1. Thống kê bảo hiểm chỉ nghiên cứu mặt lượng.
Sai, TKBH không chỉ nghiên cứu mặt lượng mà còn nghiên cứu cả mặt chất .
2. Thống kê bảo hiểmnghiên cứu mặt lượng.
Đúng, TKBH nghiên cứumặt lượng và mặt chất trong mối liên hệ với nhau.
3. Quy mô dân số và quymô lao động là chỉ tiêu phản ánh tiềm năng bảo hiểm xã hội.
Đúng,
4. Trong chế độ thaisản, sinh con được nghỉ tối đa 6 tháng.
Sai, Kể từ năm 2013trở đi, lao động nữ từ 15 tuổi trở lên sinh con được nghỉ 6 tháng, sinh con
đôitrở lên thì mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng.
5. BHXH là chính sáchquản lý của Nhà nước.
Đúng, Bảo hiểm xã hộilà chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần bảo đảm ổn định đời
sống chongười lao động ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệpxây dựng
đất nước, bảo vệ tổ quốc.
6. Thống kê bảo hiểmlà công cụ quản lý của Nhà nước.
Đúng.
7. Số tiền nợ đọngBHXH năm 2013 tăng 2 tỷ so với năm 2010 là số tương đối.
Sai, là số tuyệt đối.
8. Đối tượng đượcBHXH bao gồm người lao động, tài sản và trách nhiệm dân sự.
Sai, Đối tượng được BHXH bao gồm người lao động và thân nhân trongtrường hợp người lao
động có đóng góp vào quỹ BHXH.
9. Tỷ lệ tham giaBHXH trong kỳ là số tương đối thời kỳ.
Đúng.
10. Số nhân viên bìnhquân của cơ quan BHXH tỉnh A năm 2013 tăng 10% so với năm
2012 là số tương đốiđộng thái.
Đúng, tỷ lệ so sánh giữa 2 thời kỳ khác nhau.
11. Cơ sở để tính phíbảo hiểm xã hội là tiền lương.
Sai, tiền lương là một cơ sở quan trọng để tính phí BHXH bắt buộc, đốivới BHXH tự nguyện,
cơ sở tính phí chính là số tiền
12. Số lao động nữđược hưởng chế độ thai sản trong kỳ là số tuyệt đối thời kỳ.
Đúng.
13. Năng suất thuBHXH bình quân một nhân viên là số tương đối cường độ.
Đúng.
14. Ngành Bảo hiểmđược xếp vào khu vực thể chế Nhà nước.
Sai, BHXH được xếp vào khu vực thể chế Nhà nước, BHTM được xếp vào khuvực thể chế tài
chính.
15. Trong các ngànhkinh tế, Bảo hiểm được xếp vào nhóm 2.
Sai, Bảo hiểm được xếp vào các ngành kinh tế nhóm 3, nhóm ngành tạo rasản phẩm dịch vụ.
16. Đứng trên góc độpháp lý, khái niệm về Bảo hiểm chưa đề cập đến đối tượng bảo hiểm.
Sai, trên góc độ tài chính, khái niệm về Bảo hiểm chưa đề cập đến đốitượng bảo hiểm.
17. Thống kê bảo hiểmnghiên cứu cả hiện tượng cá biệt.
Đúng, TKBH không chỉnghiên cứu hiện tượng số lớn mà còn nghiên cứu hiện tượng cá biệt.
18. TKBH nghiên cứu cả các hiện tượng tự nhiên kỹ thuật.
Sai, TKBH chỉ nghiên cứu các hiện tượng kinh tế, xã hội màkhông nghiên cứu các hiện tượng
tự nhiên kỹ thuật (và có nghiên cứu ảnh hưởngcủa hiện tượng tự nhiên kỹ thuật tác động đến
hiện tượng kinh tế xã hội tronglĩnh vực bảo hiểm).
19. Tổng thu nhập của người lao động trong công ty A là 400triệu đồng là một chỉ tiêu
thống kê.
Sai, chỉ tiêu thống kê có đầy đủ tên chỉ tiêu, mặt lượng,thời gian và không gian cụ thể.
20. BHXH ở Việt Nam bao gồm 5 chế độ.
Sai, BHXH ở Việt Nam chia làm BHXH bắt buộc gồm 5chế độ và BHXH tự nguyện gồm 2 chế
độ.
21. Đối tượng của BHXH là người lao động.
Sai, đối tượng của BHXH là phần thu nhập bị giảm hoặc mấtcủa người lao động khi họ gặp
phải rủi ro trong quá trình lao động.
22. Tỷ lệ lao động nữ trong doanh nghiệp A là 30% là sốtương đối kết cấu.
Đúng.
23. Tỷ lệ lao động nữ so với lao động nam trong doanh nghiệpA là 2 /3 là số tương đối kết
cấu.
Sai, là số tương đối không gian.
24. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Doanh thu trên 1triệu đồng chi phí của
doanh nghiệp A là 1,72 triệu đồng là số tương đối khônggian.
Sai, là số tương đối cường độ.
25. Doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp A năm 2013 tăng10% so với kế hoạch là số
tương đối không gian.
Sai, là số tương đối kế hoạch.
26. Ngày 12 /06 /2013, chị A nghỉ sinh con; chị A bắt đầuđóng BHXH từ tháng 1 năm
2013. Như vậy chị A đủ điều kiện hưởng chế độ thaisản.
Sai, theo Luật BHXH, lao động nữ phải đóng BHXH 6 thángtrong 12 tháng liền kề trước khi
nghỉ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản.Chị A mới đóng đủ 5 tháng.
27. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động 30% sẽ đượchưởng chế độ trợ cấp
hàng tháng.
Sai, NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5-30% chỉ đượchưởng chế độ trợ cấp 1 lần.
28. Số lao động bình quân của doanh nghiệp A trong năm 2013là 1001 người là chỉ tiêu
tuyệt đối thời điểm.
Sai, là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ.
29. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn là một sốkhông đổi.
Sai, Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn được xácđịnh qua công thức:gi =
delta_i/ai(%)= y_(i-1) /100 (. Như vậy nó phụ thuộc vào mức độ của thời kỳ liền trước, dođó có
sự thay đổi. Đối với trường hợp giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liênhoàn định gốc thì nó
luôn là một số không thay đổi và bằng y1/100.
30. Phương pháp chỉ số là phương pháp mang tính chất tổnghợp, không mang tính chất
phân tích.
Sai, một trong những tác dụng của chỉ số là phân tích vaitrò và ảnh hưởng biến động của từng
nhân tố đối với sự biến động phức tạp đượccấu thành từ nhiều nhân tố. Phương pháp chỉ số là
phương pháp phân tích mốiliên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biến động của
hiện tượng.
31. Tốc độ phát triển bình quân là trung bình cộng của cáctốc độ phát triển liên hoàn.
Sai, tốc độ phát triển bình quân là trung bình nhân của cáctốc độ phát triển liên hoàn và được
tính theo công thức sau: t_ngang = căn_bậc_(n-1) của (tích các t_i)
32. Phương sai có thể dung để đánh giá độ biến biên giữanăng suất lao động và tiền lương
1 công nhân.
Sai, phương sai chỉ dung để đánh giá và so sánh độ biếnthiên của các hiện tượng cùng loại và
có số bình quân bằng nhau. Để đánh giá độbiến thiên của 2 hiện tượng khác loại ta dung hệ số
biến thiên CV = (xích_ma/x_ngang)*100
33. Tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có cáclượng tăng (giảm) tuyệt đối
liên hoàn xấp xỉ nhau.
Sai, tốc độ tăng (giảm) bình quân a_ngang = t_ngang – 1 phảnánh tốc độ tăng (giảm) đại diện
cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn vớit_ngang = căn_bậc_n(tích_các_ti).
Đây là công thức số bình quân nhân nên khi tốc độ phát triểnliên hoàn hay tốc độ tăng (giảm)
liên hoàn xấp xỉ nhau thì chỉ tiêu này sẽ có ýnghĩa đại diện nhiều hơn.
34. Phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổinhiều.
Sai, phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổinhiều nhưng trên ý nghĩa số tương
đối, vì phương sai lớn hay không còn phụthuộc vào đơn vị.
35. Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quânkhi các lượng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Đúng, mô hình dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đốibình quân:
Y^n+h = yn + delta_ngang*h
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: delta_ngang = trung bình cộng giản đơn củacác lượng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn nên nếu các lượng tăng (giảm) tuyệtđối liên hoàn xấp xỉ nhau
thì lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân sẽ càng cóý nghĩa đại diện, dự báo dựa trên nó sẽ
càng chính xác.
36. Nếu số trung bình x_ngang < Me thì những đơn vị cólượng biến lớn hơn số trung bình
sẽ chiếm đa số tổng thể.
Đúng, vì trung vị chia dãy số làm 2 phần bằng nhau nên khiđó x_ngang < Me < Mo, vậy số đơn
vị có lượng biến trung bình sẽ chiếm đasố tổng thể.
37. Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn làsự vận dụng kết hợp số tuyệt
đối và số tương đối.
Đúng, vì trong công thức tính giá trị tuyệt đối của 1% tốcđộ tăng (giảm) liên hoàn thì:
Gi = delta_i/a_i(%) mà delta_i là số tuyệt đối,a_i là tốc độ tăng là số tương đối.
38. Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cho phép xây dựngcường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính.
Sai, hệ số tương quan r được sử dụng để đánh giá cường độ vàchiều hướng của mối liên hệ
nhưng hệ số hồi quy b1 chỉ được sử dụng để đánh giáchiều hướng của mối liên hệ.
39. Để biết được phương pháp dự đoán nào tốt nhất ta dựa vàoRSS.
Sai, để biết được phương pháp dự đoán cho kết quả tốt nhấtta dựa vào ESS.
40. Số lao động củacông ty Y ngày đầu tháng 1/10 là x người, đến ngày 14/10, số lao động
tăng lên10%, cuối tháng ngày 30/10, số lao động lại giảm đi 10% so với ngày 14/10.
Nhưvậy số lao động cuối tháng so với số lao động đầu tháng là không đổi.
Sai, vì căn cứ đểtính tốc độ tăng (giảm) lao động ở 2 trường hợp là khác nhau.
Ngày 14/10, số laođộng là: 1,1x
Ngày 30/10, số laođộng là 0,9*(1,1x) = 0,99x
Như vậy so với đầutháng, số lao động cuối tháng giảm đi.
41. Cho tốc độ tăngtrung bình của tổng thu BH giai đoạn 2003 – 2012 là 5%. Tốc độ tăng
định gốccủa năm 2012 so với năm 2003 là 62,89%.
Sai, nếu chỉ có tốcđộ tăng trung bình của tổng thu BH giai đoạn 2003 – 2012, ta chỉ tính được
tốcđộ tăng định gốc hoặc tốc độ phát triển định gốc về tổng thu BH năm 2012 so vớinăm 2002.
42. Theo kế hoạchtổng phí BHXH phải thu tỉnh A năm 2013 so với năm 2012 tăng 10%,
tốc độ tăngcủa tổng phí BHXH của tỉnh A năm 2013 so với năm 2012 là 20%. Như vậy,
thựchiện kế hoạch về tổng phí BHXH phải thu của tỉnh A tăng 9,1%.
Đúng. Số tương đốinhiệm vụ kế hoạch: kn = y_kh/y0
Số tương đối thực hiệnkế hoạch: kt = y1/y_kh
Vậy tốc độ pháttriển: t = kn*kt => kt = t/kn = 1,2/1,1 = 1,091
43. Cho lượng tăngtrung bình của tổng thu BH giai đoạn 2011 – 2013 là 300 triệu đồng.
Như vậy,tổng thu BH năm 2013 so với năm 2011 tăng 0,9 tỷ đồng.
Sai, ta không thểbiết được tổng thu BH năm 2013 so với năm 2011 mà chỉ biết được tổng thu
BH năm2013 so với năm 2010 là 0,9 tỷ đồng.
44."Số người về hưu tính đến cuối kì"
là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ (Chú ý cum từ "tính đến cuối kỳ" --> mang tính cộng dồn được)
45. "Tổng số người được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng"
là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, cái này nó khác với "Tổng số lao động".
VD trong 1 tháng chẳng hạn:
Tuần 1: có 10 người được hưởng, tuần 2 có 15 người, tuần 3 có 15 người, tuần 4 có 10 người
thì tổng số người được hưởng sẽ là 50 người, cộng dồn được.
Số lao động nó biến đổi theo thời gian, ngày 1 số lao động là 15 người, ngày 2 thuê thêm 2 lao
động nhưng ta không thể cộng dồn 2 ngày số lao động là 33 người được ???
46. "Tỷ lệ lao động nữ nghỉ trong độ tuổi sinh đẻ"
Đây là số tương đối thời kỳ, thường tỷ lệ là số tương đối thì chỉ là chỉ tiêu thời kỳ.
- câu 8 sai vì đtg đc BHXH là NLĐ chứ k phải cả ng thân, nếu cả thì là đtg hưởng BHXH rồi
- câu 34: em k hiểu phụ thuộc vào đơn vị là ntn? giải thích có vẻ chưa tận vđ
- câu 41: nếu trả lời là tính đc tốc độ tăng đinh gốc thì phải viết công thức thay vào tính ra ntn
để thấy khác và suy ra là sai chứ ạ?
- câu 43 cùng vđ tương tự câu 41? ý trc thì kđ là k thể biết đc, mà sao lại tính đc so với 2010 v
ạ?
Mong mn giải đáp giùm! :3

Preview text:

1. Thống kê bảo hiểm chỉ nghiên cứu mặt lượng.
Sai, TKBH không chỉ nghiên cứu mặt lượng mà còn nghiên cứu cả mặt chất .
2. Thống kê bảo hiểmnghiên cứu mặt lượng.
Đúng, TKBH nghiên cứumặt lượng và mặt chất trong mối liên hệ với nhau.
3. Quy mô dân số và quymô lao động là chỉ tiêu phản ánh tiềm năng bảo hiểm xã hội. Đúng,
4. Trong chế độ thaisản, sinh con được nghỉ tối đa 6 tháng.
Sai, Kể từ năm 2013trở đi, lao động nữ từ 15 tuổi trở lên sinh con được nghỉ 6 tháng, sinh con
đôitrở lên thì mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng.
5. BHXH là chính sáchquản lý của Nhà nước.
Đúng, Bảo hiểm xã hộilà chính sách lớn của Đảng và Nhà nước góp phần bảo đảm ổn định đời
sống chongười lao động ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệpxây dựng
đất nước, bảo vệ tổ quốc.
6. Thống kê bảo hiểmlà công cụ quản lý của Nhà nước. Đúng.
7. Số tiền nợ đọngBHXH năm 2013 tăng 2 tỷ so với năm 2010 là số tương đối.
Sai, là số tuyệt đối.
8. Đối tượng đượcBHXH bao gồm người lao động, tài sản và trách nhiệm dân sự.
Sai, Đối tượng được BHXH bao gồm người lao động và thân nhân trongtrường hợp người lao
động có đóng góp vào quỹ BHXH.
9. Tỷ lệ tham giaBHXH trong kỳ là số tương đối thời kỳ. Đúng.
10. Số nhân viên bìnhquân của cơ quan BHXH tỉnh A năm 2013 tăng 10% so với năm
2012 là số tương đốiđộng thái.
Đúng, tỷ lệ so sánh giữa 2 thời kỳ khác nhau.
11. Cơ sở để tính phíbảo hiểm xã hội là tiền lương.
Sai, tiền lương là một cơ sở quan trọng để tính phí BHXH bắt buộc, đốivới BHXH tự nguyện,
cơ sở tính phí chính là số tiền
12. Số lao động nữđược hưởng chế độ thai sản trong kỳ là số tuyệt đối thời kỳ. Đúng.
13. Năng suất thuBHXH bình quân một nhân viên là số tương đối cường độ. Đúng.
14. Ngành Bảo hiểmđược xếp vào khu vực thể chế Nhà nước.
Sai, BHXH được xếp vào khu vực thể chế Nhà nước, BHTM được xếp vào khuvực thể chế tài chính.
15. Trong các ngànhkinh tế, Bảo hiểm được xếp vào nhóm 2.
Sai, Bảo hiểm được xếp vào các ngành kinh tế nhóm 3, nhóm ngành tạo rasản phẩm dịch vụ.
16. Đứng trên góc độpháp lý, khái niệm về Bảo hiểm chưa đề cập đến đối tượng bảo hiểm.
Sai, trên góc độ tài chính, khái niệm về Bảo hiểm chưa đề cập đến đốitượng bảo hiểm.
17. Thống kê bảo hiểmnghiên cứu cả hiện tượng cá biệt.
Đúng, TKBH không chỉnghiên cứu hiện tượng số lớn mà còn nghiên cứu hiện tượng cá biệt.
18. TKBH nghiên cứu cả các hiện tượng tự nhiên kỹ thuật.
Sai, TKBH chỉ nghiên cứu các hiện tượng kinh tế, xã hội màkhông nghiên cứu các hiện tượng
tự nhiên kỹ thuật (và có nghiên cứu ảnh hưởngcủa hiện tượng tự nhiên kỹ thuật tác động đến
hiện tượng kinh tế xã hội tronglĩnh vực bảo hiểm).
19. Tổng thu nhập của người lao động trong công ty A là 400triệu đồng là một chỉ tiêu thống kê.
Sai, chỉ tiêu thống kê có đầy đủ tên chỉ tiêu, mặt lượng,thời gian và không gian cụ thể.
20. BHXH ở Việt Nam bao gồm 5 chế độ.
Sai, BHXH ở Việt Nam chia làm BHXH bắt buộc gồm 5chế độ và BHXH tự nguyện gồm 2 chế độ.
21. Đối tượng của BHXH là người lao động.
Sai, đối tượng của BHXH là phần thu nhập bị giảm hoặc mấtcủa người lao động khi họ gặp
phải rủi ro trong quá trình lao động.
22. Tỷ lệ lao động nữ trong doanh nghiệp A là 30% là sốtương đối kết cấu. Đúng.
23. Tỷ lệ lao động nữ so với lao động nam trong doanh nghiệpA là 2 /3 là số tương đối kết cấu.
Sai, là số tương đối không gian.
24. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Doanh thu trên 1triệu đồng chi phí của
doanh nghiệp A là 1,72 triệu đồng là số tương đối khônggian.
Sai, là số tương đối cường độ.
25. Doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp A năm 2013 tăng10% so với kế hoạch là số tương đối không gian.
Sai, là số tương đối kế hoạch.
26. Ngày 12 /06 /2013, chị A nghỉ sinh con; chị A bắt đầuđóng BHXH từ tháng 1 năm
2013. Như vậy chị A đủ điều kiện hưởng chế độ thaisản.
Sai, theo Luật BHXH, lao động nữ phải đóng BHXH 6 thángtrong 12 tháng liền kề trước khi
nghỉ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản.Chị A mới đóng đủ 5 tháng.
27. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động 30% sẽ đượchưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
Sai, NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5-30% chỉ đượchưởng chế độ trợ cấp 1 lần.
28. Số lao động bình quân của doanh nghiệp A trong năm 2013là 1001 người là chỉ tiêu tuyệt đối thời điểm.
Sai, là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ.
29. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn là một sốkhông đổi.
Sai, Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn được xácđịnh qua công thức:gi =
delta_i/ai(%)= y_(i-1) /100 (. Như vậy nó phụ thuộc vào mức độ của thời kỳ liền trước, dođó có
sự thay đổi. Đối với trường hợp giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liênhoàn định gốc thì nó
luôn là một số không thay đổi và bằng y1/100.
30. Phương pháp chỉ số là phương pháp mang tính chất tổnghợp, không mang tính chất phân tích.
Sai, một trong những tác dụng của chỉ số là phân tích vaitrò và ảnh hưởng biến động của từng
nhân tố đối với sự biến động phức tạp đượccấu thành từ nhiều nhân tố. Phương pháp chỉ số là
phương pháp phân tích mốiliên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biến động của hiện tượng.
31. Tốc độ phát triển bình quân là trung bình cộng của cáctốc độ phát triển liên hoàn.
Sai, tốc độ phát triển bình quân là trung bình nhân của cáctốc độ phát triển liên hoàn và được
tính theo công thức sau: t_ngang = căn_bậc_(n-1) của (tích các t_i)
32. Phương sai có thể dung để đánh giá độ biến biên giữanăng suất lao động và tiền lương 1 công nhân.
Sai, phương sai chỉ dung để đánh giá và so sánh độ biếnthiên của các hiện tượng cùng loại và
có số bình quân bằng nhau. Để đánh giá độbiến thiên của 2 hiện tượng khác loại ta dung hệ số
biến thiên CV = (xích_ma/x_ngang)*100
33. Tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính khi dãy số có cáclượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Sai, tốc độ tăng (giảm) bình quân a_ngang = t_ngang – 1 phảnánh tốc độ tăng (giảm) đại diện
cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn vớit_ngang = căn_bậc_n(tích_các_ti).
Đây là công thức số bình quân nhân nên khi tốc độ phát triểnliên hoàn hay tốc độ tăng (giảm)
liên hoàn xấp xỉ nhau thì chỉ tiêu này sẽ có ýnghĩa đại diện nhiều hơn.
34. Phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổinhiều.
Sai, phương sai của lượng biến lớn thì lượng biến thay đổinhiều nhưng trên ý nghĩa số tương
đối, vì phương sai lớn hay không còn phụthuộc vào đơn vị.
35. Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quânkhi các lượng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Đúng, mô hình dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đốibình quân: Y^n+h = yn + delta_ngang*h
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: delta_ngang = trung bình cộng giản đơn củacác lượng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn nên nếu các lượng tăng (giảm) tuyệtđối liên hoàn xấp xỉ nhau
thì lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân sẽ càng cóý nghĩa đại diện, dự báo dựa trên nó sẽ càng chính xác.
36. Nếu số trung bình x_ngang < Me thì những đơn vị cólượng biến lớn hơn số trung bình
sẽ chiếm đa số tổng thể.
Đúng, vì trung vị chia dãy số làm 2 phần bằng nhau nên khiđó x_ngang < Me < Mo, vậy số đơn
vị có lượng biến trung bình sẽ chiếm đasố tổng thể.
37. Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn làsự vận dụng kết hợp số tuyệt
đối và số tương đối.
Đúng, vì trong công thức tính giá trị tuyệt đối của 1% tốcđộ tăng (giảm) liên hoàn thì:
Gi = delta_i/a_i(%) mà delta_i là số tuyệt đối,a_i là tốc độ tăng là số tương đối.
38. Hệ số tương quan và hệ số hồi quy cho phép xây dựngcường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính.
Sai, hệ số tương quan r được sử dụng để đánh giá cường độ vàchiều hướng của mối liên hệ
nhưng hệ số hồi quy b1 chỉ được sử dụng để đánh giáchiều hướng của mối liên hệ.
39. Để biết được phương pháp dự đoán nào tốt nhất ta dựa vàoRSS.
Sai, để biết được phương pháp dự đoán cho kết quả tốt nhấtta dựa vào ESS.
40. Số lao động củacông ty Y ngày đầu tháng 1/10 là x người, đến ngày 14/10, số lao động
tăng lên10%, cuối tháng ngày 30/10, số lao động lại giảm đi 10% so với ngày 14/10.
Nhưvậy số lao động cuối tháng so với số lao động đầu tháng là không đổi.
Sai, vì căn cứ đểtính tốc độ tăng (giảm) lao động ở 2 trường hợp là khác nhau.
Ngày 14/10, số laođộng là: 1,1x
Ngày 30/10, số laođộng là 0,9*(1,1x) = 0,99x
Như vậy so với đầutháng, số lao động cuối tháng giảm đi.
41. Cho tốc độ tăngtrung bình của tổng thu BH giai đoạn 2003 – 2012 là 5%. Tốc độ tăng
định gốccủa năm 2012 so với năm 2003 là 62,89%.
Sai, nếu chỉ có tốcđộ tăng trung bình của tổng thu BH giai đoạn 2003 – 2012, ta chỉ tính được
tốcđộ tăng định gốc hoặc tốc độ phát triển định gốc về tổng thu BH năm 2012 so vớinăm 2002.
42. Theo kế hoạchtổng phí BHXH phải thu tỉnh A năm 2013 so với năm 2012 tăng 10%,
tốc độ tăngcủa tổng phí BHXH của tỉnh A năm 2013 so với năm 2012 là 20%. Như vậy,
thựchiện kế hoạch về tổng phí BHXH phải thu của tỉnh A tăng 9,1%.
Đúng. Số tương đốinhiệm vụ kế hoạch: kn = y_kh/y0
Số tương đối thực hiệnkế hoạch: kt = y1/y_kh
Vậy tốc độ pháttriển: t = kn*kt => kt = t/kn = 1,2/1,1 = 1,091
43. Cho lượng tăngtrung bình của tổng thu BH giai đoạn 2011 – 2013 là 300 triệu đồng.
Như vậy,tổng thu BH năm 2013 so với năm 2011 tăng 0,9 tỷ đồng.

Sai, ta không thểbiết được tổng thu BH năm 2013 so với năm 2011 mà chỉ biết được tổng thu
BH năm2013 so với năm 2010 là 0,9 tỷ đồng.
44."Số người về hưu tính đến cuối kì"
là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ (Chú ý cum từ "tính đến cuối kỳ" --> mang tính cộng dồn được)
45. "Tổng số người được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng"
là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, cái này nó khác với "Tổng số lao động".
VD trong 1 tháng chẳng hạn:
Tuần 1: có 10 người được hưởng, tuần 2 có 15 người, tuần 3 có 15 người, tuần 4 có 10 người
thì tổng số người được hưởng sẽ là 50 người, cộng dồn được.
Số lao động nó biến đổi theo thời gian, ngày 1 số lao động là 15 người, ngày 2 thuê thêm 2 lao
động nhưng ta không thể cộng dồn 2 ngày số lao động là 33 người được ???
46. "Tỷ lệ lao động nữ nghỉ trong độ tuổi sinh đẻ"
Đây là số tương đối thời kỳ, thường tỷ lệ là số tương đối thì chỉ là chỉ tiêu thời kỳ.
- câu 8 sai vì đtg đc BHXH là NLĐ chứ k phải cả ng thân, nếu cả thì là đtg hưởng BHXH rồi
- câu 34: em k hiểu phụ thuộc vào đơn vị là ntn? giải thích có vẻ chưa tận vđ
- câu 41: nếu trả lời là tính đc tốc độ tăng đinh gốc thì phải viết công thức thay vào tính ra ntn
để thấy khác và suy ra là sai chứ ạ?
- câu 43 cùng vđ tương tự câu 41? ý trc thì kđ là k thể biết đc, mà sao lại tính đc so với 2010 v ạ? Mong mn giải đáp giùm! :3