Chương 1: Nhữ ấn đềng v chung v thng kê hc
1. Vi nh t ng th th ng nh m xem xét lo i t ng th ng ch t hay c xác đị gì, đồ
không đồ ng ch t.
Sai: Xác đị ống kê để có đư ững đánh giá nhậ đơn nh tng th th c nh n t chung v các
v, ph n t c u thành c c quan sát, không ch vi c xem xét t ần đượ ng th thu c lo i gì:
đồng ch ng chất hay không đ t còn nhng công vi m bệc như phân tích các đặc điể ng
các phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ ố,… qua đó đưa ra nhữ s ng d báo.
2. B c th 1 2 3 4 là tiêu th ng c s lượ
Sai: Bc th 1 2 3 4 ch s th b c c a các d li u xem xét, là m n kém v t d ng
biu hi n c b c c s d ng cho các tiêu th c thu c tính ủa thang đo thứ thang đo thường đượ
(tiêu th c bi u hi n tr c ti p b ng con s ). Con s 1 2 3 4 nh m m c ức không đư ế đây chỉ
đích đánh giá mức độ hơn kém, không dùng đ ừ, nhân, chia đượ cng, tr c nên không phi
tiêu th ng. c s lượ
3. Tiêu th c thay phiên v a là tiêu th c thu c tính v a là tiêu th ng c s lượ
Sai: Tiêu th c thay phiên tiêu th c ch hai bi u hi n không trùng nhau trên m t
đơn vị tng th. Nó có th tiêu thc thuc tính, d tiêu thc gii tính hai biu hin là:
Nam N , tiêu th c s ng, ví d : S t s cho 2 ch hai bi u hi n hoc khi chia mộ
0 1 ch không th a là tiêu th c tính v c. đồng th i v c thu a là tiêu th c s lượng đượ
4. Thang đo thứ ậc dùng để đo tiêu th b c s lượng
Sai: Thang đo thứ ậc là thang đo mà bi hơn kém, khác biệ b u hin ca d liu có s t v
th b c s d ng cho các . tính ch t không bi u hi n tr c ti p ậc, đượ tiêu th c thu c tính ế
ra b ng con s c th c c a các tiêu th c thu c tính có th i ta ph i s đượ , nên để so sánh, ngườ
dng th b so sánh. ậc để
5. Dân s Vi t Nam vào 0h ngày 1/4/1999 vào kho ng 96 tri i m t tiêu th c ệu ngư
thng kê
Sai: Nếu coi t ng th Vi t Nam thì dân s Vi t Nam vào ngày 1/4/1999 vào kho ng
96 tri m t ng con s (96 tri u) ch m ng g n v i m t ệu ngưi ch tiêu th ặt lượ
cht c a hi ng s l ện tượ n (dân s u ki n không gian (Vi t Nam) thố) trong điề i gian c th
(1/4/1999)
6. Ch tiêu th ng kê ph m c t ng th ản ánh đặc điể ủa đơn vị
Sai: Ch tiêu ng g n li n v i m t ch t th ng nh ng con s ph n ánh mặt lượ ca
hi nện ng s l trong điề đặc điểu kin không gian, thi gian c th, tc xem xét m
ca m t hi ng s l n. m i ph m c t ng th ện tượ Tiêu th c th ng ản ánh đặc điể ủa đơn vị
được ch nghiên cọn ra để u.
7. Tiêu th c thay phiên ch có th là tiêu th c thu c tính.
Sai: Tiêu th c thay phiên tiêu th c ch hai bi u hi n không trùng nhau trên m t
đơn vị tng th. th tiêu thc thuc tính, d tiêu thc gii tính hai biu hin là:
Nam N , , ví d : S t s cho 2 ch có hai bi u hi n ho ngc tiêu th c s lượ dư khi chia mộ
0 1. V y không th c thay phiên ch có th là tiêu th c thu nói “tiêu thứ ộc tính”
8. M nh t ng th th m c ng nghiên ục đích của xác đị ống tìm các đặc điể ủa đối tượ
cu.
Sai: Xác đị ống kê để có đư ững đánh giá nhậ các đơnh tng th th c nh n t chung v n
v, ph n t c u thành c c quan sát, nó không ch vi c m c i ần đượ m ra các đặc điể ủa đố
tượng nghiên cu còn nhng công vi m bệc như phân tích các đặc điể ằng các phương
pháp như hồi quy tương quan, chỉ … qua đó đưa ra xu hướ s, ng phát trin và d báo,…
9. Th u tra là th m mà nhân viên ti u tra ời điểm điề ời điể ến hành điề
Sai: Thời điểm điề i gian được quy đị ộc điều tra mc th nh thng nht cu u tra
phi thu th p thông tin v hi ng t ện tượ n t d , b i k toán i đúng thời điểm đó. ng cân đố ế
ca doanh nghi liệp ngày 31/12/2012, nghĩa số u l y lên b i k c l y ảng cân đố ế toán đượ
ti th m ngày 31/12/2012 ch không ph i th i l p b i ti n hành ời điể ời điểm ngườ ảng cân đố ế
điều tra.
Chương 2: Tng hp thng kê (Phân t thng kê)
10. Phân t theo tiêu th c thu c tính và s ng khác nhau v cách bi u hi n lượ
Đúng: Phân t th vào m t (m t s ) tiêu th ti n hành phân chia các ống kê là căn c ức để ế
đơn vị ện tượ ca hi ng nghiên cu thành các t tính cht khác nhau. Theo tiêu thc s
lượng, các đơn vị ể, trong khi đó theo tiêu thứ s được biu hin bng c con s c th c thuc
tính, các đơn vị s biu hin bng loi hoc cht c , không trủa đơn vị c tiếp bng các con s.
11. Sau khi phân t hi ng theo m t tiêu th trong cùng t ph i ện tượ ức nào đó, các đơn vị
khác nhau v tính ch t.
Sai: Mục đích củ ống kê là phân chia các đơn vị ện tượa phân t th ca hi ng nghiên cu
thành các t có tính ch n t trong các t s có tính ch t khác nhau ất khác nhau, nghĩa là các phầ
nhưng các phần t trong cùng mt t phi ging nhau hoc gn ging nhau v tính cht theo
tiêu th phân t y vi c phân t m t ng h p và x thông c dùng để ổ. Có như vậ ới có ý nghĩa đ
tin.
12. Khi phân t th i v i các hi ng bi n liên t u ki n tài li u ống đ ện ế ục thì tùy đi
th phân t có ho c không có kho ng cách t .
Sai: Đối v i các hi ng bi n liên t c, r th tách bi t các hi ng ra ện tượ ế ất khó để n tượ
để lp các t không khong cách t. d, khi phân t v t l h nghèo c a m a ột đị
phương để , phân t không khong cách t, s phi lit tt c các kh ng về t l h
nghèo, như vậ ớn và gây khó khăn cho công việy s t s rt l c xthông tin trên dãy s phân
phi. Vì v i vậy, đố i các bi n liên t ng phân t ế ục, người ta thườ kho ng cách t .
13. Phân t theo tiêu th c thu ng bi n luôn có bi u hi n khác nhau c tính, các lư ế
Sai: Phân t theo tiêu th c thu c tính s cho k t qu các t khác nhau, các ph n t ế
các t khác nhau s bi u hi n t trong cùng m t t ph i bi u ện khác nhau nhưng các phầ
hin gi ng ho c g n gi ng nhau theo tiêu th c phân t . y thì vi c phân t th như vậ ng
mi th hi a trong x thông tin ph c v cho phân tích. (vì n u các ện được ý nghĩa củ ế
phn t trong cùng t mà còn khác nhau thì tiêu th c phân t không còn ý nghĩa gì)
14. Khi phân t tiêu th ng luôn luôn dùng phân t có kho ng cách t . c s lượ
Sai: Khi lượ thay đổ ặt ng biến ca tiêu thc s i ít, tc s biến thiên v m ng
giữa các đơn vị ến độ , như số không chênh lch nhiu lm, bi ng ri rc s ng các biến ít
ngườ đểi trong g máy mia đình, số t công nhân sn xuất,… thì thể m ng biỗi ến hình
thành m t t theo tiêu th ng không có kho ng cách t . ổ, khi đó ta có phân tổ c s lượ
15. Phân t th ng kê m ng trong t ng h p th ng kê, ột trong các phương pháp quan trọ
nhưng không có tác dng trng phân tích thng kê.
Sai: Phân t th ng trong t ng h p th ống phương pháp quan trọ ống kê, cũng
mt trong nh n quan tr ng c a phân tích th ng kê. chững phương pháp bả sau khi đã
phân chia t ng th nghiên c u thành các t m khác nhau, vi c tính các ch quy mô và đặc điể
tiêu ph n ánh m , tình hình bi ng, m i liên h gi a các hi ng m ức độ ến độ ện tượ ới ý nghĩa
đúng đắ ống kê còn đượ ụng ngay trong giai đoạn điền. Phân t th c vn d u tra thng kê.
16. Đối vi phân t thì luôn luôn c mi tiêu thc phân vào 1 t
Sai: Da vào s ng tiêu th phân t , phân t th ng chia là hai lo i: ức căn c để
phân t theo m t tiêu th c phân t theo nhi u tiêu th i tiêu th c phân vào ức. Theo đó, mỗ
mt t đặc điể ủa các đơn vịm c được phân t theo m t tiêu thc. Đối vi phân t theo nhi u
tiêu th c phân vào các t d a trên hai ho c nhi c. d , ức, các đơn vị đượ ều hơn hai tiêu thứ
phân t dân theo 2 tiêu thức gii tính ngh nghip, mỗi đơn vị đưc phân vào mi t
tương ợp đặc điểng vi s kết h m trên c hai tiêu thc gii tính ngh nghip ch không
phi ch qua m i tiêu th c.
Chương 3: Nghiên c ức độ ện tượu thng kê các m ca hi ng (S tuyt
đối i tương đố trung bình phương sai…)
17. Tích c a s i nhi m v k ho ch v i s i th c hi n k ho ch ra s tương đố ế tương đố ế
tương đối động thái.
Đúng:
- S i nhi m v k ho ch là: tương đố ế
- S i th n k ho ch là: tương đố c hi ế
- S ng thái là: tương đối độ
Ta có: = . V y tích s i nhi m v k ho ch v i s i th c hi n x tương đố ế tương đố
kế ho ch là s ng thái. tương đối độ
18. Có th dùng s so sánh hai cái cùng lo bình quân để ại nhưng khác quy
Đúng: S bình quân trong thng m bi u hi n trức độ s đại bi u theo m t tiêu
thc c a t ng th bao g m nhi cùng lo i. Qua vi c tính toán s c ều đơn vị bình quân, ta đư
mt tr s nêu lên m chung nh i bi u nh t c a tiêu th c nghiên c u nên có th s ức độ ất, đạ
dụng để ện không cùng quy như so sánh năng su so nh hai hi ng cùng loi t lao
động công nhân hai xí nghip, tiền lương bình quân công nhân hai xí nghiệp,…
19. N u s trung bình nh trung v thì nh ng bi n l ế hơn số ng đơn vị lượ ế ớn hơn số
trung bình s chi . ếm đa số
Đúng: S trung v (M ng bi n tiêu th c c e) lượ ế ủa đơn vị đứng chính gi a trong y
s lượng bi n, phân chia y s ng bi n thành hai ph n, m i ph n có s t ng th ế lượ ế đơn vị
bng nhau. Khi Me hi n nhiên nh ng bi n l s chi trong ững đơn vị có lượ ế ớn hơn ếm đa số
tng th (vì nh l m m ững đơn vị ớn hơn Me đã chiế t n a t ng th r i, gi tính thêm những đơn
v n m gi a và M n n ph i l t n ng th ) e a thì ch c ch ớn hơn mộ a t
20. S trung v r t nh y c m v i nh ng bi t xu t trong dãy s ững lượ ến độ
Sai: S trung v lượ ủa đơn vịng biến tiêu thc c đứng chính gi a trong y s
lượng biến, do đó chỉ thay đổ ủa các lượ ến thay đi khi tn s c ng bi i hoc tr s lượng biến
của đơn vị đứng v trí chính gi i. không ph thu c vào nh ng bi t ữa thay đổ ng lượ ến độ
xut trong dãy s , vì v y không th nói s trung v nh y c m v i nh ng bi t xu t. ững lượ ến độ
21. Xác định t cha mt ch cn da vào tn s ca các t
Sai: Trong trườ ốt đưng hp phân t khong cách t đều nhau, thì t cha M c xác
đị nh trc tiếp thông qua tn s ca các t (tn s l n nht ng v i t cha Mt). Nhưng, trong
trườ ng h p phân t khong cách t không đều nhau, t cha M nh thông qua ốt được xác đị
mật độ phân phi, tct cha mt t có t l tn s trên khong cách t ln nht. Vì vy,
việc xác định t ch a M t ph vào c . ải căn cứ c t n s và kho ng cách a các t
22. H s bi c s d bi n thiên gi a các ch tiêu khác lo i ến thiên đượ ụng khi so sánh độ ế
hoc các ch tiêu cùng lo bình quân khác nhau ại nhưng có số
Đúng: H s bi n thiên s i rút ra t s so sánh gi l ch tuy i bình ế tương đố ữa đ ệt đố
quân (ho l ch tiêu chu n bình quân) v i s bình quân c ng.V = ặc độ x 100. H s bi n thiên ế
th hi n b ng s tương đố ụng để như so i nên th s d so sánh gia các ch tiêu khác loi
sánh h s bi ng v i h s bi n thiên v ti n c so sánh gi a ến thiên năng suất lao độ ế lương, hoặ
hai ch tiêu cùng lo s bình quân. i nhưng khác nhau về
23. H s bi n thiên có th s d bi n thiên c a ch tiêu qua th i gian. ế ụng để so sánh đ ế
Đúng: H s bi n thiên s i rút ra t s so sánh gi l ch tuy i bình ế tương đố ữa độ ệt đố
quân (ho l ch tiêu chu n bình quân) v i s bình quân c ng.V = ặc độ x 100, c coi nên đượ
như ất đo đch tiêu tt nh biến thiên ca tiêu thc để so sánh. vy, th s dng h s
biến thiên để so sánh đ biến thiên ca ch tiêu qua thi gian.
24. Trong công th c s bình quân c ng X (trung bình) = t ng x /n thì t ng x luôn t ng i i
lượng biến thiêu thc
Sai: Trong công th c s bình quân c ng gi ng x t ng c ng bi n tiêu ản đơn, tổ i ủa lượ ế
thc.
Nhưng trong công thc s bình quân cng gia quyn, do quyn s ca mi x nên i
tng x không còn chi đơn thuầ ổng ổng lượn t ng biến tiêu thc, t ng biến tiêu thc
có tính n quy n s c a m ng bi n. đế ỗi lượ ế
25. Vi nh t ch a M vào m t ch a m t. ệc xác đị ốt luôn căn c t đ
Sai: ng cách t u nhauĐối v i dãy s phân ph i có kho đ , vi nh t ch a M t ệc xác đ
ch c n m i t , t ch a M t là t t n s l xác định thông qua tn s n nh t. Còn trong dãy
s phân ph i kho ng cách t u nhau thì vi nh t ch a M không đề ệc xác đ t mi c n xác
đị nh thông qua mật độ tn s các t, t nào có m tật độ n s l n nht là t cha Mt.
26. Phương sai thể ợc dùng để đánh giá độ ữa Năng suất lao độ đư biến thiên gi ng
Tiền lương một công nhân
Sai: Phương sai s ủa bình phương các độ ữa các bình quân cng c lch gi ng biến
vi v i s bình quân c ng c ng bi c s d ủa các lượ ến đó. Phương sai chỉ đư ng để đánh giá sự
biến thiên c a b n thân t ng tiêu th c, xem xét m phân tán so v ức độ i giá tr trung m.
phương sai s có đơn v là bình phương đơn v ủa lượ ến, nên nhìn chung không dùng để c ng bi
so sánh gi a các ch tiêu khác lo i. v y, không th bi n ng phương sai để đánh giá độ ế
thiên gi ng và Ti t công nhân. ữa Năng suất lao độ ền lương mộ
27. Phương sai chênh l ình phương các lượch gia bình quân ca b ng biến bình
phương của s trung bình
Đúng: Phương sai s ủa bình phương các đ ữa các lượ bình quân cng c lch gi ng
biến vi s bình quân c ng c ủa các lượng biến đó:
Khai trin công th i: ức trên tương đương vớ
Vậy phương sai chênh lệ ủa bình phương các lượch gia bình quân c ng biến bình
phương của s trung bình.
28. Phương sai của lư ớn thì lượ ến thay đổng biến l ng bi i nhiu
Đúng: Phương sai của ến đạ ức đ ủa lượng bi i din cho m phân tán c ng biến xung
quanh giá tr trung bình. n ch ng t ng bi Phương sai càng l các lượ ến thay đi càng nhiu
xung quanh giá tr trung bình, hay nói cách khác p ng bi i hương sai càng lớn thì ến thay đổ
càng nhi u.
29. S trung v ph thu t c ng bi n c vào t các lượ ế
Sai: S trung v ng bi n tiêu th c c là lư ế ủa đơn vị đứng v trí chính gi a trong dãy s
lượ ng biến, tc ch ph thuc vào các tn s trong y s phân ph ng bi n c a ối lượ ế
đơn vị đứng v trí chính gia y s , không ph thu ng bi n khác. th ộc vào các ế
không th cho r ng s trung v ph thu c vào t t c ng bi n. các lượ ế
30. M t ch nh t dãy s phân ph i theo tiêu th c s ng được xác đị lượ
Sai: Mt bi u hi n c a tiêu th c g p l i nhi u l n nh t trong m t t c đượ ng th hay
trong m t dãy s phân ph i. y, khái ni m M t ch nh n s l n l p l i c a tiêu th c Như vậ ắc đế
mà không h có s phân bi t gi a tiêu th c s ng hay tiêu th c thu c tính. Trên th c t , v i lượ ế
dãy s phân ph i theo tiêu th c thu c tính, ta v n có th c M m đư ốt theo đúng định nghĩa,
da vào tn s l n nh t trong phân ph ối đó.
31. S trung bình nên k t h p v i dãy s phân ph i ế
Đúng: S trung bình đặc trưng cho mức độ đại di n, ph bi n nh t c a tiêu th c nghiên ế
cứu, nhưng không phả Do đã loại mt ch tiêu hoàn ho. i tr đi ảnh hưởng ca các
phn t bi t. n nên k t h Trong phân tích, đánh giá, v ế p v i y s phân ph nh ng ối để
kết lu n chính xác nh t. Ví d c xem xét doanh thu không ch xem doanh thu bình quân như vi
nên k t h p v i dãy s phân ph xem li u theo th i gian hay không, ế ối để ệu doanh thu đề
nhng thi kì nào có bi ng lến độ ớn,…
Chương 4: Điều tra chn mu ng Ước lư
32. Điều tra chn mẫu là 1 trường hp v n d ng quy lu t s l n
Đúng: Điều tra ch n m u m t lo u tra th ng không toàn b t s ại điề trong đó mộ
đơn vị điều ra đượ đưc chn tra đủ ln để điều tra thc tế da vào kết qu c th tính
toán suy r ng cho toàn b hi ện tượng. (Đâykhái niệm gt).
Vy mu n s li u th suy r ng cho t ng th , thì k t qu rút ra t m u ph i dùng đế ế
tính đ ảnh hưởi din, tc hn chế ng ca yếu t ngu nhiên, n s áp dng
quy lu t s l n.
33. Khi xác đị đơn vị ẫu điều tra để ước lượ ệ, ngườnh s m ng t l i ta chn t l ln nht
trong các l c. ần điều tra trướ
Sai: Khi xác đị đơn v ẫu điều tra để ước lượnh s m ng t l t t mà chưa biế l t ng th ,
th d a vào s li u t các cu c ch n t l g n 0.5 nh t trong các l u ộc điều tra trướ ần điề
tra để làm t l t ng th . V i cách ch y s i di n c ng th m u. ọn như vậ làm tăng tính đ a t
34. Trong điề theo phương án chọ hơn sai sốu tra chn mu, sai s n 1 ln nh theo
phương pháp chọn nhiu ln.
Đúng:
Sai s ch n m u trung bình : v trung bình
- Theo cách ch n 1 l n (ch n không l p): (Chép công th c ra)
- Theo cách chn nhi u l n (ch n l p): (Chép công th c ra)
Sai s ch n m u theo cách ch n 1 l n nh ch n m u theo cách ch n nhi u hơn sai số
ln do 0< 1 -
Sai s ch n m u trung bình : (Vi t công th c ) v t l ế và làm tương tự
35. Điề ọng điể ợc dùng để ộng thành đặc điểu tra tr m có th đư suy r m chung ca toàn b
tng th .
Sai: Trong điề ọng điểm, ngườ ến hành điều tra tr i ta ch ti u tra b phn ch yếu nht
ca t ng th chung, vì v c l a ch u tra không mang tính ch i diậy các đơn vị đượ ọn để điề ất đ n
cho toàn b t ng th t qu u tra tr chung được, do đó kế trong điề ọng điểm không được dùng để
suy r c m chung c a t ng th u tra không toàn b , ộng cho các đặ điể ể. Trong các phương pháp điề
ch điề ới đượ ụng để ộng thành đặc điểu tra chn mu kết qu m c s d suy r m chung ca
tng th .
Chương 5: Phân tích hồi quy tương quan
36. H s s h i quy cho phép xây d chi ng c a tương quan hệ ựng cượng độ ều hướ
mi liên h n tính. tương quan tuyế
Sai: chi ng C hai h s c s d nh điều đượ ụng để xác đị ều hướ ca mi liên h tương
quan tuy n tính: khi r, bế 1 > 0: quan h n tính là quan h thu n, khi r. b tương quan tuyế 1 <
0: quan h n tính quan h ngh tương quan tuyế ch; nhưng ch h s tương quan
mi được s d c a m i liên h này thôi ụng để xác định cường độ
37. Khi m i liên h n tính gi a hai tiêu th c s ng là ngh ch thì không tương quan tuyế lượ
th s d ng t s tương quan để đánh giá trình đ cht ch ca mi liên h này.
Sai: T s ( tương quan : đọ ụng để đánh giá mức độc êta) được s d cht ch ca
mi liên h n tính và tuy ơng quan phi tuyế ến tính gi a hai tiêu th c s lượng. nh n các giá
tr trong kho ng [0;1], càng g n 1 thì quan h gi a hai tiêu th c là càng ch t ch . v y,
ngay c khi quan h tuy ến tính gia hai tiêu th c s lượ ng ngh ch thì vn th s dng t
s ch t ch c i liên h này. tương quan để đánh giá trình độ a m
38. Khi m i liên h n tính gi a hai tiêu th c s ng thu n thì th tương quan tuyế lượ
thay th h s ng t s ch t ch gi a x ế tương quan bằ tương quan để đánh giá mức độ
y.
Đúng: H s tương quan (r) t s tương quan ( cùng đượ ụng đểc s d đánh giá
mức độ tương quan, nhưng r thể ặc dương (tùy cht ch ca mi quan h nhn giá tr âm ho
thuc vào quan h gi a hai tiêu th c là thu n hay ngh ịch), nhưng luôn nh n giá tr dương. Vì
vy, khi mi liên h gi a hai tiêu th c s lượng thu n thì thay h s r > 0, khi đó thể
tương quan bằ tương quan để đánh giá mứng t s c độ cht ch gia x và y.
39. Khi xem xét các nhân t ng t i m t hi ng c n phân tích ch th s ảnh ện tượ
dụng phương pháp hồi quy tương quan
Sai: Hồi quy ơng quan chỉ ững phương pháp thể ụng để mt trong nh s d xem
xét ng c a các nhân t t i hi ng c ng là quan h i d ng tiêu ảnh hưở n tượ ần phân tích, thườ
thc nguyên nhân tiêu th c k t qu . nh nh ế Ngoài ra, còn có các phương pháp khác để xác đị
hưở ng ca các nhân t t i hi ng cện tượ n phân tích ví d như phương pháp chỉ s. Ví d: Phân
tích ng c a giá bán và s ng hàng hóa t i doanh thu c a doanh nghi p, ta có th s ảnh hưở ản lượ
dng h th ng ch s phân tích. đ
40 h. Phương pháp nh phương n nh t chính s t i thi ểu a trong các bình phương
các chênh l ch gi a các giá tr th và giá tr trung bình c a tiêu th t qu . c tế c kế
Sai: Phương pháp bình phương nhỏ ất đượ ụng khi xác đị nh c áp d nh các yếu t ca mt
mô hình h i quy d m giá tr nh nh t c a t ch gi a ựa trên s ổng bình phương các chênh lệ
các giá tr th c t các không ế giá tr c tính ra theo hình h i quy tương ứng đượ ch
phi giá tr trung bình c t qu . a tiêu th c k ế
41. T s s h ng c a m i liên h tương quan và h ồi quy dùng để đánh giá chiều hướ
Sai: Ch h s h i quy (b ) m c s d ng c a m i liên 1 ới đượ ụng để đánh giá chiều hướ
h. b > 0: m1 i liên h thu n, b < 0: m 1 i liên h ngh ch. Còn t s ơng quan ) ch đưc s
dụng để đánh giá mức độ cht ch ca mi liên h không đượ ụng đểc s d đánh giá chiu
hướ ng ca mi liên hƞ luôn nhn giá tr dương.
42. M i liên h n là m i liên h không hoàn toàn ch t ch tương qua
Đúng: Mi liên h t ch , t c m i giá tr ơng quan không hoàn toàn chặ c a tiêu
thc nguyên nhân s nhi u giá tr tương ng ca tiêu thc kết qu, các mi quan h y
không bi u hi n ràng trên t th , ph n ánh m i liên h ừng đơn vị do đó để tương quan thì
phi nghiên c u trên hi ng s l ện tượ n.
Chương 6: Phân tích dãy số thi gian
43. Điề ủa phương pháp xu hư ển cơ bả tác đu kin c ng phát tri n là loi b s ng ca các
yếu t ng u nhiên
Sai: Xu hướ ển bản đư ều hướng phát tri c hiu chi ng tiến trin chung kéo dài theo
thi gian, ph n ánh tính quy lu t c a s phát tri n, v ng phát tri n ậy phương pháp xu
được áp dng nhm m i bục đích loạ tác động ca các yế u t ngu nhiên, m ra quy lu t
chung. v i b ng c a các yậy “loạ tác độ ếu t ngẫu nhiên” là mục đích ch không phi điều
kin của phương pháp xu hướng phát trin
44. Lượng tăng (gi ệt đố i gian có các lưm) tuy i trung bình ch nên tính khi dãy s th ng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xp x nhau
Đúng: Lượng tăng (gim) tuyệt đ i trung bình đư c tính bng công thc:
(Ghi công thc tính ra nhá)
Do lượng tăng giảm tuyệt đố ữa các lượng tăng i trung bình san bng các chênh lch gi
gim tuy i liên hoàn nên s m ệt đố mang tính ch i di n cao khiất đạ các ợng tăng giả
tuyệt đối liên hoàn x p x nhau, và k t qu có thế được s d dụng để đoán.
45. Lượng tăng (gi ốc độ tăng (giảm) bình quân chính là bình quân ca các t m) liên hoàn
Sai: Lượng tăng (gi ệt đố ủa các ợng tăng m) tuy i bình quân chính bình quân c
(gim) tuy i liên hoàn: ệt đố
(Ghi công thc ra nhá)
Ch không ph i là bình quân c a các t m) liên hoàn. c đ ng (giả
46. Khi tính m bình quân t m t dãy s th m có kho ng cách không b ng nhau ức độ ời điể
thì quy n s nh b ng m c a dãy s . được xác đị ức độ
Sai: Khi tính m bình quân t y s th m kho ng cách th i gian không ức độ ời điể
bng nhau thì ph i s d ng quy n s khong th i gian m ch ức đ không phi m ức độ
ca dãy s:
Công th c: trong đó:
y : m c a dãy s i ức độ
h : kho ng th i gian có m yi ức độ i
47. Có th tính t m bình quân theo công th c tính bình quân c ng ho c bình ốc độ tăng giả
quân nhân.
Sai: Tốc độ tăng giảm bình quân đượ ốc độc tính thông qua t phát trin bình quân:
1 ó t phát tri c tính b ng bình quân nhân . Trong đ ốc độ ển bình quân đượ
ca các tốc độ phát tri n liên hoàn.
Không th tính t m bình quân tr p b ng công th c bình quân c ng hay ốc độ tăng giả c tiế
bình quân nhân c. đượ
48. Giá tr tuy i c a 1% t m liên hoàn là m t s i ệt đố ốc độ ng giả không đổ
Sai: Giá tr tuy i c c tính b ng ệt đố a 1% t c đ tăng giảm liên hoàn đượ ằng cách chia lượ
tăng gi t đm tuy i liên hoàn cho t c đ m liên hoàn: tăng giả
gi =
gi ph thu c vào giá tr c a y nói giá tr tuy i c i-1, do đó không thể ệt đố a 1% tc
độ m liên hoàn là mtăng giả t s không đổi.
49. Giá tr tuy i c nh g c b ng t ng các giá tr tuy i c a 1% ệt đố ủa 1% tăng giảm đị ệt đ
tăng giảm liên hoàn
Sai: Giá tr tuy i c c tính b ng công th c: ệt đố a 1% t c đ tăng giảm liên hoàn đượ
g = i
Giá tr tuy i c a 1% t nh g c luôn luôn b ng ệt đố ốc độ tăng giảm đị
Vì vy không th nói giá tr tuy i c a 1% t nh g ng ệt đố c đ tăng giảm đị c b
tng các giá tr tuy i c m liên hoàn ệt đố a 1% t c đ tăng giả
50. T c tính khi dãy s m) tuy i ốc độ tăng (giảm) bình quân đượ có các lượng tăng (giả ệt đố
liên hoàn x p x nhau
Sai: Tốc độ tăng (giảm) bình quân đư c tính bng công thc: 1. Tc
được tính thông qua t phát triốc độ n bình quân. T phát triốc đ n bình quân chính bình
quân nhân c a các t phát tri i di n cho các t phát tri n liên hoàn. ốc độ ển liên hoàn, đ ốc độ
Để đả m bo cho kh năng đạ ụng để ốc đội din cao th s d d báo thì các t phát trin
liên hoàn nên x p x nhau. V y t c tính khi dãy s ốc độ tăng (giảm) bình quân đượ tốc độ
phát tri n liên hoàn không ph m) tuy i liên hoàn x p x nhau ch i lượng tăng (gi ệt đố
xp x nhau.
51. T phát tri n bình quân là trung bình c ng c a các t phát tri n liên hoàn c đ c đ
Sai: Tốc độ ơng đ ến độ ện tượ phát trin liên hoàn s i so nh s bi ng ca hi ng
th ti gian sau so vi th i gian li ền trước đó: i = . Do đó khi tính tốc độ phát trin bình quân
phi s d ng bình quân nhân c a các t phát tri n liên hoàn thì m i ốc độ đảm b i di n ảo tính đ
cho các t phát tri n liên hoàn. V y, t phát tri n bình quân a ốc độ ốc độ trung bình nhân c
các t phát tri n liên hoàn ch không ph iốc độ trung bình c ng.
52. Đơn vị ủa 1% tăng giả c m tuyệt đối là %
Sai: Giá tr tuy i c a 1% t c tính b ng công th c: ệt đố c đ tăng giảm liên hoàn đượ
g = i
T công th c a g s gi ng v c a y . Nên không th c ta thấy đơn vị i ới đơn vị i-1 nói đơn
v c m tuy c. ủa 1% tăng giả ệt đối là % đượ
Chương 7: Ch s
53. Ch s t ng h p v giá c a m t nhóm các m t hàng v a tính t ng h p, v a nh
phân tích.
Đúng: Ch s t ng h p v giá c a m t nhóm các m t hàng bi u hi n quan h so sánh
gia giá bán ca mt nhóm các m t hàng k nghiên c u so v i k g n ánh bi n ốc qua đó phả ế
động chung v giá bán ca các mt hàng. Vì vy nó v a mang tính t ng h p: nói lên bi ng ến độ
chung v giá bán các m t hàng, v a mang tính ch t phân tích: phân tích bi ng riêng c a ến độ
các
54. Ch s t ng h p v ng qua th i gian th c ch t là trung bình c ng gi a các lượ ản đơn c
ch s đơn về lượng.
Sai: Ch s t ng h p v lượng qua th ng công th c: ời gian được tính b
+ Ch s t ng h p v ng theo Las: lượ
: Ch s t ng h p v ng theo Las trung lượ
bình c ng gia quy n c s a các ch đơn về lượng.
+ Ch s t ng h p v ng theo Pass: lượ
: Ch s t ng hp v lượng theo Pass là trung bình
điề u hòa ca các ch s đơn về ng.
Vy ch s t ng h p v lượng qua th i gian không ph i là trung bình c ng gi a ản đơn củ
các ch s ng. đơn về lượ
55. Ch s t ng h p v giá c a Fisher qua th i gian trung bình c ng c a ch s t ng
hp v giá c a Las và Pass
Sai: Ch s t ng h p giá c a Fisher qua th i gian ph n ánh bi ng chung giá bán c a ến độ
các m t ng d san b ng chênh l ch gi a các ch s La c tính theo ựa trên sở s Pass, đượ
công th a các chc bình quân nhân c s t ng h p v giá c a Las và Pass:
(Ghi công th c c s Fisher ra) a ch
57. Vi c tính ch s t ng h p v giá theo ng th c c a Las Pass s không chênh l ch
nhiu khi k t c ng hàng hóa tiêu thế ấu lượ gi a hai k i l n. thay đổ
Sai: Ch s t ng h p v giá theo công th c c a Las đưc tính vi quy n s ng lượ
hàng hóa k g c (ghi công th c ra)
Ch s t ng h p v giá theo công th c c c tính v i quy ủa Pass đượ n s lượng
hàng hóa tiêu th k nghiên c u (ghi công th c ra)
Vì v y, khi k t c ng hàng hóa tiêu th gi a hai k ế ấu lượ thay đổi ln, hai ch s giá theo
Las và Pass s cho ra k t qu chênh l ch nhau nhi u. ế
58. Phương pháp chỉ phương pháp phân tích mố s i liên h, cho phép nghiên cu cái
chung và các b ph n m t cách k t h p. ế
Đúng: Ch s s i bi u hi n quan h so sánh gi a hai m c tương đ ức độ a m t hi n
tượ ng nghiên cu. sPhương pháp ch cho phép nghiên cu cái chung: nghiên cu t ng th
khi so sánh gi a t s m u s nghiên c u b ph n: khi phân tích ng c i ảnh ủa đ
tượ ng nghiên cu b i các b phn cu thành. d phương pháp ch dùng để s nghiên cu
doanh thu: M = . (Vi t công th = Iế c c a I M p.Iq)
59. Khi s li u v s n ph m t tr ng chi phí s n xu t c a t ng giá thành đơn vị
phân xưở ủa các phân xưởng có th tính giá thành bình quân chung c ng
Đúng: Khi s li u v s n ph m: z t giá thành đơn vị tr ng chi phí s n xu t t ng
phân xưở ủa các phân xưởng: . Ta th tính giá thành bình quân chung c ng theo công
thc:
60. Ch s t ng h p v giá c c s d ng khi s khác bi t l n v u tiêu ủa Fisher đượ cơ cấ
th các m t hàng gi a 2 k nghiên c u
Đúng: Ch s t ng h p v giá c a Fisher ph n ánh bi ng chung giá bán c a các m t ến độ
hàng d san b ng chênh l ch gi s Las và Pass (ghi công thựa trên cơ sở a các ch c ra)
Ch s t ng h p giá c a Las tính v i quyn s là lưng hàng hóa tiêu th k gc, và ch
s t ng h p giá ca Pass tính vi quy n s ng hàng hóa tiêu th k là lư nghiên c u. Nên khi
cấ thay đổu tiêu th các mt hàng gia hai k i thì ch s giá ca Las Pass s s khác
bit ln nên c n s d ng ch s t ng h p v giá c m t ch ủa Fisher để s mang tính ch i ất đ
din chung.
61. Phương pháp ch phương pháp mang tín s h tng hp, không mang tính cht phân
tích
Sai: Ch s s i bi u hi n quan h so sánh gi a hai m c a m tương đố c độ t hi n
tượ ng nghiên c sứu. Phương pháp chỉ cho phép nghiên cu cái chung: nghiên cu t ng th
khi so sánh gi a t s m u s nghiên c u b ph n: khi phân tích ng c i ảnh ủa đ
tượ ng nghiên cu b i các b phn cu thành. d phương pháp ch dùng để s nghiên cu
doanh thu: M = . (Vi t công th = Iế c c a I M p.Iq)
62. Ch s c u thành c nh nghiên c ng th i bi ng c a b n thân tiêu th c đị ứu đồ ến độ
kết cu t ng th nghiên c u.
Sai: Ch s c u thành c định ch ph n ánh bi ng c a ch tiêu bình quân do nh ến độ
hưở địng ca tiêu thc nghiên c u kiứu, trong điề n kết cu tng th c nh.
Công th c: I = I . x . Trong đó:
I = x . Kết c u t ng th c c nh k nghiên c u trong phân tích ng đượ đị ảnh hưở
ca b n thân tiêu th c nghiên c n ch tiêu bình quân. ứu đế
63. Theo ch s t ng h p giá c a Las, quy n s th ng hàng hóa tiêu th k g c là lượ
hoc doanh thu k g c
Đúng: Công th s t ng h p giá c a Las: c ch
(Sa li ch kia là I p nhá, anh đánh máy nhầm thành Iq)
Theo công th c th nh t, quy n s c a ch s t ng h p giá c ng hàng tiêu ủa Las lượ
th k g c. Ho c theo công th c 3, quy n s c th là doanh thu tiêu th k g c.
64. Ch s t ng h p v giá c a Fisher là ch s d a trên chênh l ch c a ch s Las và Pass
Đúng: Ch s t ng h p v giá c a Fisher ph n ánh bi ng chung giá bán c a các m t ến độ
hàng d san b ng chênh l ch gi a các ch s Las Pass (ghi công th c ra). Khi ựa trên s
ch s giá ca Las và Pass có s khác bi t l n c n s d ng ch s t ng h p v giá c ủa Fisher để
có m t ch s mang tính ch i di n chung. ất đạ

Preview text:

Chương 1: Những vấn đề chung v thng kê hc
1. Vi
ệc xác định tng th thng kê là nhm xem xét nó là loi tng th gì, đồng cht hay
không đồng cht.
Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn
vị, phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc xem xét tổng thể thuộc loại gì:
đồng chất hay không đồng chất mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm bằng
các phương pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra những dự báo.
2. Bc th 1 2 3 4 là tiêu thc s lượng
Sai:
Bậc thợ 1 2 3 4 chỉ sự hơn kém về thứ bậc của các dữ liệu xem xét, nó là một dạng
biểu hiện của thang đo thứ bậc – thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính
(tiêu thức không được biểu hiện trực tiếp bằng con số). Con số 1 2 3 4 ở đây chỉ nhằm mục
đích đánh giá mức độ hơn kém, không dùng để cộng, trừ, nhân, chia được nên không phải là tiêu thức số lượng.
3. Tiêu thc thay phiên va là tiêu thc thuc tính va là tiêu thc s lượng
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một
đơn vị tổng thể. Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là:
Nam – Nữ, hoc tiêu thức số lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ có hai biểu hiện là
0 – 1 chứ không thể đồng thi vừa là tiêu thức thuộc tính vừa là tiêu thức số lượng được.
4. Thang đo thứ bậc dùng để đo tiêu thức s lượng
Sai: Thang đo thứ bậc là thang đo mà biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém, khác biệt về
thứ bậc, nó được sử dụng cho các tiêu thc thuc tính. Vì tính chất không biểu hiện trực tiếp
ra bằng con số cụ thể được của các tiêu thức thuộc tính, nên để có thể so sánh, người ta phải sử
dụng thứ bậc để so sánh.
5. Dân s Vit Nam vào 0h ngày 1/4/1999 vào khong 96 triệu người là mt tiêu thc thng kê
Sai: Nếu coi tổng thể là Việt Nam thì “dân số Việt Nam vào ngày 1/4/1999 vào khoảng
96 triệu người” là một ch tiêu thống kê vì nó là con số (96 triệu) chỉ mặt lượng gắn với mặt
chất của hiện tượng số lớn (dân số) trong điều kiện không gian (Việt Nam) và thời gian cụ thể (1/4/1999)
6. Ch tiêu thng kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tng th
Sai: Ch tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng gn lin vi mt cht của
hiện tượng s ln trong điều kiện không gian, thời gian cụ thể, tức là nó xem xét đặc điểm
của một hiện tượng số lớn. Tiêu thc thng kê mới phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
được chọn ra để nghiên cứu.
7. Tiêu thc thay phiên ch có th là tiêu thc thuc tính.
Sai: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một
đơn vị tổng thể. Nó có thể là tiêu thức thuộc tính, ví dụ tiêu thức giới tính có hai biểu hiện là:
Nam – Nữ, hoc tiêu thc s lượng, ví dụ: Số dư khi chia một số cho 2 chỉ có hai biểu hiện là
0 – 1. Vậy không thể nói “tiêu thức thay phiên chỉ có thể là tiêu thức thuộc tính”
8. Mục đích của xác định tng th thống kê là tìm các đặc điểm của đối tượng nghiên cu.
Sai: Xác định tổng thể thống kê để có được những đánh giá nhận xét chung về các đơn
vị, phần tử cấu thành cần được quan sát, nó không chỉ là việc tìm ra các đặc điểm của đối
tượng nghiên cứu mà còn là những công việc như phân tích các đặc điểm bằng các phương
pháp như hồi quy tương quan, chỉ số,… qua đó đưa ra xu hướng phát triển và dự báo,…
9. Thời điểm điều tra là thời điểm mà nhân viên tiến hành điều tra
Sai: Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra
phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó. Ví dụ, bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp ngày 31/12/2012, có nghĩa là số liệu lấy lên bảng cân đối kế toán được lấy
tại thời điểm ngày 31/12/2012 chứ không phải thời điểm mà người lập bảng cân đối tiến hành điều tra.
Chương 2: Tng hp thng kê (Phân t thng kê)
10. Phân t theo tiêu thc thuc tính và s lượng khác nhau v cách biu hin
Đúng: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (một số) tiêu thức để tiến hành phân chia các
đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Theo tiêu thức số
lượng, các đơn vị sẽ được biểu hiện bằng các con số cụ thể, trong khi đó theo tiêu thức thuộc
tính, các đơn vị sẽ biểu hiện bằng loại hoặc chất của đơn vị, không trực tiếp bằng các con số.
11. Sau khi phân t hiện tượng theo mt tiêu thức nào đó, các đơn vị trong cùng t phi
khác nhau v
tính cht.
Sai: Mục đích của phân tổ thống kê là phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
thành các tổ có tính chất khác nhau, nghĩa là các phần tử trong các tổ sẽ có tính chất khác nhau
nhưng các phần tử trong cùng một tổ phải giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo
tiêu thức dùng để phân tổ. Có như vậy việc phân tổ mới có ý nghĩa để tổng hợp và xử lý thông tin.
12. Khi phân t thống kê đối vi các hiện tượng biến liên tục thì tùy điều kin tài liu có
th
phân t có hoc không có khong cách t.
Sai: Đối với các hiện tượng biến liên tục, rất khó để có thể tách biệt các hiện tượng ra
để lập các tổ không có khoảng cách tổ. Ví dụ, khi phân tổ về tỷ lệ hộ nghèo của một địa
phương, để phân tổ không có khoảng cách tổ, sẽ phải liệt kê tất cả các khả năng về tỷ lệ hộ
nghèo, như vậy số tổ sẽ rất lớn và gây khó khăn cho công việc xử lý thông tin trên dãy số phân
phối. Vì vậy, đối với các biến liên tục, người ta thường phân tổ có khong cách t.
13. Phân t theo tiêu thc thuc tính, các lượng biến luôn có biu hin khác nhau
Sai: Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính sẽ cho kết quả là các tổ khác nhau, các phần tử ở
các tổ khác nhau sẽ có biểu hiện khác nhau nhưng các phần tử trong cùng một tổ phải có biểu
hiện giống hoặc gần giống nhau theo tiêu thức phân tổ. Có như vậy thì việc phân tổ thống kê
mới thể hiện được ý nghĩa của nó trong xử lý thông tin phục vụ cho phân tích. (vì nếu các
phần tử trong cùng tổ mà còn khác nhau thì tiêu thức phân tổ không còn ý nghĩa gì)
14. Khi phân t tiêu thc s lượng luôn luôn dùng phân t có khong cách t.
Sai: Khi lượng biến của tiêu thức có sự thay đổi ít, tức là sự biến thiên về mặt lượng
giữa các đơn vị không chênh lệch nhiều lắm, biến động rời rạc và số lượng các biến ít, như số
người trong gia đình, số máy một công nhân sản xuất,… thì có thể để mỗi lượng biến hình
thành một tổ, khi đó ta có phân tổ theo tiêu thức số lượng không có khoảng cách tổ.
15. Phân t thng kê là một trong các phương pháp quan trọng trong tng hp thng kê,
nhưng không có tác dng trng phân tích thng kê.
Sai: Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong tổng hợp thống kê, nó cũng là
một trong những phương pháp cơ bản quan trọng của phân tích thống kê. Vì chỉ sau khi đã
phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ có quy mô và đặc điểm khác nhau, việc tính các chỉ
tiêu phản ánh mức độ, tình hình biến động, mối liên hệ giữa các hiện tượng mới có ý nghĩa
đúng đắn. Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê.
16. Đối vi phân t thì luôn luôn c mi tiêu thc phân vào 1 t
Sai: Dựa vào số lượng tiêu thức căn cứ để phân tổ, phân tổ thống kê chia là hai loại:
phân tổ theo một tiêu thức và phân tổ theo nhiều tiêu thức. Theo đó, mỗi tiêu thức phân vào
một tổ là đặc điểm của các đơn vị được phân tổ theo một tiêu thức. Đối với phân tổ theo nhiều
tiêu thức, các đơn vị được phân vào các tổ dựa trên hai hoặc nhiều hơn hai tiêu thức. Ví dụ,
phân tổ dân cư theo 2 tiêu thức là giới tính và nghề nghiệp, mỗi đơn vị được phân vào mỗi tổ
tương ứng với sự kết hợp đặc điểm trên cả hai tiêu thức giới tính – nghề nghiệp chứ không
phải chỉ qua mỗi tiêu thức.
Chương 3: Nghiên cứu thng kê các mức độ ca hiện tượng (S tuyt
đối tương đối trung bình phương sai…)
17. Tích ca s tương đối nhim v kế hoch vi s tương đối thc hin kế hoch ra s
tương đối động thái. Đúng:
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là:
- Số tương đối thực hiện kế hoạch là:
- Số tương đối động thái là:
Ta có: = x. Vậy tích số tương đối nhiệm vụ kế hoạch với số tương đối thực hiện
kế hoạch là số tương đối động thái.
18. Có th dùng s bình quân để so sánh hai cái cùng loại nhưng khác quy
Đúng: Số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một tiêu
thức của tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Qua việc tính toán số bình quân, ta được
một trị số nêu lên mức độ chung nhất, đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu nên có thể sử
dụng để so sánh hai hiện tượng cùng loại mà không cùng quy mô như so sánh năng suất lao
động công nhân hai xí nghiệp, tiền lương bình quân công nhân hai xí nghiệp,…
19. Nếu s trung bình nh hơn số trung v thì những đơn vị có lượng biến lớn hơn số
trung bình s
chiếm đa số.
Đúng: Số trung vị (Me) là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy
số lượng biến, nó phân chia dãy số lượng biến thành hai phần, mỗi phần có số đơn vị tổng thể bằng nhau. Khi
Me hiển nhiên những đơn vị có lượng biến lớn hơn sẽ chiếm đa số trong
tổng thể (vì những đơn vị lớn hơn Me đã chiếm một nửa tổng thể rồi, giờ tính thêm những đơn
vị nằm giữa và Me nữa thì chắc chắn phải lớn hơn một nửa tổng thể)
20. S trung v rt nhy cm vi những lượng biến đột xut trong dãy s
Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở chính giữa trong dãy số
lượng biến, do đó nó chỉ thay đổi khi tần số của các lượng biến thay đổi hoặc trị số lượng biến
của đơn vị đứng ở vị trí chính giữa thay đổi. Nó không phụ thuộc vào những lượng biến đột
xuất trong dãy số, vì vậy không thể nói số trung vị nhạy cảm với những lượng biến đột xuất.
21. Xác định t cha mt ch cn da vào tn s ca các t
Sai: Trong trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau, thì tổ chứa Mốt được xác
định trực tiếp thông qua tần số của các tổ (tần số lớn nhất ứng với tổ chứa Mốt). Nhưng, trong
trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau, tổ chứa Mốt được xác định thông qua
mật độ phân phối, tức là tổ chứa mốt là tổ có tỷ lệ tần số trên khoảng cách tổ lớn nhất. Vì vậy,
việc xác định tổ chứa Mốt phải căn cứ vào c tn s và khong cách của các tổ.
22. H s biến thiên được s dụng khi so sánh độ biến thiên gia các ch tiêu khác loi
ho
c các ch tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình
quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng.V = x 100. Hệ số biến thiên
thể hiện bằng số tương đối nên có thể sử dụng để so sánh giữa các chỉ tiêu khác loại như so
sánh hệ số biến thiên năng suất lao động với hệ số biến thiên về tiền lương, hoặc so sánh giữa
hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về số bình quân.
23. H s biến thiên có th s dụng để so sánh độ biến thiên ca ch tiêu qua thi gian.
Đúng: Hệ số biến thiên là số tương đối rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình
quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn bình quân) với số bình quân cộng.V = x 100, nên nó được coi
như chỉ tiêu tốt nhất đo độ biến thiên của tiêu thức để so sánh. Vì vậy, có thể sử dụng hệ số
biến thiên để so sánh độ biến thiên của chỉ tiêu qua thời gian.
24. Trong công thc s bình quân cng X (trung bình) = tng xi/n thì tng xi luôn là tng
lượng biến thiêu thc
Sai: Trong công thức số bình quân cộng giản đơn, tổng xi là tổng của lượng biến tiêu thức.
Nhưng trong công thức số bình quân cộng gia quyền, do có quyền số của mỗi xi nên
tổng xi không còn chỉ đơn thuần là tổng lượng biến tiêu thức, nó là tổng lượng biến tiêu thức
có tính đến quyền số của mỗi lượng biến.
25. Việc xác định t cha Mốt luôn căn cứ vào mật độ t cha mt.
Sai: Đối với dãy số phân phối có khong cách t đều nhau, việc xác định tổ chứa Mốt
chỉ cần xác định thông qua tn số mỗi tổ, tổ chứa Mốt là tổ có tần số lớn nhất. Còn trong dãy
số phân phối có khoảng cách tổ không đều nhau thì việc xác định tổ chứa Mốt mới cần xác
định thông qua mật độ tần số các tổ, tổ nào có mật độ tần số lớn nhất là tổ chứa Mốt.
26. Phương sai có thể được dùng để đánh giá độ biến thiên giữa Năng suất lao động và
Ti
ền lương một công nhân
Sai: Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến
với với số bình quân cộng của các lượng biến đó. Phương sai chỉ được sử dụng để đánh giá sự
biến thiên của bản thân từng tiêu thức, xem xét mức độ phân tán so với giá trị trung tâm. Vì
phương sai sẽ có đơn vị là bình phương đơn vị của lượng biến, nên nhìn chung không dùng để
so sánh giữa các chỉ tiêu khác loại. Vì vậy, không thể dùng phương sai để đánh giá độ biến
thiên giữa Năng suất lao động và Tiền lương một công nhân.
27. Phương sai là chênh lệch gia bình quân ca bình phương các lượng biến và bình
phương của s trung bình
Đúng: Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng
biến với số bình quân cộng của các lượng biến đó:
Khai triển công thức trên tương đương với:
Vậy phương sai là chênh lệch giữa bình quân của bình phương các lượng biến và bình
phương của số trung bình.
28. Phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổi nhiu
Đúng: Phương sai của lượng biến đại diện cho mức độ phân tán của lượng biến xung
quanh giá trị trung bình. Phương sai càng lớn chứng tỏ các lượng biến thay đổi càng nhiều
xung quanh giá trị trung bình, hay nói cách khác phương sai càng lớn thì lượng biến thay đổi càng nhiều.
29. S trung v ph thuc vào tt c các lượng biến
Sai: Số trung vị là lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở vị trí chính giữa trong dãy số
lượng biến, tức là nó chỉ phụ thuộc vào các tần số trong dãy số phân phối và lượng biến của
đơn vị đứng ở vị trí chính giữa dãy số, mà không phụ thuộc vào các lượng biến khác. Vì thể
không thể cho rằng số trung vị phụ thuộc vào tất cả các lượng biến.
30. Mt ch được xác định t dãy s phân phi theo tiêu thc s lượng
Sai: Mốt là biểu hiện của tiêu thức được gặp lại nhiều lần nhất trong một tổng thể hay
trong một dãy số phân phối. Như vậy, khái niệm Mốt chỉ nhắc đến số lần lặp lại của tiêu thức
mà không hề có sự phân biệt giữa tiêu thức số lượng hay tiêu thức thuộc tính. Trên thực tế, với
dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính, ta vẫn có thể tìm được Mốt theo đúng định nghĩa,
dựa vào tần số lớn nhất trong phân phối đó.
31. S trung bình nên kết hp vi dãy s phân phi
Đúng: Số trung bình đặc trưng cho mức độ đại diện, phổ biến nhất của tiêu thức nghiên
cứu, nhưng nó không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo. Do nó đã loại trừ đi ảnh hưởng của các
phần tử cá biệt. Trong phân tích, đánh giá, vẫn nên kết hợp với dãy số phân phối để có những
kết luận chính xác nhất. Ví dụ như việc xem xét doanh thu không chỉ xem doanh thu bình quân
mà nên kết hợp với dãy số phân phối để xem liệu doanh thu có đều theo thời gian hay không,
những thời kì nào có biến động lớn,…
Chương 4: Điều tra chn mu Ước lượng
32. Điều tra chn mẫu là 1 trường hp vn dng quy lut s ln
Đúng: Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra thống kê không toàn bộ mà trong đó một số
đơn vị được chọn tra đủ ln để điều tra thực tế và dựa vào kết quả điều ra được có thể tính
toán suy rộng cho toàn bộ hiện tượng. (Đây là khái niệm gt).
 Vậy muốn số liệu có thể dùng đế suy rộng cho tổng thể, thì kết quả rút ra từ mẫu phải
có tính đại diện, tức là hạn chế ảnh hưởng của yếu tổ ngẫu nhiên, nên nó là sự áp dụng quy luật số lớn.
33. Khi xác định s đơn vị mẫu điều tra để ước lượng t lệ, người ta chn t l ln nht
trong các l
ần điều tra trước.
Sai: Khi xác định số đơn vị mẫu điều tra để ước lượng tỷ lệ mà chưa biết tỷ lệ tổng thể,
có thể dựa vào số liệu từ các cuộc điều tra trước và chọn tỷ lệ gần 0.5 nhất trong các lần điều
tra để làm tỷ lệ tổng thể. Với cách chọn như vậy sẽ làm tăng tính đại diện của tổng thể mẫu.
34. Trong điều tra chn mu, sai s theo phương án chọn 1 ln nh hơn sai số theo
phương pháp chọn nhiu ln. Đúng:
Sai số chọn mẫu trung bình v trung bình:
- Theo cách chọn 1 lần (chọn không lặp): (Chép công thức ra)
- Theo cách chọn nhiều lần (chọn lặp): (Chép công thức ra)
 Sai số chọn mẫu theo cách chọn 1 lần nhỏ hơn sai số chọn mẫu theo cách chọn nhiều lần do 0< 1 -
Sai số chọn mẫu trung bình v t lệ: (Viết công thức và làm tương tự)
35. Điều tra trọng điểm có th được dùng để suy rộng thành đặc điểm chung ca toàn b
t
ng th.
Sai: Trong điều tra trọng điểm, người ta chỉ tiến hành điều tra ở bộ phận chủ yếu nhất
của tổng thể chung, vì vậy các đơn vị được lựa chọn để điều tra không mang tính chất đại diện
cho toàn bộ tổng thể chung được, do đó kết quả trong điều tra trọng điểm không được dùng để
suy rộng cho các đặc điểm chung của tổng thể. Trong các phương pháp điều tra không toàn bộ,
chỉ có điều tra chọn mẫu kết quả mới được sử dụng để suy rộng thành đặc điểm chung của tổng thể.
Chương 5: Phân tích hồi quy tương quan
36. H s tương quan và hệ s hi quy cho phép xây dựng cượng độ và chiều hướng ca
m
i liên h tương quan tuyến tính.
Sai: Cả hai hệ số điều được sử dụng để xác định chiều hướng của mối liên hệ tương
quan tuyến tính: khi r, b1 > 0: quan hệ tương quan tuyến tính là quan hệ thuận, khi r. b1 <
0: quan hệ tương quan tuyến tính là quan hệ nghịch; nhưng ch có h s tương quan
mới được sử dụng để xác định cường độ của mối liên hệ này thôi
37. Khi mi liên h tương quan tuyến tính gia hai tiêu thc s lượng là nghch thì không
th
s dng t s tương quan để đánh giá trình độ cht ch ca mi liên h này.
Sai: Tỷ số tương quan ( : đọc là êta) được sử dụng để đánh giá mức độ chặt chẽ của
mối liên hệ tương quan phi tuyến tính và tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng. nhận các giá
trị trong khoảng [0;1], và càng gần 1 thì quan hệ giữa hai tiêu thức là càng chặt chẽ. Vì vậy,
ngay cả khi quan hệ tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng là nghịch thì vẫn có thể sử dụng tỷ
số tương quan để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ này.
38. Khi mi liên h tương quan tuyến tính gia hai tiêu thc s lượng là thun thì có th
thay th
ế h s tương quan bằng t s tương quan để đánh giá mức độ cht ch gia x và y.
Đúng: Hệ số tương quan (r) và tỷ số tương quan ( cùng được sử dụng để đánh giá
mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tương quan, nhưng r có thể nhận giá trị âm hoặc dương (tùy
thuộc vào quan hệ giữa hai tiêu thức là thuận hay nghịch), nhưng luôn nhận giá trị dương. Vì
vậy, khi mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng là thuận thì r > 0, khi đó có thể thay hệ số
tương quan bằng tỷ số tương quan để đánh giá mức độ chắt chẽ giữa x và y.
39. Khi xem xét các nhân t ảnh hưởng ti mt hiện tượng cn phân tích ch có th s
d
ụng phương pháp hồi quy tương quan
Sai: Hồi quy tương quan chỉ là một trong những phương pháp có thể sử dụng để xem
xét ảnh hưởng của các nhân tố tới hiện tượng cần phân tích, thường là quan hệ dưới dạng tiêu
thức nguyên nhân – tiêu thức kết quả. Ngoài ra, còn có các phương pháp khác để xác định ảnh
hưởng của các nhân tố tới hiện tượng cần phân tích ví dụ như phương pháp chỉ số. Ví dụ: Phân
tích ảnh hưởng của giá bán và sản lượng hàng hóa tới doanh thu của doanh nghiệp, ta có thể sử
dụng hệ thống chỉ số để phân tích.
40. Phương pháp bình phương nh nht chính là s ti thiểu hóa trong các bình phương
các chênh lch gia các giá tr thc tế và giá tr trung bình ca tiêu thc kết qu.
Sai: Phương pháp bình phương nhỏ nhất được áp dụng khi xác định các yếu tố của một
mô hình hồi quy dựa trên cơ sở tìm giá trị nhỏ nhất của tổng bình phương các chênh lệch giữa
các giá trị thực tế và các giá tr tương ứng được tính ra theo mô hình hi quy chứ không
phải giá trị trung bình của tiêu thức kết quả.
41. T s tương quan và hệ s hồi quy dùng để đánh giá chiều hướng ca mi liên h
Sai: Chỉ có hệ số hồi quy (b1) mới được sử dụng để đánh giá chiều hướng của mối liên
hệ. b1 > 0: mối liên hệ thuận, b1 < 0: mối liên hệ nghịch. Còn tỷ số tương quan (ƞ) chỉ được sử
dụng để đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ mà không được sử dụng để đánh giá chiều
hướng của mối liên hệ vì ƞ luôn nhận giá trị dương.
42. Mi liên h tương quan là mi liên h không hoàn toàn cht ch
Đúng: Mối liên hệ tương quan không hoàn toàn chặt chẽ, tức là mỗi giá trị của tiêu
thức nguyên nhân sẽ có nhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả, các mối quan hệ này
không biểu hiện rõ ràng trên từng đơn vị cá thể, do đó để phản ánh mối liên hệ tương quan thì
phải nghiên cứu trên hiện tượng số lớn.
Chương 6: Phân tích dãy số thi gian
43. Điều kin của phương pháp xu hướng phát triển cơ bản là loi b s tác động ca các
y
ếu t ngu nhiên
Sai: Xu hướng phát triển cơ bản được hiểu là chiều hướng tiến triển chung kéo dài theo
thời gian, phản ánh tính quy luật của sự phát triển, vì vậy phương pháp xu hướng phát triển
được áp dụng nhằm mục đích loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, tìm ra quy luật
chung. Vì vậy “loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên” là mục đích chứ không phải điều
ki
n của phương pháp xu hướng phát triển
44. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình ch nên tính khi dãy s thời gian có các lượng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xp x nhau
Đúng: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình được tính bằng công thức:
(Ghi công thức tính ra nhá)
Do lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình san bằng các chênh lệch giữa các lượng tăng
giảm tuyệt đối liên hoàn nên nó sẽ mang tính chất đại din cao khi các lượng tăng giảm
tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau, và kết quả có thể được sử dụng để dự đoán.
45. Lượng tăng (giảm) bình quân chính là bình quân ca các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Sai: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân chính là bình quân của các lượng tăng
(giảm) tuyệt đối liên hoàn: (Ghi công thức ra nhá)
Chứ không phải là bình quân của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
46. Khi tính mức độ bình quân t mt dãy s thời điểm có khong cách không bng nhau
thì quy
n s được xác định bng mức độ ca dãy s.
Sai: Khi tính mức độ bình quân từ dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không
bằng nhau thì phải sử dụng quyền số là khoảng thời gian có mức độ chứ không phải mức độ của dãy số: Công thức: trong đó:
yi: mức độ của dãy số
hi: khoảng thời gian có mức độ yi
47. Có th tính tốc độ tăng giảm bình quân theo công thc tính bình quân cng hoc bình quân nhân.
Sai: Tốc độ tăng giảm bình quân được tính thông qua tốc độ phát triển bình quân:
– 1. Trong đó tốc độ phát triển bình quân được tính bằng bình quân nhân
của các tốc độ phát triển liên hoàn.
Không thể tính tốc độ tăng giảm bình quân trực tiếp bằng công thức bình quân cộng hay bình quân nhân được.
48. Giá tr tuyệt đối ca 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn là mt s không đổi
Sai: Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn được tính bằng cách chia lượng
tăng giảm tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng giảm liên hoàn: gi =
gi phụ thuộc vào giá trị của yi-1, do đó không thể nói giá trị tuyệt đối của 1% tốc
độ tăng giảm liên hoàn là một số không đổi.
49. Giá tr tuyệt đối của 1% tăng giảm định gc bng tng các giá tr tuyệt đối ca 1%
tăng giảm liên hoàn
Sai: Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn được tính bằng công thức: gi =
Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm định gốc luôn luôn bằng
Vì vậy không thể nói giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm định gốc bằng
tổng các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn
50. Tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy s có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối
liên hoàn x
p x nhau
Sai: Tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính bằng công thức: – 1. Tức là nó
được tính thông qua tốc độ phát triển bình quân. Tốc độ phát triển bình quân chính là bình
quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn, nó đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn.
Để đảm bảo cho khả năng đại diện cao và có thể sử dụng để dự báo thì các tốc độ phát triển
liên hoàn nên xấp xỉ nhau. Vậy tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có tốc độ
phát tri
n liên hoàn xấp xỉ nhau ch không phi lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
51. Tốc độ phát trin bình quân là trung bình cng ca các tốc độ phát trin liên hoàn
Sai: Tốc độ phát triển liên hoàn là số tương đối so sánh sự biến động của hiện tượng ở
thời gian sau so với thời gian liền trước đó: ti = . Do đó khi tính tốc độ phát triển bình quân
phải sử dụng bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn thì mới đảm bảo tính đại diện
cho các tốc độ phát triển liên hoàn. Vậy, tốc độ phát triển bình quân là trung bình nhân của
các tốc độ phát triển liên hoàn chứ không phải là trung bình cng.
52. Đơn vị của 1% tăng giảm tuyệt đối là %
Sai: Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn được tính bằng công thức: gi =
Từ công thức ta thấy đơn vị của gi sẽ giống với đơn vị của yi-1. Nên không thể nói đơn
vị của 1% tăng giảm tuyệt đối là % được.
Chương 7: Ch s
53. Ch s tng hp v giá ca mt nhóm các mt hàng va có tính tng hp, va có tính phân tích.
Đúng: Chỉ số tổng hợp về giá của một nhóm các mặt hàng biểu hiện quan hệ so sánh
giữa giá bán của một nhóm các mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc qua đó phản ánh biến
động chung về giá bán của các mặt hàng. Vì vậy nó vừa mang tính tổng hợp: nói lên biến động
chung về giá bán các mặt hàng, vừa mang tính chất phân tích: phân tích biến động riêng của các
54. Ch s tng hp v lượng qua thi gian thc cht là trung bình cng giản đơn ca các
ch
s đơn về lượng.
Sai: Chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian được tính bằng công thức:
+ Chỉ số tổng hợp về lượng theo Las:
: Chỉ số tổng hợp về lượng theo Las là trung
bình cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.
+ Chỉ số tổng hợp về lượng theo Pass:
: Chỉ số tổng hợp về lượng theo Pass là trung bình
điều hòa của các chỉ số đơn về lượng.
Vậy chỉ số tổng hợp về lượng qua thời gian không phải là trung bình cộng giản đơn của
các chỉ số đơn về lượng.
55. Ch s tng hp v giá ca Fisher qua thi gian là trung bình cng ca ch s tng
h
p v giá ca Las và Pass
Sai: Chỉ số tổng hợp giá của Fisher qua thời gian phản ánh biến động chung giá bán của
các mặt hàng dựa trên cơ sở san bằng chênh lệch giữa các chỉ số Las và Pass, được tính theo
công thức bình quân nhân của các chỉ số tổng hợp về giá của Las và Pass:
(Ghi công thức của chỉ số Fisher ra)
57. Vic tính ch s tng hp v giá theo công thc ca Las và Pass s không chênh lch
nhi
u khi kết cấu lượng hàng hóa tiêu th gia hai k thay đổi ln.
Sai: Chỉ số tổng hợp về giá theo công thức của Las được tính với quyền số là lượng
hàng hóa kỳ gốc (ghi công thức ra)
Chỉ số tổng hợp về giá theo công thức của Pass được tính với quyền số là lượng
hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu (ghi công thức ra)
Vì vậy, khi kết cấu lượng hàng hóa tiêu thụ giữa hai kỳ thay đổi lớn, hai chỉ số giá theo
Las và Pass sẽ cho ra kết quả chênh lệch nhau nhiều.
58. Phương pháp chỉ s là phương pháp phân tích mối liên h, cho phép nghiên cu cái
chung và các b
phn mt cách kết hp.
Đúng: Chỉ số là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện
tượng nghiên cứu. Phương pháp chỉ số cho phép nghiên cứu cái chung: nghiên cứu tổng thể
khi so sánh giữa tử số và mẫu số và nghiên cứu bộ phận: khi phân tích ảnh hưởng của đối
tượng nghiên cứu bởi các bộ phận cấu thành. Ví dụ phương pháp chỉ số dùng để nghiên cứu doanh thu: M =
. (Viết công thức của IM = Ip.Iq)
59. Khi có s liu v giá thành đơn vị sn phm và t trng chi phí sn xut ca tng
phân xưởng có th tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng
Đúng: Khi có số liệu về giá thành đơn vị sản phẩm: z và tỷ trọng chi phí sản xuất từng phân xưởng:
. Ta có thể tính giá thành bình quân chung của các phân xưởng theo công thức:
60. Ch s tng hp v giá của Fisher được s dng khi có s khác bit ln v cơ cấu tiêu
th
các mt hàng gia 2 k nghiên cu
Đúng: Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher phản ánh biến động chung giá bán của các mặt
hàng dựa trên cơ sở san bằng chênh lệch giữa các chỉ số Las và Pass (ghi công thức ra)
Chỉ số tổng hợp giá của Las tính với quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc, và chỉ
số tổng hợp giá của Pass tính với quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu. Nên khi
cơ cấu tiêu thụ các mặt hàng giữa hai kỳ thay đổi thì chỉ số giá của Las và Pass sẽ có sự khác
biệt lớn nên cần sử dụng chỉ số tổng hợp về giá của Fisher để có một chỉ số mang tính chất đại diện chung.
61. Phương pháp chỉ s là phương pháp mang tính tng hp, không mang tính cht phân tích
Sai: Chỉ số là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện
tượng nghiên cứu. Phương pháp chỉ số cho phép nghiên cứu cái chung: nghiên cứu tổng thể
khi so sánh giữa tử số và mẫu số và nghiên cứu bộ phận: khi phân tích ảnh hưởng của đối
tượng nghiên cứu bởi các bộ phận cấu thành. Ví dụ phương pháp chỉ số dùng để nghiên cứu doanh thu: M =
. (Viết công thức của IM = Ip.Iq)
62. Ch s cu thành c định nghiên cứu đồng thi biến động ca bn thân tiêu thc và
k
ết cu tng th nghiên cu.
Sai: Chỉ số cấu thành cố định chỉ phản ánh biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh
hưởng của tiêu thức nghiên cứu, trong điều kiện kết cấu tổng thể cố định.
Công thức: I = Ix. . Trong đó: Ix =
. Kết cấu tổng thể được cố định ở kỳ nghiên cứu trong phân tích ảnh hưởng
của bản thân tiêu thức nghiên cứu đến chỉ tiêu bình quân.
63. Theo ch s tng hp giá ca Las, quyn s có th là lượng hàng hóa tiêu th k gc
ho
c doanh thu k gc
Đúng: Công thức chỉ số tổng hợp giá của Las:
(Sửa lại chỗ kia là Ip nhá, anh đánh máy nhầm thành Iq)
Theo công thức thứ nhất, quyền số của chỉ số tổng hợp giá của Las là lượng hàng tiêu
thụ kỳ gốc. Hoặc theo công thức thức 3, quyền số là doanh thu tiêu thụ kỳ gốc.
64. Ch s tng hp v giá ca Fisher là ch s da trên chênh lch ca ch s Las và Pass
Đúng: Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher phản ánh biến động chung giá bán của các mặt
hàng dựa trên cơ sở san bằng chênh lệch giữa các chỉ số Las và Pass (ghi công thức ra). Khi
chỉ số giá của Las và Pass có sự khác biệt lớn cần sử dụng chỉ số tổng hợp về giá của Fisher để
có một chỉ số mang tính chất đại diện chung.