
dục và văn hóa phần nào dẫn đến sự không phù hợp về mô hình cũng như quy mô khi
áp dụng Việt Nam.Ở Việt Nam các trang mạng hội ngày càng phát triển thu
hút rất nhiều người tham gia, đi kèm theo đó sự phát triển của các video quảng cáo
dạng ngắn tuy nhiên vẫn còn ít nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu sảnh hưởng của
đến hành vi người tiêu dùng vì thế nghiên cứu nhằm mục đích:
- Mục tiêu chung: xác định s ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến
hành vi mua của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài được thực hiện với mục tiêu xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến hành vi mua đối với video quảng cáo dạng ngắn của người tiêu dùng tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất: Xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua
đối với video quảng cáo dạng ngắn của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ
thể là: Tính thông tin, tính giải trí, tính tương tác, sự tin cậy, nhận thức thương hiệu
Thứ hai: kiểm định sự khác biệt giữa hành vi mua của người tiêu dùng theo đặc
điểm nhân khẩu học: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập.
Thứ ba: Đưa ra các giải pháp tối ưu về xây dựng nội dung sử dung video
quảng cáo dạng ngắn một các hiệu quả giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm dịch vụ
và thu hút khách hàng mới.
3

Preview text:

TRƯNG ĐI HC CÔNG NGHIÊP TP. H CH MINH
KHOA THƯƠNG MI V DU LCH
KHOÁ LUÂN TT NGHIÊP
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIDEO QUẢNG CÁO DẠNG
NGẮN ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIÊN T* NĂM H,C: 2019-2023
TP. Hồ Chí Minh, 2023
TRƯNG ĐI HC CÔNG NGHIÊP TP. H CH MINH
KHOA THƯƠNG MI V DU LCH
LUÂN VĂN TT NGHIÊP
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIDEO QUẢNG CÁO DẠNG
NGẮN ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIÊN T* NĂM H,C: 2019-2023
TP. Hồ Chí Minh, 2023 LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam kết rằng tất cả các nội dung trong bài nghiên cứu “ Sự ảnh
hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi mua của người tiêu dùng tại Thành
phố Hồ Chí Minh” là sự thật và không sao chép từ bất kỳ nguồn nào. Chúng tôi xác
nhận rằng tất cả các tài liệu tham khảo đều được trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo.
Chúng tôi cũng cam đoan rằng không có phần nào trong khóa luận này được sử
dụng để nộp cho bất kỳ mục đích học tập hay bài kiểm tra nào trước đây.
Chúng tôi hiểu rõ rằng sự vi phạm quy định về đạo đức học thuật và vi phạm bản
quyền là không chấp nhận được và sẽ chịu hình phạt tương ứng. Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023 Sinh viên Sinh viên 1 LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bài viết này, chúng tôi
đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ từ nhiều cá nhân, tổ chức và cơ quan khác nhau. Vì
vậy, chúng tôi muốn sử dụng phần này để gửi lời cảm ơn chân thành đến những người
đóng góp cho thành công của bài viết này.
Đầu tiên, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến thầy Th.S Nguyễn Thanh Bình -
giảng viên hướng dẫn của chúng tôi - đã góp ý và đưa ra những định hướng quan trọng
cho bài viết này. Sự hỗ trợ chuyên môn của thầy đã giúp tôi có được một nghiên cứu
hoàn chỉnh và có giá trị nghiên cứu.
Đồng thời gửi lời cảm ơn đến các tất cả quý thầy cô Khoa Thương mại và Du
lịch và các thầy cô bộ môn của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện học tập cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm việc tại đây.
Cuối cùng, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người
đã luôn động viên, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết bài.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã đóng góp cho bài viết
này. Chúng tôi rất biết ơn và sẽ không thể hoàn thành được nó nếu thiếu đi sự giúp đỡ
và hỗ trợ của các bạn. 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn 3
NHẬT KÝ HƯỚNG DẪN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Tên đề tài: Sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi mua của
người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh
2. Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thanh Bình
3. Sinh viên thực hiện đề tài:
4. Chuyên ngành: Thương mại điện tử 5. Lớp: DHTMDT15B
6. Niên khóa: 2019 – 2023 Tháng Ngày Nội dung Xác nhận của GVHD (Ký tên)
Chọn đề tài nghiên cứu, đưa 1 20/01/2023
ra hướng nghiên cứu, mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu các giả thuyết 2 15/02/2023
trước đó, mô hình nghiên cứu có liên quan. Xây dựng thang đo, bảng 3 15/03/2023
câu hỏi khảo sát và tiến hành khảo sát Kiểm tra ngày:
Đánh giá mực độ hoàn thành: 50% Được tiếp tục: 🗹 Không tiếp tục: ◻ 4
Xử lý, làm sạch số liệu thu
được, chạy số liệu bằng 4 15/04/2023 SPSS 24 và đánh giá kết quả bước đầu 5
10/05/2023 Đánh giá kết quả và rút ra
hàm ý quản trị của đề tài. 6
19/05/2023 Chỉnh sửa và hoàn chỉnh đề tài
TP.HCM, ngày … tháng … năm …
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
Th.S Nguyễn Thanh Bình 5
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN 6
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH S*A 7 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu “Sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi
mua của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận
tiện). Cuộc khảo sát thu về 392 dữ liệu người dùng trong đó có 370 dữ liệu hợp lệ, với
đối tượng khảo sát là những người đang sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau
khi thu thập mẫu phản hồi, dữ liệu người tiêu dùng được phần tích bằng phần mềm SPSS 24.
Bài nghiên cứu tập trung vào sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến
hành vi mua hàng của người tiêu dùng với các nhân tốc độc lập gồm: thông tin, giải trí,
tương tác xã hội, sự tin cậy, nhận thức thương hiệu và nhân tố phục thuộc hành vi
mua của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả
đề xuất hàm ý quản trị và giải pháp tối ưu về việc xây dựng nội dung video quảng cáo
dạng ngắn một các hiệu quả giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, dịch vụ và thu hút khách hàng mới. 8 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.......................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................3
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.....................................................4
1.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................6
2.1 Những lý luận liên quan đến đề tài.......................................................................6
2.1.1 Hành vi và hành vi người tiêu dùng......................................................................6
2.1.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB).........................................................................6
2.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM....................................................................7
2.1.4 Thuyết hành vi mua của người tiêu dùng..............................................................8
2.1.5 Video ngắn............................................................................................................9
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài...................................................................10
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước.................................................................................10
2.2.2 Các nghiên cứu trên thế giới...............................................................................12
2.2.3 Một số nghiên cứu liên quan khác......................................................................16
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết................................................................18
2.3.1 Mô hình nghiên cứu............................................................................................18
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu...................................................................................18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................23
3.1 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................23
3.1.1 Thang đo.............................................................................................................23
3.1.2 Chọn mẫu............................................................................................................24
3.1.3 Xây dựng các biến quan sát đối với từng nhân tố...............................................26
3.2 Kỹ thuật phân tích dữ liệu..................................................................................30
3.2.1 Phân tích thống kê mô tả.....................................................................................30
3.2.2 Kiểm định đô  tin cậy của các thang đo...............................................................30
3.2.3 Phân tích nhân tố EFA........................................................................................31 9
3.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính...............................................................................32
3.2.5 Kiểm định sự khác biệt.......................................................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................35
4.1 Mô tả mẫu.............................................................................................................35
4.2 Phân tích độ tin cậy và phù hợp với thang đo...................................................37
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA......................................................................40
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập.............................................40
4.3.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc.........................................................42
4.4 Phân tích tương quan hồi quy.............................................................................44
4.4.1 Xem xét ma trận tương quan...............................................................................45
4.4.2 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính.................................................................46
4.4.3 Dò tìm sự vi phạm cần thiết trong hồi quy tuyến tính.........................................50
4.5 Đánh giá về sự hài lòng của các nhân tố.............................................................52
4.5.1 Nhân tố: Thông tin..............................................................................................52
4.5.2 Nhân tố: Giải trí..................................................................................................53
4.5.3 Nhân tố: Tương tác xã hội..................................................................................53
4.5.4 Nhân tố: Sự tin cậy.............................................................................................54
4.5.5 Nhân tố: Nhận thức thương hiệu.........................................................................55
4.6 Kiểm định sự khác biệt của các yếu tố nhân khẩu học đến hành vi mua hàng
.....................................................................................................................................55
4.6.1 Kiểm định giả thuyết H6.....................................................................................55
4.6.2 Kiểm định giả thuyết H7.....................................................................................56
4.6.3 Kiểm định giả thuyết H8.....................................................................................57
4.6.4 Kiểm định giả thuyết H9.....................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ...................................................61
5.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu........................................................................61
5.2 Hàm ý quản trị.....................................................................................................62
5.2.1 Tính giải trí.........................................................................................................62
5.2.2 Sự tin cậy............................................................................................................63
5.2.3 Tính thông tin.....................................................................................................64
5.2.4 Tính tương tác xã hội..........................................................................................65 10
5.2.5 Nhận thức thương hiệu........................................................................................65
5.2.6 Nhân khẩu học....................................................................................................66
5.3 Hạn chế của đề tài và những đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai.............67
5.3.1 Hạn chế của đề tài...............................................................................................67
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................69 11
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng ý nghĩa thang đo Likert 23
Bảng 3.2: Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu 24
Bảng 3.3: Biến quan sát về thông tin của video quảng cáo dạng ngắn 26
Bảng 3.4: Biến quan sát về tính giải trí của video quảng cáo dạng ngắn 27
Bảng 3.5: Biến quan sát về tính tương tác xã hội của video quảng cáo dạng ngắn 27
Bảng 3.6: Biến quan sát về độ sự tin cậy trong video quảng cáo dạng ngắn 28
Bảng 3.7: Biến quan sát về độ sự tin cậy trong video quảng cáo dạng ngắn 28
Bảng 3.8: Biến quan sát đối với hành vi mua hàng của người tiêu dùng 29
Bảng 3.9: Biến quan sát nhân khẩu học 29
Bảng 4.1: Mô tả biến giới tính 35
Bảng 4.2: Mô tả biến nhóm tuổi 35
Bảng 4.3: Mô tả biến học vấn 36
Bảng 4.4: Mô tả biến thu nhập 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha từng nhân tố 37
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích Cronbach’s Alpha 39
Bảng 4.7: Kết quả KMO và Bartlett’s Test của các biến độc lập 40
Bảng 4.8: Bảng phương sai trích của các biến độ lập 41
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến độc lập 41
Bảng 4.10: Kết quả KMO và Bartlett’s Test của biến phụ thuộc 42
Bảng 4.11: Bảng phương sai trích của biến phụ thuộc 43
Bảng 4.12: Kết quả phân tích EFA của nhân tố phụ thuộc 43
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích nhân tố EFA 43
Bảng 4.14: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 45 12
Bảng 4.15: Đánh giá sự phù hợp của mô hình phân tích hồi quy đa biến 46
Bảng 4.16: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy đa biến 46
Bảng 4.17: Trọng số hồi quy các nhân tố tác động đến hành vi mua hàng trong mô hình 47
Bảng 4.18: Xác định tầm quan trong của các biến độc lập theo tỉ lệ (%) 48
Bảng 4.19: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 48
Bảng 4.20: Đo lường sự đa cộng tuyến 51
Bảng 4.21: Tiêu chuẩn đánh giá sự hài lòng của các nhân tố 52
Bảng 4.22: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Thông tin 52
Bảng 4.23: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Giải trí 53
Bảng 4.24: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Tương tác xã hội 53
Bảng 4.25: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Sự tin cậy 54
Bảng 4.26: Đánh giá sự hài lòng của nhân tố Nhận thức thương hiệu 55
Bảng 4.27: Kiểm định sự khác biệt về giới tính đến hành vi mua đối với video quảng cáo dạng ngắn. 55
Bảng 4.28: Kiểm định Levene theo độ tuổi 56
Bảng 4.29: Kiểm định Welch theo với độ tuổi 56
Bảng 4.30: iểm định Levene theo trình độ học vấn 57
Bảng 4.31: Kiểm định Welch theo trình độ học vấn 58
Bảng 4.32: Kiểm định Levene theo thu nhập 58
Bảng 4.33: Kiểm định ANOVA theo thu nhập 59
Bảng 4.34: Bảng tổng hợp kết quả kiểm đinh ANOVA 60 13 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Biểu đồ 10 quốc gia có lượng người dùng TikTok nhiều nhất thế giới 2
Hình 2.1: Mô hình thuyết hành vi hoạch định TPB 7
Hình 2.2: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 8
Hình 2.3: Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng 8
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Ngô Mỹ Trân và Mai Võ Ngọc Thanh (2017) 10
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quân và cộng sự (2022) 11
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu Phạm Văn Tuấn và cộng sự (2023) 12
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Sapna Rakesh và cộng sự (2018) 13
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Qin Yang và cộng sự (2019) 14
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu của Halley Putri Kharisma và cộng sự (2022) 15
Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 26
Hình 4.1: Kết quả mô hình nghiên cứu 49
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Biểu đồ Histogram) 50
Hình 4.3: Đồ thị P – Plot 51
Hình 4.4: Đồ thị tương quan giữ các nhóm độ tuổi và hành vi mua đối với video
quảng cáo dạng ngắn của người tiêu dùng 57
Hình 4.5: Đồ thị tương quan giữ trình độ và hành vi mua đối với video quảng
cáo dạng ngắn của người tiêu dùng 58
Hình 4.6: Đồ thị tương quan giữ thu nhập và hành vi mua đối với video quảng
cáo dạng ngắn của người tiêu dùng 60 14 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 SVM
Video quảng cáo dạng ngắn 2 KOL Key Opinion Leader 3 TRA
Theory of Reasoned Action – Thuyết hành động hợp lý 4 TPB
Theory of Planned Behavior - Thuyết hành vi hoạch định 5 TAM
Technology Acceptance Model - Mô hình chấp nhận công nghệ 6 EFA
Analysis of varian – nhân tố khám phá 7 SPSS
Statistical Package for the Social Scien 8 TT Tông tin 9 GT Giải trí 10 TTXH Tương tác xã hội 11 STC Sự tin cậy 12 NNTH Nhận thức thương hiệu 13 HVM Hành vi mua 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Đây là chương đầu tiên của bài nghiên cứu: Xác định bối cảnh nghiên cứu, sau
đó sẽ xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu để thực hiện bài nghiên cứu, cuối cùng là cấu trúc của bài nghiên cứu này. 1.1
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển vượt bậc của các nền tảng công nghệ và truyền thông
trong thời đại hiện nay, là sự lan rộng của các nền tảng truyền thông xã hội và video
trực tuyến, đặc biệt là những nền tảng được ưa chuộng như TikTok, Instagram,
Facebook và YouTube. Số lượng người sử dụng các nền tảng trên ngày càng tăng theo
thời gian, nhiều người đã nhìn nhận đây như một mảnh đất màu mỡ và chưa được khai
phá hết tiềm năng của nó. Họ tận dụng điều đó để làm những việc mà chỉ vài thập niên
trước thôi chúng ta sẽ không bao giờ nghĩ rằng nó sẽ thành công.
Các hình thức truyền thông kỹ thuật số đã trở thành một trong những phương tiện
quan trọng nhất để tăng độ đọ tiếp cận sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tạo dựng
mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Trong đó, video quảng cáo dạng ngắn
đang trở thành xu hướng phổ biến nhất trong các chiến lược tiếp thị. Video quảng cáo
dạng ngắn giúp cho các doanh nghiệp tạo ra có thể tạo những video có chi phí đầu tư
thấp nhưng hiệu quả tiếp cận khách hàng lại cực kỳ cao.
Theo Datareportal (2023) một công ty nghiên cứu thị trường có trụ sở tại
Singapore thì có 77,93 triệu người dân Việt Nam sử dụng Internet vào đầu năm 2023,
khi tỷ lệ sử dụng Internet ở mức 79,1%, tương đương 71,0% tổng dân số nước ta. Với
những con số ấn tượng này chúng ta có thể hình dùng phần xu hướng và hành vi kỹ
thuật số đang phát triển như thế nào, và đây chính là thời cơ để các nhà kinh doanh
cũng như các doanh nghiệp khai thác tiềm năng của mạng xã hội. 1 Million Saudi Arabia Turkey Thailand Philippines Vietnam Russia Mexico Brazil Indonesia USA 0 20 40 60 80 100 120 Top 10 quốc gia có lư n ợ g ngư i ờ dùng TikTok nhi u ề nh t ấ t ế h giới
Hình 1.1: Biểu đồ 10 quốc gia có lượng người dùng TikTok nhiều nhất thế giới (Nguồn: DataReportal)
Cũng theo chuyên trang phân tích này, tính đến tháng 1 năm 2023 Việt Nam
đứng thứ 6 trong top 10 quốc gia có lượng người sử dụng TikTok lớn nhất thế giới.
Với hơn 49.9 triệu người sử dụng TikTok trong tổng số 77,93 người sử dụng Internet
tức là có tới hơn 64% người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng TikTok.
Theo Statista (2022), một trang nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế, xã hội,
tiến bộ về khoa học & công nghệ. Vào năm 2022, chi tiêu cho video quảng cáo trực
tuyến lên tới gần 75 tỷ đô la Mỹ, do đó chiếm gần 30% tổng chi tiêu cho quảng cáo
hiển thị hình ảnh trên toàn thế giới. Video quảng cáo dạng ngắn là một trong những
chiến lược tiếp thị nội dung phổ biến nhất trên toàn thế giới và thời kỳ hậu đại dịch chỉ
củng cố sự phụ thuộc của các công ty vào các công cụ này.
Dữ liệu thống kê của Statista cho thấy khoảng 50% doanh nghiệp toàn cầu đã
thêm video vào quảng cáo email của họ. Việc triển khai video quảng cáo dạng ngắn có
thể hoạt động như một công cụ thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng và cuối cùng
tác động đến hành vi hành vi mua. Trong một thế giới ngày càng ưu tiên thiết bị di
động, video quảng cáo dạng ngắn trên màn hình cầm tay nhỏ hấp dẫn hơn và dễ tiếp
thu hơn so với văn bản viết. 2
Hiểu được điều này, nên nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến hành vi mua của người tiêu dùng tại
Thành phố Hồ Chí Minh”. Bài nghiên cứu này sẽ giúp sẽ giúp các nhà kinh doanh và
doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những khía cạnh mà video quảng cáo dạng ngắn tác động
đến hành vi mua của người tiêu dùng, từ đó đưa ra các chiến lược tiếp thị và truyền
thông hiệu quả hơn để thu hút và giữ chân họ và biến họ trở thành khách hàng của mình. 1.2
Mục tiêu nghiên cứu
Nhìn thấy được tầm quan trọng và hiệu quả của việc sử dụng video quảng cáo
dạng ngắn nên đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới thực hiện và cho ra
đời rất nhiều bài nghiên cứu liên quan đến đề tài này. Tuy nhiên, sự khác biệt về giáo
dục và văn hóa phần nào dẫn đến sự không phù hợp về mô hình cũng như quy mô khi
áp dụng ở Việt Nam.Ở Việt Nam các trang mạng xã hội ngày càng phát triển và thu
hút rất nhiều người tham gia, đi kèm theo đó là sự phát triển của các video quảng cáo
dạng ngắn tuy nhiên vẫn còn ít nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu sự ảnh hưởng của nó
đến hành vi người tiêu dùng vì thế nghiên cứu nhằm mục đích:
- Mục tiêu chung: xác định sự ảnh hưởng của video quảng cáo dạng ngắn đến
hành vi mua của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài được thực hiện với mục tiêu xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến hành vi mua đối với video quảng cáo dạng ngắn của người tiêu dùng tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất: Xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua
đối với video quảng cáo dạng ngắn của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ
thể là: Tính thông tin, tính giải trí, tính tương tác, sự tin cậy, nhận thức thương hiệu
Thứ hai: kiểm định sự khác biệt giữa hành vi mua của người tiêu dùng theo đặc
điểm nhân khẩu học: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập.
Thứ ba: Đưa ra các giải pháp tối ưu về xây dựng nội dung và sử dung video
quảng cáo dạng ngắn một các hiệu quả giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm dịch vụ
và thu hút khách hàng mới. 3