-
Thông tin
-
Quiz
Cân bằng phương trình: SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr - Hóa học 12
Cân bằng phương trình Hóa Học ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của việc giải các bài tập. Bên cạnh các mẹo nêu trên, học sinh có thể sử dụng thêm phương pháp nguyên tử nguyên tố, phương pháp hóa trị tác dụng,…. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Tài liệu chung Hóa Học 12 112 tài liệu
Hóa Học 12 382 tài liệu
Cân bằng phương trình: SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr - Hóa học 12
Cân bằng phương trình Hóa Học ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của việc giải các bài tập. Bên cạnh các mẹo nêu trên, học sinh có thể sử dụng thêm phương pháp nguyên tử nguyên tố, phương pháp hóa trị tác dụng,…. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Tài liệu chung Hóa Học 12 112 tài liệu
Môn: Hóa Học 12 382 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:





Tài liệu khác của Hóa Học 12
Preview text:
Cân bằng phương trình: SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr
1. Cân bằng phản ứng: SO2 + Br2 + H2O -> H2SO4 + HBr
Phản ứng SO2 + Br2 -> HBr + H2SO4
Điều kiện xảy ra phản ứng: Nhiệt độ thường
Cân bằng phản ứng SO2 + Br2+ H2O → H2SO4 + HBr bằng phương pháp thăng bằng electron
Bước 1. Xác định sự thay đổi số oix hóa
S+4O2 + Br02 + H2O -> 2HBr-1 + H2S+6O4
Bước 2: Lập thăng bằng electron Quá trình nhường e S+4 -> S+ 6 + 2e Quá trình nhận e Br0 + 1e ->Br-1
Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại
SO2 + Br2+ 2H2O -> 2HBr + H2SO4
Hiện tượng phản ứng xảy ra SO2 và Br2
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch Brom có màu vàng nâu nhạt, dung dịch Brom bị mất màu.
SO2 đã khử Br2 có màu thành HBr không màu
2. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1. Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr.
Trong phản ứng trên, brom đóng vai trò A. chất khử.
B. không là chất oxi hóa, không là chất khử.
C. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. chất oxi hóa.
Câu 2. Cho phản ứng hóa học: SO2 + Br2 + H2O -> HBr + H2SO4. Hệ số của chất oxi hóa và hệ
số của chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng trên là: A. 1 và 1. B. 2 và 1. C. 1 và 2. D. 2 và 2
Câu 3. Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước Br2 dư hiện tượng xảy ra là:
A. dung dịch Br2, mất màu
B. dung dịch Br2 chuyển sang màu da cam
C. Dung dịch Br2 chuyển thành màu xanh D. Không hiện tượng
Câu 4. Để phân biệt khí CO2 và khí SO2 có thể dùng: A. Dung dịch nước Br2 B. dung dịch NaOH C. Dung dịch KNO3 D. dung dịch Ca(OH)2
Câu 5: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. 3O2 + 2H2S -> 2H2O + 2SO2
B. FeCl2 + H2S -> FeS + 2HCl C. SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O
D. SO3 + 2NaOH -> Na2SO4 + H2O
Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi dẫn khí SO2 vào dung dịch brom là
A. có kết tủa màu vàng. B. có khói màu nâu đỏ.
C. có khí mùi hắc thoát ra.
D. dung dịch brom mất màu
Câu 7. Các đồ vật bằng bạc để lâu trong không khí thường bị xỉn màu đen. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do:
A. Bạc tác dụng với O2 trong không khí.
B. Bạc tác dụng với hơi nước.
C. Bạc tác dụng đồng thời với khí O2 và H2S trong không khí.
D. Bạc tác dụng với khí CO2.
Câu 8.Có các nhận định sau về nhóm oxi:
(a) Ở điều kiện thường H2S, H2Se, H2Te là những chất khí, có mùi khó chịu và độc.
(b) Dung dịch của H2S, H2Se, H2Te trong nước có tính axit yếu.
(c) H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 là những axit.
(d) Theo chiều từ H2O, H2S, H2Se, H2Te tính bền của phân tử giảm dần.
Số nhận định đúng là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 9. Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4 và vài giọt dung dịch HCl đặc. Đậy ống
nghiệm bằng nút cao su có dính một băng giấy màu ẩm. Màu của băng giấy thay đổi thế nào A. Băng giấy mất màu B. Không hiện tượng gì
C. Băng giấy chuyển màu đỏ
D. Băng giấy chuyển màu xanh
Câu 10. Có các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh đồng vào dung dịch HCl.
(2) Sục khí SO2 vào nước brom.
(3) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.
(4) Đổ dung dịch HF vào bình thủy tinh
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là bao nhiêu? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 11. Cho phản ứng: SO2+ Br2 + 2H2O -> H2SO4+ 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì? A. chất bị oxi hóa. B. chất bị khử.
C. không là chất oxi hóa, không là chất khử
D. vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Câu 12. Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì
A. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
B. Tạo thành chất rắn màu đỏ.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
3. Đáp án bài tập liên quan Câu 1: Đáp án D Câu 2: Đáp án A
SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr
S+4 → S+6 + 2e => SO2 là chất khử (hệ số là 1)
Br0 + 1e → Br- => Br2 là chất oxi hóa (hệ số là 1) Câu 3: Đáp án A
Phương trình phản ứng hóa học
SO2 + Br2 + H2O -> 2HBr + H2SO4 Câu 4: Đáp án A
Phân biệt CO2 và SO2 bằng dung dịch Br2
Để phân biệt SO2 và CO2 hay cách phân biệt khí CO2 và SO2 thì thuốc thử nên sử dùng là chất
có tính Oxi hóa mạnh như thuốc tím [KMnO4] hoặc Br2.
Vì trong 2 khí CO2 và SO2thì chỉ có khí SO2 là có tính khử nên sử dụng chất oxi hóa sẽ nhận biết được khí này.
Do số oxi hóa của lưu huỳnh ( S) đang ở +4 có thể nhường 2 electron để xuất hiện quá trình oxi
hóa. Mà khí CO2 với số oxi hóa của cacbon ( C) đang ở mức cao nhất là +4 rồi thế nên không
thể làm mất màu thuốc tím được khi bạn thực hiện cho 2 khí này tiếp xúc ở cùng một điều kiện phản ứng như nhau.
Khí SO2 còn làm mất màu của dung dịch nước Brom nữa các bạn nhé.
SO2+ Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr Câu 5: Đáp án B Câu 6: Đáp án A
Dung dịch Br2 có màu nâu đỏ, khi sục SO2 vào dung dịch nước Br2 thì dung dịch brom mất màu do xảy ra phản ứng
Phương trình hóa học: SO2 + Br2+ 2H2O -> 2HBr + H2SO4
(dung dịch màu nâu đỏ) (dung dịch không màu) Câu 7: Đáp án C
Trong không khí có chứa các chất O2, H2S, hơi nước… Vì vậy Ag tác dụng đồng thời với O2 và
H2S tạo muối Ag2S màu đen gây ra hiện tượng xỉn màu.
4Ag + O2 + 2H2S -> 2Ag2S + 2H2O Câu 8: Đáp án A Câu 9: Đáp án A Câu 10: Đáp án B Câu 11: Đáp án D Câu 12: Đáp án A
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng: SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O
Vậy hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S).
4. Mẹo cân bằng phương trình hóa học dễ dàng
Cân bằng phương trình hóa học có thể là một nhiệm vụ khá phức tạp đối với một số phản ứng
phức tạp, nhưng dưới đây là một số mẹo giúp bạn dễ dàng cân bằng phương trình:
Xác định tất cả các nguyên tố trong phản ứng: Đầu tiên, hãy đảm bảo bạn biết tất cả các nguyên
tố tham gia trong phản ứng và viết chúng xuống.
Cân bằng các nguyên tố không chất bị ảnh hưởng bởi các hệ số: Thường bạn nên bắt đầu cân
bằng các nguyên tố như oxi, hydro, hoặc các nguyên tố không xuất hiện trong nhiều hợp chất khác.
Sử dụng các hệ số nguyên tố nguyên tố: Đôi khi, bạn có thể sử dụng hệ số nguyên tố để cân bằng
các nguyên tố một cách dễ dàng hơn, chẳng hạn nếu bạn cần cân bằng một nguyên tố trong nhiều hợp chất khác nhau.
Cân bằng phần tử ngoại vi trước: Cân bằng các phần tử ngoại vi (không phải nguyên tố chính)
trước, chẳng hạn như ion natri (Na+) hoặc ion clor (Cl-), nếu chúng có mặt trong phản ứng.
Kiểm tra lại phản ứng: Sau khi bạn cân bằng một phần nào đó của phản ứng, hãy kiểm tra lại
phản ứng để đảm bảo rằng tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố bên trái và bên phải của mũi tên
phản ứng vẫn bằng nhau.
Thử từng hệ số: Dùng kiến thức và sự thử nghiệm để tìm các hệ số thích hợp. Bạn có thể bắt đầu
bằng các hệ số nguyên tố nhỏ (1, 2, 3) và sau đó điều chỉnh chúng để cân bằng phản ứng.
Lưu ý không thay đổi các công thức hóa học: Khi điều chỉnh hệ số, hãy nhớ rằng bạn chỉ có thể
thay đổi số lượng hợp chất, không thay đổi công thức hóa học của chúng.
Kiên nhẫn: Cân bằng phản ứng có thể đòi hỏi thời gian và sự kiên nhẫn. Hãy thử nhiều cách khác
nhau và không bao giờ từ bỏ.
Cân bằng phương trình Hóa Học ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của việc giải các bài tập. Bên
cạnh các mẹo nêu trên, học sinh có thể sử dụng thêm phương pháp nguyên tử nguyên tố, phương
pháp hóa trị tác dụng,…. Hi vọng rằng, những thông tin chia sẻ ở bài viết sẽ giúp các học sinh tự
tin giải bài tập cân bằng phương trình Hóa Học chính xác hơn.