Câu hỏi đúng sai
Câu1: lượng tăng giảm tuyệt đối phản ánh sự biến động của hiện tượng về số tương
đối
Sai vì lượng tăng giảm tuyệt đối là hiệu số giữa 2 mức độ trong dãy số.chỉ tiêu này phản
ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu
Câu 2: lượng tăng giảm tuyệt đối bq chính là lượng bq tăng giảm của các lượng tăng
giảm tuyệt đối liên hoàn
Đúng vì lượng tăng giảm tuyệt đối bq là số bq của các lượng tuyệt đối liên hoàn trong
dãy số
Câu 3:đối với dãy số bq ,mức độ bq theo thời gian được tính giống như dãy số tuyệt
đối
Ví dụ về dãy số bình quân: Năng suất lao động bình quân của DN qua các năm -> sai, tùy
vào dạng dãy số mới có thể biết là tính kiểu gì.
Câu 4:giá trị tuyệt đối 1% tăng giảm định gốc là 1 trị số không đổi
Đúng vì giá trị tuyệt đối 1% tăng giảm luôn bằng Y1/100
Câu 5:lượng tăng giảm tuyệt định gốc là chênh lệch giữa các mức độ của kì nghiên
cứu và mức độ của kì đứng liền trước nó
Sai vì lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc là chênh lệch giữa mức độ của kì nghiên cứu và
mức độ của kì được chọn làm gốc cố định
Câu 6:tổng đại số lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc =lượng tăng giảm tuyệt đối liên
hoàn
Sai vì tổng đại số lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn=lượng tăng giảm tuyệt đối định
gốc
Câu 7:lượng tăng giảm tuyệt đối bq chính là lượng bq tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Câu 8:khi tính chỉ số so sánh giá cả giữa 2 thị trường A&B chỉ có thể sử dụng
chỉ số là
lượng hàng hóa tiêu thụ ở thị trường A(hoặc B)cho từng mặt hàng
Sai vì để so sánh được chính xác và có kết quả thống nhất người ta sử dụng quyền số là
khối lương tổng hợp của cả 2 thị trường
Câu 9:tổng đại số lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn =lượng tăng giảm tuyệt đối
định
gốc(đúng)
Câu 10:tốc độ tăng giảm phản ánh sự biến động của hiện tượng về số tương đối
Sai vì tốc đọ tăng giảm là tỷ số so sánh giữa lượng tăng giảm tuyệt đối với mức độ kỳ
gốc.chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa 2 thời gian đã tăng
hoặc giảm bao nhiêu lần tùy theo mục đích nghiên cứu
Câu 11:nghiên cứu giá trị của chỉ tiêu lượng tăng giảm tuyêt đối chính là sự vận dụng
kết hợp giữa số tương đối và tuyệt đối (sai)
Câu 12:nếu tính chỉ số không gian cho khối lượng hàng hóa tiêu thụ trên hai thị
trường
A&B quyền số chỉ có thể là giá cố định của từng mặt hàng do nhà nước quy định
Sai vì trong trường hợp tính chỉ số không gian cho khối lương hàng hóa tiêu thụ quyền số
là giá cả bq của từng loại hàng
Câu 13:tốc độ phát triển là chỉ tiêu tương đối nói lên nhịp điệu tăng giảm của hiện tượng
qua 1 thời kì nhất định
Câu 14:tốc độ tăng giảm liên hoàn là tỉ số so sánh giữa lượng tăng giảm liên hoàn với
mức độ kì gốc cố định
Sai vì tốc độ tăng giảm liên hoàn là tỉ số so sánh giữa lượng tăng liên hoàn với mức độ kì
gốc liên hoàn
Câu 15:tốc độ tăng giảm phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa 2 thời
gian nghiên cứu
Sai tốc độ tăng giảm phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu
Câu 16:thương số của tốc độ phát triển liên hoàn = tốc độ phát triển định gốc
Sai vì tích số của tốc độ phát triển liên hoàn = tốc độ phát triển đinh gốc
Câu 17:tốc độ phát triển định gốc là tỉ số giữa lượng tăng hoặc giảm liên hoàn với mức
độ kì gốc cố định(đúng)
Câu 18:tổng đại số các giá trị tuyệt đối 1% tăng giảm liên hoàn = giá trị tuyệt đối
1%tăng giảm định gốc
Sai vì giá trị tăng giảm 1% đinh gốc luôn là 1 s không đổi.tổng đại số các giá trị 1%
tăng giảm không thể bằng …
Câu 19:quyền số trong chỉ số là đại lượng được cố định giống nhau ở cả tử số và mẫu số
Câu 20:dự đoán dựa trên lượng tăng giảm tuyệt đối bq chỉ nên thực hiện với dãy số thời
gian có các mức độ cùng tăng giảm với giảm một tốc độ tăng giảm gần như nhau(đúng)
Câu 21;Ct tính chỉ số theo phương pháp liên hợp đang dùng hiện nay chưa loại trừ được
ảnh hưởng của khối lượng hàng hóa đến biến động của giá cả(đúng giải thích dựa vào ct)
Câu 22;khi dùng phương pháp chỉ số bq để tính chỉ số phát triển cho giá ,quyền số của
chỉ số đó là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kì nghiên cứu
Chưa chăc chắn:quyền số còn có thể là số tương đối kết cấu hoặc mức tiêu thụ hàng hóa
ở kì nghiên cứu(viết công thức –liên quan)
Câu 23:quyền số trong chỉ số phát triển có thể chọn theo thời gian hoặc không gian
Câu 24:chỉ số là số tương đối vì vậy tất cả số tương đối đều là chỉ số
Sai vì chỉ số là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của 1
hiện tượng kinh tế-xã hội phức tạp bao gồm nhiêu nhân tố có mối quan hệ tích số với
nhau.các số tương đối có thể là chỉ số như số tương đối động thái.số tương đối kế
hoạch,số tương đối so sánh.còn các loại số tương đối như số tương đối kết cấu,số tương
đối cường độ không phải là chỉ số vì các hiện tượng,mức độ so sánh không cùng loại
Câu 27: nếu tính chỉ số không gian cho khối lượng hàng hóa tiêu thụ trên hai thị trường
A&B ,quyền số chỉ có thể là gia thành bình quân của từng mặt hàng
Sai vì trong trường hợp này có thể chọn quyền số là giá cả của từng loại hàng hóa ở hai
thị trường tuy nhiên việc lựa chon này không đảm bảo tính khách quan và ý nghĩa về
mặt kinh tế do vậy người at thường chọn quyền số là giá thành bq của từng mặt hàng
Câu 28:tốc độ tăng giảm phản ánh sự phát triển biến động của hiện tượng về số tương
đối
Câu 29:đặc diểm của phương pháp chỉ số là khi có nhiều nhân tố cùng tham gia tính
toán chỉ số ,một nhân tố cố đinh còn 1 số còn lại thay đổi
Sai …một nhân tố thay đổi còn các nhân tố còn lại cố định
Cau 30:nếu tính chỉ số kế hoạch cho khối lượng hàng hóa sản xuất ra quyền số đó chỉ có
thể là giá thành kế hoach của từng mặt hàng
Sai vì còn có thể chọn giá thành thực tế của từng mặt hàng tùy vào mục đích nghiên cứu
mà người ta có thế chọn quyền số cho phù hợp
Câu 31:để phản ánh chỉ số tổng hợp về giá bán người ta dùng chỉ số bình quân gia
quyền của các chỉ số về giá cả
Câu 32:nếu tính chỉ số kế hoạch cho giá cả hàng hóa thì quyền số chỉ có thể là lượng
hàng hóa tiêu thụ
Sai ta còn có thể chọn quyền số là lượng tiêu thụ hàng hóa kế hoạch
Câu 33:tác dụng của chỉ số là biểu hiện biến động của kt –xh qua từng địa diểm khác
nhau
Sai vì chỉ số không có tác dụng như vậy mà nó có 4 tác dụng sau đây
+biểu hiện biến động của hiện tượng qua thời gian ,tính được bằng cách so sánh mức độ
của hiện tượng ở hai thwofi gian khác nhau
+biều hiện những biến động của hiện tượng qua những không gian khác nhau ,giữa 2 xí
nghiệp ,2 địa phương…
+biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình hoàn thành kế hoạch về các chỉ tiêu
kinh tế
+phân tính vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của toàn
bộ hiện tượng kinh tế phức tạp
Câu 34:chỉ số cấu thành khả biến nghiên cứu đồng thời của bản thân tiêu thức và kết
cấu tổng thể
Câu 35:để phản ánh chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ người ta dùng chỉ số bq
gia quyền của các chỉ số cá thể về lượng hàng hóa tiêu thụ
Câu 36:quyền số trong chỉ số và quyền số trong số bq chỉ khác nhau ở tác dụng
Sai vì ngoài tác dụng chúng còn khác nhau về cách chọn quyền số
Câu 37:thống kê học là môn khoa học nghiên cứu các mặt lượng của các hiện tượng và
quá trình kinh tế trong điều kiện thời gian địa diểm cụ thể
Sai vì ngoài mặt lượng thống kê học còn nghiên cứu cả về mặt chất của hiện tượng kinh
tế -xã hội
Câu 38:khi phân tổ thống kê theo tiêu thức số lượng luôn luôn dùng phân tổ có khoảng
cách tổ
Sai vì căn cứ vào lượng biến liên tục và lượng biến không liên tục mà có các cách phân tổ
khác nahu có thể có khoảng cách tổ hoặc không có khoản cách tổ…
Câu 39:số bq cộng giản đơn là một dạng số bq cộng gia quyền
Đúng vì trong trường số bq cộng gia quyền khi quyền số giống nhau thì số bq cộng gia
quyền thành số bq cộng giản đơn(f1=f2=f3…=fn)
Câu 40:tổng thể bộc lộ là tổng thể không có danh giới rõ dàng không thể nhận biết hết
các đơn vị bằng trực quan
Sai vì tổng thể bộc lộ là tổng thể có ranh giới rõ rang ,trong đó các đơn vị tổng thể được
biểu hiện cụ thể và có thể xác định được
Câu 41:điều tra không thường xuyên là thu thập tư liệu của các đơn vị 1 cách liên tục
theo sát với quá trình phát sinh phát triển của hiện tượng
Sai vì điều tra không thường xuyên là tiến hành thu thập tư liệu của các đơn vị tổng thể
không thường xuyên ,không gắn với quá trình phát triển của hiện tượng
Câu 42:tiêu thức thay phiên là tiêu thức có hai biểu hiện trên 1 đơn vị tổng thể
Chưa chắc chắn vì tiêu thức thay phiên là tiêu thức có hai biểu hiện không trùng nahu
trên một đơn vị tổn thể
Câu 43:mỗi lượng biến phản ánh lượng gắn với chất của các mặt và tính chất của hiện
tượng kinh tế xh số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Sai vì lượng biến là các trị số nói lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng
Câu 44:tổng thể bộ phận bao gồm tất cả các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu
Sai tổng thể bộ phận chỉ bao gồm một bộ phận các đợn vị thuộc tổng thể chung
Câu 45:các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất là giá thành đơn vị sản phẩm ,tổng chi
phí sản xuất
Chưa chính xác để xác định kết quả sản xuất ta còn có các chỉ tiêu khác như giá cả của
sản phẩm ,sản lượng,năng suất lao động
Câu 46:điều tra chuyên môn là hình thức tổ chức điều tra thường xuyên
Sai vì điều tra chuyên môn là hình thức của diều tra không thường xuyên
Câu 47:tần xuất thu được sau khi phân tổ thống kê biểu hiện bằng số tuyệt đối
Sai vì tần số là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ ,tức là số lần 1 lượng biến
nhận được một trị số nhất định trong tổng thể.TẦN SUẤT là tần số được biểu niện bằng
số tương đối
Câu 48:yêu cầu của điều tra thống kê chỉ là đầy đủ về mặt nội dung và số lương đơn vị
điều tra
Sai vì yêu cầu của điểu tra thống kê tài liệu điều tra thống kê phải có chất lượng đảm
bảo yêu cầu đầy đủ chính xác đầy đủ
Câu 49:các chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh là NSLĐ giá cả hàng hóa ,tổng
sản phảm trong nước tổng sản phảm quốc gia(sai)
Câu 50:báo cáo thống kê định kì là hình thức điều tra không thường xuyên
Sai vì đây là một hình thức của điều tra thường xuyên
Câu 51:sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó ,các đơn vị tổng thể được
phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số lượng biến
Sai vì dãy số lượng biến có hai thành phần :lượng biến và tần số
Câu 52:số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỉ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được với
mức độ kế hoạch đặt ra cùng kì của hiện tượng
Sai vì số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỉ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch đặt ra ở kì
nghiên cứu với mức độ thực tế ở kì gốc
Câu 53:ưu điểm của phương pháp thu thập gián tiếp là chất lượng tài liệu điều tra cao
hơn phương pháp trực tiếp
Sai vì người điều tra thu thập tài liệu qua phiếu của đơn vị điều tra ,qua điện thoại với đv
điều tra hoặc qua chứng từ do vậy người điều tra không thể phát hiện sai xót trong cung
cấp tài liệu để uốn nắn
Câu 54:sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó các đơn vị tổng thể được
phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số thuộc tính
Sai vì ta sẽ có một dãy số phân phối
Câu 55:có thể cùng lúc phân thống kê theo nhiều tiêu thức khác nhau
Đúng vì phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành
phân chia các đơn vị cua hiện tượng nghiên cứu thành các tổ
Câu 56:số tuyệt đối thời điểm biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng tại một độ dài
thơi gian nhất định
Sai vì số tuyệt đối thời điểm biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng tại một điểm
thời gian sác định
Câu 57:phân tổ có khoảng cách tổ chỉ được áp dụng trong trường hợp lượng biến của
tiêu thức được sắp xếp liên tục
Sai vì phương pháp phân tổ cso khoảng cách tổ còn được áp dụng trong trường hợp
lượng biến của tiêu thức được sắp xếp không liên tục.tuy nhiên tiêu thức được sắp sếp
liên tục thì dãy số phân phối phải có khoảng cách tổ
Câu 58:số tuyệt đối thời điểm phản ánh sự tích lũy về lượng của hiện tượng trong suốt
thời gian nghiên cứu
Sai số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng nghiên cứu tại
một thời điểm nhất định
Câu 59:tiêu thức thuộc tính là tiêu thức được biểu hiện trực tiếp bằng các con số
Sai vì tiêu thức thuộc tính (hay còn gọi là tiêu thức phi lượng hóa)không có biểu hiện
trực tiếp bằng các con số như:nghề nghiệp,dân tộc giới tính,tình trạng hôn nhân
Câu 60:khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính cứ mỗi tổ cứ mỗi biểu hiện của tiêu thức
luôn luôn hình thành một tổ
Sai vì trong trường hợp các thuộc tính ít thì ta có thể coi mối thuộc tính là một tổ trong
trường hợp phân
Câu 61:phân tổ có khoảng cách tổ không chỉ được áp dụng trong trường hợp lượng biến
sắp xếp liên tục
Đúng vì trong trường hợp lượng biến sắp xếp không liên tục cũng áp dụng được phương
pháp phân tổ có khoảng cách tổ
Câu 62:trong quá trình điều tra thống kê có thể trực tiếp thu thập những con số để phục
vụ cho công tác nghiên cứu
Đúng trong điều tra thống kê người điều tra tự mình quan sát hay trực tiếp hỏi đơn vị
diều tra và tự ghi chép tài liệu để phục vụ cho quá trình điều tra của mình,trong trường
hợp thu thập trực tiếp có thể phát hiện thiếu xót và chỉnh sửa đó là ưu điểm của diều tra
trực tiếp
Câu 63:tiêu thức số lượng là tiêu thức được biểu hiện trực tiếp bằng các con số(đúng)
Câu 64:dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính phản ánh kết cấu của tống thể theo
một tiêu thức
Chưa chắc chắn vì dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính phản ánh kết cấu của tổng
thể theo một tiêu thức thuộc tính nào đó
Câu 65:số công nhân tại một công ty vào ngày 1/2/M là 300 công nhân do yêu cầu công
việc nên ngày 1/3 có them 30 người vậy tổng số công nhân 2 tháng của công ty là 330
Sai vì số công nhân vào các ngày đầu tháng 1 và tháng 3 là các chỉ tiêu mức độ khối
lượng tuyệt đối thời điểm nên không thể cộng lại được với nhau nếu cộng dồn chúng lại
thì không có ý nghĩa nghiên cứu trong trường hợp này ta chỉ tính được số công nhân bình
quân cảu mỗi tháng hoặc số công nhân bq của cả hai tháng
Câu 66:số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị số tuyệt đối của cả tổng thể với trị số
tuyệt đối của từng bộ phận
Sai số tương đối kết cấu là chỉ tiêu mức độ tương đối biểu hiện từng mức độ khối lượng
tuyệt đối của từng đơn vị từng bộ phận với mức đô khối lượng tuyệt đối của cả tổng thể
hiện tượng kt-xh
Câu 67:số tuyệt đối thời điểm của cùng một chỉ tiêu có thể cộng lại được để có giá trị lớn
và có thời gian dài hơn(sai)
Câu 68:có thể dùng số tuyệt đối để so sánh hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau
về quy mô
Câu 69:nhược điểm của mốt là san bằng ,bù trừ chênh lệch giữa các lượng biến
Sai vì mốt có khả năng nêu lên mức độ tập trung ,phổ biến rộng rãi chung của tổng thể
không san bằng chênh lệch bù trừ giữa các lượng biến trong dãy phân phối
Câu 70:giá thành khác giá cả ở chỗ giá thành là yếu tố đầu vào còn giá cả là yếu tố đầu
ra của một doanh nghiệp
Đúng vì để sản xuất hàng hóa thì doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí mua các
yếu tố đầu vào còn giá cả là giá trị của một đơn vị hàng hóa của doanh nghiệp bán ra và
nso phụ thuộc vào giá thành
Câu hỏi đúng sai trong các đề thi thử
Đề số 1.
1. Hệ số hồi quy và hệ số tương quan đều thể hiện chiều hướng của mối quan hệ tương
quan tuyến tính.
2. Theo chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở
kỳ gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc.
3. Công thức tính chỉ số tổng hợp về giá là số bình quân cộng giản đơn.
4. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể.
5. Trong điều tra chọn mẫu, sai số theo phương pháp chọn 1 lần nhỏ hơn sai số theo
phương pháp chọn nhiều lần
Đề số 2.
1. Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cùng cho phép xây dựng cường độ và chiều hướng
của mối liên hệ tương quan tuyến tính.
2. Nếu số trung bình nhỏ hơn số trung vị thì những đon vị có lượng biến lớn hơn số trung
bình sẽ chiếm đa số.
3. Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ.
4. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số.
5. Khi xác định số đơn vị mẫu điều tra để ước lượng tỷ lệ, người ta chọn cuộc điều tra có
phương sai gần 0.25 nhất trong các lần điều tra trước.
6. Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng giảm liên
hoàn.
7. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher được sử dụng khi có sự khác biệt lớn về cơ cấu tiêu
thụ các mặt hàng giữa 2 kỳ nghiên cứu.
8. Khi tính mức độ bình quân từ 1 dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau,
quyền số được xác định bằng số mức độ (số phần tử) của dãy số.
Đề số 3.
1. Khi phân tổ có khoảng cách tổ, tổ nào có tần số lớn nhất thì có mật độ lớn nhất.
2. Tiêu thức thay phiên có thể là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng.
3. Phương pháp OLS là sự tối thiểu hóa bình phương các chênh lệch giữa các giá trị thực tế
và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
4. Trừ phương sai, các tham số đo độ phân tán còn lại có cùng đơn vị tính với lượng biến.
5. Thương của tốc độ tăng giảm định gốc năm t và năm t – 1 chính là tốc độ tăng giảm năm
t.
6. Trung bình của tổng thể có độ lệch chuẩn nhỏ hơn sẽ có ý nghĩa tốt hơn trung bình của
tổng thể có độ lệch chuẩn lớn hơn.
7. Giá thành là yếu tố đầu vào, giá cả là yếu tố đầu ra của 1 doanh nghiệp.
8. Số công nhân tại một công ty vào ngày 1/2 là 300 người. Do yêu cầu công việc nên ngày
1/3 có thêm 50 người. Vậy tổng số công nhân trong 2 tháng của công ty là 330 người.
Đề số 4
1. Tổng thể bộ phận bao gồm tất cả các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu.
2. Điều tra chuyên môn là hình thức tổ chức điều tra thường xuyên.
3. Sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị tổng thể được phân phối
vào trong các tổ và ta sẽ có 1 dãy số thời gian.
4. Số bình quân cộng giản đơn là 1 trường hợp đặc biệt của số bình quân gia quyền.
5. Độ tin cậy là xác suất để tham số của tổng thể chung rơi vào khoảng tin cậy của tổng thể.
6. Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng chi phí sản xuất của từng phân
xưởng có thể tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng.
7. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher được sử dụng khi có sự khác biệt lớn về cơ cấu tiêu
thụ các mặt hàng giữa 2 kỳ nghiên cứu.
8. Khi tính mức độ bình quân từ một dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau thì
quyền số được xác định bằng số mức độ của dãy số.
Đề số 5
1. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển liên hoàn có ý nghĩa khi các tốc độ tăng giảm liên
hoàn xấp xỉ nhau
2. Chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian thực chất là trung bình của các chỉ số đơn về
lượng
3. Phương sai là hiệu giữa bình quân cộng của bình phương với bình phương của bình
quân cộng.
4. Độ lệch tiêu chuẩn có nhược điểm là đơn vị tính không phù hợp với đơn vị của lượng
biến.
5. Một tổng thể thống kê có thể có nhiều Mốt.
6. Có thể dùng số trung bình để so sánh 2 hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về quy
mô.
7. Tham số tự do nói lên ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết
quả.
8. Phân tổ chỉ đóng vai trò tổng hợp tài liệu thống kê, không có tác dụng gì trong phân tích
thống kê
Đề số 6
1. Phương pháp bình phương nhỏ nhất chính là sự tối thiểu hóa trong các bình phương các
chênh lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
2. Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới 1 hiện tượng cần phân tích chỉ có thể sử dụng
phương pháp hồi quy tương quan.
3. Có thể tính tốc độ tăng giảm bình quân theo công thức tính bình quân cộng hoặc bình
quân nhân
4. Đơn vị của 1% tăng giảm tuyệt đối là %.
5. Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các
yếu tố ngẫu nhiên.
6. Kết quả của điều tra chuyên đề dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng.
7. Phương sai càng lớn thì các lượng biến chênh lệch càng nhiều.
8. Có thể nhận biết được tất cả các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn.
Lời giải: (Thanh niên nào đó học anh xong up lên studocu)
https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-kinh-te-quoc-dan/xac-suat-thong-ke/cau-hoi-
dung-sai-nguyen-ly-thong-ke/16991941
1. Việc xác định tổng thể thống kê là nhằm xem xét nó là loại tổng thể gì, đồng chất
hay không đồng chất.
Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn vị,
phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc xem xét tổng thể thuộc loại gì:
đồng chất hay không đồng chất mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm
bằng các phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra những dự báo.
2. Bậc thợ 1 2 3 4 là tiêu thức số lượng
Sai: Bậc thợ 1 2 3 4 chỉ sự hơn kém về thứ bậc của các dữ liệu xem xét, nó là một dạng
biểu hiện của thang đo thứ bậc – thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc
tính (tiêu thức không được biểu hiện trực tiếp bằng con số). Con số 1 2 3 4 ở đây chỉ nhằm
mục đích đánh giá mức độ hơn kém, không dùng để cộng, trừ, nhân, chia được nên không
phải là tiêu thức số lượng.
3. Tiêu thức thay phiên vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị
tổng thể. Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam –
Nữ, hoặc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ có hai biểu hiện là 0 – 1
chứ không thể đồng thời vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng được.
4. Thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức số lượng
Sai: Thang đo thứ bậc là thang đo mà biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém, khác biệt về thứ
bậc, nó được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính. Vì tính chất không biểu hiện trực tiếp ra
bằng con số cụ thể được của các tiêu thức thuộc tính, nên để có thể so sánh, người ta phải
sử dụng thứ bậc để so sánh.
5. Dân số Việt Nam vào 0h ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là một tiêu thức
thống kê
Sai: Nếu coi tổng thể là Việt Nam thì “dân số Việt Nam vào ngày 1/4/1999 vào khoảng 96
triệu người” là một chỉ tiêu thống kê vì nó là con số (96 triệu) chỉ mặt lượng gắn với mặt chất
của hiện tượng số lớn (dân số) trong điều kiện không gian (Việt Nam) và thời gian cụ thể
6. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể.
Sai, phải là tiêu thức
7. Tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính.
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị
tổng thể. Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam –
Nữ, hoặc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ có hai biểu hiện là 0 – 1.
Vậy không thể nói “tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính”
8. Mục đích của xác định tổng thể thống kê là tìm các đặc điểm của đối tượng nghiên
cứu. Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các
đơn vị, phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc tìm ra các đặc điểm của
đối tượng nghiên cứu mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm bằng các
phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra xu hướng phát triển và dự
báo,…
9. Thời điểm điều tra là thời điểm mà nhân viên tiến hành điều tra
Sai: Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu
thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó. Ví dụ, bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp ngày 31/12/2012, có nghĩa là số liệu lấy lên bảng cân đối kế toán được lấy tại
thời điểm ngày 31/12/2012 chứ không phải thời điểm mà người lập bảng cân đối tiến hành
điều tra.
10. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và số lượng khác nhau về cách biểu hiện
Đúng: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (một số) tiêu thức để tiến hành phân chia các
đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Theo tiêu thức số
lượng, các đơn vị sẽ được biểu hiện bằng các con số cụ thể, trong khi đó theo tiêu thức
thuộc tính, các đơn vị sẽ biểu hiện bằng loại hoặc chất của đơn vị, không trực tiếp bằng các
con số.
11. Sau khi phân tổ hiện tượng theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng tổ
phải khác nhau về tính chất.
Sai: Mục đích của phân tổ thống kê là phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
thành các tổ có tính chất khác nhau, nghĩa là các phần tử trong các tổ sẽ có tính chất khác
nhau nhưng các phần tử trong cùng một tổ phải giống nhau hoặc gần giống nhau về tính
chất theo tiêu thức dùng để phân tổ. Có như vậy việc phân tổ mới có ý nghĩa để tổng hợp
và xử lý thông tin.
12. Khi phân tổ thống kê đối với các hiện tượng biến liên tục thì tùy điều kiện tài liệu
có thể phân tổ có hoặc không có khoảng cách tổ
. Sai: Đối với các hiện tượng biến liên tục, rất khó để có thể tách biệt các hiện tượng ra để
lập các tổ không có khoảng cách tổ. Ví dụ, khi phân tổ về tỷ lệ hộ nghèo của một địa
phương, để phân tổ không có khoảng cách tổ, sẽ phải liệt kê tất cả các khả năng về tỷ lệ hộ
nghèo, như vậy số tổ sẽ rất lớn và gây khó khăn cho công việc xử lý thông tin trên dãy số
phân phối. Vì vậy, đối với các biến liên tục, người ta thường phân tổ có khoảng cách tổ.
13. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai: Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính sẽ cho kết quả là các tổ khác nhau, các phần tử ở các
tổ khác nhau sẽ có biểu hiện khác nhau nhưng các phần tử trong cùng một tổ phải có biểu
hiện giống hoặc gần giống nhau theo tiêu thức phân tổ. Có như vậy thì việc phân tổ thống
kê mới thể hiện được ý nghĩa của nó trong xử lý thông tin phục vụ cho phân tích. (vì nếu các
phần tử trong cùng tổ mà còn khác nhau thì tiêu thức phân tổ không còn ý nghĩa gì)
14. Khi phân tổ tiêu thức số lượng luôn luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ.
Sai: Khi lượng biến của tiêu thức có sự thay đổi ít, tức là sự biến thiên về mặt lượng giữa
các đơn vị không chênh lệch nhiều lắm, biến động rời rạc và số lượng các biến ít, như số
người trong gia đình, số máy một công nhân sản xuất,… thì có thể để mỗi lượng biến hình
thành một tổ, khi đó ta có phân tổ theo tiêu thức số lượng không có khoảng cách tổ.
15. Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống
kê, nhưng không có tác dụng trọng phân tích thống kê.
Sai: Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống kê, nó cũng là một
trong những phương pháp cơ bản quan trọng của phân tích thống kê. Vì chỉ sau khi đã phân
chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có quy mô và đặc điểm khác nhau, việc tính các chỉ
tiêu phản ánh mức độ, tình hình biến động, mối liên hệ giữa các hiện tượng mới có ý nghĩa
đúng đắn. Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê.
16. Đối với phân tổ thì luôn luôn cứ mỗi tiêu thức phân vào 1 tổ
Sai: Dựa vào số lượng tiêu thức căn cứ để phân tổ, phân tổ thống kê chia là hai loại: phân
tổ theo một tiêu thức và phân tổ theo nhiều tiêu thức. Theo đó, mỗi tiêu thức phân vào một
tổ là đặc điểm của các đơn vị được phân tổ theo một tiêu thức. Đối với phân tổ theo nhiều
tiêu thức, các đơn vị được phân vào các tổ dựa trên hai hoặc nhiều hơn hai tiêu thức. Ví dụ,
phân tổ dân cư theo 2 tiêu thức là giới tính và nghề nghiệp, mỗi đơn vị được phân vào mỗi
tổ tương ứng với sự kết hợp đặc điểm trên cả hai tiêu thức giới tính – nghề nghiệp chứ
không phải chỉ qua mỗi tiêu thức.
17. Tích của số tương đối nhiệm vụ kế hoạch với số tương đối thực hiện kế hoạch ra
số tương đối động thái.
Đúng
18. Có thể dùng số bình quân để so sánh hai cái cùng loại nhưng khác quy mô
Đúng: Số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một tiêu thức
của tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Qua việc tính toán số bình quân, ta được một
trị số nêu lên mức độ chung nhất, đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu nên có thể sử
dụng để so sánh hai hiện tượng cùng loại mà không cùng quy mô như so sánh năng suất
lao động công nhân hai xí nghiệp, tiền lương bình quân công nhân hai xí nghiệp,…
19. Nếu số trung bình nhỏ hơn số trung vị thì những đơn vị có lượng biến lớn hơn số
trung bình sẽ chiếm đa số.
Đúng: Số trung vị (Me) là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy số
lượng biến, nó phân chia dãy số lượng biến thành hai phần, mỗi phần có số đơn vị tổng thể
bằng nhau. Khi Me hiển nhiên những đơn vị có lượng biến lớn hơn sẽ chiếm đa số trong
tổng thể (vì những đơn vị lớn hơn Me đã chiếm một nửa tổng thể rồi, giờ tính thêm những
đơn vị nằm giữa và Me nữa thì chắc chắn phải lớn hơn một nửa tổng thể)
20. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số
Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy số lượng
biến, do đó nó chỉ thay đổi khi tần số của các lượng biến thay đổi hoặc trị số lượng biến của
đơn vị đứng ở vị trí chính giữa thay đổi. Nó không phụ thuộc vào những lượng biến đột xuất
trong dãy số, vì vậy không thể nói số trung vị nhạy cảm với những lượng biến đột xuất.
21. Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ
Sai: Trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau, thì tổ chứa Mốt được xác định
trực tiếp thông qua tần số của các tổ (tần số lớn nhất ứng với tổ chứa Mốt). Nhưng, trong
trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau, tổ chứa Mốt được xác định thông
qua mật độ phân phối, tức là tổ chứa mốt là tổ có tỷ lệ tần số trên khoảng cách tổ lớn nhất.
Vì vậy, việc xác định tổ chứa Mốt phải căn cứ vào cả tần số và khoảng cách của các tổ.
22. Hệ số biến thiên được sử dụng khi so sánh độ biến thiên giữa các chỉ tiêu khác
loại hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân
(hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng - . Hệ số biến viết công thức ra
thiên thể hiện bằng số tương đối nên có thể sử dụng để so sánh giữa các chỉ tiêu khác loại
như so sánh hệ số biến thiên năng suất lao động với hệ số biến thiên về tiền lương, hoặc so
sánh giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về số bình quân.
23. Hệ số biến thiên có thể sử dụng để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời
gian.
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân
(hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng.

Preview text:

Câu hỏi đúng sai
Câu1: lượng tăng giảm tuyệt đối phản ánh sự biến động của hiện tượng về số tương đối
Sai vì lượng tăng giảm tuyệt đối là hiệu số giữa 2 mức độ trong dãy số.chỉ tiêu này phản
ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu
Câu 2: lượng tăng giảm tuyệt đối bq chính là lượng bq tăng giảm của các lượng tăng
giảm tuyệt đối liên hoàn
Đúng vì lượng tăng giảm tuyệt đối bq là số bq của các lượng tuyệt đối liên hoàn trong dãy số
Câu 3:đối với dãy số bq ,mức độ bq theo thời gian được tính giống như dãy số tuyệt đối
Ví dụ về dãy số bình quân: Năng suất lao động bình quân của DN qua các năm -> sai, tùy
vào dạng dãy số mới có thể biết là tính kiểu gì.
Câu 4:giá trị tuyệt đối 1% tăng giảm định gốc là 1 trị số không đổi
Đúng vì giá trị tuyệt đối 1% tăng giảm luôn bằng Y1/100
Câu 5:lượng tăng giảm tuyệt định gốc là chênh lệch giữa các mức độ của kì nghiên
cứu và mức độ của kì đứng liền trước nó
Sai vì lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc là chênh lệch giữa mức độ của kì nghiên cứu và
mức độ của kì được chọn làm gốc cố định
Câu 6:tổng đại số lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc =lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Sai vì tổng đại số lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn=lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc
Câu 7:lượng tăng giảm tuyệt đối bq chính là lượng bq tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Câu 8:khi tính chỉ số so sánh giá cả giữa 2 thị trường A&B chỉ có thể sử dụng chỉ số là
lượng hàng hóa tiêu thụ ở thị trường A(hoặc B)cho từng mặt hàng
Sai vì để so sánh được chính xác và có kết quả thống nhất người ta sử dụng quyền số là
khối lương tổng hợp của cả 2 thị trường
Câu 9:tổng đại số lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn =lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc(đúng)
Câu 10:tốc độ tăng giảm phản ánh sự biến động của hiện tượng về số tương đối

Sai vì tốc đọ tăng giảm là tỷ số so sánh giữa lượng tăng giảm tuyệt đối với mức độ kỳ
gốc.chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa 2 thời gian đã tăng
hoặc giảm bao nhiêu lần tùy theo mục đích nghiên cứu
Câu 11:nghiên cứu giá trị của chỉ tiêu lượng tăng giảm tuyêt đối chính là sự vận dụng
kết hợp giữa số tương đối và tuyệt đối (sai)
Câu 12:nếu tính chỉ số không gian cho khối lượng hàng hóa tiêu thụ trên hai thị trường
A&B quyền số chỉ có thể là giá cố định của từng mặt hàng do nhà nước quy định
Sai vì trong trường hợp tính chỉ số không gian cho khối lương hàng hóa tiêu thụ quyền số
là giá cả bq của từng loại hàng
Câu 13:tốc độ phát triển là chỉ tiêu tương đối nói lên nhịp điệu tăng giảm của hiện tượng
qua 1 thời kì nhất định
Câu 14:tốc độ tăng giảm liên hoàn là tỉ số so sánh giữa lượng tăng giảm liên hoàn với
mức độ kì gốc cố định
Sai vì tốc độ tăng giảm liên hoàn là tỉ số so sánh giữa lượng tăng liên hoàn với mức độ kì gốc liên hoàn
Câu 15:tốc độ tăng giảm phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa 2 thời gian nghiên cứu
Sai tốc độ tăng giảm phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu
Câu 16:thương số của tốc độ phát triển liên hoàn = tốc độ phát triển định gốc
Sai vì tích số của tốc độ phát triển liên hoàn = tốc độ phát triển đinh gốc
Câu 17:tốc độ phát triển định gốc là tỉ số giữa lượng tăng hoặc giảm liên hoàn với mức
độ kì gốc cố định(đúng)
Câu 18:tổng đại số các giá trị tuyệt đối 1% tăng giảm liên hoàn = giá trị tuyệt đối 1%tăng giảm định gốc
Sai vì giá trị tăng giảm 1% đinh gốc luôn là 1 s không đổi.tổng đại số các giá trị 1%
tăng giảm không thể bằng …
Câu 19:quyền số trong chỉ số là đại lượng được cố định giống nhau ở cả tử số và mẫu số
Câu 20:dự đoán dựa trên lượng tăng giảm tuyệt đối bq chỉ nên thực hiện với dãy số thời
gian có các mức độ cùng tăng giảm với giảm một tốc độ tăng giảm gần như nhau(đúng)
Câu 21;Ct tính chỉ số theo phương pháp liên hợp đang dùng hiện nay chưa loại trừ được
ảnh hưởng của khối lượng hàng hóa đến biến động của giá cả(đúng giải thích dựa vào ct)
Câu 22;khi dùng phương pháp chỉ số bq để tính chỉ số phát triển cho giá ,quyền số của
chỉ số đó là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kì nghiên cứu
Chưa chăc chắn:quyền số còn có thể là số tương đối kết cấu hoặc mức tiêu thụ hàng hóa
ở kì nghiên cứu(viết công thức –liên quan)
Câu 23:quyền số trong chỉ số phát triển có thể chọn theo thời gian hoặc không gian
Câu 24:chỉ số là số tương đối vì vậy tất cả số tương đối đều là chỉ số
Sai vì chỉ số là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của 1
hiện tượng kinh tế-xã hội phức tạp bao gồm nhiêu nhân tố có mối quan hệ tích số với
nhau.các số tương đối có thể là chỉ số như số tương đối động thái.số tương đối kế
hoạch,số tương đối so sánh.còn các loại số tương đối như số tương đối kết cấu,số tương
đối cường độ không phải là chỉ số vì các hiện tượng,mức độ so sánh không cùng loại
Câu 27: nếu tính chỉ số không gian cho khối lượng hàng hóa tiêu thụ trên hai thị trường
A&B ,quyền số chỉ có thể là gia thành bình quân của từng mặt hàng
Sai vì trong trường hợp này có thể chọn quyền số là giá cả của từng loại hàng hóa ở hai
thị trường tuy nhiên việc lựa chon này không đảm bảo tính khách quan và ý nghĩa về
mặt kinh tế do vậy người at thường chọn quyền số là giá thành bq của từng mặt hàng
Câu 28:tốc độ tăng giảm phản ánh sự phát triển biến động của hiện tượng về số tương đối
Câu 29:đặc diểm của phương pháp chỉ số là khi có nhiều nhân tố cùng tham gia tính
toán chỉ số ,một nhân tố cố đinh còn 1 số còn lại thay đổi
Sai …một nhân tố thay đổi còn các nhân tố còn lại cố định
Cau 30:nếu tính chỉ số kế hoạch cho khối lượng hàng hóa sản xuất ra quyền số đó chỉ có
thể là giá thành kế hoach của từng mặt hàng
Sai vì còn có thể chọn giá thành thực tế của từng mặt hàng tùy vào mục đích nghiên cứu
mà người ta có thế chọn quyền số cho phù hợp
Câu 31:để phản ánh chỉ số tổng hợp về giá bán người ta dùng chỉ số bình quân gia
quyền của các chỉ số về giá cả
Câu 32:nếu tính chỉ số kế hoạch cho giá cả hàng hóa thì quyền số chỉ có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ
Sai ta còn có thể chọn quyền số là lượng tiêu thụ hàng hóa kế hoạch
Câu 33:tác dụng của chỉ số là biểu hiện biến động của kt –xh qua từng địa diểm khác nhau
Sai vì chỉ số không có tác dụng như vậy mà nó có 4 tác dụng sau đây
+biểu hiện biến động của hiện tượng qua thời gian ,tính được bằng cách so sánh mức độ
của hiện tượng ở hai thwofi gian khác nhau
+biều hiện những biến động của hiện tượng qua những không gian khác nhau ,giữa 2 xí nghiệp ,2 địa phương…
+biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình hoàn thành kế hoạch về các chỉ tiêu kinh tế
+phân tính vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của toàn
bộ hiện tượng kinh tế phức tạp
Câu 34:chỉ số cấu thành khả biến nghiên cứu đồng thời của bản thân tiêu thức và kết cấu tổng thể
Câu 35:để phản ánh chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ người ta dùng chỉ số bq
gia quyền của các chỉ số cá thể về lượng hàng hóa tiêu thụ
Câu 36:quyền số trong chỉ số và quyền số trong số bq chỉ khác nhau ở tác dụng
Sai vì ngoài tác dụng chúng còn khác nhau về cách chọn quyền số
Câu 37:thống kê học là môn khoa học nghiên cứu các mặt lượng của các hiện tượng và
quá trình kinh tế trong điều kiện thời gian địa diểm cụ thể
Sai vì ngoài mặt lượng thống kê học còn nghiên cứu cả về mặt chất của hiện tượng kinh tế -xã hội
Câu 38:khi phân tổ thống kê theo tiêu thức số lượng luôn luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ
Sai vì căn cứ vào lượng biến liên tục và lượng biến không liên tục mà có các cách phân tổ
khác nahu có thể có khoảng cách tổ hoặc không có khoản cách tổ…
Câu 39:số bq cộng giản đơn là một dạng số bq cộng gia quyền
Đúng vì trong trường số bq cộng gia quyền khi quyền số giống nhau thì số bq cộng gia
quyền thành số bq cộng giản đơn(f1=f2=f3…=fn)
Câu 40:tổng thể bộc lộ là tổng thể không có danh giới rõ dàng không thể nhận biết hết
các đơn vị bằng trực quan
Sai vì tổng thể bộc lộ là tổng thể có ranh giới rõ rang ,trong đó các đơn vị tổng thể được
biểu hiện cụ thể và có thể xác định được
Câu 41:điều tra không thường xuyên là thu thập tư liệu của các đơn vị 1 cách liên tục
theo sát với quá trình phát sinh phát triển của hiện tượng
Sai vì điều tra không thường xuyên là tiến hành thu thập tư liệu của các đơn vị tổng thể
không thường xuyên ,không gắn với quá trình phát triển của hiện tượng
Câu 42:tiêu thức thay phiên là tiêu thức có hai biểu hiện trên 1 đơn vị tổng thể
Chưa chắc chắn vì tiêu thức thay phiên là tiêu thức có hai biểu hiện không trùng nahu
trên một đơn vị tổn thể
Câu 43:mỗi lượng biến phản ánh lượng gắn với chất của các mặt và tính chất của hiện
tượng kinh tế xh số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Sai vì lượng biến là các trị số nói lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng
Câu 44:tổng thể bộ phận bao gồm tất cả các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu
Sai tổng thể bộ phận chỉ bao gồm một bộ phận các đợn vị thuộc tổng thể chung
Câu 45:các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất là giá thành đơn vị sản phẩm ,tổng chi phí sản xuất
Chưa chính xác để xác định kết quả sản xuất ta còn có các chỉ tiêu khác như giá cả của
sản phẩm ,sản lượng,năng suất lao động
Câu 46:điều tra chuyên môn là hình thức tổ chức điều tra thường xuyên
Sai vì điều tra chuyên môn là hình thức của diều tra không thường xuyên
Câu 47:tần xuất thu được sau khi phân tổ thống kê biểu hiện bằng số tuyệt đối
Sai vì tần số là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ ,tức là số lần 1 lượng biến
nhận được một trị số nhất định trong tổng thể.TẦN SUẤT là tần số được biểu niện bằng số tương đối
Câu 48:yêu cầu của điều tra thống kê chỉ là đầy đủ về mặt nội dung và số lương đơn vị điều tra
Sai vì yêu cầu của điểu tra thống kê tài liệu điều tra thống kê phải có chất lượng đảm
bảo yêu cầu đầy đủ chính xác đầy đủ
Câu 49:các chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh là NSLĐ giá cả hàng hóa ,tổng
sản phảm trong nước tổng sản phảm quốc gia(sai)
Câu 50:báo cáo thống kê định kì là hình thức điều tra không thường xuyên
Sai vì đây là một hình thức của điều tra thường xuyên
Câu 51:sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó ,các đơn vị tổng thể được
phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số lượng biến
Sai vì dãy số lượng biến có hai thành phần :lượng biến và tần số
Câu 52:số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỉ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được với
mức độ kế hoạch đặt ra cùng kì của hiện tượng
Sai vì số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỉ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch đặt ra ở kì
nghiên cứu với mức độ thực tế ở kì gốc
Câu 53:ưu điểm của phương pháp thu thập gián tiếp là chất lượng tài liệu điều tra cao
hơn phương pháp trực tiếp
Sai vì người điều tra thu thập tài liệu qua phiếu của đơn vị điều tra ,qua điện thoại với đv
điều tra hoặc qua chứng từ do vậy người điều tra không thể phát hiện sai xót trong cung
cấp tài liệu để uốn nắn
Câu 54:sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó các đơn vị tổng thể được
phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số thuộc tính
Sai vì ta sẽ có một dãy số phân phối
Câu 55:có thể cùng lúc phân thống kê theo nhiều tiêu thức khác nhau
Đúng vì phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành
phân chia các đơn vị cua hiện tượng nghiên cứu thành các tổ
Câu 56:số tuyệt đối thời điểm biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng tại một độ dài thơi gian nhất định
Sai vì số tuyệt đối thời điểm biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng tại một điểm thời gian sác định
Câu 57:phân tổ có khoảng cách tổ chỉ được áp dụng trong trường hợp lượng biến của
tiêu thức được sắp xếp liên tục
Sai vì phương pháp phân tổ cso khoảng cách tổ còn được áp dụng trong trường hợp
lượng biến của tiêu thức được sắp xếp không liên tục.tuy nhiên tiêu thức được sắp sếp
liên tục thì dãy số phân phối phải có khoảng cách tổ
Câu 58:số tuyệt đối thời điểm phản ánh sự tích lũy về lượng của hiện tượng trong suốt thời gian nghiên cứu
Sai số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng nghiên cứu tại
một thời điểm nhất định
Câu 59:tiêu thức thuộc tính là tiêu thức được biểu hiện trực tiếp bằng các con số
Sai vì tiêu thức thuộc tính (hay còn gọi là tiêu thức phi lượng hóa)không có biểu hiện
trực tiếp bằng các con số như:nghề nghiệp,dân tộc giới tính,tình trạng hôn nhân
Câu 60:khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính cứ mỗi tổ cứ mỗi biểu hiện của tiêu thức
luôn luôn hình thành một tổ
Sai vì trong trường hợp các thuộc tính ít thì ta có thể coi mối thuộc tính là một tổ trong trường hợp phân
Câu 61:phân tổ có khoảng cách tổ không chỉ được áp dụng trong trường hợp lượng biến sắp xếp liên tục
Đúng vì trong trường hợp lượng biến sắp xếp không liên tục cũng áp dụng được phương
pháp phân tổ có khoảng cách tổ
Câu 62:trong quá trình điều tra thống kê có thể trực tiếp thu thập những con số để phục
vụ cho công tác nghiên cứu
Đúng trong điều tra thống kê người điều tra tự mình quan sát hay trực tiếp hỏi đơn vị
diều tra và tự ghi chép tài liệu để phục vụ cho quá trình điều tra của mình,trong trường
hợp thu thập trực tiếp có thể phát hiện thiếu xót và chỉnh sửa đó là ưu điểm của diều tra trực tiếp
Câu 63:tiêu thức số lượng là tiêu thức được biểu hiện trực tiếp bằng các con số(đúng)
Câu 64:dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính phản ánh kết cấu của tống thể theo một tiêu thức
Chưa chắc chắn vì dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính phản ánh kết cấu của tổng
thể theo một tiêu thức thuộc tính nào đó
Câu 65:số công nhân tại một công ty vào ngày 1/2/M là 300 công nhân do yêu cầu công
việc nên ngày 1/3 có them 30 người vậy tổng số công nhân 2 tháng của công ty là 330
Sai vì số công nhân vào các ngày đầu tháng 1 và tháng 3 là các chỉ tiêu mức độ khối
lượng tuyệt đối thời điểm nên không thể cộng lại được với nhau nếu cộng dồn chúng lại
thì không có ý nghĩa nghiên cứu trong trường hợp này ta chỉ tính được số công nhân bình
quân cảu mỗi tháng hoặc số công nhân bq của cả hai tháng
Câu 66:số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị số tuyệt đối của cả tổng thể với trị số
tuyệt đối của từng bộ phận
Sai số tương đối kết cấu là chỉ tiêu mức độ tương đối biểu hiện từng mức độ khối lượng
tuyệt đối của từng đơn vị từng bộ phận với mức đô khối lượng tuyệt đối của cả tổng thể hiện tượng kt-xh
Câu 67:số tuyệt đối thời điểm của cùng một chỉ tiêu có thể cộng lại được để có giá trị lớn
và có thời gian dài hơn(sai)
Câu 68:có thể dùng số tuyệt đối để so sánh hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về quy mô
Câu 69:nhược điểm của mốt là san bằng ,bù trừ chênh lệch giữa các lượng biến
Sai vì mốt có khả năng nêu lên mức độ tập trung ,phổ biến rộng rãi chung của tổng thể
không san bằng chênh lệch bù trừ giữa các lượng biến trong dãy phân phối
Câu 70:giá thành khác giá cả ở chỗ giá thành là yếu tố đầu vào còn giá cả là yếu tố đầu ra của một doanh nghiệp
Đúng vì để sản xuất hàng hóa thì doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí mua các
yếu tố đầu vào còn giá cả là giá trị của một đơn vị hàng hóa của doanh nghiệp bán ra và
nso phụ thuộc vào giá thành
Câu hỏi đúng sai trong các đề thi thử Đề số 1.
1. Hệ số hồi quy và hệ số tương quan đều thể hiện chiều hướng của mối quan hệ tương quan tuyến tính.
2. Theo chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres, quyền số có thể là lượng hàng hóa tiêu thụ ở
kỳ gốc hoặc doanh thu ở kỳ gốc.
3. Công thức tính chỉ số tổng hợp về giá là số bình quân cộng giản đơn.
4. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể.
5. Trong điều tra chọn mẫu, sai số theo phương pháp chọn 1 lần nhỏ hơn sai số theo
phương pháp chọn nhiều lần Đề số 2.
1. Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cùng cho phép xây dựng cường độ và chiều hướng
của mối liên hệ tương quan tuyến tính.
2. Nếu số trung bình nhỏ hơn số trung vị thì những đon vị có lượng biến lớn hơn số trung bình sẽ chiếm đa số.
3. Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ.
4. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số.
5. Khi xác định số đơn vị mẫu điều tra để ước lượng tỷ lệ, người ta chọn cuộc điều tra có
phương sai gần 0.25 nhất trong các lần điều tra trước.
6. Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng giảm liên hoàn.
7. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher được sử dụng khi có sự khác biệt lớn về cơ cấu tiêu
thụ các mặt hàng giữa 2 kỳ nghiên cứu.
8. Khi tính mức độ bình quân từ 1 dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau,
quyền số được xác định bằng số mức độ (số phần tử) của dãy số. Đề số 3.
1. Khi phân tổ có khoảng cách tổ, tổ nào có tần số lớn nhất thì có mật độ lớn nhất.
2. Tiêu thức thay phiên có thể là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng.
3. Phương pháp OLS là sự tối thiểu hóa bình phương các chênh lệch giữa các giá trị thực tế
và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
4. Trừ phương sai, các tham số đo độ phân tán còn lại có cùng đơn vị tính với lượng biến.
5. Thương của tốc độ tăng giảm định gốc năm t và năm t – 1 chính là tốc độ tăng giảm năm t.
6. Trung bình của tổng thể có độ lệch chuẩn nhỏ hơn sẽ có ý nghĩa tốt hơn trung bình của
tổng thể có độ lệch chuẩn lớn hơn.
7. Giá thành là yếu tố đầu vào, giá cả là yếu tố đầu ra của 1 doanh nghiệp.
8. Số công nhân tại một công ty vào ngày 1/2 là 300 người. Do yêu cầu công việc nên ngày
1/3 có thêm 50 người. Vậy tổng số công nhân trong 2 tháng của công ty là 330 người. Đề số 4
1. Tổng thể bộ phận bao gồm tất cả các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu.
2. Điều tra chuyên môn là hình thức tổ chức điều tra thường xuyên.
3. Sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị tổng thể được phân phối
vào trong các tổ và ta sẽ có 1 dãy số thời gian.
4. Số bình quân cộng giản đơn là 1 trường hợp đặc biệt của số bình quân gia quyền.
5. Độ tin cậy là xác suất để tham số của tổng thể chung rơi vào khoảng tin cậy của tổng thể.
6. Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng chi phí sản xuất của từng phân
xưởng có thể tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng.
7. Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher được sử dụng khi có sự khác biệt lớn về cơ cấu tiêu
thụ các mặt hàng giữa 2 kỳ nghiên cứu.
8. Khi tính mức độ bình quân từ một dãy số thời điểm có khoảng cách không bằng nhau thì
quyền số được xác định bằng số mức độ của dãy số. Đề số 5
1. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển liên hoàn có ý nghĩa khi các tốc độ tăng giảm liên hoàn xấp xỉ nhau
2. Chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian thực chất là trung bình của các chỉ số đơn về lượng
3. Phương sai là hiệu giữa bình quân cộng của bình phương với bình phương của bình quân cộng.
4. Độ lệch tiêu chuẩn có nhược điểm là đơn vị tính không phù hợp với đơn vị của lượng biến.
5. Một tổng thể thống kê có thể có nhiều Mốt.
6. Có thể dùng số trung bình để so sánh 2 hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về quy mô.
7. Tham số tự do nói lên ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.
8. Phân tổ chỉ đóng vai trò tổng hợp tài liệu thống kê, không có tác dụng gì trong phân tích thống kê Đề số 6
1. Phương pháp bình phương nhỏ nhất chính là sự tối thiểu hóa trong các bình phương các
chênh lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
2. Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới 1 hiện tượng cần phân tích chỉ có thể sử dụng
phương pháp hồi quy tương quan.
3. Có thể tính tốc độ tăng giảm bình quân theo công thức tính bình quân cộng hoặc bình quân nhân
4. Đơn vị của 1% tăng giảm tuyệt đối là %.
5. Điều kiện của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loại bỏ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
6. Kết quả của điều tra chuyên đề dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng.
7. Phương sai càng lớn thì các lượng biến chênh lệch càng nhiều.
8. Có thể nhận biết được tất cả các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn.
Lời giải: (Thanh niên nào đó học anh xong up lên studocu)
https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-kinh-te-quoc-dan/xac-suat-thong-ke/cau-hoi-
dung-sai-nguyen-ly-thong-ke/16991941
1. Việc xác định tổng thể thống kê là nhằm xem xét nó là loại tổng thể gì, đồng chất
hay không đồng chất.
Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn vị,
phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc xem xét tổng thể thuộc loại gì:
đồng chất hay không đồng chất mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm
bằng các phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra những dự báo.
2. Bậc thợ 1 2 3 4 là tiêu thức số lượng
Sai: Bậc thợ 1 2 3 4 chỉ sự hơn kém về thứ bậc của các dữ liệu xem xét, nó là một dạng
biểu hiện của thang đo thứ bậc – thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc
tính (tiêu thức không được biểu hiện trực tiếp bằng con số). Con số 1 2 3 4 ở đây chỉ nhằm
mục đích đánh giá mức độ hơn kém, không dùng để cộng, trừ, nhân, chia được nên không
phải là tiêu thức số lượng.
3. Tiêu thức thay phiên vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị
tổng thể. Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam –
Nữ, hoặc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ có hai biểu hiện là 0 – 1
chứ không thể đồng thời vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng được.
4. Thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức số lượng
Sai: Thang đo thứ bậc là thang đo mà biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém, khác biệt về thứ
bậc, nó được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính. Vì tính chất không biểu hiện trực tiếp ra
bằng con số cụ thể được của các tiêu thức thuộc tính, nên để có thể so sánh, người ta phải
sử dụng thứ bậc để so sánh.
5. Dân số Việt Nam vào 0h ngày 1/4/1999 vào khoảng 96 triệu người là một tiêu thức thống kê
Sai: Nếu coi tổng thể là Việt Nam thì “dân số Việt Nam vào ngày 1/4/1999 vào khoảng 96
triệu người” là một chỉ tiêu thống kê vì nó là con số (96 triệu) chỉ mặt lượng gắn với mặt chất
của hiện tượng số lớn (dân số) trong điều kiện không gian (Việt Nam) và thời gian cụ thể
6. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể. Sai, phải là tiêu thức
7. Tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính.
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị
tổng thể. Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là: Nam –
Nữ, hoặc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ có hai biểu hiện là 0 – 1.
Vậy không thể nói “tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính”
8. Mục đích của xác định tổng thể thống kê là tìm các đặc điểm của đối tượng nghiên
cứu. Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các
đơn vị, phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc tìm ra các đặc điểm của
đối tượng nghiên cứu mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm bằng các
phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra xu hướng phát triển và dự báo,…
9. Thời điểm điều tra là thời điểm mà nhân viên tiến hành điều tra
Sai: Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu
thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó. Ví dụ, bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp ngày 31/12/2012, có nghĩa là số liệu lấy lên bảng cân đối kế toán được lấy tại
thời điểm ngày 31/12/2012 chứ không phải thời điểm mà người lập bảng cân đối tiến hành điều tra.
10. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và số lượng khác nhau về cách biểu hiện
Đúng: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (một số) tiêu thức để tiến hành phân chia các
đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Theo tiêu thức số
lượng, các đơn vị sẽ được biểu hiện bằng các con số cụ thể, trong khi đó theo tiêu thức
thuộc tính, các đơn vị sẽ biểu hiện bằng loại hoặc chất của đơn vị, không trực tiếp bằng các con số.
11. Sau khi phân tổ hiện tượng theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng tổ
phải khác nhau về tính chất.
Sai: Mục đích của phân tổ thống kê là phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
thành các tổ có tính chất khác nhau, nghĩa là các phần tử trong các tổ sẽ có tính chất khác
nhau nhưng các phần tử trong cùng một tổ phải giống nhau hoặc gần giống nhau về tính
chất theo tiêu thức dùng để phân tổ. Có như vậy việc phân tổ mới có ý nghĩa để tổng hợp và xử lý thông tin.
12. Khi phân tổ thống kê đối với các hiện tượng biến liên tục thì tùy điều kiện tài liệu
có thể phân tổ có hoặc không có khoảng cách tổ
. Sai: Đối với các hiện tượng biến liên tục, rất khó để có thể tách biệt các hiện tượng ra để
lập các tổ không có khoảng cách tổ. Ví dụ, khi phân tổ về tỷ lệ hộ nghèo của một địa
phương, để phân tổ không có khoảng cách tổ, sẽ phải liệt kê tất cả các khả năng về tỷ lệ hộ
nghèo, như vậy số tổ sẽ rất lớn và gây khó khăn cho công việc xử lý thông tin trên dãy số
phân phối. Vì vậy, đối với các biến liên tục, người ta thường phân tổ có khoảng cách tổ.
13. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, các lượng biến luôn có biểu hiện khác nhau
Sai: Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính sẽ cho kết quả là các tổ khác nhau, các phần tử ở các
tổ khác nhau sẽ có biểu hiện khác nhau nhưng các phần tử trong cùng một tổ phải có biểu
hiện giống hoặc gần giống nhau theo tiêu thức phân tổ. Có như vậy thì việc phân tổ thống
kê mới thể hiện được ý nghĩa của nó trong xử lý thông tin phục vụ cho phân tích. (vì nếu các
phần tử trong cùng tổ mà còn khác nhau thì tiêu thức phân tổ không còn ý nghĩa gì)
14. Khi phân tổ tiêu thức số lượng luôn luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ.
Sai: Khi lượng biến của tiêu thức có sự thay đổi ít, tức là sự biến thiên về mặt lượng giữa
các đơn vị không chênh lệch nhiều lắm, biến động rời rạc và số lượng các biến ít, như số
người trong gia đình, số máy một công nhân sản xuất,… thì có thể để mỗi lượng biến hình
thành một tổ, khi đó ta có phân tổ theo tiêu thức số lượng không có khoảng cách tổ.
15. Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống
kê, nhưng không có tác dụng trọng phân tích thống kê.
Sai: Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống kê, nó cũng là một
trong những phương pháp cơ bản quan trọng của phân tích thống kê. Vì chỉ sau khi đã phân
chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có quy mô và đặc điểm khác nhau, việc tính các chỉ
tiêu phản ánh mức độ, tình hình biến động, mối liên hệ giữa các hiện tượng mới có ý nghĩa
đúng đắn. Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê.
16. Đối với phân tổ thì luôn luôn cứ mỗi tiêu thức phân vào 1 tổ
Sai: Dựa vào số lượng tiêu thức căn cứ để phân tổ, phân tổ thống kê chia là hai loại: phân
tổ theo một tiêu thức và phân tổ theo nhiều tiêu thức. Theo đó, mỗi tiêu thức phân vào một
tổ là đặc điểm của các đơn vị được phân tổ theo một tiêu thức. Đối với phân tổ theo nhiều
tiêu thức, các đơn vị được phân vào các tổ dựa trên hai hoặc nhiều hơn hai tiêu thức. Ví dụ,
phân tổ dân cư theo 2 tiêu thức là giới tính và nghề nghiệp, mỗi đơn vị được phân vào mỗi
tổ tương ứng với sự kết hợp đặc điểm trên cả hai tiêu thức giới tính – nghề nghiệp chứ
không phải chỉ qua mỗi tiêu thức.
17. Tích của số tương đối nhiệm vụ kế hoạch với số tương đối thực hiện kế hoạch ra
số tương đối động thái. Đúng
18. Có thể dùng số bình quân để so sánh hai cái cùng loại nhưng khác quy mô
Đúng: Số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một tiêu thức
của tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Qua việc tính toán số bình quân, ta được một
trị số nêu lên mức độ chung nhất, đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu nên có thể sử
dụng để so sánh hai hiện tượng cùng loại mà không cùng quy mô như so sánh năng suất
lao động công nhân hai xí nghiệp, tiền lương bình quân công nhân hai xí nghiệp,…
19. Nếu số trung bình nhỏ hơn số trung vị thì những đơn vị có lượng biến lớn hơn số
trung bình sẽ chiếm đa số.
Đúng: Số trung vị (Me) là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy số
lượng biến, nó phân chia dãy số lượng biến thành hai phần, mỗi phần có số đơn vị tổng thể
bằng nhau. Khi Me hiển nhiên những đơn vị có lượng biến lớn hơn sẽ chiếm đa số trong
tổng thể (vì những đơn vị lớn hơn Me đã chiếm một nửa tổng thể rồi, giờ tính thêm những
đơn vị nằm giữa và Me nữa thì chắc chắn phải lớn hơn một nửa tổng thể)
20. Số trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy số
Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy số lượng
biến, do đó nó chỉ thay đổi khi tần số của các lượng biến thay đổi hoặc trị số lượng biến của
đơn vị đứng ở vị trí chính giữa thay đổi. Nó không phụ thuộc vào những lượng biến đột xuất
trong dãy số, vì vậy không thể nói số trung vị nhạy cảm với những lượng biến đột xuất.
21. Xác định tổ chứa mốt chỉ cần dựa vào tần số của các tổ
Sai: Trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau, thì tổ chứa Mốt được xác định
trực tiếp thông qua tần số của các tổ (tần số lớn nhất ứng với tổ chứa Mốt). Nhưng, trong
trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau, tổ chứa Mốt được xác định thông
qua mật độ phân phối, tức là tổ chứa mốt là tổ có tỷ lệ tần số trên khoảng cách tổ lớn nhất.
Vì vậy, việc xác định tổ chứa Mốt phải căn cứ vào cả tần số và khoảng cách của các tổ.
22. Hệ số biến thiên được sử dụng khi so sánh độ biến thiên giữa các chỉ tiêu khác
loại hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân
(hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng - viết công thức ra. Hệ số biến
thiên thể hiện bằng số tương đối nên có thể sử dụng để so sánh giữa các chỉ tiêu khác loại
như so sánh hệ số biến thiên năng suất lao động với hệ số biến thiên về tiền lương, hoặc so
sánh giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về số bình quân.
23. Hệ số biến thiên có thể sử dụng để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời gian.
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân
(hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng.