



















Preview text:
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2
PHẦN II. CÂU HỎI VÀ BÀI T P T Ậ Ự LU N Ậ Câu 1:
1. Định nghĩa đường cảm ứng điện. Cho biết sự khác nhau cơ bản giữa phổ đường sức
điện trường và phổ đường cảm ứng điện. Viết công thức xác định thông lượng cảm
ứng điện qua điện tích S. Tính điện thông qua một mặt cầ ột điệ u bao quanh m n tích điểm. 2. Một hạt b n tích ụi mang điệ q 1,7.10 C =−
nằm trên đường trung trực của m t ộ −16
đoạn dây dẫn thẳng và cách dây dẫn một khoảng R = 0,4cm. Dây dẫn có chiều dài L
= 150cm, mang điện tích Q = 2.10 C . Xác định lực tĩnh điện tác dụng lên hạt bụi. 7 −
Giả thiết rằng hệ đặt trong không khí, điện tích Q phân bố đều trên sợi dây và sự có
mặt của điện tích q không ảnh hưởng đến sự phân b ố đó. Lời giải:
1. (Lưu ý có vẽ hình minh họa)
+ Đường cảm ứng điện là đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với
phương của vecto điện cảm D , chiều của cảm ứng điện là chiều của D + Sự khác nhau giữa ph
ổ đường sức điện trường và phổ đường cảm ứng điện: Khi đi qua
mặt phân cách giữa hai môi trường, phổ của các đường cảm ứng điện là liên tục, còn ph ổ
của đường sức điện không liên tục
+ Thông lượng cảm ứng điện qua diện tích S: d DdS . D dS.cos . D dS.cos = = → = với (n =
+ Tính thông lượng qua một mặt cầ ột điệ u bao quanh m n tích điểm:
Xét dS có chiều hướng vecto pháp tuyến ra ngoài ta có 1 q Dr= 4=
, suy ra điện thông qua dS 2 qdS .cos q dS.cos d= D = .dS.cos . 4 r d= d vớ dr= 02 2 04 q Lấy tích phân: = d = 4 d d= 4 . Trong đó 0 e ( ) ( ) S S ( ) S
Vậy điện thông qua mặt kín S chứa điện tích q bên trong gây ra là: eq (q = )
2. Bài toán: Áp dụng định lý O-G ta có: M =
Vì D dây không đổi trên mặt trụ nh có chi ỏ ều dài l nên Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 47 TAILIEUHUST.COM .2 . = 2 2 Q = = 2 Q D R l l D E = R RL RL 0 qQ 1 − 6 − 7 1,7.10 2.1−0 Lực tác dụng lên h = ạt bụi: F = qE = 9 10 F 2,9.10 = −− 1,08.10 N 2 → 2 2 0,4.10 .1.510 0 0RL Câu 2:
1. Nêu định nghĩa và ý nghĩa của momen lưỡng cực điện. Xác định vecto cường độ
điện trường gây bởi lưỡ ực điệ ng c
n tại điểm M nằm trên đường trung trực và cách
tâm O của lưỡng cực m t kho ộ
ảng r khá lớn so với khoảng cách giữa hai điện tích.
2. Hai điện tích điểm 8 q 1 2 q q 6.10C − = − = =
đặt tại hai điểm A, B trong không khí, 2 AB l 2.10m− ==
. Xác định vecto cường độ điện trường tổng hợp gây bởi các điện tích t m M n ại điể
ằm trên đường trung trực của AB, cách một đoạn r = 30cm. Cho 2 19.10 Nm biết 9 kC= 2 40 Lời giải:
1. (Lưu ý có vẽ hình minh họa)
+ Lưỡng cực điện là hệ hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu, cách nhau một khoảng l rất nh so v ỏ
ới khoảng cách từ lưỡng cực điện tới những điểm đang xét của trường.
+ Ý nghĩa vecto mô men lưỡ ực điệ ng c
n: đặc trưng cho tính chất điện của lưỡng cực điện ( P= ql
có hướng từ -q đến q; l là khoảng cách từ -q tới q). Hình minh họa bên dưới. e
+ Tính cường độ điện trường:
Xét M nằm trên đường trung trực của l (OM=r). Với r >> d ta có: q
E = E+ E E = E = r → E= + = ME cos E cos E 2 cos M ( ) 1 2 1 2 2 4 1 2 1 0 1 ql Với cos 2 l = → E = r . M 3 1 r 4 0 1 1 ql 1 P Do r r E → = r hay =− 13 M M Er 4 4 e 3 0 0 2. Bài toán: Coi hệ là lưỡ ực điệ 10 1 q 2,q ng c n: p ql 12.10Cm − = =
Do l << r suy ra E có điểm đặt tại M, cùng phương, ngược chiều 1 − 0 p 12.10 Độ lớn: 9 E = k.= 9.10 . = − 400V /m 3 1 3 r (3.10 ) 48 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 Câu 3:
1. Phát biểu, viết công thức và nêu ý nghĩa của định lý O-G trong điện trường. Áp
dụng định lý O-G xác định cường độ điện trường gây bởi mặt phẳng vô hạn tích
điện đều với mật độ điện mặt . Từ kết quả trên suy ra cường độ điện trường trong
tụ điện phẳng tích điện.
2. Một mặt phẳng tích điện đều với mật độ điện mặt >0. Tại khoảng giữa của mặt có m t l ộ i h
ỗ ổng hình tròn bán kính a nhỏ so với kích thước của mặt. Tính cường độ
điện trường tại một điểm nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và đi qua tâm l h
ỗ ổng, cách tâm đó một đoạn bằng b. Cho biết công thức tính cường độ
điện trường của một đĩa tròn bán kính a tích điện đều với mật độ điện mặt >0 tại 2 b
một điểm nằm trên trục của đĩa, cách tâm đĩa một đoạn b là Eb a =− (1 ) 2 2 2 0 + Lời giải: 1.
+ Định lý O-G: điện thông gửi qua một mặt kín có độ lớn bằng tổng đại s ố các điện tích
chứa trong mặt kín ấy: = e (
+ Ý nghĩa: cho biết cảm ứng điện D, từ đó suy ra cường độ điện trường E
+ Mặt phẳng vô hạn tích điện đều (q>0) m M n : Xét điể
ằm rên đáy hình trụ (mặt Gauss) cắt
vuông góc với mặt phẳng Q Theo O-G: = e ( Q S → D S Q = D → D = = S= S= n 2 n 2 2 2 D
→ Cường độ điện trường: E == 2 0 0
+ Trường hợp khoảng không gian giữa 2 mặt (tụ điện), sử dụng nguyên lý ch ng ch ồ ất điện D trường ta có: D D = + D → D D = + D = + = → E= = 1 2 1 2 2 2 2 0 0
2. Bài toán: Coi mặt phẳng tích điện chứa lỗ hổng là sự
chồng chất của mặt phẳng nguyên vẹn không có l v ỗ ới
mật độ điện mặt gây ra tại M cường độ điện trường 1
E và mặt đĩa tròn bán kính a gây với mật độ điện mặt -
,cường độ điện trường 2 E Khi đó E= E
+ 1 2E với E= E − 1 2E Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 49 TAILIEUHUST.COM = E 1 20 b Mà . + Ea = a b= 2 2 2 12 =− + 0 Eb 12 1 202 2 210 a + 2 b Câu 4:
1. Phát biểu và viết biểu thức c nh lý O- ủa đị
G đối với điện trường (dạng tích phân và dạng vi phân). Áp d
ụng định lý tính cường độ điện trường gây bởi mặt trụ dài vô
hạn, bán kính tiết diện ngang R, tích điện đều với mật độ điện mặt , t m M ại điể
cách trục của trụ m t kho ộ ảng r>R
2. Một tụ điện trụ có bán kính trong R = c 14 m , bán kính ngoài R = c 15 m .Cường độ điện
trường tại điểm M cách trục đối xứng của tụ mộ ả t kho ng r=4.5cm là 4 E= 3,98.10 V /m
. Tìm hiệu điện thế giữa hai bản tụ. Lời giải: 1.
+ Định lý O-G: điện thông gửi qua một mặn kín có độ lớn bằng tổng đại số các điện tích chứa trong mặt kín ấy.
+ Biểu thức định lý O-G: ( d i= vD
+ Mặt trụ bán kính R tích điện Q>0. Xét M nằm trên mặt Gauss (r, l). =
= D dS D = dS D rl e n 2 Theo đị nh lý O-G ta có: ( mat ben == Q l e Q R
D D= = rl = r r = D Q R Erl=r= = n
Cường độ điện trường: 2 2 0 2 0 0 2. Bài toán: R Ta có Er=
là điện trường nằm trong không gian tụ 0 R R R Lại có: 2 1 2 U V= − = = 1 V 2 Edr l R n R1 01 U 2 R 4 5 E= U= .
E .rln = 3,98.10 .0,045.ln = 400(V) RR 21 4 r ln R 1 50 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 Câu 5:
1. Tính công của lực tĩnh điện khi d ch chuy ị ển điện tích điểm 0
q , trong điện trường
của điện tích điểm q. Tại sao nói trường tĩnh điện là trường thế?
2. Hai điện tích điểm 1q = 2q =
q lần lượt đặt tại A và B, cách nhau m t kho ộ ảng 2a trong
không khí. Xét điểm M trên trung trực của AB, cách đường thẳng AB một khoảng x.
a. Khi x = a, tìm cường độ điện trường tại M.
b. Tìm x để cường độ điện trường tại M đạt cực đại và xác định giá trị cực đại đó. Lời giải 1.
+ Xét điện tích q đứng yên tạo ra điện trường E . Điện tích q0 d ch chuy ị ển từ M tới N q =
0 chịu tác dụng của lực tĩnh điện F : F 0 q E q q dr công: dA Fd
= l= q E0dl= q E 0l cos hay 02 dA r= . 40 b r br b r q q dr dr q q q q công: 0 0 0 1 A dA= = r r = r = − MN . 2 2 MN r 4 4 0 0 r 4 0 r a a a q q 1 1 0 Ar = r − 4a b 0
+ Nói đây là điện trường thế vì: khi thay điện tích q, bằng hệ điện tích điểm đứng yên, áp dụng nguyên lý ch ng ch ồ
ất điện trường ta cũng thu được kết quả như trên. Ta sẽ thấy
công của lực tĩnh điện trong quá trình d ch chuy ị ển điện tích
trong điện trường có 2 đặ 0 q c điểm là: - Không phục thu c vào d ộ
ạng đường cong dịch chuyển mà ch ph ỉ ụ thu m ộc vào điể
đầu và điểm cuối của dịch chuyển - Nếu ị ể ột đườ ủ ực tĩnh điệ 0 q d ch chuy n trong m ng cong kín thì công c a l n A = 0
Nên điện trường là trường điện thế.
2. Bài toán: (có vẽ hình)
a. Xét M nằm trên trung trực của AB Trường hợp x = a = 45o . Mà 2kq 2.
E = E+E E = E = M A kq E = a M M 1 2 12 cos 2 cos M 2 2
b. Từ câu a ta có cường độ điện trường tại 1 điểm trên trung trực là: Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 51 TAILIEUHUST.COM 2 2 kq kq 23 2 kqx EMA= a= x = a M cos .sin .cos 2 2 2 2 () + 4 3 .kq Để (E ) thì E = = x a . Khi đó Ea = M ( ) '2 M 02 ( ) max M max 2 9 Câu 6:
1. Định nghĩa hiện tượng điện hưởng. Thế nào là hai phần tử tương ứng? Phát biểu
định lý các phần tử tương ứng. Thế nào là hiện tượng điện hưởng một phần và điện hưởng toàn phần.
2. Một tụ điện cầu có bán kính các bản cực R 1 = 2 = 2 c , m R
4cm , hiệu điện thế giữa hai
bản cực U=25V. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách tâm của tụ điện một khoảng r=2.5 cm. Lời giải 1.
+ Định nghĩa hiện tượng điện hưởng: đây là hiện tượng các điện tích cảm ứng xuất hiện ở
bề mặt vật dẫn (lúc đầu không mang điện) khi đặt trong điện trường ngoài.
+ Hai phần tử tương ứng: là 2 phần tử n tích c có điệ
ảm ứng bằng nhau và trái dấu
+ Định lý các phần tử tương ứng: điện tích cảm ứng trên các phần tử tương ứng có độ lớn bằng nhau và trái dấu.
+ Hiện tượng điện hưởng m t ph ộ ần: Ch m
ỉ ột phần đường cảm ứng điện của điện trường
ngoài tới tận cùng trên bề mặt của vật dẫn, phần còn lại đi ra vô cùng. Điện tích cảm ứng
q’ có độ lớn nhỏ hơn điện tích trên vật mang điện q. q'q + Hi ng ện tượ
điện hưởng toàn phần: Toàn b
ộ đường cảm ứng điện của điện trường ngoài
đều tới tận cùng trên vật dẫn. Điện tích cảm ứng q’ có độ lớn bằng điện tích trên vật mang điện q 2. Bài toán: 1. Q
Ta có cường độ điện trường giữa hai bản của tụ điện cầu là Er= 2 40 R R Q 4 4 Điệ R R n dung của tụ điện 0 1 2 0 1 2 C = = Q=U U −− 2 R 1R 2 R1R
Thay vào công thức cường độ điện trường giữa hai bản của tụ điện cầu ta có: 1 R 2R U2 E == kV m M 1,6 / ( )R − R r 2 1 52 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 Câu 7:
1. Định nghĩa tụ điện. Thiết lập biểu thức điện dung của tụ điện phẳng và tụ điện cầu
2. Một điện tích điểm 9
q−= 2.10 nằm cách m t s
ộ ợi dây dài tích điện đều một khoảng =r c 14 m
trong không khí. Dưới tác dụng của điện trường do sợi dây đó gây ra, điện
tích di chuyển theo hướng đường sức đến khoảng cách =r c 22 m , khi đó lực điện
trường thực hiện một công 6
A−=5.10 . Tính mật độ điện tích dài của sợi dây. Cho biết 1 − 2 2 2 0 8,8 = 6.10 C /Nm Lời giải 1.
+ Tụ điện là hệ th ng g ố m 2 hay ồ nhiều vật dẫn t g đặ
ần nhau sao cho giữa chúng xảu ra
hiện tượng điện hưởng toàn phần.
+ Điện dung tụ phẳng: gồ ặt tích điệ m 2 m n Q và -Q Q Q Q
Ta có CU==− V V với . ; Q U = E d E = = S 0S CU = d = 1 2 0 0
+ Điện dung tụ cầu: gồm 2 mặt cầu đồ ích điệ ng tâm t n Q, -Q Q 1− 1 ( Q ) Q 4R R Ta có R2 1 R UVV = − = − = 0 1 2 CU = = R R − 1 R2 R R R 4 4 0 1 2 0 1 2 2 1 2. Bài toán Ta có dA= q
− dV = q−( )E − dr q =E dr . Mà E = dA = q dr r r r 2 2 r r 0 0 2 r q dr q r Công 2 A dA = = r r= ln 2 2 0 1 r 0 1 −1−2 6 − 7 22 .1,8 6 A.1 C 0m .5 .10 2.10 ( / )
Mật độ điện dài của sợi dây: 09 = = = − − 2 r 2.10 ln(1/ 2) q lrn 1 Câu 8: 1. Trình bày
- Điều kiện cân bằng tĩnh điện của m t v
ộ ật dẫn mang điện.
- Các tính chất của vật dẫn tích điện cân bằng (có chứng minh)
- Nêu ứng dụng về tính chất của vật dẫn tích điện cân bằng
2. Một quả cầu điện môi cô lập có tâm O, bán kính a, hằng s
ố điện môi , tích điện Q
(Q>0) được phân bố đều theo thể tích. Quả cầu đặt trong không khí.
a. Dùng định lý O-G dẫn ra các công thức xác định độ lớn của cường độ điện trường
tại điểm A cách O một khoảng r r a , tại điểm B cách O m t kho ộ
ảng r r a B (B ) A(A ) Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 53 TAILIEUHUST.COM b. Áp dụng bằng s ố 1 9 2 2 2
= ,cm Q8= ,nC a2=, cm 3r = cm r = cm k = = Nm C A B , 1 , 9.10 4 0 Lời giải 1. + Điều kiệ ằng tích điệ n cân b n:
Vecto cường độ điện trường trong vật dẫn (khối hoặc rỗng) bằng không E= trong 0
Tại mọi điểm trên bề mặt vật dẫn có E== E E
(Đường sức điện trường vuông góc với t n 0;
bề mặt vật dẫn tại mọi điểm)
+ Các tính chất của vật dẫn tích điện cân bằng
- Vật dẫn là vật đẳng thế (bên trong t Ero= ) ng 0 N
Hiệu điện thế giữa M, N:
V− V= = V V M V− N V= EdS= 0 M N A B M
Trên bề mặt E= E
nên E vuông góc mặt đẳng thế tại mọi điểm n
- Điện tích chỉ phân b trên b ố ề mặt
Áp dụng định lý Gauss tại 1 điểm bên trong vật dẫn Do E=0 =q i 0 0 i
Phân bố điện tích phụ thuộc vào hình dạng bề mặt + Ứng d n Vande Graaff ụng: Máy phát tĩnh điệ 2. Bài toán:
a) Theo định lý 0G ta có (1) 0 i
+ Xét tại A ( r a ) có (2) A q A = i ( ) 0 i Q Từ (1) và (2) 2 = = 02E 4 r 0 E r A A 4 0 A 3
+ Xét tại B ( r a ) có q ( ) rB B Q a = i (3) B i 3 r Q . Từ (1) và (3) 2
E4r4 B B r = = 03 Q E B a a 0 b) Thay số: 4 4 A E B= 8
= .10 V / ;m E 4,5.10 / V m Câu 9: 54 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2
1. Định nghĩa và nêu ý nghĩa của điện thế. Viết công thức tính điện thế tại một điểm
trong điện trường gây bởi một hệ các điện tích điểm phân bố rời rạc và tại một
điểm trong điện trường bất kỳ. Thiết lập công thức liên hệ giữa cừng độ điện
trường và điện thế.
2. Một vòng dây tròn bán kính R, tích điện đều với điện tích Q. Tính điện thế tại điểm
M trên trục của vòng dây, cách tâm vòng dây một đoạn h và điện thế tại tâm của
vòng dây. Vẽ hình. Lời giải: 1.
+ Điện thế tại 1 điểm trong điện trường là đại lượng có trị số bằng công của lực khi dịch
chuyển một điện tích từ điểm đó ra xa vô cực.
+ Ý nghĩa: Đặc trưng cho điện trường tại điểm đang xét.
+ Trường hợp hệ điện tích phân bố rời rạc: n q V V= V+ + V+ = r M M M . . 4 1 2 nM1i0i = Aq
+ Điện thế tại 1 điểm của 1 trường bất kỳ: M Vq r − == M 4 0 0 M
+ Liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế
- Xét M, N có điện thế V, V+dV (dV>0) trong E
- Công của lực điện trường khi di chuyển q từ M tới N: dA F = .d = l q E mà 0.0 d .lq = E dl . .cos dA= q V0 0[
− (V+ dV )]= q − .dV E .dl = dV − E .dl E
= .d.lcos = dV − 0
- Chiếu lên phương dịch chuyển ta có: .
E .dclos = .E dl = d − V l −dV Edl= V hay EW=− l
- Cường độ điện trường tại một điểm trong trường có trị số bằng độ biến thiên điện
thế trên 1 đơn vị khoảng cách lấy d c theo pháp tuy ọ
ến với mặt thẳng đi qua điểm đó. 2. Bài toán: dQ
Chia vòng dây thành các thành phần dQ gây ra dV: dV r= với 40 2 2 r =+ R h Q
Điện thế do cả vòng dây gây ra tại M: = + M V R h 2 2 0 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 55 TAILIEUHUST.COM Q
Điện thế do cả vòng dây gây ra tại O: VR = N 40 Câu 10: 1. Thế nào là hi ng phân c ện tượ n môi. Tìm
ực điện môi? Định nghĩa vecto phân cực điệ
mối liên hệ giữa vecto phân cực điện môi và mật độ điện tích liên kết trên bề mặt điện môi.
2. Hai mặt phẳng song song vô hạn tích điện đều, trái dấu, có mật độ điện mặt bằng
nhau, đặt cách nhau d=2mm. Người ta lấp đầy khoảng không gian giữa hai mặt phẳng bởi m t ch ộ
ất điện môi có hẳng số điện môi = 5 . Hiệu điện thế giữa hai mặt
phẳng U=100V. Xác định mật độ điện tích liên kết trên bề mặt của chất điện môi. Lời giải 1. + Hi ng phân c ện tượ ực điện môi:
Xét điện trường của một vật mang điện A. Đưa một thanh điện môi đồng chất và đẳng
hướng vào điện trường trên thì các mặt giới hạn của thanh điện môi sẽ xuất hiện các điện
tích trái dấu nhau. Mặt gần A được tích điện trái dấu với A, mặt còn lại thì cùng dấu với A.
Như vậy hiện tượng xuất hiện các điện tích trái dấu ở 2 đầu của thanh điện môi khi đưa
điện môi này vào điện trường ngoài được gọi là hiện tượng phân cực điện môi.
+ Vecto phân cực điện môi:
Là đại lượng đo bằng tổng các vecto momen lưỡ ực điệ ng c
n của các phân tử có trong một n
đơn vị thể tích của chất điện môi PV= e
+ Liên hệ giữa vecto phân cực điện môi và mật độ điện tích liên kết trên bề mặt điện môi:
Xét điện môi phân cực với điện tích trên S là 'S n Pi n Ta có == . Trong đó = và V = S .d.cos e Pi '. . e P eP V S d i 1 = '. .S d ' ' cos P= = = P P =
với P là hình chiếu của P xuống phương e
S. .dcos cos e n n pháp tuyến n 2. Bài toán:
+ Mật độ điện tích liên kết trên bề mặt chất điện mô ' = P
= D − E D= − E D D = E E = n ' n n 0 0 n ( n ; ) 56 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 D E = U 0 = − Mà = Ud ' ( 1 ) 0 E d −− 100 Thay số ta được 12 6 2 ' =8,86.10 (5 1) − 2 = .10 C 1, − m77.10 / 3 Câu 11:
1. Trình bày năng lượng tương tác của hệ điện tích điểm, năng lượng của vật dẫn
mang điện và năng lượng của tụ điện.
2. Một điện tích điểm −9 q C = 4,5.10
đặt ở giữa hai bản tụ phẳng có điện dung −11 C F=1,78.10
. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ u tác d
U=216V. Điện tích đó chị ụng của m t l ộ ực 5 F N 9,8.10− =
. Xác định khoảng cách giữa hai bản tụ, hằng số điện môi
và điện tích của tụ. Cho biết điện tích m i b ỗ ản tụ = 2 S c 10 m 0 . Cho 1 − 2 2 2 0 8,8 = 6.10 C /Nm Lời giải: 1. 1( )
+ Năng lượng tương tác hệ điện tích điểm: 2 điện tích điểm là W =+ 1 q 1V 2 q 2V 2 1 n
Gồm n điện tích điểm là W qV = 2 i i i= 1
+ Năng lượng của một vật dẫn mang điện: 2 1 1 1 1 2 2 1 1 = . Q W
V dq = V dq = VQ = CV Q =CV W = CV = C 2 2 2 2 2 2
+ Năng lượng của tụ điện: 1 1 1 1 1 2 W = QV + − QV = Q( ) − = = 1 2 1 V 2 V QU CU 2 2 2 2 2 2. Bài toán 9 qU 4,5.10−.216 1
+ Lực tác dụng lên điện tích: F = q.E= .U qd d c = m = = 5 F 9,8.10− SC d + Điện dung: 0 Cd S = = = . . 2 = 0 + Điện tích: 9 Q CU 3,84.10C− == Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 57 TAILIEUHUST.COM Câu 12:
1. Tính năng lượng điện trường của tụ điện phẳng tích điện từ đó suy ra công thức
mật độ năng lượng điện trường và năng lượng của một điện trường bất kỳ.
2. Một quả cầu điện môi có bán kính R=5cm, hằng s
ố điện môi = 2 , tích điện 6 Q C2,25.10− =
được phân bố đều theo thể tích. Xác định:
a. Cường độ điện trường tại một điểm cách tâm quả cầu một khoảng r=3cm 19.10 /
b. Năng lượng điện trường bên trong quả cầu. Cho 9 2 2 k = Nm C 40 Lời giải 1. 1 1 1 1 1
+ Năng lượng điện trường của tụ điện: 2
W = QV + − QV = Q V −V = QU = CU e ( ) 1 2 1 2 2 2 2 2 2
+ Năng lượng điện trường trong không gian của tụ điện: 1 1 2 2 1 2 W = C = U E = S d E V e 0 0 2 2 2 WE e 1
+ Mật độ năng lượng điện trường: 2 == e 0 V 2 1 1
+ Năng lượng điện trường: 2 W = = dV E = dV EDdV e 0 2 2 2. Bài toán:
a) Áp dụng định lý O-G tại vị trí có r = 3cm 9 − 6 − 2 6 kQr 9.10 .2,25.10 .3.10 2,43.10 / E = = = − V m 3 2 3 R 2(5.10 )
b) Năng lượng điện trường bên trong quả cầu: R R 2 4 2 9 6 1 −− 2 3 Q r Q 9.10 .(2,25.10 ) 45,5.10 W = E d V = dr = = = J e 06 2 2 8 R R 40 10.2,5.10 − 0 0 0 0 Câu 13:
1. a. Thiết lập biểu thức c nh lu ủa đị
ật Ohm dạng vi phân
b. Trình bày khái niệm nguồn điện và thiết lập biểu tức
suất điện động của nguồn điện.
2. Một thanh dẫn dài l có thể trượt trên hai cạnh của
một khung chữ U với vận t c vuông góc v ố ới vecto cảm
ứng (Hình vẽ) Cho B=430 mT, l =150mm, v=2m/s, hệ
đặt trong không khí. Xác định:
a. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch 58 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 b. Độ lớn và chi n c ều dòng điệ
ảm ứng trong mạch, biết R=45 và giả sử điện trở của
thanh trượt và khung không đáng kể. Lời giải 1.
a) Xét đoạn dây dẫy có độ dài dl, tiết diện dS, điện trở R và có V, V+dV ở hai đầu đoạn dây. −+ Ta có
V (V dV ) dV 1 . d . V EdS dI dS = = − = − = dI E I E = = = R R dl dS dI E 1 I E = = = với = hay J E= dS
b) Nguồn điện: là nguồn trường lực có khả năng đưa các điện
tích dương từ nơi có thế thấp đến nơi có thế cao, người chiều điện trường thông thường.
+ Suất điện động ngu n: Ta có công ồ A= ( A = = . Do = q ( ( ( 2. Bài toán:
a) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch: dD l dx m . . . . 0,43.0,15.2 0,129 E = − = − B = l v = = A C dt dt EC 0,129 2,9.10 b) Dòng điện cảm ứng: −3 I A= = = C R 45
Chiều dòng điện cảm ứng: ngược chiều kim đồng hồ Câu 14:
1. a. Phát biểu và viết biểu thức định luật Biot-Savart-Laplace, minh h a b ọ ằng hình vẽ.
b. Áp dụng định luật tìm cảm ứng từ gây bởi một đoạn dòng
điện thẳng tại điểm M, cách dòng điện một khoảng r, từ đó suy
ra biểu thức cho trường hợp dòng điện thẳng dài vô hạn.
2. Xác định vecto cảm ứng từ tại tâm O của một dòng điện I hình vuông, c t ạnh a, đặ
trong không khí (hình vẽ). Cho biết I = 20A, a = 100mm Lời giải 1. Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 59 TAILIEUHUST.COM
a) Định lý: Đại lượng vật lý do phần tử dòng điện tạo ra tại 1 vị trí
trong không gian bao quanh, đặc trưng cho ảnh hưởng của từ trường I dl
gây ra bởi phần tử dòng điện với độ lớn 02 sin dB r= . 4 b) Từ n th trường do dòng điệ
ẳng dài vô hạn tạo ra: I dl
+ Chia dây thành các phần tử Idl tạo ra dB : 02 sin dB r= . 4 02 sin dl B= dB B = dB = r l l l 4 Ta có ll R R Rd = cot co t = và = sin si n dl= r 2 r I I R d s in Mà a d r = 2 0 0 B=sin = sin 2 4 4 l RR 1 22 sin sin 01I Ba = (2c )os co−s 4 = 0 Dây vô hạn có 10 I = Br 180 2 2 2. Bài toán
+ Vecto cảm ứng từ tại O: B= B+ 1B+ 2 3 4 B+ B I 7 − 4 − Mà 0 14 .10 .20 2 1 B B= 2=3 4 B = B= cosa45 (co ) s 4 + 5 B B = 4 4.= 2,=26.10 T 42 4 .0 ,05
+ Phương: vuông góc với khung dây, chiều hướng vào trong. Câu 15:
1. Xác định vecto cảm ứng từ gây bởi dòng điện tròn có cường độ I, bán kính R, tại
điểm M nằm trên trục của dòng điện, cách tâm O của dòng điện một khoảng h. Từ
kết quả trên xét hai trường hợp giới hạn:
- M trùng với tâm O của dòng điện (h=0)
- M ở rất xa dòng điện (h >>R)
2. Một dây dẫn được uốn như hình vẽ gồm hai cung tròn
đồng tâm bán kính lần lượt là a=20mm, b=40mm và hai
đoạn bán kính vuông góc với nhau, đặt trong không khí.
Dòng điện trong khung dây có cường độ I=16A. Xác định vecto cảm ứng từ n gây ra t do dòng điệ ại tâm O Lời giải 60 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 1. Dòng điện tròn:
Chia dòng điện tròn thành các phần tử dòng điện Idl . M i ph ỗ
ần tử này sẽ gây ra tại M
cảm ứng từ có độ lớn 02 dB 4 Idl = do sin 1
= vì dl vuông góc với r r
Xét 2 phần tử Idl và I
có cùng độ ớn, đố ứ 1 dl l i x ng 2
qua tâm O . Các vecto dB và 1 dB do chúng gây ra 2
tại điểm M trên trục của dòng điện cũng nằm đối
xứng nhau qua trục đó. Vecto cảm ứng từ tổng hợp B + dB d
nằm trên trục của dòng điện. Vecto cảm 1 2
ứng từ B do cả dòng điện tròn gây ra cũng nằm trên trục ấy. I .c os Gọi d 0
nB là hình chiếu của dB lên trục của dòng điện. Ta có: dB dB = .c = os dl n2 4 r Icos Do đó cảm ứng từ B n gây ra t do dòng điệ ại M là: 02 B4== dB dl n l l r 2 I R IR Mà R 2 2 dl = 2 ;c o R s = ;r= R + h 0 0 3/2 B= 2 R = + $ l r 22 2 42r r (R )h Lại có: 2 R S P = là di n tròn. ện tích dòng điệ Đặt 0 P =IS =B 2 m = + m3/2 ( 2 R )2h
- Trường hợp M trùng với tâm 0 O(h 0) = : = B 2 I R
- Trường hợp M ở rất xa dòng điện 03 (h R) = : B 2 P m h 2. Bài toán
Cảm ứng từ tại O: B= B+ 1 B+ 2 3 4B+ B Mà B== 1 B 3 0 75 21 −− 0 I 4 .10 .16 6,28.10 B T= = = 4 2 b 4.2.0,04 75 41 −− 0 I4 .10 .16 12,56.10 B T= = = 4 2 a 4.2.0,02 −5 B = T 6,28.10
. Phương và chiều của B (theo quy tắc bàn tay phải) Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 61 TAILIEUHUST.COM Câu 16:
1. Phát biểu, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của định lý Ampe về c lưu số ủa vecto cường
độ từ trường. Áp dụng định lý tìm cảm ứng từ trong lòng cuộn dây điệ ế n hình xuy n
từ đó tìm ra trường hợp ống dây điện thẳng dài vô hạn. 2. Một ng hình tr ố ụ r ng, d ỗ
ẫn điện có dòng điện I=20A chạy d c ọ theo ng và phân b ố
ố đều trên tiết diện của ống (hình vẽ). Coi
ống dài vô hạn, cho a=2cm, b=4cm. Xác định cường độ từ
trường tại các điểm cách trục của ống một khoảng R trong các trường hợp sau: a. R = 1cm b. R=3cm c. R=6cm Lời giải
1. Định lý Ampe: Lưu số vecto cường độ từ trường dọc theo đường cong kín bất kỳ bằng
tổng đại số các dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó + Biểu thức: ) (
Với là B vecto cảm ứng từ, H là cường độ từ trường gây ra bởi dòng điện I; dl là chiều
dài dòng phân tử (dương)
Ý nghĩa: cho biết từ trường do dòng điện gây ra tại một điểm bất kỳ
+ Từ trường của cu n dây hình xuy ộ ến
Xét đường cong kín C : = I − I= 0 0 1 H= (
Từ trường ngoài cuộn bằng 0
Xét đường cong kín C : = 0 H 0 2 = (
Từ trường bên trong cu n b ộ ằng 0 Xét đường cong kín C: = .2 . = 2 nI H R n I H=
R là từ trường xuất hiện trong ( lòng cu n ộ 0 B = 2 nl R
+ Từ trường của cu n dây dài vô h ộ
ạn: có thể coi ống thẳng dài
vô hạn như cuộn dây hình xuyến có bán kính vô cùng lớn. Do
đó cường độ từ trường tại mọi điểm trong lòng ống dây bằng nhau nI HR= . 2 62 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 Đặt n2 n = ố ột đơn vị ề . Khi đó H = n = I; B n I 0 là s vòng dây trên m chi u dài R 0 0 0 2. Bài toán
a) Với R = 1cm, áp dụng định lý Ampe ta có: = 0 H 0 =
b) Với R = 3cm, áp dụng định lý ampe ta có: n 2 2 2 2 I( ) R a − ( ) I R 20( a − −9 4) 44,2 / I = H= = = A m k 2 2 2 2 k b a− − 2R b (a )− 2.3,14.0,03.(16 4)
c) Với R = 6cm, áp dụng định lý ampe ta có: = I I 20 53,1 / H= = = A m 2 2 .3 R ,14.0,06 Câu 17: 1. Trình bày:
a. Khái niệm đường sức từ trường
b. Định nghĩa từ thông qua diện tích S
c. Phát biểu, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của định lý O-G đối với từ trường
2. Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a=20cm, có dòng điện cường độ = I A 12
chạy qua. Khung có thể quay xung quanh trục đối xứng
của nó song song với một cạnh của khung. Đặt khung dây song song với m n th ột dòng điệ
ẳng dài vô hạn cường độ = I A 220 sao
cho trục quay cách dòng điện một đoạn b=110cm. Ban đầu khung
và dòng điện nằm trong cùng một mặt phẳng và hệ đặt trong
không khí. Xác định:
a. Từ thông gửi qua khung dây ở thời điểm ban đầu
b. Độ lớn công của lực khi khung quay 180 độ từ vị trí ban đầu xung quanh trục của nó. Lời giải 1.
a) Đường sức từ trường là đường cong vạch ra trong từ trường mà tiếp tuyến của nó tại
mọi điểm trùng với phương của vecto cường độ từ trường tại điểm đó. Chiều của đường cảm ứng từ là chiều c t
ủa vecto cường độ ừ trường.
b) Từ thông là thông lượng đường sức từ đi qua một tiết diện S Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 63 TAILIEUHUST.COM
c) Định lý O-G: Từ thông toàn phần gửi qua một mặt kín S bất kỳ bằng không - Biểu thức: = hay div . B 0 dV = hoặc divB = 0 ( ( )V
- Ý nghĩa: chứng minh từ trường có tính chất xoáy 2. Bài toán
a) Từ thông gửi qua khung dây: a a I a dx I a b a+ 0,5 0 2 0 2 = d = b a x b a= m ln 2 0,5 − + 2 0,5 − 0 0 7 − 7 4 .1 0 .20 − .0,2 1,2 m W = b ln 1,4 = 6/10 2 1
b) Khi khung quay, độ giảm từ thông tạo năng lượng và công: 7 7 A I (
) 2I 2.2.1,46.10 −− = − = = = 5,84.10 1 2 J m m 1 1m Câu 18:
1. Trình bày lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện Idl và lực từ tác dụng lên hạt
chuyển động trong từ trường có cảm ứng từ B
2. Một electron được gia tốc bở ệu điệ i hi
n thế U=1000V bat vào một từ trường đều có cảm ứng từ −3 B T = 10 . Xác định:
a. Bán kính quỹ đạo và chu kỳ quay của electron nếu vecto vận t c c ố ủa nó vuông góc với đường sức từ
b. Bán kính của m t vòng xo ộ ắn c và chu k ố
ỳ quay của electron nếu vecto vận tốc của
nó hợp với đường sức từ góc 0 = 30 Lời giải 1.
+ Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện Idl Khi t 1 ph đặ
ần tử dòng Idl trong từ trườngB thì nó ch u tác d ị ụng 1 lực từ Ampe: dF= Id l B .
3 vecto dF , Idl , B tạo thành tam diện thuận
+ Lực từ tác dụng lên hạt điện tích chuyển động v
Ta có: I = J .S = n 0q0vS Idl =
n S .dl.qv = dnqv
Theo định lý Ampe: dF= Id l B hay dF I = .dl .Bsin
dn điện tích: dF dn
= q .v .b. .sin 64 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận
EBOOK VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2 dF F q v b Một điện tích q: == hay L . . .sin = dn L F qv 2. Bài toán
Ta có năng lượng điện gia tốc bằng động năng: 1 2 6 2 | | | = | e U mv e U v= 1 = 8,75.10 / m s 2 m a) Bán kính quỹ o chuy đạ ển động: 23
Do mv m |v |e vB R 106,6.10 − = = = m ; Chu kỳ 2 R m2 35,7.10 −9 T s= = = R | |e B v | |e B mv sin 5 3,3.10 b) Bán kính quỹ o xo đạ ắn c: ố −3 R m == | |e B
2R m 2 35,7.10 Chu kỳ: 9 T s − = = = vsin | |e B Câu 19:
1. Tìm biểu thức năng lượng từ trường của ống dây điện thẳng dài, từ đó suy ra năng
lượng của từ trường bất kỳ. 2. Một ng dây th ố
ẳng rất dài, các vòng dây được cuốn sát nhau, đường kính của dây
dẫn là d=0.3mm. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn I=0.1A. Cường độ từ
trường trong lòng ống dây H=2000A/m. Xác định:
a. Số lớp dây cần cuốn trên ng dây ố
b. Độ tự cảm của ống dây nế ố
u ng dây có chiều dài l=15cm, diện tích tiết diện ngang của ng dây ố 2 2cm
c. Mật độ năng lượng từ trường bên trong ống dây Lời giải
1. Năng lượng từ trường W i I= 1
+ Năng lượng từ trường của ống dây dW = . L .idi 2 W= dW= L .i .di = 2LI 0 0 i= 1 1
+ Năng lượng từ trường bất kỳ 2 dW wd =V = B dV với ật độ năng lượ m w là m ng 2 0 1 1 2 B W= dW = B dV H = 1 = W BHdV m m . Mà m 2 V 2 0 0 V 2. Bài toán a) S l ố ớp dây cần cuốn Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận 65 TAILIEUHUST.COM − 3 Ta có: nNI nI Hd 2000.0,3.10 6 H n= = = = = Nd d I 0,1 2 2 2 2 n N S n l .1 S,5.10
b) Độ tự cảm: L H − = = = 0 0 2 l d 10,5.4.3,14.10 .2000 2,5 /
c) Mật độ năng lượng: 2 7 2 3 W − = = = 0H J m 2 Câu 20: 1. Thế nào là hi ng c ện tượ
ảm ứng điện từ? Phát biểu định luật Lenxo về chiều của
dòng điện cảm ứng. Thiết lập biểu thức suất điện động cảm ứng.
2. Một khung dây hình vuông có diện tích 2 = S c 10 m 0
được đặt trong từ trường có
cảm ứng từ B . Tìm suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây trong các trường hợp sau:
a. Khung được đặt sao cho mặt phẳng khung nghiêng góc 0
= 45 so với đường sức từ
trường. Cảm ứng từ biến đổi theo quy luật B B= 0sint= với B T 00.02 , chu kỳ T=0.02s
b. Khung quay với tốc độ không đổi 10 vòng/giây quang trục đối xứng của nó, Từ
trường đều có vecto B vuông góc với trục quay, B=0.3T Lời giải 1. + Hi ng c ện tượ
ảm ứng điện từ: Khi từ thông qua mạch kín thay đổi thì trong mạch xuất
hiện 1 dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Sự biến đổi của từ thông qua mạch kín là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó
- Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch thay đổi
- Cường độ dòng điện cảm ứng tỷ lệ thuận với tốc độ biến đổi của từ thông
- Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thu c vào t ộ
ừ thông gửi qua mạch tăng hay giảm
+ Định lý Lenxo: Dòng cảm ứng phải có chiều sao cho từ thông do nó dinh ra có tác dụng
chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
+ Biểu thức suất điện động cảm ứng:
Ta có: Năng lượng của Ic tạo ra từ công dA của biến thiên từ thông d
dA' = I− d = .I. dt = − m dt c m c c c 2. Bài toán
a) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung 66 Group: Bachkhoa Universe
– Góc học tập và thảo luận