



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
----------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài:
CÁC YẾU TỐ GIẢM THẢI CARBON
TRONG NÔNG NGHIỆP TUÂN THỦ TÍN CHỈ CARBON Nhóm: 4
Lớp học phần: 242_SCRE0111_14
Người hướng dẫn: Phạm Thị Minh Uyên Hà Nội, Tháng 3 năm 2025 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ tên MSV 79 Trần Như Hoàng Phúc 24D220034 80 Bùi Mai Phương 24D220035 81 Lê Ngọc Linh Phương 24D220036 82 Nguyễn Thu Phương 24D260035 83 Tạ Thị Hoài Phương 24D220037 84 Nguyễn Thị Tú Quyên 24D260036 85 Nguyễn Diễm Quỳnh 24D220038 86 Hoàng Minh Sơn 24D220039 87 Trần Phương Thanh 24D260037 88 Phạm Quang Thành 24D260038 89 Nguyễn Phương Thảo 24D220040 90 Hoàng Đức Thịnh 24D260040 91 Nguyễn Thị Mai Thu 24D260041 92 Hoàng Thanh Thủy 24D220041 93 Nguyễn Anh Thư 24D260042 94 Nguyễn Ngọc Nhã Thư 24D220042 95 Nguyễn Xuân Tiến 24D220043 96 Đào Thu Trang 22D270088 97 Ngô Thị Trang 24D220044 98 Nguyễn Thị Trang 24D260043 99 Quách Thị Huyền Trang 24D260044 100 Nguyễn Thị Thanh Trà 24D260045 101 Trịnh Sơn Tùng 24D260047 102 Nguyễn Thị Uyên 24D220045 103 Hoàng Thị Tường Vi 24D220046 2 104 Đặng Nguyên Vũ 24D220047 105 Nguyễn Thị Hải Yến 24D260048 3 LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học,
nhóm tác giả chúng em đã trải qua nhiều thử thách, khó khăn nhưng cũng có
được những cơ hội quý báu để học hỏi, khám phá và trưởng thành. Đề tài được
hoàn thành không chỉ nhờ vào sự nỗ lực của nhóm mà còn nhờ vào sự hỗ trợ,
giúp đỡ tận tình từ nhiều cá nhân và tổ chức.
Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Minh
Uyên- người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng và dành nhiều thời gian quý
báu để chỉ bảo, động viên chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Những ý kiến sắc bén, sự tận tâm và tầm nhìn sâu rộng của thầy/cô không chỉ
giúp chúng em hoàn thiện đề tài mà còn truyền cảm hứng và động lực để chúng
em tiếp tục theo đuổi con đường nghiên cứu khoa học.
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn
sinh viên, những người đã nhiệt tình tham gia khảo sát, cung cấp thông tin và
chia sẻ ý kiến thực tế, góp phần quan trọng vào việc nâng cao tính chính xác và
thực tiễn của nghiên cứu. Sự hợp tác của các bạn là một phần không thể thiếu
giúp đề tài này trở nên hoàn thiện hơn.
Không thể không nhắc đến sự động viên, ủng hộ từ gia đình, bạn bè và
những người thân yêu. Dù không trực tiếp tham gia vào nghiên cứu, nhưng sự
quan tâm, khích lệ của mọi người chính là nguồn động lực lớn giúp chúng em
kiên trì và vượt qua những khó khăn trong suốt hành trình này.
Cuối cùng, dù đã cố gắng hết mình để đảm bảo chất lượng nghiên cứu,
nhưng chắc chắn vẫn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Chúng em
rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, các chuyên gia và những ai quan
tâm đến đề tài này để có thể tiếp tục hoàn thiện, đóng góp những giá trị hữu ích cho thực tiễn.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và trân trọng nhất! Nhóm 4 - 242_SCRE0111_14 4 MỤC LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT.....................................................................................................
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ẢNH..........................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................
NỘI DUNG.................................................................................................................
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................12
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu..............................................................12
1.2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................13
1.3. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................13
1.3.1. Mục tiêu chung................................................................................13
1.3.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................14
1.4. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................14
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................14
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................14
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................15
1.6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................15
1.7. Kết cấu đề tài nghiên cứu......................................................................15
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu.........................................................................15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................17
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu......................................................17
2.2. Các lý thuyết liên quan..........................................................................18
2.3. Tổng quan các tài liệu có liên quan.......................................................21
2.4. Tổng quan mô hình................................................................................27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................28
3.1. Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu.................................................28
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính...............................................31
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng............................................31
3.2. Quy trình nghiên cứu.............................................................................31
3.3. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................32
3.3.1. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................32
3.3.2. Mô hình nghiên cứu........................................................................32
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................34 5
4.1. Mô tả thống kê đặc điểm của đối tượng điều........................................34
4.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach................................................41
4.3.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha......................................41
4.3.2. Kiểm định các biến độc lập và phụ thuộc.....................................41
4.3.3. Tổng hợp kết quả sau khi kiểm định Cronbach's Alpha............45
4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.............................................46
4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập.............................46
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc........................49
4.5. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính.....................................................50
4.5.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình..............................................50
4.5.2. Kiểm định phương sai của phần dư có phân phối chuẩn............51
4.6. Nhận xét.................................................................................................55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP................................................56
5.1. Kết luận.................................................................................................56
5.2. Khuyến nghị giải phá.............................................................................56
5.3. Hạn chế của đề tài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.............57
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 6 PHIẾU KHẢO SÁT
Phiếu khảo sát: "NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ GIẢM THẢI CACBON TRONG
NÔNG NGHIỆP TUÂN THỦ TÍN CHỈ CACBON. " Kính chào Quý Anh/Chị
Chúng tôi là nhóm sinh viên K60 đến từ khoa Marketing của trường Đại học
Thương Mại. Hiện nay, chúng tôi đang thực hiện đề tài về “Các yếu tố giảm phát thải
cacbon trong nông nghiệp tuân thủ tín chỉ cacbon ".
Kính mong Quý Anh/Chị vui lòng dành một ít thời gian để trả lời những câu hỏi
dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô thích hợp. Trong cuộc khảo sát này không có quan
điểm đúng hay sai mà chỉ có câu trả lời phù hợp nhất với bản thân Quý Anh/Chị.
Người thực hiện xin cam kết đảm bảo tính riêng tư Quý Anh/Chị khi Quý Anh/Chị
tham gia vào nghiên cứu này.
Tất cả các quan điểm của Quý Anh/Chị đều có giá trị cho nghiên cứu của chúng tôi.
Rất mong được sự cộng tác chân thành của Quý Anh/Chị.
Xin chân thành cảm ơn Quý Anh/Chị rất nhiều.
- Giới tính của anh/ chị + Nam + Nữ + Khác
- Độ tuổi của anh/chị? + 18 - 25 tuổi + 26 - 40 tuổi + Trên 40 tuổi
- Tình trạng hiện tại của anh/chị? +Học sinh/ sinh viên + Đã đi làm + Khác
- Họ và tên người gửi bảng khảo sát cho anh/chị?
- Anh/chị có quan tâm đến giảm thải cacbon trong nông nghiệp không? + Có + Không
- Anh/chị đã từng tham gia các khóa học, hội thảo hoặc nghiên cứu nào liên quan
đến nông nghiệp hoặc môi trường chưa? + Đã từng tham gia + Chưa tham gia bao giờ + Khác
Dưới đây là các mục câu hỏi phục vụ cho mục đích nghiên cứu của chúng tôi.
Vui lòng cho biết mức độ đồng tình của anh/chị dựa trên thang đánh giá dưới đây :
1 - Hoàn toàn không đồng ý 2 - Không đồng ý 3 - Trung lập 4 - Đồng ý 5 - Hoàn toàn đồng ý
- Lượng giảm phát thải cacbon trong nông nghiệp.
+ Việc giảm phát thải cacbon giúp cải thiện chất lượng môi trường nông nghiệp.
+ Tôi đã thực hiện các biện pháp giảm phát thải cabon trong quá trình sản xuất nông nghiệp 7
+ Tôi nhận thấy lượng phát thải cacbon trong nông nghiệp giảm đáng kể trong những năm gần đây
- Quy mô sản xuất nông nghiệp
+ Tôi tin rằng việc mở rộng quy mô sản xuất sẽ tăng khả năng đầu tư vào công nghệ giảm phát thải
+ Quy mô sản xuất lớn giúp tôi dễ dàng áp dụng các biện pháp giảm phát thải cacbon
+ Quy mô sản xuất nhỏ giúp tôi linh hoạt hơn trong việc áp dụng các biện pháp giảm phát thải cacbon
+ Tôi gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất do các yêu cầu về giảm phát thải cacbon
- Quy định về chỉ số cacbon trong môi trường.
+ Các quy định về phát thải cacbon hiện tại có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của tôi.
+ Các quy định về kiểm soát cacbon trong nông nghiệp là rõ ràng và dễ thực hiện
+ Các chính quyền địa phương có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn nông
dân tuân thủ quy định về chỉ số cacbon.
- Trình độ khoa học công nghệ.
+ Việc sử dụng công nghệ mới giúp tôi giảm đáng kể lượng phát thải cacbon
trong sản xuất nông nghiệp.
+ Tôi gặp khó khăn khi tìm kiếm thông tin về các công nghệ giảm phát thải cacbon
+ Việc ứng dụng công nghệ số có thể giúp giám sát và giảm phát thải cacbon hiệu quả hơn. - Tín dụng xanh
+ Tôi tin rằng việc kết hợp tín dụng xanh với bảo hiểm nông nghiệp sẽ giúp
giảm rủi ro tài chính khi đầu tư vào sản xuất bền vững.
+ Tín dụng xanh giúp tôi đầu tư vào các biện pháp giảm phát thải
+ Tôi gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng xanh.
+ Các tổ chức tài chính cần có chính sách ưu đãi hơn cho nông dân áp dụng mô hình nông nghiệp xanh - Nguồn nhân lực
+ Thiếu nhân lực chất lượng cao là rào cản trong việc giảm phát thải.
+ Tôi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm lao động có kỹ năng về canh tác hữu cơ
và giảm phát thải cacbon.
+ Việc đào tạo lao động về nông nghiệp bền vững nên được hỗ trợ nhiều hơn từ
các tổ chức chính phủ và phi chính phủ. - Các yếu tố đầu vào
+ Tôi tin rằng việc sử dụng năng lượng tái tạo ( đất, nước,..) trong nông nghiệp
sẽ giúp giảm phát thải cacbon hiệu quả.
+ Chi phí cao của các yếu tố đầu vào khiến tôi khó áp dụng.
+ Các yếu tố đầu vào ảnh hưởng lớn đến khả năng giảm phát thải cacbon trong nông nghiệp. 8 DANH MỤC BẢNG 9 DANH MỤC HÌNH ẢNH 10 DANH MỤC VIẾT TẮT 11 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Biến đổi khí hậu đang đặt ra thách thức nghiêm trọng, trong đó nông nghiệp là nguồn
phát thải khí nhà kính lớn, chiếm khoảng 17-20% tổng lượng phát thải toàn cầu. Các
hoạt động như sử dụng phân bón hóa học, đốt rơm rạ, chăn nuôi quy mô lớn và canh
tác lúa nước góp phần đáng kể vào lượng CO , ₂ ₄ CH và
₂ N O trong khí quyển, làm gia
tăng hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Do đó, giảm phát thải carbon trong nông nghiệp trở thành yêu cầu cấp thiết. Các chính
sách quốc tế và sự phát triển của thị trường tín chỉ carbon đang khuyến khích nông dân
áp dụng canh tác bền vững, giúp không chỉ giảm tác động môi trường mà còn tạo thêm
nguồn thu nhập từ việc bán tín chỉ carbon.
Tuân thủ tín chỉ carbon mang lại lợi ích về kinh tế, môi trường và xã hội. Các phương
pháp sản xuất ít phát thải như canh tác hữu cơ, sử dụng phân bón sinh học, tối ưu hóa
tưới tiêu và áp dụng công nghệ chăn nuôi tuần hoàn giúp nâng cao năng suất, giảm chi
phí, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn xanh của các thị trường quốc tế. Nếu không có sự
chuẩn bị kịp thời, ngành nông nghiệp Việt Nam có thể gặp khó khăn khi tiếp cận các
thị trường khắt khe như EU, Bắc Mỹ.
Ngoài ra, giảm phát thải carbon còn giúp bảo vệ hệ sinh thái và tăng khả năng thích
ứng với biến đổi khí hậu thông qua các mô hình như trồng cây che phủ, luân canh cây
trồng và sử dụng năng lượng tái tạo. Việc áp dụng những phương pháp này không chỉ
giúp giảm khí thải mà còn cải thiện chất lượng đất, nguồn nước và đa dạng sinh học.
Tóm lại, giảm phát thải carbon trong nông nghiệp theo cơ chế tín chỉ carbon không chỉ
giúp bảo vệ môi trường mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững, nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngành nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hướng tới trung hòa carbon.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định các yếu tố tác động đến giảm phát thải carbon trong nông nghiệp, bao gồm
canh tác bền vững, tối ưu hóa phân bón, cải thiện kỹ thuật tưới tiêu và bảo vệ đất.
Đánh giá tác động của tín chỉ carbon đối với nông nghiệp, bao gồm quy trình theo dõi,
báo cáo và kiểm chứng khí thải.
- Phân tích cơ hội kinh tế cho nông dân từ thị trường tín chỉ carbon.
- Nghiên cứu chiến lược tuân thủ tín chỉ carbon như canh tác hữu cơ, tối ưu phân bón
và áp dụng kỹ thuật giảm phát thải.
- Đề xuất chính sách hỗ trợ, bao gồm tài chính, đào tạo kỹ thuật và ưu đãi thuế nhằm
thúc đẩy nông dân tham gia giảm phát thải carbon.
- Góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững thông qua việc kết hợp các giải pháp
kỹ thuật, chính sách và nâng cao nhận thức cộng đồng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 12 1.3.1. Mục tiêu chung
-Mục tiêu chung là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm phát thải carbon trong
ngành nông nghiệp. Nghiên cứu này nhằm xác định những phương pháp, công nghệ và
chiến lược có thể áp dụng trong sản xuất nông nghiệp để giảm thiểu khí thải carbon, từ
đó góp phần bảo vệ môi trường
- Ngoài ra, mục tiêu của nghiên cứu còn là đề xuất các giải pháp giúp nông dân tuân
thủ các quy định về tín chỉ carbon. Việc tham gia vào thị trường tín chỉ carbon không
chỉ giúp giảm phát thải mà còn mang lại cơ hội tài chính cho nông dân
- Nghiên cứu cũng hướng tới việc hỗ trợ xây dựng một nền nông nghiệp bền vững,
trong đó các yếu tố giảm phát thải carbon và tuân thủ tín chỉ carbon là một phần quan
trọng trong chiến lược phát triển lâu dài. Mục tiêu này giúp thúc đẩy sự phát triển bền
vững của ngành nông nghiệp và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
-Xác định mức độ và tình hình thực hiện các biện pháp giảm thải carbon trong các hoạt
động sản xuất nông nghiệp hiện nay.
-Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm thải carbon trong sản xuất nông nghiệp
và tuân thủ tín chỉ carbon.
-Phân tích mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của từng yếu tố đến hiệu quả
giảm thải carbon trong nông nghiệp và sự tuân thủ tín chỉ carbon.
-Xác định những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp nông nghiệp gặp phải
trong việc giảm thải carbon và tuân thủ tín chỉ carbon, đặc biệt là các vấn đề liên quan
đến chi phí, công nghệ và chính sách.
-Tìm ra các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến việc giảm thải carbon trong nông nghiệp và
đưa ra kết luận, khuyến nghị giúp các doanh nghiệp nông nghiệp đạt được mục tiêu
giảm thải carbon hiệu quả và tuân thủ các quy định về tín chỉ carbon.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài này góp phần vào việc trả lời cho các câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc giảm thải carbon
trong nông nghiệp và tuân thủ tín chỉ carbon?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Quy mô sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến việc giảm thải
carbon trong ngành nông nghiệp?
Các quy định về chỉ số carbon trong môi trường có tác động gì đến khả năng
giảm thải carbon của các hoạt động nông nghiệp?
Trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp có đóng vai trò như
thế nào trong việc giảm thải carbon?
Các tín hiệu xanh có ảnh hưởng ra sao đến việc giảm thải carbon trong nông nghiệp?
Mức độ tham gia của lực lượng lao động vào các sáng kiến bảo vệ môi trường
có ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả giảm thải carbon trong nông nghiệp?
Các yếu tố đầu vào như đất, nước và khí hậu có tác động gì đến việc giảm phát
thải carbon trong sản xuất nông nghiệp?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các yếu tố giảm phát thải carbon trong nông nghiệp tuân thủ tín chỉ carbon.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung thu thập ý kiến tại khu vực Đồng bằng sông
Hồng (Việt Nam) - nơi có nền nông nghiệp phát triển, đang tích cực chuyển đổi mô
hình canh tác xanh, áp dụng tín chỉ carbon.
Phạm vi thời gian: Từ tháng 02/2025 đến tháng 03/2025 nhóm tiến hành khảo sát sau
đó nhóm chạy phân tích dữ liệu trong tháng 03/2025.
Khách thể nghiên cứu: Các chủ hộ nông nghiệp, nông hộ, doanh nghiệp nông nghiệp,
hợp tác xã và các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp xanh.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố làm giảm thải carbon trong
nông nghiệp tuân thủ tín chỉ carbon.
Lĩnh vực nghiên cứu: Nông nghiệp.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu (nông dân, doanh
nghiệp nông nghiệp, tổ chức chứng nhận carbon) hoặc từ các bài báo khoa học, báo
cáo của Ngân hàng Thế giới và các tổ chức liên quan đến tín chỉ carbon trong nông
nghiệp để tìm kiếm các lý thuyết có liên quan, tổng hợp và phân tích các tài liệu, sau
đó khái niệm hóa dữ liệu định tính cho mục đích xây dựng lý thuyết và để hiểu rõ các
yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp tuân thủ tín chỉ carbon.
Phương pháp định lượng: Phân tích số liệu thống kê thông qua quá trình thu thập số
liệu bằng phương pháp điều tra bảng hỏi, quá trình điều tra được thực hiện qua các
bước: chọn mẫu, thiết kế bảng hỏi ( Form khảo sát ), tiến hành khảo sát và phân tích
dữ liệu bằng các phần mềm để đọc dữ liệu và đưa ra các kết luận mức độ tuân thủ tín
chỉ carbon và các yếu tố tác động như chi phí, lợi ích kinh tế, sự hỗ trợ chính sách.
1.7. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận”, bài nghiên cứu được trình bày với kết cấu 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và giải pháp
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu.
*Phát triển tri thức và mở rộng hiểu biết
Nghiên cứu khoa học giúp con người khám phá những kiến thức mới, xác thực hoặc
bác bỏ các giả thuyết, từ đó làm giàu thêm kho tàng tri thức nhân loại. Nhờ có nghiên
cứu, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên, xã hội và cả bản thân con người.
*Ứng dụng vào thực tiễn, giải quyết vấn đề
Một trong những mục tiêu quan trọng của nghiên cứu khoa học là tìm ra các giải pháp
để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống. Từ y học, kỹ thuật, công nghệ 14
đến khoa học xã hội, mỗi lĩnh vực đều có những nghiên cứu giúp cải thiện chất lượng
cuộc sống, nâng cao hiệu suất lao động và giải quyết các thách thức lớn của xã hội.
*Thúc đẩy sự đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội
Nghiên cứu khoa học là động lực cho sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Những
phát minh, sáng chế từ các công trình nghiên cứu có thể tạo ra các sản phẩm, công
nghệ mới, giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao năng suất lao động.
*Đào tạo tư duy phản biện và kỹ năng nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu khoa học giúp người học phát triển tư duy phản biện, khả năng
phân tích và đánh giá thông tin một cách logic, khách quan. Đây là kỹ năng quan trọng
không chỉ trong học thuật mà còn trong cuộc sống và công việc.
*Góp phần hoạch định chính sách
Nhiều nghiên cứu khoa học cung cấp dữ liệu, cơ sở lý luận quan trọng cho các nhà
hoạch định chính sách. Nhờ đó, các chính sách về kinh tế, giáo dục, y tế, môi trường,
… có thể được xây dựng và điều chỉnh một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn.
*Thúc đẩy hợp tác và giao lưu quốc tế
Nghiên cứu khoa học không chỉ giới hạn trong một quốc gia mà còn là cầu nối quan
trọng trong việc hợp tác giữa các nước, các tổ chức và các nhà khoa học trên thế giới.
Thông qua các công trình nghiên cứu chung, con người có thể cùng nhau giải quyết
các vấn đề mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh hay năng lượng sạch.
*Tạo động lực cho sự sáng tạo và khám phá
Bản chất của nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi và khám phá không ngừng. Nó khuyến
khích con người dám nghĩ, dám làm, dám thử nghiệm để tạo ra những bước tiến đột
phá, giúp nhân loại ngày càng tiến bộ. 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
*Khái niệm về tín chỉ carbon:
Tín chỉ carbon (carbon credit) là chứng nhận phát thải khí carbon dioxide (CO2) hoặc
khí nhà kính khác được quy đổi tương đương sang CO2 (CO2tđ). CO2tđ là đơn vị mua
bán trên thị trường carbon hay thị trường tín chỉ carbon, trong đó một tấn CO2tđ được
xem là 1 tín chỉ carbon. Trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định tín chỉ carbon là
chứng nhận có thể giao dịch thương mại và thể hiện quyền phát thải khí CO2 hoặc khí
CO2 tương đương. Tín chỉ carbon được coi như một loại giấy phép cho phép chủ sở
hữu thải ra một lượng nhất định khí CO2tđ, có thể là CO2 hoặc khí nhà kính khác
(CH4, N2O). Mỗi doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất đều có một định mức về lượng khí
thải nhà kính thải ra môi trường. Nếu cao hơn mức quy định, những đơn vị này sẽ phải
mua thêm tín chỉ carbon để không vi phạm quy định chung về bảo vệ môi trường.
Ngược lại, nếu lượng phát thải thực tế nhỏ hơn mức giới hạn thì cơ sở đó có thể bán số
tín chỉ carbon chưa sử dụng cho các đơn vị khác.
Trên thị trường carbon, có 2 loại hàng hóa sẽ giao dịch. Loại thứ 1 là hạn ngạch phát
thải KNK - Chính phủ sẽ phân bổ và doanh nghiệp có quyền phát thải trong hạn ngạch
mình sở hữu. Còn nếu phát thải thêm thì phải mua hạn ngạch từ các doanh nghiệp
khác. Giá hạn ngạch thường rất cao, có thể lên đến 100 euro/tấn. Loại thứ 2 là tín chỉ
carbon mang tính chất tự nguyện. Khi doanh nghiệp đầu tư vào những mô hình kinh
doanh giảm phát thải như trồng rừng, thì các cơ quan quản lý phê duyệt, thẩm định
lượng giảm đó - sẽ tạo ra được tín chỉ carbon. Tín chỉ đó vì mang tính tự nguyện nên
giá thấp hơn nhiều, dao động từ 1 đến 25 USD/tấn, tùy vào loại hình công nghệ và mức đầu tư.
Ở nước ta, để thực hiện cam kết với Quốc tế về lộ trình đạt được phát thải ròng bằng 0
vào năm 2050 và theo lộ trình giảm 30% phát thải khí mê tan vào năm 2030 so với
năm 2020 thì Chính phủ đã ra Nghị định số 06/2022/NĐ-CP Quy định giảm nhẹ phát
thải KNK và bảo vệ tầng ô zôn với lộ trình đưa thị trường carbon đi vào hoạt động từ
năm 2028. Đây là một cơ hội cho những đơn vị có mức phát thải thấp tham gia vào
trao đổi tín chỉ carbon bằng cách áp dụng các giải pháp giảm phát thải KNK nhưng
cũng là thách thức lớn đối với các đơn vị có mức phát thải cao, sẽ phải thực hiện báo
cáo phát thải hàng năm và thực hiện chặt chẽ kế hoạch giảm phát thải của mình, đòi
hỏi sự đầu tư đáng kể về công nghệ. Đặc biệt là với sản xuất nông nghiệp, đây có thực
sự là cơ hội? Và làm thế nào để tạo ra nhiều tín chỉ carbon nhất? Vì tín chỉ carbon là
lượng phát thải CO2tđ được giảm hoặc bị loại bỏ hay là sản phẩm của các quá trình áp
dụng biện pháp giảm phát thải KNK, lưu trữ carbon. Vì thế, để đạt được tín chỉ carbon
thì chúng ta cần phải chú trọng đến các hoạt động giảm phát thải KNK và lưu trữ carbon.
*Phát thải carbon trong nông nghiệp
Phát thải cacbon trong nông nghiệp là một trong những nguyên nhân chính gây ra biến
đổi khí hậu, đóng góp khoảng 17-20% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu. Các
hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ thải ra CO mà ₂
còn tạo ra các khí nhà kính
khác như metan (CH ) và nitơ oxit (N ₄₂
O), có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao hơn CO₂ nhiều lần.
Phát thải cacbon trong nông nghiệp là một vấn đề quan trọng được nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm, do ngành này đóng góp khoảng 17-20% tổng lượng phát thải khí nhà 16
kính toàn cầu. Theo báo cáo của IPCC, nông nghiệp không chỉ là nguồn phát thải lớn
mà còn có tiềm năng trở thành một phần của giải pháp nếu áp dụng các phương pháp
sản xuất bền vững. Trong đó, chăn nuôi được xác định là một trong những nguyên
nhân chính, chiếm khoảng 14,5% tổng phát thải khí nhà kính, chủ yếu từ quá trình tiêu
hóa của động vật nhai lại và xử lý chất thải. Các nghiên cứu của FAO và Herrero et al.
(2016) chỉ ra rằng cải thiện khẩu phần ăn của gia súc, ứng dụng công nghệ biogas, và
giảm tiêu thụ thịt đỏ có thể giúp giảm đáng kể lượng khí metan (CH ) ₄ .
Ngoài ra, canh tác lúa nước cũng là một nguồn phát thải metan lớn, chiếm khoảng 10-
12% tổng lượng khí metan toàn cầu. Nghiên cứu của Yan et al. (2009) và Viện Nghiên
cứu Lúa Gạo Quốc tế (IRRI) đề xuất phương pháp tưới luân phiên khô – ướt (AWD),
giúp giảm tới 48% phát thải metan mà không ảnh hưởng đến năng suất. Bên cạnh đó,
việc sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp cũng gây ra phát thải nitơ oxit (N₂O), ₂
một loại khí có tác động mạnh gấp 298 lần CO đến hiện tượng nóng lên toàn
cầu. Davidson (2009) khuyến nghị giảm lượng phân bón hóa học, thay thế bằng phân
hữu cơ và bón phân chính xác theo nhu cầu cây trồng để hạn chế phát thải khí nhà kính.
*Các yếu tố giảm thải cacbon trong nông nghiệp
GS.TS. Nguyễn Thị Lan, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam,
Đại biểu Quốc hội đã nhấn mạnh vai trò của việc giảm phát thải carbon trong sản xuất
nông nghiệp và thị trường tín chỉ carbon. GS.TS. Nguyễn Thị Lan đã đề xuất: (1) cần
tuyên truyền sâu rộng tầm quan trọng của việc giảm phát thải khí nhà kính và thị
trường carbon. Giao các trường đại học, học viện xây dựng các chương trình đào tạo,
nâng cao nhận thức, cung cấp các nghiệp vụ cơ bản về giảm phát thải khí nhà kính và
thị trường carbon cho người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, sinh viên đại học và học
sinh phổ thông; (2) nghiên cứu sâu sắc tác động quy định của một số quốc gia đến việc
xuất khẩu nông sản, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó phù hợp, hỗ trợ cho người dân,
doanh nghiệp; (3) xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học, các chính sách hấp dẫn
để khuyến khích người dân, doanh nghiệp tích cực tham gia thị trường carbon vừa để
phát triển bền vững, vừa làm gia tăng giá trị ngành nông nghiệp.
Từ năm 2023, TS. Vũ Duy Hoàng và cộng sự trong nhóm nghiên cứu ở Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu các biện pháp canh tác giảm phát thải và tính
toán lượng tín chỉ carbon tiềm năng tạo ra trong canh tác nông nghiệp. Kết quả cho
thấy, chỉ riêng việc áp dụng triệt để các biện pháp tưới tiết kiệm nước đã làm giảm
đáng kể lượng nước tưới, giảm phát thải khí mê-tan đến 50%, có thể quy đổi thành tín
chỉ giảm phát thải carbon. Thị trường tín chỉ carbon hiện nay đang rất sôi động và giá
tín chỉ carbon trên thị trường thế giới cũng có xu hướng tăng. Với diện tích canh tác
nông nghiệp lớn, nếu chúng ta có thể áp dụng đồng bộ các giải pháp và trên quy mô
rộng, hoàn toàn có thể tạo ra số lượng lớn tín chỉ giảm phát thải carbon, là nguồn thu
đáng kể phục vụ tái đầu tư cho cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu
nhập cho người sản xuất. Trong thời gian tới, khi thị trường tín chỉ carbon dự kiến
được vận hành thí điểm ở trong nước sẽ là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy người sản
xuất tiếp tục chuyển đổi hệ thống. Đây là cơ hội lớn cho người nông dân cũng như
ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam, phù hợp với cam kết của Chính phủ Việt Nam
về việc giảm phát thải khí CH4 và đưa phát thải ròng vào năm 2050.
2.2. Các lý thuyết liên quan.
*Lý thuyết Kinh tế Môi trường 17
- Theo nghĩa rộng, phát thải carbon là khái niệm viết tắt của phát thải khí nhà kính, bao
gồm CO2 (carbon dioxide). CH4 (methane), N2O (nito oxit), HFC
(hydrofluorocarbon), PFC (perfluorocarbon) và SF6 (lưu huỳnh hexafluoride. Nhìn
chung, phát thải carbon được coi là phát thải CO2 vì carbon dioxide trong hiệu ứng
nhà kính là khí nhà kính chính.
- Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.
- Hiệu quả phát thải carbon bắt nguồn từ phương pháp tính toán, chẳng hạn như
phương pháp chỉ số một yếu tố hoặc phương pháp chỉ số tổng yếu tố. Các loại phương
pháp chỉ số một yếu tố chiếm ưu thế bao gồm lượng khí thải carbon dioxide trên một
đơn vị GDP, lượng khí thải carbon dioxide trên một đơn vị tiêu thụ năng lượng và
lượng khí thải carbon dioxide trên đầu người.
*Lý thuyết Phát triển bền vững
Trong báo cáo của Brundtland. “Conexion, số 3, tháng 9 - 1992” về môi trường và
phát triển đã đưa ra định nghĩa như sau:” Phát triển bền vững là một loại phát triển
lành mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại lại vừa không xâm phạm đến lợi ích của
các thế hệ tương lai”. Nói một cách cụ thể hơn, có thể thấy:”Phát triển bền vững là một
sự phát triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của cá nhân này không làm thiệt hại đến
lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá nhân không làm thiệt hại đến lợi ích cộng
đồng, sự phát triển của cộng đồng người này không làm thiệt hại đến lợi ích cộng đồng
người khác, sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của các thế
hệ mai sau và sự phát triển của loài người không đe dọa đến sự sống hoặc làm suy giảm nơi sinh sống.
*Lý thuyết Tài chính xanh
- Tín dụng xanh là đối tượng nghiên cứu của nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực
tài chính bền vững, tài chính xanh trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, khái niệm tín
dụng xanh vẫn chưa được đưa ra một cách chính thức, thống nhất, mà có nhiều cách
tiếp cận khác nhau trong các nghiên cứu, báo cáo về tài chính xanh của các nhà nghiên
cứu, tổ chức quốc tế. Theo nghĩa rộng, tín dụng xanh đồng nghĩa với các khoản vay
xanh dùng để tài trợ hoặc tái tài trợ một phần hoặc toàn bộ các dự án xanh (theo Hiệp
hội Thị trường nợ (LMA)). Các khoản vay xanh có thể là các khoản vay có kỳ hạn
hoặc các khoản vay tuần hoàn. Theo nghĩa hẹp, tín dụng xanh là một loại dịch vụ tài
chính, nằm trong nhóm các khoản vay xanh và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống
ngân hàng. Tín dụng xanh được hiểu là những khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho
các nhu cầu tiêu dùng, dự án đầu tư, sản xuất - kinh doanh mà không gây rủi ro đến
môi trường, bảo vệ môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái chung.
- Vai trò của tài chính xanh trong nền kinh tế bền vững
+ Giảm phát thải carbon: đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án giúp
giảm thiểu phát thải carbon. Bao gồm đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như
năng lượng mặt trời, gió và sinh học, cũng như phát triển các công nghệ tiên tiến nhằm
giảm thiểu lượng khí thải từ các ngành công nghiệp.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: các dự án tài chính xanh thường tập trung vào việc
quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, từ rừng ngập mặn, sông hồ đến các vùng
biển. Điều này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn giúp duy trì nguồn tài
nguyên quan trọng cho thế hệ tương lai.
+ Tạo ra cơ hội kinh tế mới: mở ra các cơ hội đầu tư mới trong các ngành công nghiệp
bền vững, từ năng lượng tái tạo đến nông nghiệp hữu cơ và công nghệ xanh. Không 18
chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp xây dựng một nền kinh tế ít phụ thuộc vào
nhiên liệu hóa thạch và ít gây hại đến môi trường.
+ Thúc đẩy phát triển công nghệ xanh: đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ và
thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ xanh. Từ việc phát triển các giải pháp năng
lượng tái tạo đến các phương pháp nông nghiệp bền vững, tài chính xanh là động lực
giúp các công ty đổi mới và phát triển các giải pháp bền vững.
+ Tăng cường nhận thức về phát triển bền vững: việc tài trợ cho các dự án xanh không
chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp nâng cao nhận thức của công chúng về sự
quan trọng của việc phát triển bền vững. Điều này khuyến khích các doanh nghiệp và
cá nhân tham gia vào việc bảo vệ môi trường và hỗ trợ các dự án có lợi cho cộng đồng.
*Lý thuyết Nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực là tập hợp các cá nhân trong một tổ chức có kỹ năng, kiến thức và
khả năng cần thiết để tham gia vào hoạt động sản xuất, quản lý và phát triển của tổ chức đó.
- Nguồn nhân lực chất lượng cao được hiểu là một bộ phận của nguồn nhân lực, kết
tinh những gì tinh túy nhất, chất lượng nhất của nguồn nhân lực. Là bộ phận lao động
có trình độ học vấn và chuyển môn kỹ thuật cao, có kỹ năng lao động giỏi, có năng lực
sáng tạo, đặc biệt là khả năng thích ứng nhanh, đáp ứng được những yêu cầu của thực
tiễn, biết vận dụng tri thức, kỹ năng đã được đào tạo vào trong quá trình lao động sản
xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Mặt khác, đây còn là bộ
phận lao động có phẩm chất đạo đức tốt, có tác phong nghề nghiệp, có tính kỷ luật,
tinh thần yêu nước, ý thức tình cảm dân tộc, ý chí tự lực tự cường và đạo đức trong nghề nghiệp.
- Vai trò của nguồn lực con người và phát triển nguồn lực con người là
+ Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… tự nó chỉ tồn tại
dưới dạng tiềm năng, chứng chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa xã hội tích cực khi
được kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt động có ý thức của con người.
Nguồn lực con người là nguồn lực duy nhất biết tư duy, có trí tuệ và biết “chỉ huy” các
nguồn lực khác gắn kết chúng lại với nhau.
+ Các nguồn lực khác là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn kiệt, trong khi đó nguồn lực
con người mà cái cốt lõi là trí tuệ con người là nguồn lực vô hạn.
+ Trí tuệ con người là sức mạnh vô cùng to lớn một khi nó được vật hóa, trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp.
*Lý thuyết Thị trường carbon
- Tín chỉ carbon (carbon credit) là chứng nhận đại diện cho quyền phát thải ra một tấn
carbon dioxide (CO2) hoặc khí nhà kính khác được quy đổi tương đương 1 tấn CO2
(CO2tđ). Một tấn CO2tđ được xem là 1 tín chỉ carbon. Đây là đơn vị mua bán trên thị
trường carbon hay thị trường tín chỉ carbon.
- Tín chỉ carbon hay định mức carbon được coi như một loại giấy phép cho phép chủ
sở hữu thải ra một lượng khí CO2 nhất định hoặc khí thải nhà kính khác (CH4, NO2).
- Thị trường carbon chính là nơi diễn ra các giao dịch về việc mua bán, trao đổi tín chỉ
carbon giữa các công ty, đơn vị, tổ chức hoặc giữa các quốc gia. Là cơ chế tạo nguồn
động lực để thúc đẩy việc giảm phát thải khí nhà kính và chuyển đổi sang nền kinh tế
trung hòa carbon. Trên thị trường carbon, có hai loại hàng hóa chính là hạn ngạch
phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon.
- Hiện nay, có hai loại thị trường carbon. Thị trường carbon tuân thủ được tạo ra từ sự
cam kết của các quốc gia trong công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu - 19
bắt buộc các quốc gia thành viên phải thực hiện theo quy định. Thị trường carbon tự
nguyện là nơi việc phát hành, mua và bán tín chỉ carbon trên cơ sở tự nguyện giữa các
tổ chức, công ty hoặc giữa các quốc gia.
- Trên thị trường carbon, có 2 loại hàng hóa sẽ giao dịch. Loại thứ 1 là hạn ngạch phát
thải khí nhà kính - Chính phủ sẽ phân bố và doanh nghiệp có quyền phát thải trong hạn
ngạch mình sở hữu. Còn phát thải thêm thì phải mua hạn ngạch từ các doanh nghiệp
khác. Chính vì vậy, giá hạn ngạch ở thị trường lâu đời như liên minh châu Âu, hay Mỹ
rất cao. Giá giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính tại thị trường châu Âu dao
động ngưỡng 80-100 euro/tấn, Hoa Kỳ 40 USD/tấn… Loại thứ 2 là tín chỉ carbon
mang tính chất tự nguyện. Khi doanh nghiệp đầu tư vào những mô hình kinh doanh
giảm phát thải như trồng rừng, thì các cơ quan quản lý phê duyệt, thẩm định lượng
giảm đó - sẽ tạo ra được tín chỉ carbon. Tín chỉ đó vì mang tính tự nguyện nên giá dao
động từ 1 đến 15 đô la Mỹ/tấn, tùy vào loại hình công nghệ và mức đầu tư.
*Lý thuyết Kinh tế quy mô
- Quy mô sản xuất được quy định bởi quy mô nhà máy, số lượng nhà máy lắp đặt và
kỹ thuật sản xuất do người sản xuất áp dụng.
- Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào diện tích đất. Diện tích đất
càng rộng thì quy mô sản xuất nông nghiệp càng lớn (từ hộ gia đình, hợp tác xã đến
trang trại, vùng công nghiệp…), diện tích đất hẹp thì quy mô sản xuất nông nghiệp nhỏ.
*Lý thuyết Đổi mới và Công nghệ
- Đổi mới công nghệ được định nghĩa là việc tạo ra và ứng dụng các công nghệ, công
cụ, hệ thống và quy trình mới hoặc cải tiến nhằm mang lại những tiến bộ hoặc đột phá
đáng kể trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nó liên quan đến việc khai thác kiến thức,
chuyên môn và nguồn lực để phát triển các giải pháp đổi mới nhằm giải quyết vấn đề,
nâng cao hiệu quả thúc đẩy tiến bộ và mang lại giá trị.
- Đổi mới công nghệ có vai trò quan trọng để phát triển kinh tễ số và kinh tế xanh
thông qua thúc đẩy ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, phát triển các sản
phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng
lượng trong sản xuất. Tuy nhiên, hiện nước ta đang đứng trước nhiều khó khăn và
thách thức trong quá trình phát triển kinh tế số và kinh tế xanh.
2.3. Tổng quan các tài liệu có liên quan. Phương pháp nghiên Tên tài liệu, cứu, Các khái Kết quả ST tên tác giả, Dữ liệu phương niệm liên nghiên Hạn chế của T NXB, năm nghiên pháp quan cứu nghiên cứu. xuất bản cứu thu thập và xử lý dữ liệu 1 Environment Hiệu quả Phạm vi Sử dụng Nghiên Dữ liệu hiện al phát thải báo cáo phương cứu đã có về chính 20