Câu 1. Cách biểu diễn lực tương tác hai giữa điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
A. . B. . C. . D. .
Câu 2. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn
môi bằng 2 thì chúng
104
(C) đặt cách nhau 1 m trong parafin điện
3
A. hút nhau 0,5 N hút nhau 5 một lực B. một lực N.
C. nhau 5N đẩy một lực D. nhau 0,5 N đẩy một lực
Câu 3. Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10 N. Khi chúng rời -5
xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10 N. Khoảng cách ban đầu của -6
các điện tích bằng
A. 1mm 2mm B. C. 4mm. 8mm D.
Câu 4. (THPTQG 2018). Trong không khí khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt d d +
10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. Giá trị của d là
A. 2,5 20 5 cm B. cm C. cm D. 10 cm.
Câu 5. Hai điện tích điểm được đặt cố định cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác
Cu-lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình tlực tương tác giữa
chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
A. D. 3. 1/3 9 B. C. 1/9
Câu 6. (Sở Kiên Giang 2019). Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng
r, hai này nhau hai vào trong điện tích tác dụng lên một lực độ lớn bằng F. Đưa điện tích dầu hoả
có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng còn
tác giữa chúng là
A. D.4,5F. 6F 18F B. C. 1,5F
r
thì độ lớn của lực tương
3
Câu 7.
(HK1 chuyên 2018-2019). QH Huế Lực tương giữa quả cầu điện đặt định tác hai tích cố
trong môi dầu hỏa (hằng số điện = 2 ) 3 độ lớn là F. Nếu điện tích của mỗi quả cầu tăng gấp lần
chúng nguyên ) đặt trong nước chất (hằng số điện môi = 81 thì lực lương tác giữa chúng
A. D.F/18 2F/9. 9F/2 B. C. F/9
Câu 8. (THPTQG 2018). Hai điện tích điểm q đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy 1 q2
tĩnh điện giữa chúng 6,75.10 N. Biết q . Lấy k = 9.10 . Giá trị −3 1 + q = 4.102 −8 C q > q2 1 9 N.m2/C2
của q2
A. D. 3,6.10 C 3,2.10 C 2,4.10 C −8 B. −8 C. −8 3,0.10 −8C.
Câu 9. (THPT chuyên Trần Phú 2018). Tỉ số của lực Cu lông và lực hấp dẫn giữa hai electron đặt -
trong /kg chân không giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây? Cho biết G = 6,67.10-11 N.m2 2; k =
9.10 , 9 N.m2/C2 độ lớn điện electron e = 1,6.10 tích -19 C; khối lượng êlectron m = 9,1.10- kg. e 31
A. D. 2,6.1023. 3,8.1042. 4,2.1042. B. C. 2,4.1042.
Câu 10. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa
chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng
A.0,4. 4.10-5. B.
C.8. 8.10-5 D.
F (10
-4
N)
1,6
x
O
r (m)
Dạng 2. Bài toán liên quan đến tương tác nhiều điện tích
Câu 11. Một hệ hai điện tích điểm q C đặt trong không khí, cách nhau 20cm. 1 = 10 C và q -2.10-6 2 = -6
Lực tác dụng của hệ n một điện tích điểm q C đặt tại điểm chính giữa của đoạn thẳng nối 0 = 5.10-8
giữa hai điện tích trên sẽ là
A. F = 0,135N. F = 3,15N F = 1,35N F = 0,0135N B. C. D.
Câu 12. Hai điện ch q C đặt tại hai điểm A B cách nhau 4cm trong 1 = 4.10 C q - 4.10-8 2 = -8
không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10 C đặt tại điểm M cách A là 4cm, cách B là 8cm bằng-9
A. 6,75.10-4 N 1,125. 10-3N B. C. 5,625. 10-4N D. N. 3,375.10-4
Câu 13. (THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc). Có hai điện tích q C, đặt tại hai điểm A, 1 = + 2 C, q - 2 2 =
B trong chân không cách nhau một khoảng 6 cm. Một điện ch q C, đặt trên đường trung 3 = + 2
trực của AB, cách đoạn AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q tác dụng 1 q2
lên điện tích q3
A. N. D.17,28 B.28,80 N 23,04 N C. 14,40 N
Câu 14. (THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy 3 điện ch điểm q 1= + 4µC
đặt tại gốc O, q 3µC đặt tại vị trí x = 5cm trên Ox, q = 3µC đặt tại vị trí y = 10cm trên Oy. Tính 2 = - 3
lực điện tác dụng lên q1.
A.21,3N 0,445 N 0,65N 44,5N. B. C. D.
Câu 15. (Đề minh họa của Bộ GD năm 2018).Hai điện tích điểm q = − 3.10 C đặt 1 = 10 C q8 2 −8
trong không khí tại hai điểm A B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q = 10 C tại điểm M trên 8
đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy . Lực điện k = 9.109 N.m2 /C2
tổng hợp do q tác dụng lên q có độ lớn là1 và q 2
A. N. 1,23.10 3 B. 1,14.10 3 N C. 1,44.10 3 N D. 1,04.10 3 N
Câu 16. Người ta đặt 3 điện tích q C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh1=8.10 C ; q -8.10-9 2 =q3= -9
a = 6 cm trong không khí. Độ lớn lực tác dụng lên điện tích q0=6.10 -9C đặt tại tâm O của tam giác là
A. N. D. 7,2.10-4 B.14,4.10-4 N 4,8.10-4 N C. 9,6.10-4 N
0
1.
Các điện cân tích bằng trên một đường thẳng.
Câu 17. Hai A, điện tích dương q = q q = 1 2 4q đạt tại hai điểm B trong không khí cách nhau một
khoảng 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích
một khoảng là
q q bằng Điểm 0. M cách
A. 8 cm B. 6 4 cm C. cm. D. 3 cm
Câu 19. Hai điệm tích điểm q C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 1 = 2.10 C; q -1,8.10-8 2 = -7
12cm trong không khí. Đặt một điện tích q tại điểm Tìm vị trí, dấu độ lớn của q để hệ 3 điện 3 C. 3
tích q1, q , q 2 3 cân bằng?
A. q3 = - 4,5.10-8 = 6cm; = 18cm. q3 = 4,5.10-8 = 6cm; = 18cm C; CA CB B. C; CA CB
C. C; CA CB C; CA CB q3 = - 4,5.10-8 = 3cm; = 9cm q3 = 4,5.10-8D. = 3cm; = 9cm
Câu 20. Hai điện tích điểm trong không khí q và q - 4q 1 2 = 1 tại A và B với AB = tại C thì hợp l, đặt q3
các lực điện tác dụng lên q bằng không. Khoảng cách từ A và B tới C lần lượt có giá trị3
A. D.l/3; 4l/3. l/2; 3l/2. l; 2l. B. C. 4l/3 ; l/3.
Câu 21. Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ ba là Q có điện
tích dương hay âm và ở đâu để điện tích này cân bằng, khi q và 4q giữ cố định?
A. Q > 0, hai tích cách 4q r/4. Q < 0, hai ch 4q 3r/4. đặt giữa điện khoảng B. đặt giữa điện cách khoảng
C. Q > 0, hai tích cách q r/3. Q tùy ý hai tích q đặt giữa điện khoảng D. đặt giữa điện cách khoảng r/3.
2.
Cân bằng điện tích treo bởi sợi dây.
Câu 22. Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi y cách điện, cùng
chiều dài, không co dãn, khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F
lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo
hợp với nhau góc với
A. tan = F . B. sin= F C. tan = F . D. sin = P .
P P 2 P 2 F
Dạng 3. Cân bằng của hệ điện tích
1
Câu 23. Một quả cầu khối lượng m = 2 g điện lượng q C được treo trên một đoạn dây 1 =2.10−8
mảnh cách điện, bên dưới quả cầu tại khoảng cách r = 5 cm người ta đặt một điện tích điểm
q =1,2.10 2 −7C. Lực căng dây của sợi dây là
A. N. N. N. D. N. 0,9.10−2 B. 2,5.10−2 C. 1,1.10−2 1,5.10−2
Câu 24. (THPTQG 2018).Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối ợng 0,1 g được treo vào một
điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện độ i bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy
nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 30 . Lấy g = 10 m/s . Lực tương 0 2
tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là
A. N. D. N. 2,7.10-5 N. 5,8.10-4 N. 2,7.10-4 B. C. 5,8.10-5
Câu 25. (HK1 chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai). Treo vào cùng một điểm O hai quả cầu nhỏ,
có khối lượng bằng nhau 0,01 g trong không khí bằng hai sợi dây mảnh nhẹ độ dài mỗi sợi 50
cm. Cho hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn thì chúng đẩy nhau và cách nhau 6 cm. Lấy gia
tốc rơi tự do g = 10 m/s . Điện tích của mỗi quả cầu là2
A. 1,55.10-10C. B. 1,55.10-19C. C. 15,5.10-10C. D. 15,5.10 -19C.
Câu 26. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng 2,5g, điện tích 5.10 C được treo tại cùng -7
một điểm bằng hai dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60cm, lấy
g=10m/s 2. Góc lệch của dây so với phương thẳng là
A. D. 140. 300. 450. B. C. 600.
Câu 27. Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện, 1
người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q lại gần thì thấy hút quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban 2
đầu một góc 30 , khi đó hai quả cầu trên cùng một đường thẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Tìm0
dấu, độ lớn điện tích q2 ?
A. q2 = q2 = -+0,087μC. B. 0,057μC. +0,17μC. C. q2 = D. q2 = -0,17 μC.
Câu 28. Người điểm bằng = 0, ta treo hai quả cầu nhỏ như nhau, khối lượng m 1g vào một dây hai sợi
có độ dài như nhau = 10cm (khối lượng không đáng kể). Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì l
chúng đẩy nhau cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15 , lấy g = 10m/s0 2.
Điện tích Q có giá trị bằng
A. D. 7,7nC. 17,9n 21nC. B. C. C. 27nC.
Câu 29. Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối ợng bằng nhau m = 0, 1g bằng hai sợi dây độ dài
như nhau (khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau cân l
bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15 . Tính lực tương tác điện giữa hai quả 0
cầu
A. N. N. N. D. 27. 10-5 B. 54. 10-5 C. 2, 7. 10-5 5, 4. 10-5N
Câu 30. (Chuyên Vinh lần 2 năm 2018).Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2 kg,
được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài ℓ = 0,5 m. Tích điện cho
mỗi quả điện như đẩy bằng khoảng giữa quả cầu tích q nhau, chúng nhau. Khi cân ch hai cầua
=5cm. Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng
A. D.|q| = 5,3.10-9 |q| = 3,4.10-7 |q| = 1,7.10-7C. B. C. C. C. |q| = 2,6.10-9 C.
Câu 31. Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện, 1
người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc 2
300, khi đó hai quả cầu trên cùng một mặt phẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Tìm sức căng của sợi
dây
A. D. 1, 15N. 0,115N. 0,015N. B. C. 0,15N.
Câu 32. (Chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai).Treo kim hai quả cầu loại, nhỏ, cùng khối lượng
chưa nhiễm chỉ tơ có cùng chiều vào cùng một cố định điện bằng hai sợi dài l = 1 m điểm trong không
khí. Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc với một trong hai quả cầu để truyền điện tích 21 nC cho hai quả
cầu rồi lấy vật đó ra thì khi hệ cân bằng, hai quả cầu cách nhau một đoạn r = 8 cm. Lấy g = 10 m/s2.
Khối lượng m của mỗi quả cầu là
A. 1,55 g. B. 0,62 g. C. 0,39 g 0,20 . D. g.
Câu 33. (KSCL THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc).Một quả khối lượng ρ cầu kim loại riêng
=9,8.10 kg/m3 3, bán kính r=1cm, mang điện tích q =10-6C được treo đầu một sợi dây mảnh không
dãn. dài dây là l=10cm. treo dây q =-2.10 C.Toàn Chiều sợi Tại điểm của sợi đặt một điện tích o -6 bộ hệ
mgr
kl
thống trong cách riêng trên được đặt dầu điện khối lượng ρo =800kg/m , 3 hằng số điện ɛ=3. môi Lấy
g=10m/s 2. Lực căng của dây treo là
A.0,84N 1,12N. 0,68N. 0,98N. . B. C. D.
Câu 34. Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m, cùng điện tích q, được treo trong không khí vào cùng
một điểm O bằng hai sợi dây mãnh (khối lượng không đáng kể) cách điện, không co dãn, cùng chiều
dài l l. Do lực đẩy tĩnh điện chúng cách nhau một khoảng r (r << ). Độ lớn điện tích của mỗi quả cầu
bằng
A.
2kl . B. . C. r
mgr
3
. D. r .
Câu 35. Hai quả cầu nhỏ khối ợng m treo trên hai sợi dây mảnh, cách 1, m2
điện có chiều dài l . Điện tích của mỗi quả cầu q . Treo hai quả cầu 1l2 1, q2
như hình vẽ sao cho chúng cùng độ cao dây treo của chúng lệch các góc
tương ứng α , α do chúng tương tác với nhau. Điều kiện để có α = α1 2 1 2
A. q1 = q2 . B. m1 = m2 .
C.
l
2
= l
1
+ h
. D.
l
1
= l
2
Câu 36. (THPT Yên Thế Lang Bái).ba cùng m = 10 g quả cầu nhỏ khối lượng được treo
bằng sợi mảnh, chiều một điểm định ba dây không dãn, cùng dài 5 vào ng cm cố O. Khi tích cho
mỗi quả cầu điện tích q, chúng đẩy nhau, cách nhau đoạn a = 3 cm. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích q có
giá trị gần đúng bằng
A. 1,14.10-7C. B. 1,14.10-10C. C. 1,14.10-5C. D. 1,14.10 -5 C.
--- --HẾT -
mgr
2kl

Preview text:


Câu 1. Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai? A. . B. . C. . D. .
Câu 2. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10−4 (C) đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng 3
A. hút nhau một lực 0,5 N B. hút nhau một lực 5 N.
C. đẩy nhau một lực 5N D. đẩy nhau một lực 0,5 N
Câu 3. Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N. Khi chúng rời
xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N. Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng A. 1mm B. 2mm C. 4mm. D. 8mm
Câu 4. (THPTQG 2018). Trong không khí khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d +
10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. Giá trị của d là
A. 2,5 cm B. 20 cm C. 5 cm D. 10 cm.
Câu 5. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác
Cu-lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa
chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là A. 3. B. 1/3 C. 9 D. 1/9
Câu 6. (Sở Kiên Giang 2019). Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng
r, hai điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Đưa hai điện tích vào trong dầu hoả r
có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng còn
thì độ lớn của lực tương 3 tác giữa chúng là A.4,5F. B.6F C.18F D.1,5F
Câu 7. (HK1 chuyên QH Huế 2018-2019). Lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện đặt cố định
trong dầu hỏa (hằng số điện môi  = 2 ) có độ lớn là F. Nếu điện tích của mỗi quả cầu tăng gấp 3 lần
và đặt chúng trong nước nguyên chất (hằng số điện môi  = 81) thì lực lương tác giữa chúng là
A.F/18 B. 2F/9. C. 9F/2 D. F/9
Câu 8. (THPTQG 2018). Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy
tĩnh điện giữa chúng là 6,75.10−3 N. Biết q1 + q2 = 4.10−8 C và q2> q1. Lấy k = 9.109 N.m2/C2. Giá trị của q2 là
A. 3,6.10−8C B. 3,2.10−8C C.2,4.10−8C D. 3,0.10−8C.
Câu 9. (THPT chuyên Trần Phú 2018). Tỉ số của lực Cu-lông và lực hấp dẫn giữa hai electron đặt
trong chân không có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây? Cho biết G = 6,67.10-11 N.m2/kg2; k =
9.109 N.m2/C2, độ lớn điện tích electron e = 1,6.10-19 C; khối lượng êlectron me = 9,1.10-31 kg. A. 2,6.1023. B. 3,8.1042. C.4,2.1042. D. 2,4.1042.
Câu 10. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa F (10-4 N)
chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng A.0,4. B.4.10-5. C.8. D.8.10-5 1,6 x O r (m)
Dạng 2. Bài toán liên quan đến tương tác nhiều điện tích
Câu 11. Một hệ hai điện tích điểm q1 = 10-6 C và q2 = -2.10-6 C đặt trong không khí, cách nhau 20cm.
Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm q0 = 5.10-8 C đặt tại điểm chính giữa của đoạn thẳng nối
giữa hai điện tích trên sẽ là
A. F = 0,135N. B. F = 3,15N C. F = 1,35N D. F = 0,0135N
Câu 12. Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong
không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A là 4cm, cách B là 8cm bằng
A. 6,75.10-4 N B. 1,125. 10-3N C. 5,625. 10-4N D. 3,375.10-4N.
Câu 13. (THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc).Có hai điện tích q1 = + 2C, q2 = - 2C, đặt tại hai điểm A,
B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 cm. Một điện tích q3 = + 2C, đặt trên đường trung
trực của AB, cách đoạn AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là A.17,28 N. B.28,80 N C.23,04 N D.14,40 N
Câu 14. (THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc).Trong mặt phẳng tọa độ Oxy có 3 điện tích điểm q1= + 4µC
đặt tại gốc O, q2 = - 3µC đặt tại vị trí x = 5cm trên Ox, q3 = 3µC đặt tại vị trí y = 10cm trên Oy. Tính
lực điện tác dụng lên q1. A.21,3N B.0,445 N C.0,65N D.44,5N.
Câu 15. (Đề minh họa của Bộ GD năm 2018).Hai điện tích điểm q1 = 10−8 C và q2 = − 3.10−8 C đặt
trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q = 10−8 C tại điểm M trên
đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy k = 9.109 N.m2 /C2. Lực điện
tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q có độ lớn là
A. 1,23.10 3 N. B. 1,14.10 3 N C. 1,44.10 3 N D. 1,04.10 3 N
Câu 16. Người ta đặt 3 điện tích q1=8.10-9C ; q2 =q3= -8.10-9C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh
a = 6 cm trong không khí. Độ lớn lực tác dụng lên điện tích q0=6.10-9C đặt tại tâm O của tam giác là
A. 7,2.10-4 N. B.14,4.10-4 N C. 4,8.10-4 N D. 9,6.10-4 N
Dạng 3. Cân bằng của hệ điện tích
1. Các điện tích cân bằng trên một đường thẳng.
Câu 17. Hai điện tích dương q1= q và q2 = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau một
khoảng 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q bằng 0. Điểm M cách q 0 1 một khoảng là
A. 8 cm B. 6 cm C. 4 cm. D. 3 cm
Câu 19. Hai điệm tích điểm q1 = 2.10-8C; q2 = -1,8.10-7C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng
12cm trong không khí. Đặt một điện tích q3 tại điểmC. Tìm vị trí, dấu và độ lớn của q3 để hệ 3 điện tích q1, q2, q3 cân bằng?
A. q3 = - 4,5.10-8C; CA = 6cm; CB = 18cm.
B. q3 = 4,5.10-8C; CA = 6cm; CB = 18cm
C. q3 = - 4,5.10-8C; CA = 3cm; CB = 9cm
D. q3 = 4,5.10-8C; CA = 3cm; CB = 9cm
Câu 20. Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = - 4q1 tại A và B với AB = l, đặt q3 tại C thì hợp
các lực điện tác dụng lên q3 bằng không. Khoảng cách từ A và B tới C lần lượt có giá trị A.l/3; 4l/3. B.l/2; 3l/2. C.l; 2l. D. 4l/3 ; l/3.
Câu 21. Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ ba là Q có điện
tích dương hay âm và ở đâu để điện tích này cân bằng, khi q và 4q giữ cố định?
A. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng r/4.B. Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng 3r/4.
C. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3.D. Q tùy ý đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3.
2. Cân bằng điện tích treo bởi sợi dây.
Câu 22. Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng
chiều dài, không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F
là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo
hợp với nhau góc  với A. tan  = F . B. sin= F C. tan  = F . D. sin  = P . P P 2 P 2 F
Câu 23. Một quả cầu có khối lượng m = 2 g và điện lượng q1 =2.10−8C được treo trên một đoạn dây
mảnh cách điện, bên dưới quả cầu tại khoảng cách r = 5 cm người ta đặt một điện tích điểm
q2=1,2.10−7C. Lực căng dây của sợi dây là
A. 0,9.10−2N. B. 2,5.10−2N. C. 1,1.10−2N. D. 1,5.10−2N.
Câu 24. (THPTQG 2018).Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1 g được treo vào một
điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy
nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Lực tương
tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là
A. 2,7.10-5 N. B. 5,8.10-4 N. C. 2,7.10-4 N. D. 5,8.10-5 N.
Câu 25. (HK1 chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai).Treo vào cùng một điểm O hai quả cầu nhỏ,
có khối lượng bằng nhau là 0,01 g trong không khí bằng hai sợi dây mảnh nhẹ có độ dài mỗi sợi là 50
cm. Cho hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn thì chúng đẩy nhau và cách nhau 6 cm. Lấy gia
tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Điện tích của mỗi quả cầu là
A. 1,55.10-10C. B. 1,55.10-19C. C. 15,5.10-10C. D. 15,5.10-19C.
Câu 26. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng 2,5g, điện tích 5.10-7C được treo tại cùng
một điểm bằng hai dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60cm, lấy
g=10m/s2. Góc lệch của dây so với phương thẳng là
A. 140. B. 300. C. 450. D. 600.
Câu 27. Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q1 = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện,
người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q2 lại gần thì thấy nó hút quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban
đầu một góc 300, khi đó hai quả cầu ở trên cùng một đường thẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Tìm
dấu, độ lớn điện tích q2 ?
A. q2 = +0,087μC. B. q2 = -0,057μC. C. q2 = +0,17μC. D. q2 = -0,17 μC.
Câu 28. Người ta treo hai quả cầu nhỏ như nhau, khối lượng m = 0, 1g vào một điểm bằng hai sợi dây
có độ dài như nhau l = 10cm (khối lượng không đáng kể). Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì
chúng đẩy nhau cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150, lấy g = 10m/s2.
Điện tích Q có giá trị bằng A. 7,7nC. B. 17,9nC. C. 21nC. D. 27nC.
Câu 29. Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0, 1g bằng hai sợi dây có độ dài
như nhau l (khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân
bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Tính lực tương tác điện giữa hai quả cầu
A. 27. 10-5N. B. 54. 10-5N. C. 2, 7. 10-5N. D. 5, 4. 10-5N
Câu 30. (Chuyên Vinh lần 2 năm 2018).Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2 kg,
được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài ℓ = 0,5 m. Tích điện cho
mỗi quả cầu điện tích q như nhau, chúng đẩy nhau. Khi cân bằng khoảng cách giữa hai quả cầu là a
=5cm. Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng
A.|q| = 5,3.10-9C. B.|q| = 3,4.10-7C. C.|q| = 1,7.10-7C. D.|q| = 2,6.10-9C.
Câu 31. Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q1 = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện,
người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc
300, khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Tìm sức căng của sợi dây A. 1, 15N. B. 0,115N. C. 0,015N. D. 0,15N.
Câu 32. (Chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai).Treo hai quả cầu kim loại, nhỏ, cùng khối lượng và
chưa nhiễm điện bằng hai sợi chỉ tơ có cùng chiều dài l = 1 m vào cùng một điểm cố định trong không
khí. Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc với một trong hai quả cầu để truyền điện tích 21 nC cho hai quả
cầu rồi lấy vật đó ra thì khi hệ cân bằng, hai quả cầu cách nhau một đoạn r = 8 cm. Lấy g = 10 m/s2.
Khối lượng m của mỗi quả cầu là
A. 1,55 g. B. 0,62 g. C. 0,39 g. D. 0,20 g.
Câu 33. (KSCL THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc).Một quả cầu kim loại có khối lượng riêng ρ
=9,8.103kg/m3, bán kính r=1cm, mang điện tích q =10-6C được treo ở đầu một sợi dây mảnh không
dãn. Chiều dài sợi dây là l=10cm. Tại điểm treo của sợi dây đặt một điện tích qo=-2.10-6C.Toàn bộ hệ
thống trên được đặt trong dầu cách điện có khối lượng riêng ρo =800kg/m3, hằng số điện môi ɛ=3. Lấy
g=10m/s2. Lực căng của dây treo là A.0,84N. B.1,12N. C.0,68N. D.0,98N.
Câu 34. Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m, cùng điện tích q, được treo trong không khí vào cùng
một điểm O bằng hai sợi dây mãnh (khối lượng không đáng kể) cách điện, không co dãn, cùng chiều
dài l. Do lực đẩy tĩnh điện chúng cách nhau một khoảng r (r <bằng 2kl . B.  . C. r mgr mgr A.  . D. r . kl mgr 3 2kl
Câu 35. Hai quả cầu nhỏ khối lượng m1, m2 treo trên hai sợi dây mảnh, cách
điện có chiều dài l1 và l2. Điện tích của mỗi quả cầu là q1, q2. Treo hai quả cầu
như hình vẽ sao cho chúng có cùng độ cao và dây treo của chúng lệch các góc
tương ứng α1, α2 do chúng tương tác với nhau. Điều kiện để có α1 = α2 là A. q1 = q2 . B. m1 = m2 . C. l = l + h . D. l = l 2 1 1 2
Câu 36. (THPT Thế Lang Yên Bái).Có ba quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 10 g được treo
bằng ba sợi dây mảnh, không dãn, cùng chiều dài 5 cm vào cùng một điểm cố định O. Khi tích cho
mỗi quả cầu điện tích q, chúng đẩy nhau, cách nhau đoạn a = 3 cm. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích q có
giá trị gần đúng bằng
A.  1,14.10-7C. B. 1,14.10-10C. C. 1,14.10-5C. D.  1,14.10-5 C. ---HẾT---