CÁC CÂU H I LÝ THUY ẾT CÔ GIAO CHƯƠNG I , II , III
Chương I
1. Khái ni m Th ng kê , Th ng kê h c ?
Th ng là hi ện tượng các phương pháp dùng để thu thp , x lý và
phân tích các con s ( m ặt lượng ) c a nh ng hi ện tượng s l ớn để tìm hi u b n ch t
tính quy lu t v n c a chúng ( m t ch u ki n th i gian không ất ) trong điề
gian c th .
Th ng h c khoa h c nghiên c u v m t l ng trong m ượ i quan
h mt thi t v i mế t ch t c a hi ện tượng KT-XH lớn , trong điều kin thời gian , địa
điểm c th .
( Hi ng s l n mện tượ t t ng th bao g m nhi u hi ng bi t c u ện tượ
thành nên )
2. Phân tích đối tượ ứu và cơ ng nghiên c s lý lun ca th ng kê h c ?
a) Phân tích đối tượng nghiên cu ca Th ng kê h c :
ng nghiên c u c a ThĐối tượ ng kê h c r t r ng ,bao g m c nh ng hi n
tượng xã hi thu c l ực lượng s n xu t l n quan h s n xu t , c nh ng hi ện tượng
hi thu h t ng l n ki ng t ng. Th ng kê h c nghiên c u v m t ộc cơ sở ến trúc thượ
lượ ng trong mi quan h m t thi t vế i mt cht c a hi ng xã h i , nghiên c u ện tượ
biu hin b ng s ng c a các m lượ t thuc v b n ch t và quy lu t c a hi ng. ện tượ
Hi ng kinh t -xã h i mà Th ng kê h c nghiên c ng là hi n ện tượ ế ứu thườ
tượng s ln . Hi ng s l n m t t ng th bao g m nhi u hi ng cá bi t ện tượ ện tượ
cu thành nên . Th ng kê h c coi t ng th các hi ng cá bi ện tượ ệt như một tng th
hoàn ch nh l y ng nghiên c ng c a hi ng bi t đó làm đối tượ u.Mặt lượ ện tượ
thường chu s ng c a nhi u nhân t , g m nhân t t t nhiên và ng u nhiên . tác độ
Nếu ch vào m ng c a các hi ng cá bi căn cứ ặt lượ ện tượ t thì không th t rút ra đc kế
lun v b n ch t chung c a hi i thông qua vi c nghiên c u hi n ện tượng.Do đó phả
tượng s l n . Tuy nhiên , gi a hi ng s l n và hi ng cá bi t có m ện tượ ện tượ i quan
h bi n ch ng .Trong quá trình phát tri n , th xu t hi n m t vài hi ng cá ện tượ
bit tiên ti u hi ng s lến . Do đó , nghiên c ện tượ n k t hế p v i hi ng cá bi ện tượ t
là điều cn thiết .
T nh ng phân tích trên , k t lu ng nghiên c u c a Th ng kê ế ận : Đối tượ
hc m ng trong liên h m t thi t v i m t ch t c a hi ng và quá trình ặt lượ ế ện tượ
kinh t - xh s l u ki n thế ớn, trong điề ời gian và địa điểm c th .
b) Phân tích cơ sở lý lu n c a Th ng kê h c :
lu n là n n t ng khoa h xây d ng môn h c v n d ng sở ọc để
môn h c vào th c ti n.
Th ng kê h c ph i l y ch ác-lênin và kinh t h nghĩa M ế ọc làm cơ sở
lun, C th :
+ Kinh t chính tr : cung c p các khái ni m , phế ạm trù , quan điểm …
ca các hiện tượng kinh tế.
+ Ch nghĩa duy vậ ện tượt lch s ( các hi ng xh )
+ Lý thuy t kinh t : Kinh t h c , kinh t ngành ế ế ế ế
+ Đường li chính sách của Đảng và Nhà nước ( phù h p v i t ng th i
k địa phương )
CHƯƠNG 2
1. So sánh 2 hình thức điều tra :
1, Điều tra thống tổ chức một cách khoa học, theo một kế hoạch thống nhất
việc thu nhập ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về các hiện tượng trong quá trình kinh
tế- xã hội
2. Điều tra thu thập tài liệu thống kê về hiện tượng kinh tế xã hội được thực hiện -
theo hai hình thức chủ yếu là: Báo cáo thống kê định kỳ và Điều tra thống kê (điều
tra chuyên môn)
3. Giống nhau: Đều là các hình thức điều tra để thu thập ghi chép tài liệu về hiện
tượng kinh tế xã hội
4. Khác nhau:
Tiêu chí Báo cáo thống kê định kỳ
Điều tra chuyên môn
Khái
niệm
hình thức tổ chức điều tra
thống kê 1 cách thường xuyên,
định kỳ, theo nội dung,
phương pháp mẫu biểu báo
cáo thống do quan
thẩm quyền quy định
hình thức điều tra 1 cách k thường
xuyên , k liên tục, theo 1 kế hoạch, 1
phương án phương pháp điều tra
quy định riêng phù hợp với mỗi cuộc
điều tra cụ thể
Ví dụ
Báo cáo thống được lập
hàng tháng, quý, năm
Điều tra mức sống dân cư, điều tra
nhu cầu nhà ở, chất lượng sản phẩm,
thăm dò dư luận xã hội về vấn đề nào
đó
Đối
tượng
Các quan nhà nước, các
doanh nghiệp nhà nước, các
doanh nghiệp cổ phần nhà
nước nắm trên 50% vốn.
-Các đơn vị doanh nghiệp hoạt
động trong nhành, lĩnh vực mà
-Áp dụng với những cuộc điều tra
hiện tượng nghiên cứu không có yêu
cầu theo dõi thường xuyên, liên tục
hoặc k khăng, tốn kém chi phí
cao khi điều tra…thường cuyên, liên
tục
nhà nước yêu cầu quản tài
sản
-Những hiện tượng mà báo cáo thống
định kỳ k thể thường hông xuyên
phản ánh được.
-Điều tra BCTK định kỳ để kiểm tra
chất lượng
Tác
dụng
-Nắm bắt 1 cách đầy đủ, chi
tiết tình hình hoạt động của các
quan đơn vị trong suốt quá
trình hoạt động
-Giúp cho quản nền
kinh tế
-Giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt đk
mọi hoạt động đời sống kte, văn
hóa,xã hội khi có yêu cầu nghiên cứu
-Quản đk các hiện tượng nhà
nước không quản đk (kinh tế
ngầm,…)
Những
vấn đề
cơ bản
-Chế độ ghi chép ban đầu:
đăng kí lần đầu mặt lượng của
các hiện tượng quá trình
kinh tế xã hội-
-Lập biểu mẫu báo cáo phù hợp
cho từng yêu cầu
Mỗi cuộc điều tra khác nhau các
yêu cầu kế hoạch phương pháp
điều tra khác nhau, do vậy phải xây
dựng phương án điều tra:
Mỗi phương án điều tra gồm:
-Xác định mục đích điều tra
-Yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều tra
-Đơn vị, nội dung, phương pháp
-Thời điểm, thời kỳ, quan tiến
hành
-Kinh phí điều tra
Hình th u tra th c s dức điề ống kê đượ ng nhi ều hơn .
2 .T i sao quá trình nghiên c u th ng kê ph i tr u tra ải qua 3 giai đoạn : điề
tng h p phân tích và d báo ?
: + 1 cung cấp mặt lượ ủa đối tượng c ng nghiên cu cn phi
điều tra , tài liệu điều tra thu được mang tính ch t r i r c , riêng l , chưa thống nht
, do đó cầ ại để giai đoạn phi tng hp , kết hp l to thành mi liên h cn n
2 .
ng h c các tài li u tra , c n ph i áp + Sau khi đã tổ ợp đượ ệu điề
dng các công th phân tích , d báo hi ng , nghiên c c hi u ức để ện tượ ứu để thu đượ
qu t t nh t . bước 3
Do đó , quá trình nghiên cứu thng kê cn ph i tr ải qua 3 giai đoạn
3. Nguyên nhân và các bi n pháp kh c ph c sai s u tra ? điề
Sai s u tra là chênh l ch gi a tr s điề trong điều tra v i tr s th c t ế
ca hi ng nghiên c u. ện tượ
Sai s trong điề ống kê thườu tra th ng do 2 nguyên nhân t o ra :
- Sai s do ghi chép :
+ Do v ch k ho u tra sai ho c không khoa h c , không ế ạch điề
sát v i th c t c a hi ng. ế ện tượ
c+ Do trình độ ủa nhân viên điu tra
+ Do ý th c trách nhi m c ủa nhân viên điều tra và đơn vị
điều tra .
+Do d ng c đo lường không chính xác ……
-Sai s do tính ch i bi u : do vi c l a ch u tra th c t không ất đạ ọn điề ế
tính đại biu cao .
Bi n pháp h n ch : ế
+ Hu n luy n k n u tra ội dung điề
+ Tuy n ch u tra viên theo tiêu chu n nghiêm ng t , chu n b ọn điề đầy đủ
dng c đo lường .
+ Ki m tra logic , khoa h c c a tài li c . ệu thu đượ
+ Ki m tra m t cách h th ng toàn b cu u tra nh m phát hi n ộc điề
nhng sai lệch trong quá trình điều tra .
4 .Các nguyên t c Phân tích d báo ?
m b o k t qu n , khách quan , phân tích và d báo th ng Để đả ế đúng đắ
kê c n ph i tuân th các nguyên t c sau :
- Phân tích và d báo th ng kê c n ph i ti ến hành phân tích trên cơ sở phân
tích lý lu n kinh t -xã h i . ế
- Phân tích và d báo th ng kê c n ph i căn cứ vào toàn b s ki t ện và đặ
chúng trong m i quan h ràng bu c ln nhau.
- Phân tích và d báo th i v i các hi ng có tính ch t hình ống kê đố ện tượ
thc phát tri n khác nhau c n ph i áp d ụng các phương pháp khác nhau.
5 . Trình bày các lo u tra ? ại Điề
a) Căn cứ vào tính cht liên tc hay không liên tc ca công vic thu th p tài
liệu điều tra , ta có : điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
b) Căn cứ vào ph m vi c ủa đối tượng được điều tra , điều tra có th phân thành
: Điều tra toàn b u tra không toàn b . và Điề
Điều tra không toàn b bao g ồm : + Điều tra chn mu
u tra tr m + Điề ọng điể
+ Điều tra chuyên đề
6.Vì sao nói : Phân tích d báo là công c nh n th c và c i t o xã h i ?
Phân tích d báo công c nh n th c xã h i b i Phân tích d báp
nêu lên 1 cách t ng h p các bi u hi n b ng s ng , b n ch t và tính quy lu t lượ
ca hi ng và quá trình KT-ện tượ XH trong điều ki n th i gian , không gian c th
.Đó khâu cuố ệu điềi cùng ca quá trình nghiên cu thng . Tài li u tra
tng h p ch tr i qua m t quá trình phân tích sâu s c và toàn di n m i có th nêu
lên được biu hi n v m t b n ch t và tính quy lu t c a hi ng nghiên c u. ện tượ
Trên mt giác độ nhất định , phân tích d báo còn là m t công c
để c i to XH . Bi nhim v c a phân tích d báo phân tích tình hình th c
hin k ho ch, nh m ph c v k p th i cho công tác qu n lý kinh t c a các ngành ế ế
các c p và phân tích quy lu t c a các hi ng và quá trình KT-XH c n nghiên ện tượ
cu . T đó , giúp các cơ quan , lãnh đạo có th nh chính xác , k p th i v n xác đị
đề để đưa ra nhữ ến lượng gii pháp , chi c phù hp phát trin kinh tế , khc v
vấn đề .
CHƯƠNG 3
1, L y ví d gi i thích phân t k để ết cu cho thấy xu hướng phát tri n c a s
vt , hiện tượng.
M i hi ng kinh t xã h i hay quá trình kinh t xã h u do c u ện tượ ế ế ội đề
thành t nhi u b ph n, nhi ều nhóm đơn vị có tính cht khác nhau h p thành. Ví
d, theo khu v c, dân s c a Vi t Nam g m 2 nhóm khác nhau là thành th và nông
thôn. Gi a 2 nhóm có s khác nhau v tính ch t ngành ngh , công vi c và cá tính
của người dân; t l m i b ph n này và quan h t l gi a 2 nhóm nói lên k t c u ế
dân s Vi t Nam theo khu v c. Vi c phân t k t c u s ế o nghiên giúp ta đi sâu
cu b n ch ất , cũng như tầm quan trng c a t ng nhóm . N u chúng ta nghiên c u ế
ni b k t c ế u của 2 nhóm người theo thi gian thì s th ng phát ấy được xu hướ
trin c a t ng nhóm , t đó có những giải pháp , điều chnh phù h p.
Câu 2: T i sao ph i l a ch n tiêu th c phân t l a ch n tiêu th c ổ. Nêu căn cứ
phân t và các bước tiến hành phân t :
1. Phân t th ống kê là căn cứ vào m t ( hay m t s ) tiêu th tiức nào đó để ến hành
phân chia hiện tượng nghiên c u thành các t ( ho c các ti u t ) có tính ch t khác
nhau
2, L a ch n tiêu th c phân t
+,Tiêu th c phân t là tiêu th c l a ch ức đượ ọn làm căn cứ để ế ti n hành phân t
thng kê. La chn tiêu th c phân t là v mang tính ch t c ấn đề t lõi c a phân
tng th ng kê
+ Lý do l a ch n tiêu th c phân t
- M i tiêu th c ph n ánh nh ng m t, khía cnh nh nh cất đị ủa các đơn vị tng th.
Do đó phải la ch n cho phù h p v i m ục đích nghiên cứu
-Trên mỗi đơn vị tng th có rt nhiu tiêu th c khác nhau, ph n ánh các m t khác
nhau, có tiêu th c chi th y rõ b n ch ất, ưu và nhược điểm c a hi ện tượng, nhưng
cũng có những tiêu th c k cho th y b n ch t c a hi ện tượng. Do đó cần phi la
chn tiêu th c phân t
-Tm quan tr ng c a vi c l a ch n tiêu th c phân t : N u l a ch n chính xác, thì ế
đáp ứng đứng mục địch nghiên cu thng kê, n u ch n sai s d n k t lu n sai ế ẫn đế ế
Theo Lênin : ‘’Cũng nhữ ệu như nhau mà cách sắng tài li p xếp khác nhau lại đưa
đế ến nh ng k t luận trái ngượ ới nhau”.c hn v
+, Căn cứ vào các nguyên t l a ch n tiêu th c phân t ắc sau để
Ph i d a trên phân tích lý lu n m t cách sâu s c, n m v ng b n ch t cơ sở
tính quy lu t c a hi ng nghiên c ện tượ ứu, để chn tiêu thc bn ch t nh t, phù h p
vi mục đích nghiên cứu
+ Tiêu th c b n ch ất nói lên được bn ch t hi ng nghiên c u, ph c ện tượ ản ánh đặ
trưng cơ bản ca hi u ki n th m c th ện tượng trong điề ời, địa điể
VD: Khi phân t các doanh nghi p thu c ngành s n xu ất nào đó, để nghiên cu
đơn vị tiên tiến, l c h u thì s d ng các tiêu th c b n ch ất: giá thành, năng suất lao
độ ng, l i nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghi p thì tiêu th c b n ch t:
s công nhân, giá tr s n xu t, tài s n c nh đị
Phải căn cứ điều kin lch s c th c a hi ch n ra tiêu th c thích ện tượng để
hp
+ Cùng mt loi hiện tượng khi phát sinh trong điều kin th m khác ời gian, địa điể
nhau thì b n ch t khác nhau
+ N u ch dùng m t tiêu th c phân t chung trong mế ọi trường hp thì có th
trườ ng h p này cho k t qu ế chính xác, trường hp kia có th không có tác d ng gì
c
Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kin tài liu th c t mà quy nh phân ế ết đị
t hiện tượng theo mt hay nhi u tiêu th c ( phân t gi ản đơn, phân tổ kết hp)
+ Hi ng kinh t xã h ng ph c t p, vi c phân b theo m t tiêu th c dù là ện tượ ế ội thườ
căn bả ất cũng chỉ ản ánh đượn nh ph c mt mặt nào đó. Việc phân b kết hp nhi u
tiêu th c s ph n ánh nhi u m t khác nhau ca hi ng, chúng b sung cho ện tượ
nhau để vic nghiên c c sâu s c, toàn di n ứu đượ
+ Nhi ng h p, phân t k t h p giúp ta nghiên c u m i liên h gi a các tiêu ều trườ ế
thc
+ Tuy nhiên, không nên ch n quá nhi u tiêu th c d làm cho vi c phân t ng trưở
nên ph c t p, d ẫn đế ảm độn sai sót, gi chính xác ca tài liu
+ Trên th c t , th ng phân t theo 2, 3 tiêu th c ế ống kê thườ
* Cá c ti n hành phân t th ng kê c bướ ế
a. L a ch n tiêu th c phân t
+,Tiêu th c phân t là tiêu thức đượ ọn làm căn cức la ch để tiến hành phân t
thng kê. La chn tiêu th c phân t là v mang tính ch t c ấn đề t lõi c a phân
tng th ng kê
+, Lý do l a ch n tiêu th c phân t
(- M i tiêu th c ph n ánh nh ng m t, khía cnh nh nh cất đị ủa các đơn vị tng th .
Do đó phải la ch n cho phù h p v i m ục đích nghiên cứu
-Trên mỗi đơn vị tng th có rt nhiu tiêu th c khác nhau, ph n ánh các m t khác
nhau, có tiêu th c chi th y rõ b n ch ất, ưu và nhược điểm c a hi ện tượng, nhưng
cũng có những tiêu th c k cho th y b n ch t c a hi ện tượng. Do đó cần phi la
chn tiêu th c phân t
-Tm quan tr ng c a vi c l a ch n tiêu th c phân t : N u l a ch n chính xác, thì ế
đáp ứng đứng mục địch nghiên cu thng kê, n u ch n sai s d n k t lu n sai) ế ẫn đế ế
Theo Leenin: ‘’Cũng nhữ ệu như nhau mà cách sắng tài li p xếp khác nhau lại đưa
đế n nh ng kết lu c h n vận trái ngượ ới nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên t l a ch n tiêu th c phân t ắc sau để
Ph i d ựa trên cơ sở phân tích lý lu n m t cách sâu s c, n m v ng b n ch t và
tính quy lu t c a hi ng nghiên c ện tượ ứu, để chn tiêu thc bn ch t nh t, phù h p
vi mục đích nghiên cứu
+ Tiêu th c b n ch ất nói lên được bn ch t hi ng nghiên c u, ph c ện tượ ản ánh đặ
trưng cơ bản ca hi u ki n th m c th ện tượng trong điề ời, địa điể
VD: Khi phân t các doanh nghi p thu c ngành s n xu nghiên c ất nào đó, để u
đơn vị tiên tiến, l c h u thì s d ng các tiêu th c b n ch ất: giá thành, năng suất lao
độ ng, l i nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghi p thì tiêu th c b n ch t:
s công nhân, giá tr s n xu t, tài s n c nh đị
Ph ải căn cứ điề u kin l ch s c th c a hi ch n ra tiêu th c thích h p ện tượg để
+ Cùng mt loi hiện tượng khi phát sinh trong điều kin th m khác ời gian, địa điể
nhau thì b n ch t khác nhau
+ N u ch dùng m t tiêu th c phân t chung trong mế ọi trường hp thì có th
trườ ng h p này cho k t qu ế chíh xác, trườg h p kia có th không có tác d ng gì c
Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kin tài liu th c t mà quy nh phân ế ết đị
t hiện tượng theo mt hay nhi u tiêu th c ( phân t gi ản đơn, phân tổ kết hp)
+ Hi ng kinh t xã h ng ph c t p, vi c phân b theo m t tiêu th c dù là ện tượ ế ội thườ
căn bả ất cũng chỉ ản ánh đượn nh ph c mt mặt nào đó. Việc phân b kết hp nhi u
tiêu th c s ph n ánh nhi u m t khác nhau ca hi ng, chúng b sung cho ện tượ
nhau để vic nghiên c c sâu s c, toàn di n ứu đượ
+ Nhi g h p, phân t k t h p giúp ta ngc u mều trườ ế i liên h gi a các tiêu th c
+ Tuy nhiên, không nên ch n quá nhi u tiêu th c d làm cho vi c phân t ng trưở
nên ph c t p, d ẫn đế ảm độn sai sót, gi chính xác ca tài liu
+ Trên th c t , th ng phân t theo 2, 3 tiêu th c ế ống kê thườ
b. Xác định s t c n thi t và kho ng cách t ế
S t c n thi ết: Là s lượg t cần được xác định phù hp vi mục đích nghiên cứu
- Căn cứ xác định:
+Căn cứ vào mục đích nghiên cứu thng kê
+Căn cứ vào ph m vi bi ng c a tiêu th c phân t ến độ
+Căn cứ vào tính ch t c a tiêu th c phân t ( tiêu th c s lượng hay tiêu th c thu c
tính)
- Phương pháp xác định
Phân t theo tiêu th c ch ng ( thu c tính) ất lượ
+ Tiêu th c thu c tính ph n ánh các tính ch t c t ng th , không bi u hi n ủa đơn vị
trc tiếp bng con s . VD: gi i tính, dân t c, tình tr ng hôn nhân, ngh nghi ệp…
+ Trườ ợp đơn giảng h n: s t hình thành s n trong t nhiên và xã h i v i s ít bi u
hin. khi la chn tiêu th c phân t thì đồ ời cũng xác định đượng th c ngay s t
cn thi t ế
VD: Phân t nhân kh u theo gi i tính s có hai t : nam và n
+ Trường hp ph c t p: tiêu th c phân t có quá nhi u bi u hi n ho c các t được
hình thành s n trong t nhiên quá nhi u, lúc này không th m i bi u hi n hình
thành nên m t t , s d n quá nhi u t , và mẫn đế i t được hình thành chưa chắc đã
khác nhau rõ ràng v ch t. Vì v y ph i ghép các t nh l i thành m t t l n theo
nguyên t c: các t nh ghép l i v i nhau ph i gi ng nhau ho c g n gi ng nhau v
tính ch t, v lo ại hình... giúp cho phương pháp thng kê khoa h ọc hơn
Phân b theo tiêu th c s lượng Tiêu th c s ng là lo i tiêu th c mà bi u lượ
hin c th ra nh ng con s ( tu ổi, lương…)
+ Trườ ợp lượng h ng biến ca tiêu th i ít:ức thay đổ ng bi n r i r c v i ph m ( lượ ế
vi bi ng h p) : s chênh l ch v ến độ lượng giữa các đơn vị không lơn tng th
lm, nên m ng bi n là 1 s ỗi 1 lượ ế thay đổi v cht và cho phép hình thành 1 t .
+ Trườ ợp lượng h ng biến ca tiêu th i nhi u: ức thay đổ
Lượng biế n r i r m vi biạc nhưng phạ ến thiên r ng
Lượng biến liên t c.
=>Nguyên lý chung là d a vào m i quan h bin ch ng gi ữa Lượng và Cht ( khi
lượng tích lũy đế ạn nào đó sẽ thay đổ ần xem xét lượng tích lũy đến 1 gii h i), c n
giói h n nào m i d n s bi i vẫn đế ến đổ ch t và cho phép hình thành 1 t .
=>Khi đó 1 tổ s bao g m 2 gi i h n g là ph ạm vi lượng biến
-gii hạn dưới ( Xmin): là lượng biến nh nhât ca mi t
-gii hạn trên (Xmax): là lượng biến ln nht ca mi t
Khong cách t (h): h=Xmax Xmin
Như vậy ta gi là phân t có kho ng cách t
*Chú ý: để xác đị nh ranh gii gia các t :
-Th nh ng bi n r i r c: gi i h i h i s không trùng nhau, ất, lượ ế ạn trên và dướ ạn dướ
gii h n tren c a t c là trđứng trướ s sát vi(nh i hhơn) giớ ạn dưới ca t đứng
lin sau.
-Th hai,lượng bi n liên t c: gi i h n trên c a t ế đứng li c trùng v i gi i h n ền trướ
dưới ca t ng li đứ ền sau. Theo quy ước nếu đơn vị nào có lượ ng bi n trùng v i ế
gii h n trên c a 1 t thì đơn vị đó đk xế p vào t đứng li n sau
*Phân t m : là phân t mà t u tiên k có gi đầ i h i, t cuạn dướ i cùng k có gi i
hạn trên. Để tránh hình thành quá nhi u t b i vì có 1 s lượng biến bất thường quá
nh hay quá l n s p vào các t m đk xế .
Quy ước khi tính toán: khong cách t m đúng bằng khong cách ca t gn nó
nht.
VD: Phân t các DN trên địa bàn A theo doanh thu năm 2020 như sau
Doanh thu(t ng) đồ S Doanh nghi p
<60 7
60-80 10
80-110 15
110-200 9
200 4
Khong cách t :
Khong cách t đều hay k đề ừng trườu còn tùy thuc vào t ng h p nghiên c u c
th
Trườ ng h p kho ng cách t đều: h = (Xmax Xmin) / n
Trong đó: Xmax là lượng biến ln nht ca t ng th
ng biXmin là lượ ến nh nh t c a t ng th
n là s t d định chia
c. Dãy s phân ph i
- Dãy s phân ph i bi u hi n s lượng các đơn vị trong tng th được phân chia
vào t ng t theo các tiêu th c nh ất định
- Tiêu th c phân t là tiêu th c ch ất lượng=> có dãy s phân ph i thu c tính
- Tiêu th c phân t là tiêu th c s ng=> có dãy s phân ph ng bi n lượ ối lượ ế
d. Ch tiêu gi i thích
- Ch tiêu gi i thích là ch t iêu làm sáng rõ thêm đặc trưng củ cũng như a tng t
ca toàn b t ng th
-Tác dụng: xác định rõ đặc trưng của tng t và c a t ng th
so sánh gi a các t v i nhau Là căn cứ để
tính toán các ch tiêu phân tích khác Là căn cứ để
- Mu nh ch tiêu gi i thích cốn xác đị ần căn cứ mục đích nghiên cứu và nhim v
ca phân t ch n ra ch tiêu có liên h v i nhau và b sung cho nhau. để
Câu 3: Trình bày nhi m v v a phân t . Cho VD?
1, Khái ni m:
Phân t th ống kê là căn cứ vào 1 (1 s ) tiêu th ức nào đó để tiến hành phân chia các
hiện tượng nghiên cu thành các t (ti u t ) có tính ch t khác nhau.
2, Ý nghĩa:
+Với quá trình điều tra thng kê:
Để thu thập thông tin nhanh hơn, thuậ ện hơn.n ti
+Vi quá trình t ng h p th ng kê:
Tp trung, chnh lý, h th ng hóa ,s p x p theo trình t nh ế ất định nhm nêu lên
những đặc trưng cơ bả ện tượn ca hi ng, t đó áp dụng các phương pháp phân tích
thng kê phù h p.
+Với giai đoạn phân tích và d báo th ng kê:
Là căn cứ để áp dụng các phương pháp khác
Phướng pháp phân t có th cơi là 1 phương pháp phân tích vì trong quá trình phân
t thống kê ta tìm ra đk mối liên h gia các tiêu thc ho c các hi ng kt-xh ện thượ
3, Nhi m v v a phân t th ng kê:
+Phân chia các lo i hình c a hi ện tượng KT-XH(phân t phân lo i)
Là phân chia các hi n t ng nghien c ượ u theo các loại hình KTXH đã tooftn tại
khách quan
Nhim v c a th ng kê c a t ần xem xét đặ trưng riêng củ ng lo i hình, t đó xem
xét đặc trưng chung của toàn b tng th
+Biu hi n k ết cu c a hi ng nghiên c u(phân t k t c u) ện tượ ế
Mi lo i hình hay hi ện tượng KTXH đk hình thành bởi các b phn khác nhau
Nhim v phân t k t c u là bi u hi n t tr ng c a các b ph n c u tahnfh nê toàn ế
b t ng th , t đó nhằm xác định đk vai trò của tng b ph n trong t ng th
+Biu hi n m i liên h gi a các tiêu th c(Phân t liên h )
Là nghiên c u m i liên h gi a các tiêu th c hay các hi ng KT-XH ện tượ
Nhim v c a th ng kê là nghiên c u m i liên h nguyên nhân-k t qu , xem xét ế
tính ch n, ngh (l ng, ch t(thu ịch), trình độ t) c a m i liên h.
BÀI TẬP CHƯƠNG 4
C8:
1, S tương đối nhi m v k ho ch c a t ng doanh nghi p là : ế
𝑡𝑛𝑘:𝐴= 32000
30000 =16
15=1,067 𝑡𝑛𝑘:𝐵 = 4500042000 =1514 =1,07% = 𝑡𝑛𝑘:𝐶 56000
50000 =28
25 =1,12%
S i hoàn thành k ho ch c a t ng doanh nghi p là : tương đố ế
𝑡ℎ𝑘:𝐴= 32800
32000 =41
40 =1,025% 𝑡ℎ𝑘:𝐵 = 4600045000 = 1,02% = 𝑡𝑛𝑘:𝐶 58200
56000 =291
280=1,03%
2, S tương đối động thái ca doanh nghi p là :
𝑡𝐴= 32800
30000 =82
75=1,09% 𝑡𝐵= 46000
42000 =23
21=1,095% 𝑡𝐶= 58200
50000 =291
250=1,164%
S tương đối động thái ca c công ty là :
t = 32800 46000 58200+ +30000 42000 50000+ + =137
122 =1,123%
3, S tương đối k t c u v s ng s n ph m th c t cế ản lượ ế a t ng doanh nghi p
trong công ty là :
𝑑= 32800137000 =0,24% 𝑡𝐵= 46000137000 = 0,34% 𝑡𝐶= 58200
137000 =0,42%
C9: 1, Ta có : 𝑡𝑛𝑘= 1,06 , t = 1,09 . Mà t = 𝑡 𝑡ℎ𝑘* 𝑛𝑘. V y:
T l hoàn thành k ho ch v GTSX c ế a doanh nghi p là :
= 𝑡ℎ𝑘 1,09
1,06 = 1,03 (103%) hoàn thành vượt mc k ho ch 3% ế
2, 𝑡𝑛𝑘=0,96 , 𝑡ℎ𝑘 = 0,94
S tương đối độ tiêu giá thành đơn vịng thái v ch sn phm ca doanh nghi p là :
t = 0,94 0,96 = 0,9024(90,24%) ×
C11: T l th c hi n k ho ch v doanh thu theo tiêu th s n ph m c a doanh ế
nghip theo từng năm 2017 , 2018 là :
𝑋2017 = ∑𝑥 ×𝑓𝑖 𝑖
∑𝑓𝑖 = 1200×1,1+3400×1,05+1600×1,02
1200+3400+1600 = 1,052 ( 105,2%)
𝑋2018 = ∑𝑥 ×𝑓𝑖 𝑖
∑𝑓𝑖 = 1400×1,12 3620 1800 05+ ×1,1+ ×1,
1400+3620+1800 = 1,091 ( 110%)
C12: Giá thành đơn vị sn phm B c a toàn doanh nghi p trong quý 3 là :
𝑋 = ∑𝑀𝑖
𝑀𝑖
𝑥𝑖 = 2200 2100+ +1900
2200
200 +2100210 +1900
212 = 207,06 ng ) ( nghìn đồ
Giá thành đơn vị sn phm B c a toàn doanh nghi p trong quý 4 là :
𝑋 = ∑𝑥𝑖 𝑖 ×𝑓
∑𝑓𝑖 = 195×0,4+208×0,35 205 25+ ×0,
0,4+0, +0,35 25 ng). = 202,05( nghìn đồ
C14 : Ta có b ng sau :

Preview text:

CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT CÔ GIAO CHƯƠNG I , II , III Chương I
1. Khái nim Thng kê , Thng kê hc ?
Thống kê là hiện tượng các phương pháp dùng để thu thập , xử lý và
phân tích các con số ( mặt lượng ) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất
và tính quy luật vốn có của chúng ( mặt chất ) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Thống kê học là khoa học nghiên cứu về mặt lượng trong mối quan
hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng KT-XH lớn , trong điều kiện thời gian , địa điểm cụ thể .
( Hiện tượng số lớn là một tổng thể bao gồm nhiều hiện tượng cá biệt cấu thành nên )
2. Phân tích đối tượng nghiên cứu và cơ s lý lun ca thng kê hc ?
a) Phân tích đối tượng nghiên cu ca Thng kê hc :
Đối tượng nghiên cứu của Thống kê học rất rộng ,bao gồm cả những hiện
tượng xã hội thuộc lực lượng sản xuất lẫn quan hệ sản xuất , cả những hiện tượng xã
hội thuộc cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúc thượng tầng. Thống kê học nghiên cứu về mặt
lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng xã hội , nghiên cứu
biểu hiện bằng số lượng của các mặt thuộc về bản chất và quy luật của hiện tượng.
Hiện tượng kinh tế -xã hội mà Thống kê học nghiên cứu thường là hiện
tượng số lớn . Hiện tượng số lớn là một tổng thể bao gồm nhiều hiện tượng cá biệt
cấu thành nên . Thống kê học coi tổng thể các hiện tượng cá biệt như một tổng thể
hoàn chỉnh và lấy đó làm đối tượng nghiên cứu.Mặt lượng của hiện tượng cá biệt
thường chịu sự tác động của nhiều nhân tố , gồm nhân tố tất nhiên và ngẫu nhiên .
Nếu chỉ căn cứ vào mặt lượng của các hiện tượng cá biệt thì không thể rút ra đc kết
luận về bản chất chung của hiện tượng.Do đó phải thông qua việc nghiên cứu hiện
tượng số lớn . Tuy nhiên , giữa hiện tượng số lớn và hiện tượng cá biệt có mối quan
hệ biện chứng .Trong quá trình phát triển , có thể xuất hiện một vài hiện tượng cá
biệt tiên tiến . Do đó , nghiên cứu hiện tượng số lớn kết hợp với hiện tượng cá biệt là điều cần thiết .
Từ những phân tích trên , kết luận : Đối tượng nghiên cứu của Thống kê
học là mặt lượng trong liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình
kinh tế - xh số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
b) Phân tích cơ sở lý lun ca Thng kê hc :
Cơ sở lý luận là nền tảng khoa học để xây dựng môn học và vận dụng
môn học vào thực tiễn.
Thống kê học phải lấy chủ nghĩa Mác-lênin và kinh tế học làm cơ sở lý luận, Cụ thể :
+ Kinh tế chính trị : cung cấp các khái niệm , phạm trù , quan điểm …
của các hiện tượng kinh tế.
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử ( các hiện tượng xh )
+ Lý thuyết kinh tế : Kinh tế học , kinh tế ngành
+ Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ( phù hợp với từng thời kỳ địa phương ) CHƯƠNG 2
1. So sánh 2 hình thức điều tra :
1, Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học, theo một kế hoạch thống nhất
việc thu nhập ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về các hiện tượng trong quá trình kinh tế- xã hội
2. Điều tra thu thập tài liệu thống kê về hiện tượng kinh tế - xã hội được thực hiện
theo hai hình thức chủ yếu là: Báo cáo thống kê định kỳ và Điều tra thống kê (điều tra chuyên môn)
3. Giống nhau: Đều là các hình thức điều tra để thu thập ghi chép tài liệu về hiện tượng kinh tế xã hội 4. Khác nhau:
Tiêu chí Báo cáo thống kê định kỳ Điều tra chuyên môn Khái
Là hình thức tổ chức điều tra Là hình thức điều tra 1 cách k thường niệm
thống kê 1 cách thường xuyên, xuyên , k liên tục, theo 1 kế hoạch, 1
có định kỳ, theo nội dung, phương án và phương pháp điều tra
phương pháp và mẫu biểu báo quy định riêng phù hợp với mỗi cuộc
cáo thống kê do cơ quan có điều tra cụ thể thẩm quyền quy định Ví dụ
Báo cáo thống kê được lập Điều tra mức sống dân cư, điều tra hàng tháng, quý, năm
nhu cầu nhà ở, chất lượng sản phẩm,
thăm dò dư luận xã hội về vấn đề nào đó Đối
Các cơ quan nhà nước, các -Áp dụng với những cuộc điều tra tượng
doanh nghiệp nhà nước, các hiện tượng nghiên cứu không có yêu
doanh nghiệp cổ phần nhà cầu theo dõi thường xuyên, liên tục
nước nắm trên 50% vốn.
hoặc k có khả ăng, tốn kém chi phí
-Các đơn vị doanh nghiệp hoạt cao khi điều tra…thường cuyên, liên
động trong nhành, lĩnh vực mà tục
nhà nước có yêu cầu quản lý tài -Những hiện tượng mà báo cáo thống sản
kê định kỳ không thể thường xuyên phản ánh được.
-Điều tra BCTK định kỳ để kiểm tra chất lượng Tác
-Nắm bắt 1 cách đầy đủ, chi -Giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt đk dụng
tiết tình hình hoạt động của các mọi hoạt động đời sống kte, văn
cơ quan đơn vị trong suốt quá hóa,xã hội khi có yêu cầu nghiên cứu trình hoạt động
-Quản lý đk các hiện tượng mà nhà
-Giúp cho quản lý vĩ mô nền nước không quản lý đk (kinh tế kinh tế ngầm,…)
Những -Chế độ ghi chép ban đầu: là Mỗi cuộc điều tra khác nhau có các
vấn đề đăng kí lần đầu mặt lượng của yêu cầu kế hoạch và phương pháp cơ bản
các hiện tượng và quá trình điều tra khác nhau, do vậy phải xây kinh tế-xã hội
dựng phương án điều tra:
-Lập biểu mẫu báo cáo phù hợp Mỗi phương án điều tra gồm: cho từng yêu cầu
-Xác định mục đích điều tra
-Yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều tra
-Đơn vị, nội dung, phương pháp
-Thời điểm, thời kỳ, cơ quan tiến hành -Kinh phí điều tra
Hình thức điều tra thống kê được s dng nhiều hơn .
2 .Ti sao quá trình nghiên cu thng kê phi trải qua 3 giai đoạn : điều tra
t
ng hp phân tích và d báo ?
: + Gđ 1 cung cấp mặt lượng của đối tượng nghiên cứu cần phải
điều tra , tài liệu điều tra thu được mang tính chất rời rạc , riêng lẻ , chưa thống nhất
, do đó cần phải tổng hợp , kết hợp lại để tạo thành mối liên hệ cần có  giai đoạn 2 .
+ Sau khi đã tổng hợp được các tài liệu điều tra , cần phải áp
dụng các công thức để phân tích , dự báo hiện tượng , nghiên cứu để thu được hiệu
quả tốt nhất .  bước 3
Do đó , quá trình nghiên cứu thống kê cần phải trải qua 3 giai đoạn
3. Nguyên nhân và các bin pháp kh c
phc sai s ố điều tra ?
Sai số điều tra là chênh lệch giữa trị số trong điều tra với trị số thức tế
của hiện tượng nghiên cứu.
Sai số trong điều tra thống kê thường do 2 nguyên nhân tạo ra : - Sai số do ghi chép :
+ Do vạch kế hoạch điều tra sai hoặc không khoa học , không
sát với thực tế của hiện tượng.
+ Do trình độ của nhân viên điều tra
+ Do ý thức và trách nhiệm của nhân viên điều tra và đơn vị điều tra .
+Do dụng cụ đo lường không chính xác ……
-Sai số do tính chất đại biểu : do việc lựa chọn điều tra thực tế không có tính đại biểu cao . Biện pháp hạn chế :
+ Huấn luyện kỹ nội dung điều tra
+ Tuyển chọn điều tra viên theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt , chuẩn bị đầy đủ dụng cụ đo lường .
+ Kiểm tra logic , khoa học của tài liệu thu được .
+ Kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra nhằm phát hiện
những sai lệch trong quá trình điều tra . 4 .Các nguyên t c
Phân tích d báo ?
Để đảm bảo kết quả đúng đắn , khách quan , phân tích và dự báo thống
kê cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Phân tích và dự báo thống kê cần phải tiến hành phân tích trên cơ sở phân
tích lý luận kinh tế-xã hội .
- Phân tích và dự báo thống kê cần phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt
chúng trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau.
- Phân tích và dự báo thống kê đối với các hiện tượng có tính chất và hình
thức phát triển khác nhau cần phải áp dụng các phương pháp khác nhau.
5 . Trình bày các loại Điều tra ?
a) Căn cứ vào tính chất liên tục hay không liên tục của công việc thu thập tài
liệu điều tra , ta có : điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
b) Căn cứ vào phạm vi của đối tượng được điều tra , điều tra có thể phân thành
: Điều tra toàn bộ và Điều tra không toàn bộ .
Điều tra không toàn bộ bao gồm : + Điều tra chọn mẫu
+ Điều tra trọng điểm + Điều tra chuyên đề
6.Vì sao nói : Phân tích d báo là công c nh n
thc và ci t o xã h ạ ội ?
Phân tích dự báo là công cụ nhận thức xã hội bởi Phân tích dự báp
nêu lên 1 cách tổng hợp các biểu hiện bằng số lượng , bản chất và tính quy luật
của hiện tượng và quá trình KT-XH trong điều kiện thời gian , không gian cụ thể
.Đó là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê . Tài liệu điều tra và
tổng hợp chỉ trải qua một quá trình phân tích sâu sắc và toàn diện mới có thể nêu
lên được biểu hiện về mặt bản chất và tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu.
Trên một giác độ nhất định , phân tích dự báo còn là một công cụ
để cải tạo XH . Bởi nhiệm vụ của phân tích dự báo là phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch, nhằm phục vụ kịp thời cho công tác quản lý kinh tế của các ngành
các cấp và phân tích quy luật của các hiện tượng và quá trình KT-XH cần nghiên
cứu . Từ đó , giúp các cơ quan , lãnh đạo có thể xác định chính xác , kịp thời vấn
đề để đưa ra những giải pháp , chiến lược phù hợp phát triển kinh tế , khắc vụ vấn đề . CHƯƠNG 3
1, Ly ví d để gii thích phân t kết cu cho thấy xu hướng phát trin ca s
v
t , hiện tượng.
Mỗi hiện tượng kinh tế xã hội hay quá trình kinh tế xã hội đều do cấu
thành từ nhiều bộ phận, nhiều nhóm đơn vị có tính chất khác nhau hợp thành. Ví
dụ, theo khu vực, dân số của Việt Nam gồm 2 nhóm khác nhau là thành thị và nông
thôn. Giữa 2 nhóm có sự khác nhau về tính chất ngành nghề, công việc và cá tính
của người dân; tỷ lệ mỗi bộ phận này và quan hệ tỷ lệ giữa 2 nhóm nói lên kết cấu
dân số Việt Nam theo khu vực. Việc phân tổ kết cấu sẽ giúp ta đi sâu vào nghiên
cứu bản chất , cũng như tầm quan trọng của từng nhóm . Nếu chúng ta nghiên cứu
nội bộ kết cấu của 2 nhóm người theo thời gian thì sẽ thấy được xu hướng phát
triển của từng nhóm , từ đó có những giải pháp , điều chỉnh phù hợp.
Câu 2: Ti sao phi la chn tiêu thc phân tổ. Nêu căn cứ la chn tiêu thc
phân t
và các bước tiến hành phân t :
1. Phân tố thống kê là căn cứ vào một ( hay một số ) tiêu thức nào đó để tiến hành
phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các tổ ( hoặc các tiểu tổ) có tính chất khác nhau
2, Lựa chọn tiêu thức phân tổ
+,Tiêu thức phân tử là tiêu thức được lựa chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ
thống kê. Lựa chọn tiêu thức phân tử là vấn đề mang tính chất cốt lõi của phân tổng thống kê
+ Lý do la chn tiêu thc phân t
- Mỗi tiêu thức phản ánh những mặt, khía cạnh nhất định của các đơn vị tổng thể.
Do đó phải lựa chọn cho phù hợp với mục đích nghiên cứu
-Trên mỗi đơn vị tổng thể có rất nhiều tiêu thức khác nhau, phản ánh các mặt khác
nhau, có tiêu thức chi thấy rõ bản chất, ưu và nhược điểm của hiện tượng, nhưng
cũng có những tiêu thức k cho thấy bản chất của hiện tượng. Do đó cần phải lựa
chọn tiêu thức phân tổ
-Tầm quan trọng của việc lựa chọn tiêu thức phân tổ: Nếu lựa chọn chính xác, thì
đáp ứng đứng mục địch nghiên cứu thống kê, nếu chọn sai sẽ dẫn đến kết luận sai
Theo Lênin : ‘’Cũng những tài liệu như nhau mà cách sắp xếp khác nhau lại đưa
đến những kết luận trái ngược hẳn với nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên tắc sau để la chn tiêu thc phân t
➢ Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc, nắm vững bản chất và
tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu, để chọn tiêu thức bản chất nhất, phù hợp
với mục đích nghiên cứu
+ Tiêu thức bản chất nói lên được bản chất hiện tượng nghiên cứu, phản ánh đặc
trưng cơ bản của hiện tượng trong điều kiện thời, địa điểm cụ thể
VD: Khi phân tổ các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nào đó, để nghiên cứu
đơn vị tiên tiến, lạc hậu thì sử dụng các tiêu thức bản chất: giá thành, năng suất lao
động, lợi nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghiệp thì tiêu thức bản chất:
số công nhân, giá trị sản xuất, tài sản cố định
➢ Phải căn cứ điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng để chọn ra tiêu thức thích hợp
+ Cùng một loại hiện tượng khi phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm khác
nhau thì bản chất khác nhau
+ Nếu chỉ dùng một tiêu thức phân tử chung trong mọi trường hợp thì có thể
trường hợp này cho kết quả chính xác, trường hợp kia có thể không có tác dụng gì cả
➢ Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực tế mà quyết định phân
tổ hiện tượng theo một hay nhiều tiêu thức ( phân tổ giản đơn, phân tổ kết hợp)
+ Hiện tượng kinh tế xã hội thường phức tạp, việc phân bổ theo một tiêu thức dù là
căn bản nhất cũng chỉ phản ánh được một mặt nào đó. Việc phân bổ kết hợp nhiều
tiêu thức sẽ phản ánh nhiều mặt khác nhau của hiện tượng, chúng bổ sung cho
nhau để việc nghiên cứu được sâu sắc, toàn diện
+ Nhiều trường hợp, phân tổ kết hợp giúp ta nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức
+ Tuy nhiên, không nên chọn quá nhiều tiêu thức dễ làm cho việc phân tổ trưởng
nên phức tạp, dẫn đến sai sót, giảm độ chính xác của tài liệu
+ Trên thực tế, thống kê thường phân tổ theo 2, 3 tiêu thức
* Các bước tiến hành phân t thng kê
a. L
a chn tiêu thc phân t
+,Tiêu th
c phân tổ là tiêu thức được lựa chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ
thống kê. Lựa chọn tiêu thức phân tử là vấn đề mang tính chất cốt lõi của phân tổng thống kê
+, Lý do la chn tiêu thc phân t
(- Mỗi tiêu thức phản ánh những mặt, khía cạnh nhất định của các đơn vị tổng thể.
Do đó phải lựa chọn cho phù hợp với mục đích nghiên cứu
-Trên mỗi đơn vị tổng thể có rất nhiều tiêu thức khác nhau, phản ánh các mặt khác
nhau, có tiêu thức chi thấy rõ bản chất, ưu và nhược điểm của hiện tượng, nhưng
cũng có những tiêu thức k cho thấy bản chất của hiện tượng. Do đó cần phải lựa
chọn tiêu thức phân tổ
-Tầm quan trọng của việc lựa chọn tiêu thức phân tổ: Nếu lựa chọn chính xác, thì
đáp ứng đứng mục địch nghiên cứu thống kê, nếu chọn sai sẽ dẫn đến kết luận sai)
Theo Leenin: ‘’Cũng những tài liệu như nhau mà cách sắp xếp khác nhau lại đưa
đến nhng kết luận trái ngược hn với nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên tắc sau để la chn tiêu thc phân t
➢ Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc, nắm vững bản chất và
tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu, để chọn tiêu thức bản chất nhất, phù hợp
với mục đích nghiên cứu
+ Tiêu thức bản chất nói lên được bản chất hiện tượng nghiên cứu, phản ánh đặc
trưng cơ bản của hiện tượng trong điều kiện thời, địa điểm cụ thể
VD: Khi phân tổ các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nào đó, để nghiên cứu
đơn vị tiên tiến, lạc hậu thì sử dụng các tiêu thức bản chất: giá thành, năng suất lao
động, lợi nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghiệp thì tiêu thức bản chất:
số công nhân, giá trị sản xuất, tài sản cố định
➢ Phải căn cứ điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượg để chọn ra tiêu thức thích hợp
+ Cùng một loại hiện tượng khi phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm khác
nhau thì bản chất khác nhau
+ Nếu chỉ dùng một tiêu thức phân tử chung trong mọi trường hợp thì có thể
trường hợp này cho kết quả chíh xác, trườg hợp kia có thể không có tác dụng gì cả
➢ Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực tế mà quyết định phân
tổ hiện tượng theo một hay nhiều tiêu thức ( phân tổ giản đơn, phân tổ kết hợp)
+ Hiện tượng kinh tế xã hội thường phức tạp, việc phân bổ theo một tiêu thức dù là
căn bản nhất cũng chỉ phản ánh được một mặt nào đó. Việc phân bổ kết hợp nhiều
tiêu thức sẽ phản ánh nhiều mặt khác nhau của hiện tượng, chúng bổ sung cho
nhau để việc nghiên cứu được sâu sắc, toàn diện
+ Nhiều trườg hợp, phân tổ kết hợp giúp ta ngcứu mối liên hệ giữa các tiêu thức
+ Tuy nhiên, không nên chọn quá nhiều tiêu thức dễ làm cho việc phân tổ trưởng
nên phức tạp, dẫn đến sai sót, giảm độ chính xác của tài liệu
+ Trên thực tế, thống kê thường phân tổ theo 2, 3 tiêu thức
b. Xác định s t cn thiết và khong cách t
S t cn thiết: Là số lượg tổ cần được xác định phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Căn cứ xác định:
+Căn cứ vào mục đích nghiên cứu thống kê
+Căn cứ vào phạm vi biến động của tiêu thức phân tổ
+Căn cứ vào tính chất của tiêu thức phân tổ( tiêu thức số lượng hay tiêu thức thuộc tính)
- Phương pháp xác định
➢ Phân tổ theo tiêu thức chất lượng ( thuộc tính)
+ Tiêu thức thuộc tính phản ánh các tính chất của đơn vị tổng thể, không biểu hiện
trực tiếp bằng con số. VD: giới tính, dân tộc, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp…
+ Trường hợp đơn giản: số tổ hình thành sẵn trong tự nhiên và xã hội với số ít biểu
hiện. khi lựa chọn tiêu thức phân tổ thì đồng thời cũng xác định được ngay số tổ cần thiết
VD: Phân tổ nhân khẩu theo giới tính sẽ có hai tổ: nam và nữ
+ Trường hp phc tp: tiêu thức phân tử có quá nhiều biểu hiện hoặc các tổ được
hình thành sẵn trong tự nhiên quá nhiều, lúc này không thể mỗi biểu hiện hình
thành nên một tổ, sẽ dẫn đến quá nhiều tổ, và mỗi tổ được hình thành chưa chắc đã
khác nhau rõ ràng về chất. Vì vậy phải ghép các tổ nhỏ lại thành một tổ lớn theo
nguyên tắc: các tổ nhỏ ghép lại với nhau phải giống nhau hoặc gần giống nhau về
tính chất, về loại hình... giúp cho phương pháp thống kê khoa học hơn
➢ Phân bổ theo tiêu thức số lượng Tiêu thức số lượng là loại tiêu thức mà biểu
hiện cụ thể ra những con số ( tuổi, lương…)
+ Trường hợp lượng biến ca tiêu thức thay đổi ít: ( lượng biến rời rạc với phạm
vi biến động hẹp) : sự chênh lệch về lượng giữa các đơn vị tổng thể không lơn
lắm, nên mỗi 1 lượng biến là 1 sự thay đổi về chất và cho phép hình thành 1 tổ.
+ Trường hợp lượng biến ca tiêu thức thay đổi nhiu:
Lượng biến rời rạc nhưng phạm vi biến thiên rộng Lượng biến liên tục.
=>Nguyên lý chung là dựa vào mối quan hệ biện chứng giữa Lượng và Chất ( khi
lượng tích lũy đến 1 giới hạn nào đó sẽ thay đổi), cần xem xét lượng tích lũy đến
giói hạn nào mới dẫn đến sự biến đổi về chất và cho phép hình thành 1 tổ.
=>Khi đó 1 tổ sẽ bao gồm 2 giới hạn gọ là phạm vi lượng biến
-giới hạn dưới ( Xmin): là lượng biến nhỏ nhât của mỗi tổ
-giới hạn trên (Xmax): là lượng biến lớn nhất của mỗi tổ
Khoảng cách tổ (h): h=Xmax Xmin
Như vậy ta gọi là phân tổ có khoảng cách tổ
*Chú ý: để xác định ranh gii gia các t:
-Thứ nhất, lượng biến rời rạc: giới hạn trên và dưới hạn dưới sẽ không trùng nhau,
giới hạn tren của tổ đứng trước là trị số sát với(nhỏ hơn) giới hạn dưới của tổ đứng liền sau.
-Thứ hai,lượng biến liên tục: giới hạn trên của tổ đứng liền trước trùng với giới hạn
dưới của tổ đứng liền sau. Theo quy ước nếu đơn vị nào có lượng biến trùng với
giới hạn trên của 1 tổ thì đơn vị đó đk xếp vào tổ đứng liền sau
*Phân t m: là phân tổ mà tổ đầu tiên k có giới hạn dưới, tổ cuối cùng k có giới
hạn trên. Để tránh hình thành quá nhiều tổ bởi vì có 1 số lượng biến bất thường quá
nhỏ hay quá lớn sẽ đk xếp vào các tổ mở.
Quy ước khi tính toán: khoảng cách tổ mở đúng bằng khoảng cách của tổ gần nó nhất.
VD: Phân tổ các DN trên địa bàn A theo doanh thu năm 2020 như sau Doanh thu(tỷ đồng) Số Doanh nghiệp <60 7 60-80 10 80-110 15 110-200 9 ≥200 4
Khong cách t:
Khoảng cách tổ đều hay k đều còn tùy thuộc vào từng trường hợp nghiên cứu cụ thể
Trường hợp khoảng cách tổ đều: h = (Xmax Xmin) / n
Trong đó: Xmax là lượng biến lớn nhất của tổng thể
Xmin là lượng biến nhỏ nhất của tổng thể
n là số tổ dự định chia
c. Dãy s phân phi
- Dãy số phân phối biểu hiện số lượng các đơn vị trong tổng thể được phân chia
vào từng tổ theo các tiêu thức nhất định
- Tiêu thức phân tử là tiêu thức chất lượng=> có dãy số phân phối thuộc tính
- Tiêu thức phân tử là tiêu thức số lượng=> có dãy số phân phối lượng biến
d. Ch tiêu gii thích
- Chỉ tiêu giải thích là chỉ tiêu làm sáng rõ thêm đặc trưng của từng tổ cũng như của toàn bộ tổng thể
-Tác dụng: xác định rõ đặc trưng của từng tổ và của tổng thể
Là căn cứ để so sánh giữa các tổ với nhau
Là căn cứ để tính toán các chỉ tiêu phân tích khác
- Muốn xác định chỉ tiêu giải thích cần căn cứ mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ
của phân tổ để chọn ra chỉ tiêu có liên hệ với nhau và bổ sung cho nhau.
Câu 3: Trình bày nhim v va phân t. Cho VD? 1, Khái nim:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 (1 số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các
hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau. 2, Ý nghĩa:
+Với quá trình điều tra thống kê:
Để thu thập thông tin nhanh hơn, thuận tiện hơn.
+Với quá trình tổng hợp thống kê:
Tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa ,sắp xếp theo trình tự nhất định nhằm nêu lên
những đặc trưng cơ bản của hiện tượng, từ đó áp dụng các phương pháp phân tích thống kê phù hợp.
+Với giai đoạn phân tích và dự báo thống kê:
Là căn cứ để áp dụng các phương pháp khác
Phướng pháp phân tổ có thể cơi là 1 phương pháp phân tích vì trong quá trình phân
tổ thống kê ta tìm ra đk mối liên hệ giữa các tiêu thức hoặc các hiện thượng kt-xh
3, Nhim v va phân t thng kê:
+Phân chia các lo
i hình ca hiện tượng KT-XH(phân t phân loi)
Là phân chia các hiện tượng nghien cứu theo các loại hình KTXH đã tooftn tại khách quan
Nhiệm vụ của thống kê cần xem xét đặ trưng riêng của từng loại hình, từ đó xem
xét đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể
+Biu hin kết cu ca hiện tượng nghiên cu(phân t kết cu)
Mỗi loại hình hay hiện tượng KTXH đk hình thành bởi các bộ phận khác nhau
Nhiệm vụ phân tổ kết cấu là biểu hiện tỷ trọng của các bộ phận cấu tahnfh nê toàn
bộ tổng thể , từ đó nhằm xác định đk vai trò của từng bộ phận trong tổng thể
+Biu hin mi liên h gia các tiêu thc(Phân t liên h)
Là nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức hay các hiện tượng KT-XH
Nhiệm vụ của thống kê là nghiên cứu mối liên hệ nguyên nhân-kết quả, xem xét
tính chất(thuận, nghịch), trình độ (lỏng, chặt) của mối liên hệ.
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 C8:
1, Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch của từng doanh nghiệp là :
𝑡𝑛𝑘:𝐴= 3230000000 =16
15=1,067 𝑡𝑛𝑘:𝐵 = 45402000 =1514 =1,07% 𝑡𝑛𝑘:𝐶= 56 5 0000000 =2825 =1,12%
Số tương đối hoàn thành kế hoạch của từng doanh nghiệp là : 𝑡ℎ𝑘:𝐴= 32
3 8200000 =4140 =1,025% 𝑡ℎ𝑘:𝐵= 46405000 = 1,02% 𝑡𝑛𝑘:𝐶= 5825060000 =291 280=1,03%
2, Số tương đối động thái của doanh nghiệp là : 𝑡𝐴= 3238000000 =82 75=1,09% 𝑡𝐵= 46
4 0200000 =2321=1,095% 𝑡𝐶= 5852000000 =291 250=1,164%
Số tương đối động thái của cả công ty là : t = 32 3 8 0 0 0 0 0 + 0 4 + 6 4 0 2 0 0 0 0 +5 + 8 5 2 0 0 0 0 0 =137 122 =1,123%
3, Số tương đối kết cấu về sản lượng sản phẩm thực tế của từng doanh nghiệp trong công ty là :
𝑑= 3123870000 =0,24% 𝑡𝐵= 416307000 = 0,34% 𝑡𝐶= 58200 137000 =0,42%
C9: 1, Ta có : 𝑡𝑛𝑘= 1,06 , t = 1,09 . Mà t = 𝑡ℎ𝑘*𝑡𝑛𝑘. Vậy:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về GTSX của doanh nghiệp là :
𝑡ℎ𝑘= 1,096 = 1,03 (103%)  hoàn thành vượt mức kế hoạch 3%
2, 𝑡𝑛𝑘=0,96 , 𝑡ℎ𝑘 = 0,94
Số tương đối động thái về chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp là :
t = 0,94×0,96 = 0,9024(90,24%)
C11: Tỷ lệ thực hiện kế hoạch về doanh thu theo tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp theo từng năm 2017 , 2018 là :
𝑋2017 = ∑𝑥∑𝑓𝑖 = 1200×1,1+3400×1,05+1600×1,02 𝑖×𝑓𝑖
1200+3400+1600 = 1,052 ( 105,2%)
𝑋2018 = ∑𝑥∑𝑓𝑖 = 1400×1,12+3620×1,1+1800×1,05 𝑖×𝑓𝑖
1400+3620+1800 = 1,091 ( 110%)
C12: Giá thành đơn vị sản phẩm B của toàn doanh nghiệp trong quý 3 là :
𝑋 = ∑𝑀𝑥𝑖 = 2200+2100+1900 𝑖 ( nghìn đồ ∑ 212 = 207,06 ng ) 𝑀𝑖 2200 200 +212010 +1900
Giá thành đơn vị sản phẩm B của toàn doanh nghiệp trong quý 4 là :
𝑋 = ∑𝑥∑𝑓𝑖 = 195×0,4+208×0,35+205×0,25 𝑖 ×𝑓𝑖
0,4+0,35+0,25 = 202,05( nghìn đồng). C14 : Ta có bảng sau :