U HỎI TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (CHƯƠNG 1, 2, 3, 4, 5)
Bài tập 1: Phân tích Chi phí hội Thương mại (Chương 2, 3)
Cho bảng số liệu sau về khả năng sản xuất thịt (X) khoai tây (Y) của Người trồng trọt
Người chăn nuôi trong 40 giờ lao động:
Chủ thể Thời gian cần để sản xuất 1
cân thịt (giờ)
Thời gian cần để sản xuất 1 cân
khoai y (giờ)
Người trồng
trọt 20 10
Người chăn
nuôi 1 8
Câu 1.1: Dựa trên bảng trên, nhận định nào sau đây về Chi phí hội đúng
(Opportunity Cost)?
A. Chi phí hội của 1 cân thịt đối với Người trồng trọt 0,5 cân khoai tây. B. Chi phí
hội của 1 cân khoai tây đối với Người chăn nuôi 0,125 cân thịt. C. Người trồng trọt
lợi thế so sánh trong việc sản xuất thịt. D. Người chăn nuôi lợi thế tuyệt đối trong việc
sản xuất khoai tây, nhưng không lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt.
Phân tích Giải thích:
Chi phí hội 1X (Thịt) = (Thời gian làm X) / (Thời gian làm Y).
oNgười trồng trọt: $20/10 = 2$ cân khoai tây.
oNgười chăn nuôi: $1/8 = 0.125$ cân khoai tây.
Chi phí hội 1Y (Khoai tây) = (Thời gian làm Y) / (Thời gian làm X).
oNgười trồng trọt: $10/20 = 0.5$ cân thịt.
oNgười chăn nuôi: $8/1 = 8$ cân thịt.
Lợi thế tuyệt đối: Người chăn nuôi sử dụng ít đầu vào hơn (1 giờ) để sản xuất
thịt, ít đầu vào hơn (8 giờ) để sản xuất khoai tây so với Người trồng trọt, do đó
Người chăn nuôi lợi thế tuyệt đối trong cả hai.
Lợi thế so sánh: Người trồng trọt chi phí hội sản xuất khoai tây thấp hơn
(0.5 < 8) nên lợi thế so sánh trong sản xuất khoai tây. Người chăn nuôi chi
phí hội sản xuất thịt thấp hơn (0.125 < 2) nên lợi thế so sánh trong sản xuất
thịt.
Đáp án đúng: B. Chi phí hội của 1 cân khoai tây đối với Người chăn nuôi 8 cân thịt.
Lưu ý: Đáp án B ghi 0.125 sai, đáp án đúng 8 cân thịt. Nếu đây câu hỏi thực tế,
chúng ta phải chọn câu đúng nhất hoặc dựa vào số liệu đã tính. Theo bảng tính trong
nguồn, chi phí hội 1 cân khoai tây của Người chăn nuôi 8 cân thịt. Tuy nhiên, nếu đề
bài hỏi chi phí hội 1 cân thịt, đáp án sẽ là 0.125 cân khoai tây. Xét kỹ các phương
án, không phương án nào đúng hoàn toàn theo Bảng Chi phí hội. Tuy
nhiên, nếu giả định đáp án B bị nhầm: "Chi phí hội của 1 cân thịt đối với
Người chăn nuôi 0,125 cân khoai y" thì đây câu đúng. (Tôi sẽ chọn B giải
thích dựa trên số liệu tính toán chi phí hội chính xác từ nguồn).
Bài tập 2: Đường Giới hạn Khả năng Sản xuất (PPF) (Chương 2)
Dựa vào Biểu giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của Thức ăn Phim:
Kết
hợp
Thức ăn
(Đầu ra)
Phim (Đầu
ra)
B 22 9
C 17 17
D 10 24
Câu 2.1: Khi nền kinh tế chuyển dịch từ kết hợp B sang C, Chi phí hội của việc sản
xuất thêm một đơn vị Phim bao nhiêu?
A. 0.625 đơn vị Thức ăn. B. 1.25 đơn vị Thức ăn. C. 1.0 đơn vị Thức ăn. D. 0.8 đơn vị Thức
ăn.
Phân tích Giải thích:
Chuyển từ B $\rightarrow$ C:
oLượng Phim tăng: $17 - 9 = 8$ đơn vị.
oLượng Thức ăn hy sinh: $22 - 17 = 5$ đơn vị.
Chi phí hội của 1 đơn vị Phim = $\frac{\Delta\text{Thức ăn}}{\Delta\
text{Phim}} = \frac{5}{8} = 0.625$ đơn vị Thức ăn.
Đáp án đúng: A (0.625 đơn vị Thức ăn).
Bài tập 3: Cân bằng, Co giãn Chính sách Thuế (Chương 4, 5, 6)
Cho cung cầu thị trường gạo như sau:
Hàm cầu (Demand): $P = 100 - Q$
Hàm cung (Supply): $P = 10 + 2Q$
Câu 3.1: Tại mức giá sản lượng cân bằng (Pe, Qe), Co giãn của cầu theo giá ($E_P$)
bao nhiêu, để tăng tổng doanh thu (TR) thì nhà sản xuất nên làm gì?
A. $E_P \approx -1.15$; nên giảm giá. B. $E_P \approx -2.33$; nên tăng giá. C. $E_P \
approx -2.33$; nên giảm giá. D. $E_P \approx -0.43$; nên tăng giá.
Phân tích Giải thích:
1. Tìm điểm Cân bằng: $100 - Q = 10 + 2Q \rightarrow 90 = 3Q \rightarrow Q_e =
30$. Thay $Q_e = 30$ vào hàm cầu: $P_e = 100 - 30 = 70$. (Cân bằng $E(30,
70)$).
2. Tính Co giãn của cầu theo giá ($E_P$):
oHàm cầu $Q_D = 100 - P$. Đạo hàm $\frac{dQ_D}{dP} = -1$.
o$E_P = \frac{dQ_D}{dP} \times \frac{P_e}{Q_e} = -1 \times \frac{70}{30} \
approx -2.33$.
3. Quyết định Doanh thu: co giãn $|E_P| = 2.33 > 1$, cầu . Khi cầu co giãn,
để tăng Tổng Doanh thu (TR), nhà sản xuất phải .giảm giá
Đáp án đúng: C. $E_P \approx -2.33$; muốn tăng TR phải giảm giá.
Câu 3.2: Giả sử chính phủ đánh thuế $t = 3$$ trên mỗi đơn vị sản phẩm thu từ người
bán. Hãy xác định giá (P') và sản lượng trao đổi mới (Q'), tổng số tiền thuế người
mua gánh chịu?
A. $Q' = 29$, $P' = 71$. Người mua chịu $29$$ thuế. B. $Q' = 27$, $P' = 73$. Người
mua chịu $81$$ thuế. C. $Q' = 29$, $P' = 71$. Người mua chịu $58$$ thuế. D. $Q' =
30$, $P' = 73$. Người mua chịu $60$$ thuế.
Phân tích Giải thích:
1. Hàm cung mới ($P_{S'}$): Thuế $t=3$ đánh vào người bán làm đường cung
dịch chuyển lên trên một đoạn bằng 3: $P_{S'} = (10 + 2Q) + 3 = 13 + 2Q$.
2. Cân bằng mới ($E'$): $P_{S'} = P_D \rightarrow 13 + 2Q = 100 - Q \rightarrow
3Q = 87 \rightarrow Q' = 29$.
3. Giá mới người mua trả ($P'$): $P' = 100 - Q' = 100 - 29 = 71$. (Giá cân bằng
$P_e = 70$).
4. Phân chia gánh nặng thuế:
oGiá người mua trả tăng lên: $71 - 70 = 1$$.
oTổng số thuế người mua chịu = (Giá tăng) $\times$ (Sản lượng mới) $= 1 \
times 29 = 29$$.
Đáp án đúng: A. $Q' = 29$, $P' = 71$. Người mua chịu $29$$ thuế.
Bài tập 4: Phân tích Chính sách Cung/Cầu Co giãn (Chương 5, 6)
Co giãn của cung rượu theo giá của rượu là $E_S = 4$, co giãn của cầu rượu theo giá của
$E_D = -0.2$.
Câu 4.1: Nếu chính phủ áp đặt một thuế bổ sung đánh vào rượu chưng cất, thì gánh
nặng thuế sẽ được phân chia như thế nào giữa người cung rượu người tiêu dùng rượu?
A. Người cung chịu phần lớn gánh nặng thuế $E_S > |E_D|$. B. Người tiêu dùng chịu
phần lớn gánh nặng thuế $|E_D| > E_S$. C. Người cung chịu phần lớn gánh nặng thuế
$|E_D|$ thấp hơn $E_S$. D. Người tiêu dùng chịu phần lớn gánh nặng thuế $|E_D|$
thấp hơn $E_S$.
Phân tích Giải thích:
1. Quy tắc phân chia thuế: m co giãn hơn Bên nào (nhạy cảm với giá ít hơn) sẽ
gánh chịu phần lớn gánh nặng thuế.
2. So sánh độ co giãn:
oĐộ co giãn cung: $E_S = 4$ (Cung co giãn).
oĐộ co giãn cầu (theo giá trị tuyệt đối): $|E_D| = |-0.2| = 0.2$ (Cầu rất kém co
giãn).
3. Kết luận: $|E_D| = 0.2 < E_S = 4$, nên cầu kém co giãn hơn cung. Do đó,
người tiêu dùng rượu sẽ gánh phần lớn hơn trong tổng thuế chính phủ thu
được.
Đáp án đúng: D. Người tiêu dùng chịu phần lớn gánh nặng thuế $|E_D|$ thấp hơn
$E_S$ (hay Cầu kém co giãn hơn Cung).
Bài tập 5: Phân tích Kinh tế học Thực chứng Chuẩn tắc (Chương 2)
Câu 5.1: Kinh tế học chuẩn tắc Phát biểu nào sau đây mang tính chất (Normative
Economics)?
A. Mức sống của một quốc gia được giải thích bằng sự khác biệt trong năng suất của các
nước. B. Khi chính phủ in quá nhiều tiền, mức giá chung của nền kinh tế sẽ tăng. C. Để
chống lại lạm phát, Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất bản. D. Thuế tiêu thụ đặcnên
biệt đánh vào xăng dầu làm giảm lượng cầu tăng giá bán cho người tiêu dùng.
Phân tích Giải thích:
Kinh tế học thực chứng ( ) tả, giải thích dự đoán hành viPositive Economics
kinh tế ("What is it"). (A, B, D các phát biểu thực chứng).
Kinh tế học chuẩn tắc ( ) đánh giá giá trị dựa trên ý kiến Normative Economics
nhân ("What ought to be") thường chứa các từ khóa như "nên", "phải", "tốt
hơn".
Đáp án đúng: C. Phát biểu này chứa từ "nên" đưa ra một khuyến nghị dựa trên ý
kiến về chính sách, do đó mang tính chuẩn tắc.

Preview text:

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (CHƯƠNG 1, 2, 3, 4, 5)
Bài tập 1: Phân tích Chi phí hội Thương mại (Chương 2, 3)
Cho bảng số liệu sau về khả năng sản xuất thịt (X) và khoai tây (Y) của Người trồng trọt và Người Chủ thể chăn nuôi Thời trong gian 40 cần giờ để lao sản động: xuất 1
Thời gian cần để sản xuất 1 cân
cân thịt (giờ)
khoai tây (giờ) trọt 20 10 Người trồng nuôi 1 8 Người chăn
Câu 1.1: Dựa trên bảng trên, nhận định nào sau đây là
đúng về Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)?
A. Chi phí cơ hội của 1 cân thịt đối với Người trồng trọt là 0,5 cân khoai tây. B. Chi phí cơ
hội của 1 cân khoai tây đối với Người chăn nuôi là 0,125 cân thịt. C. Người trồng trọt có
lợi thế so sánh trong việc sản xuất thịt. D. Người chăn nuôi có lợi thế tuyệt đối trong việc
sản xuất khoai tây, nhưng không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt.
Phân tích Giải thích:
Chi phí cơ hội 1X (Thịt) = (Thời gian làm X) / (Thời gian làm Y).
oNgười trồng trọt: $20/10 = 2$ cân khoai tây.
oNgười chăn nuôi: $1/8 = 0.125$ cân khoai tây.
Chi phí cơ hội 1Y (Khoai tây) = (Thời gian làm Y) / (Thời gian làm X).
oNgười trồng trọt: $10/20 = 0.5$ cân thịt.
oNgười chăn nuôi: $8/1 = 8$ cân thịt.
Lợi thế tuyệt đối: Người chăn nuôi sử dụng ít đầu vào hơn (1 giờ) để sản xuất
thịt, và ít đầu vào hơn (8 giờ) để sản xuất khoai tây so với Người trồng trọt, do đó
Người chăn nuôi có lợi thế tuyệt đối trong cả hai.
Lợi thế so sánh: Người trồng trọt có chi phí cơ hội sản xuất khoai tây thấp hơn
(0.5 < 8) nên có lợi thế so sánh trong sản xuất khoai tây. Người chăn nuôi có chi
phí cơ hội sản xuất thịt thấp hơn (0.125 < 2) nên có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt.
Đáp án đúng: B. Chi phí cơ hội của 1 cân khoai tây đối với Người chăn nuôi là 8 cân thịt.
Lưu ý: Đáp án B ghi 0.125 sai, đáp án đúng 8 cân thịt. Nếu đây câu hỏi thực tế,
chúng ta phải chọn câu đúng nhất hoặc dựa vào số liệu đã tính. Theo bảng tính trong
nguồn, chi phí hội 1 cân khoai tây của Người chăn nuôi 8 cân thịt. Tuy nhiên, nếu đề
bài hỏi chi phí hội 1 cân thịt, đáp án sẽ 0.125 cân khoai tây. Xét kỹ các phương
án, không phương án nào đúng hoàn toàn theo Bảng Chi phí hội. Tuy
nhiên, nếu giả định đáp án B bị nhầm: "Chi phí hội của 1 cân thịt đối với
Người chăn nuôi 0,125 cân khoai tây" thì đây câu đúng. (Tôi sẽ chọn B giải
thích dựa trên số liệu tính toán chi phí hội chính xác từ nguồn).
Bài tập 2: Đường Giới hạn Khả năng Sản xuất (PPF) (Chương 2)
Dựa vào Biểu giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của Thức ăn và Phim: Kết Thức ăn Phim (Đầu hợp (Đầu ra) ra) B 22 9 C 17 17 D 10 24
Câu 2.1: Khi nền kinh tế chuyển dịch từ kết hợp B sang C, Chi phí cơ hội của việc sản
xuất thêm một đơn vị Phim là bao nhiêu?
A. 0.625 đơn vị Thức ăn. B. 1.25 đơn vị Thức ăn. C. 1.0 đơn vị Thức ăn. D. 0.8 đơn vị Thức ăn.
Phân tích Giải thích:
Chuyển từ B $\rightarrow$ C:
oLượng Phim tăng: $17 - 9 = 8$ đơn vị.
oLượng Thức ăn hy sinh: $22 - 17 = 5$ đơn vị.
Chi phí cơ hội của 1 đơn vị Phim = $\frac{\Delta\text{Thức ăn}}{\Delta\
text{Phim}} = \frac{5}{8} = 0.625$ đơn vị Thức ăn.
Đáp án đúng: A (0.625 đơn vị Thức ăn).
Bài tập 3: Cân bằng, Co giãn Chính sách Thuế (Chương 4, 5, 6)
Cho cung và cầu thị trường gạo như sau:
Hàm cầu (Demand): $P = 100 - Q$
Hàm cung (Supply): $P = 10 + 2Q$
Câu 3.1: Tại mức giá và sản lượng cân bằng (Pe, Qe), Co giãn của cầu theo giá ($E_P$)
là bao nhiêu, và để tăng tổng doanh thu (TR) thì nhà sản xuất nên làm gì?
A. $E_P \approx -1.15$; nên giảm giá. B. $E_P \approx -2.33$; nên tăng giá. C. $E_P \
approx -2.33$; nên giảm giá. D. $E_P \approx -0.43$; nên tăng giá.
Phân tích Giải thích:
1. Tìm điểm Cân bằng: $100 - Q = 10 + 2Q \rightarrow 90 = 3Q \rightarrow Q_e =
30$. Thay $Q_e = 30$ vào hàm cầu: $P_e = 100 - 30 = 70$. (Cân bằng $E(30, 70)$).
2. Tính Co giãn của cầu theo giá ($E_P$):
oHàm cầu $Q_D = 100 - P$. Đạo hàm $\frac{dQ_D}{dP} = -1$.
o$E_P = \frac{dQ_D}{dP} \times \frac{P_e}{Q_e} = -1 \times \frac{70}{30} \ approx -2.33$.
3. Quyết định Doanh thu: Vì $|E_P| = 2.33 > 1$, cầu là co giãn. Khi cầu co giãn,
để tăng Tổng Doanh thu (TR), nhà sản xuất phải giảm giá.
Đáp án đúng: C. $E_P \approx -2.33$; muốn tăng TR phải giảm giá.
Câu 3.2: Giả sử chính phủ đánh thuế $t = 3$$ trên mỗi đơn vị sản phẩm thu từ người
bán. Hãy xác định giá (P') và sản lượng trao đổi mới (Q'), và tổng số tiền thuế mà người mua gánh chịu?
A. $Q' = 29$, $P' = 71$. Người mua chịu $29$$ thuế. B. $Q' = 27$, $P' = 73$. Người
mua chịu $81$$ thuế. C. $Q' = 29$, $P' = 71$. Người mua chịu $58$$ thuế. D. $Q' =
30$, $P' = 73$. Người mua chịu $60$$ thuế.
Phân tích Giải thích:
1. Hàm cung mới ($P_{S'}$): Thuế $t=3$ đánh vào người bán làm đường cung
dịch chuyển lên trên một đoạn bằng 3: $P_{S'} = (10 + 2Q) + 3 = 13 + 2Q$.
2. Cân bằng mới ($E'$): $P_{S'} = P_D \rightarrow 13 + 2Q = 100 - Q \rightarrow 3Q = 87 \rightarrow Q' = 29$.
3. Giá mới người mua trả ($P'$): $P' = 100 - Q' = 100 - 29 = 71$. (Giá cân bằng cũ $P_e = 70$).
4. Phân chia gánh nặng thuế:
oGiá người mua trả tăng lên: $71 - 70 = 1$$.
oTổng số thuế người mua chịu = (Giá tăng) $\times$ (Sản lượng mới) $= 1 \ times 29 = 29$$.
Đáp án đúng: A. $Q' = 29$, $P' = 71$. Người mua chịu $29$$ thuế.
Bài tập 4: Phân tích Chính sách Cung/Cầu Co giãn (Chương 5, 6)
Co giãn của cung rượu theo giá của rượu là $E_S = 4$, co giãn của cầu rượu theo giá của nó là $E_D = -0.2$.
Câu 4.1: Nếu chính phủ áp đặt một thuế bổ sung đánh vào rượu chưng cất, thì gánh
nặng thuế sẽ được phân chia như thế nào giữa người cung rượu và người tiêu dùng rượu?
A. Người cung chịu phần lớn gánh nặng thuế vì $E_S > |E_D|$. B. Người tiêu dùng chịu
phần lớn gánh nặng thuế vì $|E_D| > E_S$. C. Người cung chịu phần lớn gánh nặng thuế
vì $|E_D|$ thấp hơn $E_S$. D. Người tiêu dùng chịu phần lớn gánh nặng thuế vì $|E_D|$ thấp hơn $E_S$.
Phân tích Giải thích:
1. Quy tắc phân chia thuế: Bên nào kém co giãn hơn (nhạy cảm với giá ít hơn) sẽ
gánh chịu phần lớn gánh nặng thuế.
2. So sánh độ co giãn:
oĐộ co giãn cung: $E_S = 4$ (Cung co giãn).
oĐộ co giãn cầu (theo giá trị tuyệt đối): $|E_D| = |-0.2| = 0.2$ (Cầu rất kém co giãn).
3. Kết luận: Vì $|E_D| = 0.2 < E_S = 4$, nên cầu kém co giãn hơn cung. Do đó,
người tiêu dùng rượu sẽ gánh phần lớn hơn trong tổng thuế chính phủ thu được.
Đáp án đúng: D. Người tiêu dùng chịu phần lớn gánh nặng thuế vì $|E_D|$ thấp hơn
$E_S$ (hay Cầu kém co giãn hơn Cung).
Bài tập 5: Phân tích Kinh tế học Thực chứng Chuẩn tắc (Chương 2)
Câu 5.1: Phát biểu nào sau đây mang tính chất Kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics)?
A. Mức sống của một quốc gia được giải thích bằng sự khác biệt trong năng suất của các
nước. B. Khi chính phủ in quá nhiều tiền, mức giá chung của nền kinh tế sẽ tăng. C. Để
chống lại lạm phát, Ngân hàng Trung ương nên tăng lãi suất cơ bản. D. Thuế tiêu thụ đặc
biệt đánh vào xăng dầu làm giảm lượng cầu và tăng giá bán cho người tiêu dùng.
Phân tích Giải thích:
Kinh tế học thực chứng (Positive Economics) mô tả, giải thích và dự đoán hành vi
kinh tế ("What is it"). (A, B, D là các phát biểu thực chứng).
Kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics) đánh giá giá trị dựa trên ý kiến cá
nhân ("What ought to be") và thường chứa các từ khóa như "nên", "phải", "tốt hơn".
Đáp án đúng: C. Phát biểu này chứa từ "nên" và đưa ra một khuyến nghị dựa trên ý
kiến về chính sách, do đó mang tính chuẩn tắc.