Câu hỏi ôn tập pháp luật đại cương 1,3,4,6,10
Câu 1: Phân tích để làm khái niệm nhà nước:
-
Khái niệm: Nhà nước tổ chức quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ
hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức quản hội, phục vụ lợi ích chung của toàn hội cũng
như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
-Đặc trưng:
1.
Nhà nước tổ chức quyền lực đặc biệt củahội.
+ Nhà nước một trong các tổ chức của xã hội nhưng có quyền quản lý hội. Để quản hội, nhà nước phải
quyền lực. Quyền lực nhà nước khả năng sức mạnh của nhà nước thể bắt các tổ chức nhân trong
xã hội phải phục tùng ý chí của nó.
+ Quyền lực nhà nước tồn tại trong mối quan hệ giữa nhà nước với các nhân, tổ chức trong hội. Trong mối
quan hệ này, nhà nước là chủ thể của quyền lực, các cá nhân, tổ chức khác trong xã hội là đối tượng của quyền lực
ấy, họ phải phục tùng ý chí của nhà nước.
+ Quyền lực nhà nước cũng tồn tại trong mối quan hệ giữa nhà nước với các thành viên cũng như các quan của
nó, trong đó thành viên phải phục tùng tổ chức, cấp dưới phải phục tùng cấp trên.
+ Quyền lực nhà nước có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh thổ và các
lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục
+ Để quản lý hội, nhà nước có một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để chuyên thực thi quyền lực nhà
nước, họ tham gia vào bộ máy nhà nước để làm hình thành nên một hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
tới địa phương, trong đó có các cơ quan bạo lực, cưỡng chế như quân đội, cảnh sát, tòa án…
Quyền lực bộ máy chuyên thực thi quyền lực đó thì trong hội chỉ một mình nhà nước có nên quyền lực nhà
nước đặc biệt, nhờ quyền lựcbộ máy chuyên thực thi quyền lực đó mà nhà nước thể điều hành quản
hội, thiết lập giữ gìn trật tự hội, phục vụ bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của
lực lượng cầm quyền.
2.
Nhà nước thực hiện việc quản dân theo lãnh thổ
Nếu như các tố chức hội khác tập hợp quản lý dân theo mục đích, chính kiến, tưởng, nghề nghiệp, độ
tuổi hoặc giới tính… thì nhà nước luôn lấy việc quản lý dân theo lãnh thổ làm điểm xuất phát. Người dân không
phân biệt huyết thống, dân tộc, giới tính… cứ sống trên một khu vực lãnh thổ nhất định thì chịu sự quản lý của một
nhà nuớc nhất định và do vậy, họ thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước ở nơi mà họ cư trú.
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình cũng theo địa bàn cư trú của họ
hay theo các đơn vị hành chính lãnh thổ. Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
quản toàn bộ dân của minh theo từng đơn vị đó, thế, nhà nước tổ chức sở hội phạm vi tác
động rộng lớn nhất trong quốc gia.
3.
Nhà nước nắm giữ thực thi chủ quyền quốc gia.
Chủ quyền quốc gia khái niệm chỉ quyền quyết định tối cao của quốc gia trong quan hệ đối nội và quyền độc lập
tự quyết của quốc gia trong quan hệ đối ngoại.
Hiến pháp của các nước tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân, nhưng nhân dân ủy quyền cho nhà nước
thực hiện nên nhà nước đại diện chính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội đối ngoại.
Trong quan hệ đối nội, quy định của nhà nước có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức
nhân liên quan; nhà nước có thế cho phép các tố chức hội khác được thành lập hoạt động hoặc nhà
nước công nhận sự tồn tại và hoạt động hợp pháp của các tổ chức hội khác. Trong quan hệ đối ngoại, nhà nước
toàn quyền xác định thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình. Các tổ chức khác chỉ được
tham gia vào những quan hệ đối ngoại mà nhà nước cho phép.
4.
Nhà nước ban hành pháp luật và dùng pháp luật làm công cụ quản hi.
Nhà nước ban hành pháp luật, tức hệ thống các quy tắc xử sự chung giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực
hiện đối với các tố chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng nhiều biện pháp: tuyên truyền, phố biến, giáo dục, thuyết
phục, tố chức thực hiện, động viên, khen thưởng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước, do đó, pháp luật
được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn xã hội.
Nhà nước sử dụng pháp luật để quản lý xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước và pháp
luật là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả nhất của nhà ớc.
5.
Nhà nước quy định thực hiện việc thu thuế
Thuế khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật. Nhà nước
là một bộ máy được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội nên
phải được nuôi dưỡng từ nguồn thuế do dân đóng góp, không thuế bộ máy nhà nước không thể tồn tại được
và thuế luôn là quốc sách của mọi nhà nước. Thuế còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ cho việc phát triển các
mặt của đời sống. Ngoài thuế, nhà nước còn có quyền phát hành tiền, công trái, vì thế, nhà nước lực lượng vật
chất to lớn, không chỉ thể trang trải cho các hoạt động của nó, những hoạt động bản củahội, còn thế
hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác.
Câu 2: Phân tích để làm khái niệm pháp luật
Khái niệm: Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự chung , hiệu lực bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhậnđảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, nhân tố điều chỉnh các quan h
xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định xã hội.
Như vậy, khái niệm pháp luật được thể hiện bằng 4 ý bản sau đây:
Thứ nhất, pháp luật hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung;
Nói đến pháp luật nói đếnnh quy phạm phổ biến. Tức nói đến tính khuôn mẫu, mực
thước, hình xử sự tính phổ biến chung. Trong xã hội không chỉ pháp luật thuộc tính quy phạm. Đạo đức,
tập quán, tín điều tôn giáo, các điều lệ của các tổ chức chính trị hội đoàn thể quần chúng đều tính quy
phạm. Cũng như pháp luật, tất cả các quy phạm trên đều là khuôn mẫu, quy tắc xử sự của con người. Nhưng khác
với đạo đức, tập quán, tín điều tôn giáo và điều lệ, tính quy phạm của pháp luật mang tính phổ biến. Đây chính
dấu hiệu để phân biệt pháp luật và các loại quy phạm nói trên.Thuộc tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện
ở chỗ:
+ khuôn mẫu chung cho nhiều người.
+ Được áp dụng nhiều lần trong không gian thời gian rộng lớn.
Sở pháp luật nh bắt buộc chung vì pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện thống nhất. Tính
bắt buộc chung thể hiện ở chỗ:
+ Việc tuân theo các quy tắc pháp luật không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của mỗi người. Bất kỳ ai địa vị,
tài sản, chính kiến, chức vụ như thế nào cũng phải tuân theo các quy tắc pháp luật.
+ Nếu ai đó không tuân theo c quy tắc pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm Nhà nước áp dụng các biện
pháp tác động phù hợp để đảm bảo thực hiện đúng các quy tắc đó.
+ Tính quyền lực Nhà ớc yếu tố không thể thiếu, bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện.
Thứ hai, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận;
Ngoài việc ban hành Nnước còn thể thừa nhận những tập quán trong hội bằng cách pháp điển hóa, ghi
nhận trong luật thành văn.
Thứ ba, đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà ớc;
Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng chế nhà nước rất
nghiêm khắc như phạt tiền, phạt thời hạn, chung thân Với sự bảo đảm của nhà nước đã làm cho pháp
luật luôn được các tổ chức nhân tôn trọngthực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả trong đời sống xã hội.
Thứ tư, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị là nhân tố điều chỉnh các quan hệ hội phát triển phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình.
Cũng giống như bản chất của nhà nước, bản chất của pháp luật thể hiện trước hết tính giai cấp. Tính giai cấp của
pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong hội, nội dung ý chí đó được quy định bởi điều kiện sinh
hoạt vật chất của giai cấp thống trị. Ý chí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Câu 3: Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước các yếu tố hợp thành hình thức nhà ớc. Nêu hình
thức nnước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khái niệm:nh thức nhà nước cách tổ chứcnhững phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước một khái niệm chung được hình thành bởi ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc
nhà nước và chế độ chính trị.
-
Hình thức chính thể: Đây cách thức để tổ chức, trình tự thành lập của quan quyền lực nhà nước
cao nhấtmối quan hệ giữa các quan đó với nhau cũng như thái độ của các quan này với nhân dân.
Hình thức chính thể hai dạng bản:
+ Chính thể quân chủ: Đây hình thức chính thể quyền lực cao nhất sẽ tập trung vào toàn bộ hoặc là tập trung
một phần vào người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân
chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hòa: Đây là hình thức mà trong đó quyền lực cao nhất thuộc về quan được bầu ra trong một
khoảng thời gian cụ thể, hai loại chính thể chính thể cộng hòa quý tộcchính th cộng hòa dân chủ.
-
Hình thức cấu trúc nhà nước: Đây sự tổ chức nhà nước thành những đơn vị hành chính lãnh thổ
tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với cơ quan
nhà nước ở địa phương.
Bao gồm hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhấthình thức cấu trúc nhà nước liên bang.
+ Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất: Đây là nhà nước có chủ quyền chung và có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất,
bộ phận hợp thành nhà nước là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền riêng.
+ Hình thức cấu trúc nhà nước liên bang: Được hình thành từ hai hay nhiều quốc gia thành viên các thành viên
này có chủ quyền riêng bên cạnh chủ quyền chung của nhà nước liên bang.
Ngoài ra, còn một loại nhà nước không phổ biến nữa nhà nước liên minh.
-
Chế độ chính trị:
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau, nhưng tựu trung lại hai loại
chế độ chính trị là chế độ chính trị dân chủ và chế độ chính trị phản dân chủ.
Câu 4: Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật
Năng lực ch thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi.
+ Năng lực pháp luật khnăng quyền nghĩa vụ pháp nhà nước quy định cho các tổ chức, nhân
nhất định. Chủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia hoặc phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định.
Nếu chỉ có năng lực pháp luật, chủ thể chỉ tham gia một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc được pháp luật
bảo vệ trong các quan hệ nhất định. Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho nh các quyền nghĩa vụ pháp lý,
những quyền và nghĩa vụ mà họ có được trong mối quan hệ cụ thể do ý chí của nhà nước, của người thứ ba.
(Ví dụ một đứa trẻ được ởng quyền thừa kế của bố,khi bố chết.)
+ Năng lực hành vi khả năng nhà ớc thừa nhận cho tổ chức, nhân bằng những hành vi của chính bản
thân mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể năng lực hành vi sẽ tham gia với cách là chủ thể quan hệ pháp luật một cách độc lập. Độc lập trong
việc xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của chủ thể, nhưng không phải là thuộc
tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là những thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một chủ thể chỉ năng lực pháp
luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp luật (không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể);
ngược lại, năng lực pháp luật tiền đề của năng lực hành vi. Không thể chủ thể quan hệ pháp luật không
năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Câu 6: Trình bày khái niệm nội dung các quyền nghĩa vụ bản của công dân theo quy định của Hiến
pháp năm 2013.
1. khía niệm
-Quyền công dân những quyền con người được các nhà nước thừa nhận áp dụng cho những người quốc
tịch của một quốc gia nhất định.
-Nghĩa vụ công dân những điều pháp luật hoặc đạo đức bắt buộc một người phải làm hoặc không được m
để phù hợp hoặc đáp ng những lợi ích chung của cộng đồng,hội hoặc của người khác.
Quyền công dân theo quy định của Hiến pháp năm nhóm:
-
Quyền n sự gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự,
nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu…
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
+ Quyền sở hữu tài sản.
-
Các quyền chính trị chủ yếu bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền tham gia quản hội.
+ Quyền bầu cử.
-
Các quyền kinh tế chủ yếu bao gồm quyền được hưởng mức sống thích đáng, quyền tự do kinh doanh,
quyền lao động . . .
+ Quyền lao động.
+ Quyền tự do kinh doanh.
-
Quyền hội chủ yếu bao gồm quyền được ởng an sinh hội.
-
Quyền văn hóa chủ yếu bao gồm quyền được giáo dục, quyền được tham gia và được hưởng thụ đời sống
văn hóa.
+ Quyền được giáo dục.
Tuy nhiên sự phân chia như trên mang tính tương đối, bởi một số quyền có thể được xếp vào nhiều hơn một nhóm.
dụ quyền giáo dục đôi khi được xếp vào cả hai nhóm quyền văn hóa và quyền xã hội, quyền tự do kinh doanh có
thể được xếp vào nhóm quyền kinh tế hoặc nhóm quyền dân sự...
Các nghĩa vụ bản: Bầu cử, học tập, tôn trọng bảo vệ tài sản công, vệ sinh công cộng, môi trường, bảo vệ sự
hài hòa của xã hội, …
+ Tuân thủ pháp luật
+ Đóng thuế.
+ Bảo vệ tổ quốc.
Khái niệm quyền nghĩa vụ bản của công dân:
Theo Hiến pháp năm 2013, quyền nghĩa vụ bản của công dân những quyền lợi nghĩa vụ mọi công
dân phải có và thực hiện trong xã hội, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo thực thi. Các quyền và nghĩa vụ này phản
ánh mối quan hệ giữa nhân với Nhà nước hội, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân duy trì
trật tự, ổn định xã hội.
Nội dung các quyền bản của công dân theo Hiến pháp 2013:
1.
Quyền con người, quyền công dân (Điều 14):
oHiến pháp 2013 khẳng định quyền con người quyền bản, không thể xâm phạm và được Nhà nước bảo vệ.
oCông dân quyền tự do, bình đẳng trước pháp luậtkhông bị phân biệt đối xử.
2.
Quyền tự do dân chủ (Điều 27, Điều 28):
oQuyền bầu cử ứng cử: Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên quyền bầu cửứng cử vào các cơ quan quyền
lực nhà nước.
oQuyền tự do ngôn luận, báo chí quyền tự do thông tin: Công dân quyền biểu đạt quan điểm, tiếp cận
thông tin và tham gia vào các hoạt động thông tin, truyền thông.
3.
Quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm (Điều 20, Điều 21):
oCông dân quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mìnhkhông bị tước đoạt quyền này trái phép.
oDanh dự nhân phẩm của công dân được pháp luật bảo vệ.
4.
Quyền sở hữu tài sản (Điều 32):
oCông dân quyền sở hữu tài sản hợp pháp, quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế tài sản của mình.
5.
Quyền tự do trú, đi lại (Điều 23):
oCông dân quyền tự do đi lại trong lãnh thổ Việt Nam, quyền lựa chọn nơi t.
6.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24):
oCông dân quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, không ai bị phân biệt đối xử về n ngưỡng hoặc tôn giáo.
7.
Quyền lao động quyền học tập (Điều 35, Điều 36):
oCông dân quyền lựa chọn nghề nghiệp, quyền làm việchưởng lương công bằng.
oCông dân quyền học tập, nâng cao trình độ n hóa nghề nghiệp.
Nội dung các nghĩa vụ bản của công dân theo Hiến pháp 2013:
1.
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Điều 44):
oCông dân nghĩa vụ tham gia bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nền độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
2.
Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật (Điều 4, Điều 16):
oCông dân nghĩa vụ tôn trọngthực hiện pháp luật, không vi phạm các quy định của pháp luật nhà nước.
oCông dân phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ công dân đối với Nhà ớc.
3.
Nghĩa vụ bảo vệ trật tự, an toàn hội (Điều 54):
oCông dân nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hội, đấu tranh với các hành vi vi phạm
pháp luật.
4.
Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 62):
oCông dân nghĩa vụ bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên.
5.
Nghĩa vụ tham gia các hoạt động hội (Điều 35):
oCông dân nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động công ích, các tổ chức hội nhằm phát triển cộng đồng và đất
nước.
Tổng kết:
Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam đã quy định đầy đủ các quyền cơ bản của công dân như quyền tự do nhân,
quyền bầu cử, quyền tự do tín ngưỡng, quyền sở hữu tài sản,nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ pháp luật, bảo vệ
môi trường, cũng như tham gia vào các hoạt động công ích. Quyền nghĩa vụ này không chỉ giúp công dân bảo
vệ lợi ích của mình mà còn giúp duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Câu 7: Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
- Mặt khách quan
+ Hành vi trái pháp luật tổ chức , nhân thực hiện hành vi xâm phạm các quy tắc quản nhà nước và đã bị
pháp luật hành chính ngăn cấm .
+ Thời gian thực hiện hành vi vi phạm .
.
+ Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm .
+ Công cụ , phương tiện vi phạm
+ Hậu quả mối quan hệ nhân quả
- Mặt chủ quan
Lỗi dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi vi phạm hành chính - Chủ thể của vi phạm hành chính
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính các tổ chức , của pháp luật hành chính . nhân năng lực chịu
trách nhiệm hành chính theo quy định.
Theo quy định của pháp luật hiện hành , nhân chủ thể của vi phạm hành chính phải người không mắc các
bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặckhả năng điều khiển hành vi đủ đ
tuổi do pháp luật quy định, cụ thể là :
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chủ thể của vị phạm hành chính trong trường hợp thực hiện hành vi với
lỗi cố ý
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên thể chủ thể của vi phạm hành chính trong mọi trường hợp.
+ Tổ chức chủ thể vi phạm hành chính bao gồm : các quan nhà nước , các tổ chứchội , các đơn vị kinh tế ,
các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Khách thể của vi phạm hành chính
Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm hành chính hành vi vi phạmy đã xâm hại đến trật tự quản lý hành
chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ
Câu 8: Cho dụ thực tiễn về vi phạm hành chính phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
đó:
Công ty A không kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT) trong vòng 3 tháng liên tiếp, mặc họ đã doanh thu đáng
kể trong thời gian này. quan thuế phát hiện tiến hành xử phạt hành chính công ty A hành vi chậm nộp
thuế.
Phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính trong ví dụ này:
1.
Hành vi vi phạm hành chính: Hành vi vi phạm của ng ty A không thực hiện nghĩa vụ khai
nộp thuế đúng hạn. Đây một hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thuế, gây ảnh hưởng đến việc thu ngân
sách nhà nước.
2.
Chủ thể vi phạm hành chính: Ch thể vi phạm trong trường hợp này công ty A, một tổ
chức kinh tế. Công ty A cách pháp nhân nghĩa vụ phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến
thuế.
3.
Khách thể bị xâm phạm: Khách thể bị xâm phạm lợi ích của Nhà ớc, trong trường hợp này
việc thu thuế từ các doanh nghiệp để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà ớc. Việc không khai nộp
thuế đúng hạn ảnh hưởng đến hoạt động thu thuế của Nhà nước.
4.
Mặt chủ quan của hành vi vi phạm: Mặt chủ quan của vi phạm thể cố ý hoặc ý. Trong
trường hợp này, thể công ty A không cố tình trốn thuế, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm hành vi chậm nộp
thuế không do chính đáng. Nếu công ty thể chứng minh sự cố ý hoặc hành vi tình (ví dụ, do sự cố
hệ thống phần mềm), điều này thể làm giảm mức độ xử phạt.
5.
Hình thức mức độ vi phạm hành chính: Vi phạm trong dụ này thể bị xử phạt bằng hình thức
phạt tiền hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn. Mức độ xử phạt sẽ dựa trên mức độ vi phạm, thời gian
chậm nộp và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
6.
Mối quan hệ nhân quả: Mối quan hệ nhân qu trong trường hợp này nh vi không khai
nộp thuế đúng hạn của công ty A trực tiếp gây ra thiệt hại cho ngân sách nhà nước, vì ngân sách không thu được số
thuế đúng hạn từ công ty này.
Kết luận: Vi phạm hành chính trong trường hợp này thể được xử theo quy định pháp luật về thuế, với mức
xử phạt tùy thuộc vào các yếu tố như mức độ vi phạm, thời gian vi phạm thái độ hợp tác của doanh nghiệp. Vi
phạm hành chính cần phải được xử lý một cách công minh, kịp thời để đảm bảo công bằng và tuân thủ pháp luật.
Câu 9: Nêu vi dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính tội phạm hình sự:
dụ minh họa về vi phạm hành chính:
Hành vi vi phạm: Một người lái xe vượt đèn đỏ trên đường phố, bị cảnh sát giao thông phát hiện và xử phạt.
Phân tích:
Chủ thể: Người lái xe năng lực hành vi dân sự, hành vi vượt đèn đỏ vi phạm hành chính.
Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông.
Mức độ vi phạm: Vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng, không xâm phạm đến quyền lợi của các
nhân hoặc lợi ích chung của xã hội một cách nghiêm trọng.
Hình thức xử lý: Xử phạtnh chính (phạt tiền, tước giấy phép lái xe, v.v.).
Vi phạm này thuộc loại vi phạm hành chính mức độ vi phạm thấp, không đủ điều kiện cấu thành tội phạm hình
sự.
dụ minh họa về tội phạmnh sự:
Hành vi vi phạm: Một người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác, chiếm đoạt một số tiền lớn bằng
cách lén lút vào nhà người khác.
Phân tích:
Chủ thể: Người thực hiện hành vi trộm cắp năng lực hành vi đầy đủ mục đích chiếm đoạt tài sản
trái phép.
Hành vi vi phạm: Vi phạm nghiêm trọng quyền tài sản của người khác, hành vi trộm cắp một hành vi có
tính chất cố ý, và có hậu quả rõ ràng là chiếm đoạt tài sản.
Mức độ vi phạm: Vi phạm này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản của người khác trật tự xã hội, tạo
ra mối nguy hiểm cho cộng đồng.
Hình thức xử lý: Vi phạm này thể bị xử hình sự với hình phạt tù, hoặc phạt tiền tùy theo mức độ
nghiêm trọng của hành vi (theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015).
Vi phạm này thuộc loại tội phạm hình sự vì hành vi trộm cắp tính chất nghiêm trọng, xâm phạm quyền tài sản
của người khác và gây nguy hiểm cho xã hội.
Tóm tắt sự khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự trong haidụ tn:
1.
Mức độ nghiêm trọng:
oVi phạm hành chính (vượt đèn đỏ) hành vi vi phạm mức độ nhẹ, không gây ra hậu quả nghiêm trọng
không đe dọa trật tự an toàn xã hội.
oTội phạm hình sự (trộm cắp tài sản) hành vi nh chất nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của cá
nhân và trật tự xã hội.
2.
Mục đích của hành vi vi phạm:
oVi phạm hành chính thường không mục đích xâm phạm lợi ích của người khác một cách trực tiếp (như vượt
đèn đỏ chỉ là vi phạm quy định giao thông).
oTội phạm hình sự mục đích cố ý xâm phạm đến tài sản, tính mạng hoặc quyền lợi của người khác (như trộm
cắp tài sản).
3.
Hình thức xử :
oVi phạm hành chính bị xử bằng hình thức phạt hành chính (phạt tiền, cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy
phép, v.v.).
oTội phạm hình sự bị xử bằng hình thức hình sự, thể phạt , phạt tiền, hoặc các hình phạt nghiêm khắc
hơn.
Kết luận:
Vi phạm hành chính hành vi vi phạm pháp luật nhưng mức độ vi phạm không nghiêm trọng, chỉ cần xử
phạt hành chính để ngăn ngừa vi phạm.
Tội phạm hình sự hành vi vi phạm pháp luật tính chất nghiêm trọng, gây nguy hiểm cho hội
phải bị xử lý hình sự theo luật.
Câu 10:Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại cấu thành tội phạm hình sự.
1.
Khái niệm
Tội phạm hành vi nguy hiểm cho hội, lỗi, được quy định trong luật hình sự, do người năng lực trách
nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý,xâm hại các quan hệ xã hội mà Luật
Hình sự bảo vệ và phải chịu hình phạt.
2.
Dấu hiệu
-
Hành vi nguy hiểm cho hi.
-
lỗi.
-
Do người năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.
-
Quy định trong Bộ luật Hình sự.
-
Bị xử hình sự.
3.
Phân loại tội phạm
Phân loại tội phạm đối với người phạm tội:
-
Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định phạt tiền, cải tạo không giam giữ
hoặc phạt tù đến 3 năm.
-
Tội phạm nghiêm trọng: Mức cao nhất thuộc khung hình phạt quy định trên 03 năm đến 7 năm tù.
-
Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định từ trên 07 năm đến 15 năm
tù.
-
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt trên 15 năm tù, chung thân hoặc
tử hình.
Phân loại tội phạm đối với pháp nhân thương mại:
Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện cũng được phân thành 4 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm
nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Loại tội phạm của pháp nhân thương mại được xác định theo cách loại tội phạm tương ứng của người phạm tội
thuộc khoản được viện dẫn để quy định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
4.
Cấu thành tội phạm
Cấu thành tội phạm những dấu hiệu chung tính đặc trưng cho một tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ
luật hình sự.
Xét về mặt cấu trúc, tội phạm bao giờ ng thể thống nhất của bốn yếu tố không tách rời nhau:
-
Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội phạm quan hệ hội bị tội phạm xâm hại. Nếu quan hệ hội
không bị xâm hại thì không hành vi nguy hiểm cho hội tất yếu không tội phạm. Do đó, khi đề cập đến
tội phạm thì trước tiên cần phải xác định quan hệhội luật hình sự bảo vệ bịm hại.
-
Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội phạm những biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao
gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi
hậu quả,ng cụ, phương tiện, hoàn cảnh phạm tội… Thông qua biểu hiện bên
ngoài mặt khách quan của tội phạm thể đánh giá được tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm. Mặt khách
quan của tội phạm bao gồm:
+ Hành vi: Hành vi dấu hiệu bắt buộc tất cả các tội phạm. Hành vi bao gồm hành vi hành động (ví dụ: hành vi
của tội giết người, tội cướp tài sản,…) hành vi không hành động (ví dụ: hành vi của tội không cứu giúp người
đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,…)
+ Hậu quả: Hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc tất cả tội phạm. dụ, tội hiếp dâm thì hậu quả không phải
là dấu hiệu định tội, tội vứt bỏ con mới đẻ thì hậu quả là dấu hiệu định tội.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm.
-
Mặt chủ quan của tội phạm: Mặt chquan của tội phạm những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm
được phản ánh qua hình thức động cơ, mục đích của tội phạm. Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm:
+ Lỗi: Lỗi dấu hiệu bắt buộc tất cả các tội phạm. Lỗi bao gồm:
Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả của
hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;
Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả của
hành vi đó thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Lỗi ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội
nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi củanh thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội,
mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
-
Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm là người thực hiện hành vi phạm tội. Người phạm tội (chủ thể của
tội phạm) phải là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự đạt độ tuổi nhất định Bộ luật hình sự quy định
đối với mỗi loại tội phạm.
Câu 11: Cho dụ thực tiễn về tội phạm hình sự phân tích các yếu tố cấu thành của tội phạm hình sự đó
Câu 12: Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
-
Giới thiệu chung: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người quy định tại Bộ Luật hình sự là những
hành vi (hành động hoặc không hành động) lỗi (cố ý hoặc ý), gây thiệt hại hoặc đe dọa y thiệt hại tính
mạng, sức khỏe của người khác.
-
Khách thể: Khách th của các tội phạm này quyền sống, quyền đượcn trọng bảo vệ tính mạng, sức khỏe
của con người. Đối tượng tác động của các tội này là người đang sống.
-
Mặt khách quan của tội phạm
+ Hành vi thuộc mặt khách quan của các tội phạm này tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưngcùng tính
chất đều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe cho người khác.
+ Trong các tội phạm này, tội hành vi phạm tội th hành động hoặc không hành động như tội giết người,
tội vô ý làm chết người…; có tội chỉ là hành động như tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh,
tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm
tội, tội bức tử…; tội chỉ không hành động như tội không cứu giúp người khác trong khi nguy hiểm đến tính
mạng.
+ Hậu quả: Hậu quả của các tội phạm này thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khôe của người khác
(trừ tội đe dọa giết người).
-
Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của các tội phạm này chỉ nhân. Vài tội chủ thể đặc biệt tội giết hoặc
vứt bỏ con mới đẻ, tội làm chết người trong khi thi hành công vụ, tội bức tử, còn lại các tội khác chủ thể của tội
phạm chủ thể thường; đó bất kỳ người nào năng lực trách nhiệm hình sự đạt độ tuổi theo quy định của
Bộ Luật Hình sự.
-
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội các tội phạm này thể cố ý hoặcý.
-
Về hình phạt;nh phạt thấp nhất cảnh cáo, cao nhất tử hình.
Câu 13: Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.
Khái niệm chung:
+ Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người những hành vi cố ý xâm phạm nhân phẩm, danh dự của
người khác.
+ Các tội thuộc nhóm tội: Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác
với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo
người dưới 01 tuổi, Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi , Tôi làm nhục người khác
Dấu hiêu pháp của tội phạm:
-
Khách thể của tội phạm: Các tội phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác.
-
Mặt khách quan:
+ Hành vi phạm tội của tất cả các tội phạm này đều thể hiện dưới dạng hành động.
+ Hậu quả của các tội phạm này thiệt hại về tinh thần không phải dấu hiệu bắt buộc của các cấu thành tội
phạm này (đều là cấu thành tội phạm hình thức).
-
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của các tội phạm này đều tội cố ý.
-
Chủ thể của tội phạm: Các tội phạm khác chủ thể của tội phạm chủ thể thường.
-
Hình phạt được quy định với các tội phạm này các loạimức độ rất khác nhau. Hình phạt chính thấp nhất
là cảnh cảo, cao nhất là tử hình
Câu 14: Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm hiệu lực nội dung bản của hợp đồng dân sự
1.
Khái niệm
-
Hợp đồng sự thỏa thuận giữa các bên về sự xác lập, thay đổi hoạc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (
Điều 385 BLDS 2015 )
2.
Hình thức
-
Hình thức miệng ( bằng lời nói ).
-
Hình thức viết ( bằng văn bản ).
-
Hình thức công chứng, chứng thực, đăng ký.
3.
Thời điểm hiệu lực của hợp đồng dân sự
-
Hợp đồng miêng hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận với nhau về những nội dung
chủ yếu của hợp đồng
-
Hợp đồng bằng văn bản thường, hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợp đồng
-
Hợp đồng bằng văn bản công chứng, chứng thực, đăng hiệu lực tại thời điểm văn bản hợp
đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký
-
Ngoài ra, hợp đồng còn thể hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thoả thuận để
xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể.
4.
Nội dung của hợp đồng: tổng hợp các điều khoản các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã
thoả thuận. Có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại sau:
-
Điều khoản bản: Xác định nội dung chủ yếu, không thể thiếu đối với từng loại hợp đồng.
VD: Đối tượng, giá cả, địa điểm
-
Điều khoản thông thường: những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết các
bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên mặc nhiên thoả thuận được thực hiện như
pháp luật đã quy định.
-
Điều khoản tuỳ nghi: những điều khoản các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn
thoả thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên.
Câu 15: Trình bày các nội dung của quyền sở hữu
Khía niệm: Quyền sở hữu là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh c
quan hệ hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng định đoạt các liệu sản xuất, liệu tiêu dùng
những tài sản khác theo quy định của pháp luật
Nội dung của quyền sở hữu
1.
2Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu quyền năng của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý ccủa mình, nắm giữ, chi phối
tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp luật, đạo đứchội (Điều 186 BLDS)
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi ch sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của nh hoặc chuyển giao
quyền sở hữu cho chủ thể khác như bán, trao đổi, tặng cho…hoặc theo căn cứ được quy định từ Điều 242 đến Điều
244 BLDS.
Phân loại quyền chiếm hữu:
-
Căn cứ vào chủ thể chiếm hữu thể phân thành 2 loại: chiếm hữu của chủ sở hữu chiếm hữu của
người không phải chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu không thể căn cứ xác lập
quyền sở hữu, trừ một số trường hợp được pháp luật quy định như đối với tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm
đắm, tài sản bị người khác đánh rơi, bỏ quên…
-
Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu đối với việc chiếm hữu tài sản thì chiếm hữu thể phân
thành: chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình
+ Chiếm hữu ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản
đang chiếm hữu (Điều 180 BLDS)
+ Chiếm hữu không ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có
quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 181 BLDS)
-
Ngoài ra, việc chiếm hữu còn được xác định theo tình trạng chiếm hữu liên tục (Điều 182) chiếm
hữu công khai (Điều 183)
+ Chiếm hữu liên tục được hiểu việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian không tranh
chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định
hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quan nhà nước thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người
khác chiếm hữu.
+ Chiếm hữu công khai việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang
chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của
chính mình.
2.
Quyền sử dụng
quyền khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép.
Quyền sử dụng một quyền năng pháp luật quy định cho chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu hợp pháp) được
phép sử dụng các tài sản của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất, kinh doanh nhưng việc sử
dụng đó không được gây thiệt hại làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nnước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích
hợp pháp của người khác, không được trái với đạo đức chung của xã hội.
Thông thường, khi chủ sở hữu muốn chuyển quyền sử dụng cho người khác thì phải chuyển luôn quyền chiếm hữu
tài sản. Bởi lẽ, muốn khai thác công dụng của tài sản, trước hết người sử dụng phải thực hiện hành vi chiếm hữu.
Tuy nhiên, cũng trường hợp chủ sở hữu cho sử dụng tài sản không chuyển quyền chiếm hữu. VD: Cho thuê
xe ô người lái xe người làm công việc của chủ sở hữu; người sử dụng máy vi tính ngay tại nhà của chủ sở
hữu…
3.
Quyền định đoạt
một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số phận” của tài sản. Quyền định đoạt tài sản biểu hiện 2
phương diện:
-
Định đoạt về số phận thực tế của tài sản (tức làm cho tài sản không còn trong thực tế nữa) như: tiêu
dùng hết, huỷ bỏ, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản
-
Định đoạt về số phận pháp lí của tài sản là việc làm chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ người
này sang người khác. Thông thường, định đoạt về số phận pháp lí của tài sản phải thông qua các giao dịch phù hợp
với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế…thông qua việc định đoạt chủ sở hữu
thể tiêu dùng hết; chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ); quyền chiếm hữusử dụng tài
sản trong một khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê, cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản
cho người khác bằng hợp đồng bán, đổi, cho…
Việc một người thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản sẽ làm chấm dứt hoặc thay đổi các quan hệ pháp luật liên
quan đến tài sản đó. VD: Tiêu dùng hết tài sản sẽ làm chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản đó.
Câu 16: Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
- Di chúc sự thể hiện ý chí của nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624
BLDS). Theo đó, di chúc phải có các yếu tố sau:
+ Đó sự thể hiện ý chí của nhân không phải của bất kỳ chủ thể nào khác;
+ Mục đích của việc lập di chúc chuyển tài sản di sản củanh cho người khác;
+ Chỉ hiệu lực sau khi người đó chết.
-
Thừa kế theo di chúc việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác còn sống theo quyết
định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc
-
Người lập di chúc chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc cho họ hưởng một phần hoặc toàn
bộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc nhiều người thì việc phân chia cho mỗi người được hưởng bao nhiêu ph
thuộc vào ý chí của người có tài sản. Người lập di chúc có các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
+ Dành một phần tài sản trong khối di sản để đi tặng, thờ cúng
+ Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
+ Chỉ định người giữ di chúc, người quản di sản, người phân chia di sản
-
Người thừa kế theo di chúc những người quyền nhận di sản do người chết để lại theo sự định
đoạt trong di chúc. Người thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể
cả Nhà nước. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc cần phải điều kiện quy định tại Điều 613 BLDS.
* Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Pháp luật quy định người để lại di sản quyền truất
quyền hưởng di sản cho người thuộc diện thừa kế theo pháp luật hưởng di sản. Tuy nhiên để bảo vệ lợi ích của một
số người trong diện những người thừa kế theo pháp luật phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của
nhân dân. Pháp luật quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con chưa thành
niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không khả năng lao động, những người này phải được
hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3 của
một suất thừa kế theo pháp luật.
-
Các điều kiện hiệu lực của di chúc:
+ Người lập di chúc phải năng lực chủ thể (Điều 625 BLDS)
+ Người lập di chúc tự nguyện
+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức hội
+ Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật
Câu 17: Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật
*
Thừa kế theo pháp luật việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa
kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
*
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:
-
Không di chúc;
-
Di chúc không hợp pháp
-
Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; quan, tổ chức được hưởng thừa
kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
-
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không quyền hưởng di sản hoặc từ
chối quyền hưởng di sản
*
Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau:
-
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
-
Phần di sản liên quan đến phần của di chúc không hiệu lực pháp luật
-
Phần di sản liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không quyền hưởng di sản, từ
chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức
được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế
*
Hàng thừa kế theo luật
-
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ (chồng), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người
chết
-
Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, nội, ông ngoại,ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người
chết; cháu gọi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
-
Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, ruột, dì ruột
của người chết; cháu ruột của người chết người chết bác ruột, chú ruột, cậu ruột, ruột, ruột; chắt ruột
của người chết mà người chết gọi là cụ nội, cụ ngoại.
*
Thừa kế thế vị:
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu của người đó được hưởng phần
di sản cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng đã chết trước người để lại di sản thì chắt
được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
*
Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết như sau:
-
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
-
Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu không ai hàng thừa kế
trước do chết, không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối quyền hưởng di sản thừa kế.

Preview text:

Câu hỏi ôn tập pháp luật đại cương 1,3,4,6,10
Câu 1: Phân tích để làm rõ khái niệm nhà nước: -
Khái niệm: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ
xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng
như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội. -Đặc trưng: 1.
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội.
+ Nhà nước là một trong các tổ chức của xã hội nhưng có quyền quản lý xã hội. Để quản lý xã hội, nhà nước phải
có quyền lực. Quyền lực nhà nước là khả năng và sức mạnh của nhà nước có thể bắt các tổ chức và cá nhân trong
xã hội phải phục tùng ý chí của nó.
+ Quyền lực nhà nước tồn tại trong mối quan hệ giữa nhà nước với các cá nhân, tổ chức trong xã hội. Trong mối
quan hệ này, nhà nước là chủ thể của quyền lực, các cá nhân, tổ chức khác trong xã hội là đối tượng của quyền lực
ấy, họ phải phục tùng ý chí của nhà nước.
+ Quyền lực nhà nước cũng tồn tại trong mối quan hệ giữa nhà nước với các thành viên cũng như các cơ quan của
nó, trong đó thành viên phải phục tùng tổ chức, cấp dưới phải phục tùng cấp trên.
+ Quyền lực nhà nước có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh thổ và các
lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…
+ Để quản lý xã hội, nhà nước có một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để chuyên thực thi quyền lực nhà
nước, họ tham gia vào bộ máy nhà nước để làm hình thành nên một hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
tới địa phương, trong đó có các cơ quan bạo lực, cưỡng chế như quân đội, cảnh sát, tòa án…
Quyền lực và bộ máy chuyên thực thi quyền lực đó thì trong xã hội chỉ một mình nhà nước có nên quyền lực nhà
nước là đặc biệt, nhờ có quyền lực và bộ máy chuyên thực thi quyền lực đó mà nhà nước có thể điều hành và quản
lý xã hội, thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, phục vụ và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền. 2.
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nếu như các tố chức xã hội khác tập hợp và quản lý dân cư theo mục đích, chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ
tuổi hoặc giới tính… thì nhà nước luôn lấy việc quản lý dân cư theo lãnh thổ làm điểm xuất phát. Người dân không
phân biệt huyết thống, dân tộc, giới tính… cứ sống trên một khu vực lãnh thổ nhất định thì chịu sự quản lý của một
nhà nuớc nhất định và do vậy, họ thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước ở nơi mà họ cư trú.
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình cũng theo địa bàn cư trú của họ
hay theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ. Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ và
quản lý toàn bộ dân cư của minh theo từng đơn vị đó, vì thế, nhà nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác
động rộng lớn nhất trong quốc gia. 3.
Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia.
Chủ quyền quốc gia là khái niệm chỉ quyền quyết định tối cao của quốc gia trong quan hệ đối nội và quyền độc lập
tự quyết của quốc gia trong quan hệ đối ngoại.
Hiến pháp của các nước tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân, nhưng nhân dân ủy quyền cho nhà nước
thực hiện nên nhà nước là đại diện chính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội và đối ngoại.
Trong quan hệ đối nội, quy định của nhà nước có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức
và cá nhân có liên quan; nhà nước có thế cho phép các tố chức xã hội khác được thành lập và hoạt động hoặc nhà
nước công nhận sự tồn tại và hoạt động hợp pháp của các tổ chức xã hội khác. Trong quan hệ đối ngoại, nhà nước
có toàn quyền xác định và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình. Các tổ chức khác chỉ được
tham gia vào những quan hệ đối ngoại mà nhà nước cho phép. 4.
Nhà nước ban hành pháp luật và dùng pháp luật làm công cụ quản lý xã hội.
Nhà nước ban hành pháp luật, tức là hệ thống các quy tắc xử sự chung có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực
hiện đối với các tố chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng nhiều biện pháp: tuyên truyền, phố biến, giáo dục, thuyết
phục, tố chức thực hiện, động viên, khen thưởng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước, do đó, pháp luật
được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn xã hội.
Nhà nước sử dụng pháp luật để quản lý xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước và pháp
luật là một trong những công cụ quản lý có hiệu quả nhất của nhà nước. 5.
Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế
Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật. Nhà nước
là một bộ máy được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội nên nó
phải được nuôi dưỡng từ nguồn thuế do dân cư đóng góp, không có thuế bộ máy nhà nước không thể tồn tại được
và thuế luôn là quốc sách của mọi nhà nước. Thuế còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ cho việc phát triển các
mặt của đời sống. Ngoài thuế, nhà nước còn có quyền phát hành tiền, công trái, vì thế, nhà nước có lực lượng vật
chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó, những hoạt động cơ bản của xã hội, mà còn có thế
hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác.
Câu 2: Phân tích để làm rõ khái niệm pháp luật
Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung , có hiệu lực bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ
xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định xã hội.
Như vậy, khái niệm pháp luật được thể hiện bằng 4 ý cơ bản sau đây: ▪
Thứ nhất, pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung;
– Nói đến pháp luật là nói đến tính quy phạm phổ biến. Tức là nói đến tính khuôn mẫu, mực
thước, mô hình xử sự có tính phổ biến chung. Trong xã hội không chỉ pháp luật có thuộc tính quy phạm. Đạo đức,
tập quán, tín điều tôn giáo, các điều lệ của các tổ chức chính trị – xã hội và đoàn thể quần chúng đều có tính quy
phạm. Cũng như pháp luật, tất cả các quy phạm trên đều là khuôn mẫu, quy tắc xử sự của con người. Nhưng khác
với đạo đức, tập quán, tín điều tôn giáo và điều lệ, tính quy phạm của pháp luật mang tính phổ biến. Đây chính là
dấu hiệu để phân biệt pháp luật và các loại quy phạm nói trên.Thuộc tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở chỗ:
+ Là khuôn mẫu chung cho nhiều người.
+ Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian rộng lớn.
– Sở dĩ pháp luật có tính bắt buộc chung vì pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện thống nhất. Tính
bắt buộc chung thể hiện ở chỗ:
+ Việc tuân theo các quy tắc pháp luật không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của mỗi người. Bất kỳ ai dù có địa vị,
tài sản, chính kiến, chức vụ như thế nào cũng phải tuân theo các quy tắc pháp luật.
+ Nếu ai đó không tuân theo các quy tắc pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm mà Nhà nước áp dụng các biện
pháp tác động phù hợp để đảm bảo thực hiện đúng các quy tắc đó.
+ Tính quyền lực Nhà nước là yếu tố không thể thiếu, bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện. ▪
Thứ hai, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận;
Ngoài việc ban hành Nhà nước còn có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi
nhận trong luật thành văn. ▪
Thứ ba, đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước;
Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng chế nhà nước rất
nghiêm khắc như phạt tiền, phạt tù có thời hạn, tù chung thân … Với sự bảo đảm của nhà nước đã làm cho pháp
luật luôn được các tổ chức và cá nhân tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả trong đời sống xã hội. ▪
Thứ tư, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình.
Cũng giống như bản chất của nhà nước, bản chất của pháp luật thể hiện trước hết ở tính giai cấp. Tính giai cấp của
pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, nội dung ý chí đó được quy định bởi điều kiện sinh
hoạt vật chất của giai cấp thống trị. Ý chí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Câu 3: Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước và các yếu tố hợp thành hình thức nhà nước. Nêu hình
thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khái niệm: hình thức nhà nước là cách tổ chức và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước là một khái niệm chung được hình thành bởi ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc
nhà nước và chế độ chính trị. -
Hình thức chính thể: Đây là cách thức để tổ chức, trình tự thành lập của cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất và mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau cũng như là thái độ của các cơ quan này với nhân dân.
Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản:
+ Chính thể quân chủ: Đây là hình thức chính thể mà quyền lực cao nhất sẽ tập trung vào toàn bộ hoặc là tập trung
một phần vào người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế là chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hòa: Đây là hình thức mà trong đó quyền lực cao nhất thuộc về cơ quan được bầu ra trong một
khoảng thời gian cụ thể, có hai loại chính thể là chính thể cộng hòa quý tộc và chính thể cộng hòa dân chủ. -
Hình thức cấu trúc nhà nước: Đây là sự tổ chức nhà nước thành những đơn vị hành chính lãnh thổ và
tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với cơ quan
nhà nước ở địa phương.
Bao gồm có hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất và hình thức cấu trúc nhà nước liên bang.
+ Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất: Đây là nhà nước có chủ quyền chung và có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất,
bộ phận hợp thành nhà nước là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền riêng.
+ Hình thức cấu trúc nhà nước liên bang: Được hình thành từ hai hay nhiều quốc gia thành viên và các thành viên
này có chủ quyền riêng bên cạnh chủ quyền chung của nhà nước liên bang.
Ngoài ra, còn một loại nhà nước không phổ biến nữa là nhà nước liên minh. - Chế độ chính trị:
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau, nhưng tựu trung lại có hai loại
chế độ chính trị là chế độ chính trị dân chủ và chế độ chính trị phản dân chủ.
Câu 4: Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
+ Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân
nhất định. Chủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia hoặc phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định.
Nếu chỉ có năng lực pháp luật, chủ thể chỉ tham gia một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc được pháp luật
bảo vệ trong các quan hệ nhất định. Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho mình các quyền và nghĩa vụ pháp lý,
những quyền và nghĩa vụ mà họ có được trong mối quan hệ cụ thể là do ý chí của nhà nước, của người thứ ba.
(Ví dụ một đứa trẻ được hưởng quyền thừa kế của bố,khi bố chết.)
+ Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng những hành vi của chính bản
thân mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể có năng lực hành vi sẽ tham gia với tư cách là chủ thể quan hệ pháp luật một cách độc lập. Độc lập trong
việc xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của chủ thể, nhưng không phải là thuộc
tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là những thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một chủ thể chỉ có năng lực pháp
luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp luật (không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể);
ngược lại, năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi. Không thể có chủ thể quan hệ pháp luật không có
năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Câu 6: Trình bày khái niệm và nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của Hiến
pháp năm 2013. 1. khía niệm
-Quyền công dân là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp dụng cho những người có quốc
tịch của một quốc gia nhất định.
-Nghĩa vụ công dân là những điều mà pháp luật hoặc đạo đức bắt buộc một người phải làm hoặc không được làm
để phù hợp hoặc đáp ứng những lợi ích chung của cộng đồng, xã hội hoặc của người khác.
Quyền công dân theo quy định của Hiến pháp có năm nhóm: -
Quyền dân sự gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự,
nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu…
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
+ Quyền sở hữu tài sản. -
Các quyền chính trị chủ yếu bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền tham gia quản lý xã hội. + Quyền bầu cử. -
Các quyền kinh tế chủ yếu bao gồm quyền được hưởng mức sống thích đáng, quyền tự do kinh doanh, quyền lao động . . . + Quyền lao động. + Quyền tự do kinh doanh. -
Quyền xã hội chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh xã hội. -
Quyền văn hóa chủ yếu bao gồm quyền được giáo dục, quyền được tham gia và được hưởng thụ đời sống văn hóa.
+ Quyền được giáo dục.
Tuy nhiên sự phân chia như trên mang tính tương đối, bởi một số quyền có thể được xếp vào nhiều hơn một nhóm.
Ví dụ quyền giáo dục đôi khi được xếp vào cả hai nhóm quyền văn hóa và quyền xã hội, quyền tự do kinh doanh có
thể được xếp vào nhóm quyền kinh tế hoặc nhóm quyền dân sự...
Các nghĩa vụ cơ bản: Bầu cử, học tập, tôn trọng và bảo vệ tài sản công, vệ sinh công cộng, môi trường, bảo vệ sự
hài hòa của xã hội, … + Tuân thủ pháp luật + Đóng thuế. + Bảo vệ tổ quốc.
Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
Theo Hiến pháp năm 2013, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền lợi và nghĩa vụ mà mọi công
dân phải có và thực hiện trong xã hội, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo thực thi. Các quyền và nghĩa vụ này phản
ánh mối quan hệ giữa cá nhân với Nhà nước và xã hội, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và duy trì
trật tự, ổn định xã hội.
Nội dung các quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013: 1.
Quyền con người, quyền công dân (Điều 14):
oHiến pháp 2013 khẳng định quyền con người là quyền cơ bản, không thể xâm phạm và được Nhà nước bảo vệ.
oCông dân có quyền tự do, bình đẳng trước pháp luật và không bị phân biệt đối xử. 2.
Quyền tự do dân chủ (Điều 27, Điều 28):
oQuyền bầu cử và ứng cử: Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
oQuyền tự do ngôn luận, báo chí và quyền tự do thông tin: Công dân có quyền biểu đạt quan điểm, tiếp cận
thông tin và tham gia vào các hoạt động thông tin, truyền thông. 3.
Quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm (Điều 20, Điều 21):
oCông dân có quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mình và không bị tước đoạt quyền này trái phép.
oDanh dự và nhân phẩm của công dân được pháp luật bảo vệ. 4.
Quyền sở hữu tài sản (Điều 32):
oCông dân có quyền sở hữu tài sản hợp pháp, quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế tài sản của mình. 5.
Quyền tự do cư trú, đi lại (Điều 23):
oCông dân có quyền tự do đi lại trong lãnh thổ Việt Nam, và có quyền lựa chọn nơi cư trú. 6.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24):
oCông dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, không ai bị phân biệt đối xử về tín ngưỡng hoặc tôn giáo. 7.
Quyền lao động và quyền học tập (Điều 35, Điều 36):
oCông dân có quyền lựa chọn nghề nghiệp, có quyền làm việc và hưởng lương công bằng.
oCông dân có quyền học tập, nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp.
Nội dung các nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013: 1.
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Điều 44):
oCông dân có nghĩa vụ tham gia bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nền độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. 2.
Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật (Điều 4, Điều 16):
oCông dân có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện pháp luật, không vi phạm các quy định của pháp luật nhà nước.
oCông dân phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước. 3.
Nghĩa vụ bảo vệ trật tự, an toàn xã hội (Điều 54):
oCông dân có nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh xã hội, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. 4.
Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 62):
oCông dân có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên. 5.
Nghĩa vụ tham gia các hoạt động xã hội (Điều 35):
oCông dân có nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động công ích, các tổ chức xã hội nhằm phát triển cộng đồng và đất nước. Tổng kết:
Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam đã quy định đầy đủ các quyền cơ bản của công dân như quyền tự do cá nhân,
quyền bầu cử, quyền tự do tín ngưỡng, quyền sở hữu tài sản, và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ pháp luật, bảo vệ
môi trường, cũng như tham gia vào các hoạt động công ích. Quyền và nghĩa vụ này không chỉ giúp công dân bảo
vệ lợi ích của mình mà còn giúp duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Câu 7: Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính - Mặt khách quan
+ Hành vi trái pháp luật mà tổ chức , cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước và đã bị
pháp luật hành chính ngăn cấm .
+ Thời gian thực hiện hành vi vi phạm . .
+ Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm .
+ Công cụ , phương tiện vi phạm
+ Hậu quả và mối quan hệ nhân quả - Mặt chủ quan
Lỗi là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi vi phạm hành chính - Chủ thể của vi phạm hành chính
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là các tổ chức , của pháp luật hành chính . cá nhân có năng lực chịu
trách nhiệm hành chính theo quy định.
Theo quy định của pháp luật hiện hành , cá nhân là chủ thể của vi phạm hành chính phải là người không mắc các
bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặckhả năng điều khiển hành vi và đủ độ
tuổi do pháp luật quy định, cụ thể là :
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là chủ thể của vị phạm hành chính trong trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên có thể là chủ thể của vi phạm hành chính trong mọi trường hợp.
+ Tổ chức là chủ thể vi phạm hành chính bao gồm : các cơ quan nhà nước , các tổ chức xã hội , các đơn vị kinh tế ,
các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Khách thể của vi phạm hành chính
Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm hành chính là hành vi vi phạm này đã xâm hại đến trật tự quản lý hành
chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ
Câu 8: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm hành chính và phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính đó:
Công ty A không kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT) trong vòng 3 tháng liên tiếp, mặc dù họ đã có doanh thu đáng
kể trong thời gian này. Cơ quan thuế phát hiện và tiến hành xử phạt hành chính công ty A vì hành vi chậm nộp thuế.
Phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính trong ví dụ này: 1.
Hành vi vi phạm hành chính: Hành vi vi phạm của công ty A là không thực hiện nghĩa vụ kê khai và
nộp thuế đúng hạn. Đây là một hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thuế, gây ảnh hưởng đến việc thu ngân sách nhà nước. 2.
Chủ thể vi phạm hành chính: Chủ thể vi phạm trong trường hợp này là công ty A, là một tổ
chức kinh tế. Công ty A có tư cách pháp nhân và có nghĩa vụ phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thuế. 3.
Khách thể bị xâm phạm: Khách thể bị xâm phạm là lợi ích của Nhà nước, trong trường hợp này
là việc thu thuế từ các doanh nghiệp để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Việc không kê khai và nộp
thuế đúng hạn ảnh hưởng đến hoạt động thu thuế của Nhà nước. 4.
Mặt chủ quan của hành vi vi phạm: Mặt chủ quan của vi phạm có thể là cố ý hoặc vô ý. Trong
trường hợp này, có thể công ty A không cố tình trốn thuế, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm vì hành vi chậm nộp
thuế mà không có lý do chính đáng. Nếu công ty có thể chứng minh sự cố ý hoặc hành vi vô tình (ví dụ, do sự cố
hệ thống phần mềm), điều này có thể làm giảm mức độ xử phạt. 5.
Hình thức và mức độ vi phạm hành chính: Vi phạm trong ví dụ này có thể bị xử phạt bằng hình thức
phạt tiền hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn. Mức độ xử phạt sẽ dựa trên mức độ vi phạm, thời gian
chậm nộp và tình hình tài chính của doanh nghiệp. 6.
Mối quan hệ nhân quả: Mối quan hệ nhân quả trong trường hợp này là hành vi không kê khai và
nộp thuế đúng hạn của công ty A trực tiếp gây ra thiệt hại cho ngân sách nhà nước, vì ngân sách không thu được số
thuế đúng hạn từ công ty này.
Kết luận: Vi phạm hành chính trong trường hợp này có thể được xử lý theo quy định pháp luật về thuế, với mức
xử phạt tùy thuộc vào các yếu tố như mức độ vi phạm, thời gian vi phạm và thái độ hợp tác của doanh nghiệp. Vi
phạm hành chính cần phải được xử lý một cách công minh, kịp thời để đảm bảo công bằng và tuân thủ pháp luật.
Câu 9: Nêu vi dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính và tội phạm hình sự:
Ví dụ minh họa về vi phạm hành chính:
Hành vi vi phạm: Một người lái xe mô tô vượt đèn đỏ trên đường phố, bị cảnh sát giao thông phát hiện và xử phạt. Phân tích:
Chủ thể: Người lái xe mô tô có năng lực hành vi dân sự, hành vi vượt đèn đỏ là vi phạm hành chính. •
Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông. •
Mức độ vi phạm: Vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng, không xâm phạm đến quyền lợi của các cá
nhân hoặc lợi ích chung của xã hội một cách nghiêm trọng. •
Hình thức xử lý: Xử phạt hành chính (phạt tiền, tước giấy phép lái xe, v.v.).
Vi phạm này thuộc loại vi phạm hành chính vì mức độ vi phạm thấp, không đủ điều kiện cấu thành tội phạm hình sự.
Ví dụ minh họa về tội phạm hình sự:
Hành vi vi phạm: Một người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác, chiếm đoạt một số tiền lớn bằng
cách lén lút vào nhà người khác. Phân tích:
Chủ thể: Người thực hiện hành vi trộm cắp có năng lực hành vi đầy đủ và có mục đích chiếm đoạt tài sản trái phép. •
Hành vi vi phạm: Vi phạm nghiêm trọng quyền tài sản của người khác, hành vi trộm cắp là một hành vi có
tính chất cố ý, và có hậu quả rõ ràng là chiếm đoạt tài sản. •
Mức độ vi phạm: Vi phạm này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản của người khác và trật tự xã hội, tạo
ra mối nguy hiểm cho cộng đồng. •
Hình thức xử lý: Vi phạm này có thể bị xử lý hình sự với hình phạt tù, hoặc phạt tiền tùy theo mức độ
nghiêm trọng của hành vi (theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015).
Vi phạm này thuộc loại tội phạm hình sự vì hành vi trộm cắp có tính chất nghiêm trọng, xâm phạm quyền tài sản
của người khác và gây nguy hiểm cho xã hội.
Tóm tắt sự khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự trong hai ví dụ trên: 1.
Mức độ nghiêm trọng:
oVi phạm hành chính (vượt đèn đỏ) là hành vi vi phạm có mức độ nhẹ, không gây ra hậu quả nghiêm trọng và
không đe dọa trật tự an toàn xã hội.
oTội phạm hình sự (trộm cắp tài sản) là hành vi có tính chất nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của cá
nhân và trật tự xã hội. 2.
Mục đích của hành vi vi phạm:
oVi phạm hành chính thường không có mục đích xâm phạm lợi ích của người khác một cách trực tiếp (như vượt
đèn đỏ chỉ là vi phạm quy định giao thông).
oTội phạm hình sự có mục đích cố ý xâm phạm đến tài sản, tính mạng hoặc quyền lợi của người khác (như trộm cắp tài sản). 3. Hình thức xử lý:
oVi phạm hành chính bị xử lý bằng hình thức phạt hành chính (phạt tiền, cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, v.v.).
oTội phạm hình sự bị xử lý bằng hình thức hình sự, có thể là phạt tù, phạt tiền, hoặc các hình phạt nghiêm khắc hơn. Kết luận:
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật nhưng mức độ vi phạm không nghiêm trọng, chỉ cần xử
phạt hành chính để ngăn ngừa vi phạm. •
Tội phạm hình sự là hành vi vi phạm pháp luật có tính chất nghiêm trọng, gây nguy hiểm cho xã hội và
phải bị xử lý hình sự theo luật.
Câu 10:Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại và cấu thành tội phạm hình sự. 1. Khái niệm
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, được quy định trong luật hình sự, do người có năng lực trách
nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý,xâm hại các quan hệ xã hội mà Luật
Hình sự bảo vệ và phải chịu hình phạt. 2. Dấu hiệu -
Hành vi nguy hiểm cho xã hội. - Có lỗi. -
Do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện. -
Quy định trong Bộ luật Hình sự. - Bị xử lý hình sự. 3. Phân loại tội phạm
Phân loại tội phạm đối với người phạm tội: -
Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định là phạt tiền, cải tạo không giam giữ
hoặc phạt tù đến 3 năm. -
Tội phạm nghiêm trọng: Mức cao nhất thuộc khung hình phạt quy định là trên 03 năm tù đến 7 năm tù. -
Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù. -
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Phân loại tội phạm đối với pháp nhân thương mại:
Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện cũng được phân thành 4 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm
nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Loại tội phạm của pháp nhân thương mại được xác định theo cách là loại tội phạm tương ứng của người phạm tội
thuộc khoản được viện dẫn để quy định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội. 4. Cấu thành tội phạm
Cấu thành tội phạm là những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật hình sự.
Xét về mặt cấu trúc, tội phạm bao giờ cũng là thể thống nhất của bốn yếu tố không tách rời nhau:
- Khách thể của tội phạm: Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại. Nếu quan hệ xã hội
không bị xâm hại thì không có hành vi nguy hiểm cho xã hội và tất yếu không có tội phạm. Do đó, khi đề cập đến
tội phạm thì trước tiên cần phải xác định quan hệ xã hội mà luật hình sự bảo vệ bị xâm hại.
- Mặt khách quan của tội phạm: Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao
gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi
và hậu quả, công cụ, phương tiện, hoàn cảnh phạm tội… Thông qua biểu hiện bên
ngoài ở mặt khách quan của tội phạm có thể đánh giá được tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm. Mặt khách
quan của tội phạm bao gồm:
+ Hành vi: Hành vi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Hành vi bao gồm hành vi hành động (ví dụ: hành vi
của tội giết người, tội cướp tài sản,…) và hành vi không hành động (ví dụ: hành vi của tội không cứu giúp người
đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,…)
+ Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả tội phạm. Ví dụ, tội hiếp dâm thì hậu quả không phải
là dấu hiệu định tội, tội vứt bỏ con mới đẻ thì hậu quả là dấu hiệu định tội.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm.
- Mặt chủ quan của tội phạm: Mặt chủ quan của tội phạm là những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm
được phản ánh qua hình thức động cơ, mục đích của tội phạm. Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm:
+ Lỗi: Lỗi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Lỗi bao gồm:
Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của
hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;
Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của
hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Lỗi vô ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội
nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội,
mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
- Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm là người thực hiện hành vi phạm tội. Người phạm tội (chủ thể của
tội phạm) phải là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi nhất định mà Bộ luật hình sự quy định
đối với mỗi loại tội phạm.
Câu 11: Cho ví dụ thực tiễn về tội phạm hình sự và phân tích các yếu tố cấu thành của tội phạm hình sự đó
Câu 12: Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
- Giới thiệu chung: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người quy định tại Bộ Luật hình sự là những
hành vi (hành động hoặc không hành động) có lỗi (cố ý hoặc vô ý), gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính
mạng, sức khỏe của người khác.
- Khách thể: Khách thể của các tội phạm này là quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe
của con người. Đối tượng tác động của các tội này là người đang sống.
- Mặt khách quan của tội phạm
+ Hành vi thuộc mặt khách quan của các tội phạm này tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng có cùng tính
chất là đều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe cho người khác.
+ Trong các tội phạm này, có tội hành vi phạm tội có thể là hành động hoặc không hành động như tội giết người,
tội vô ý làm chết người…; có tội chỉ là hành động như tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh,
tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm
tội, tội bức tử…; có tội chỉ là không hành động như tội không cứu giúp người khác trong khi nguy hiểm đến tính mạng.
+ Hậu quả: Hậu quả của các tội phạm này là thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khôe của người khác
(trừ tội đe dọa giết người).
- Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của các tội phạm này chỉ là cá nhân. Vài tội có chủ thể đặc biệt là tội giết hoặc
vứt bỏ con mới đẻ, tội làm chết người trong khi thi hành công vụ, tội bức tử, còn lại các tội khác chủ thể của tội
phạm là chủ thể thường; đó là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội ở các tội phạm này có thể là cố ý hoặc vô ý.
- Về hình phạt; hình phạt thấp nhất là cảnh cáo, cao nhất là tử hình.
Câu 13: Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người. Khái niệm chung:
+ Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi cố ý xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.
+ Các tội thuộc nhóm tội: Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác
với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo
người dưới 01 tuổi, Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi , Tôi làm nhục người khác
Dấu hiêu pháp lý của tội phạm:
- Khách thể của tội phạm: Các tội phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác. - Mặt khách quan:
+ Hành vi phạm tội của tất cả các tội phạm này đều thể hiện dưới dạng hành động.
+ Hậu quả của các tội phạm này là thiệt hại về tinh thần và không phải là dấu hiệu bắt buộc của các cấu thành tội
phạm này (đều là cấu thành tội phạm hình thức).
- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của các tội phạm này đều là tội cố ý.
- Chủ thể của tội phạm: Các tội phạm khác chủ thể của tội phạm là chủ thể thường.
- Hình phạt được quy định với các tội phạm này có các loại và mức độ rất khác nhau. Hình phạt chính thấp nhất
là cảnh cảo, cao nhất là tử hình
Câu 14: Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm có hiệu lực và nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự 1. Khái niệm -
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về sự xác lập, thay đổi hoạc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự ( Điều 385 BLDS 2015 ) 2. Hình thức -
Hình thức miệng ( bằng lời nói ). -
Hình thức viết ( bằng văn bản ). -
Hình thức có công chứng, chứng thực, đăng ký. 3.
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự -
Hợp đồng miêng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận với nhau về những nội dung
chủ yếu của hợp đồng -
Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợp đồng -
Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại thời điểm văn bản hợp
đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký -
Ngoài ra, hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thoả thuận để
xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể. 4.
Nội dung của hợp đồng: là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã
thoả thuận. Có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại sau: -
Điều khoản cơ bản: Xác định nội dung chủ yếu, không thể thiếu đối với từng loại hợp đồng.
VD: Đối tượng, giá cả, địa điểm… -
Điều khoản thông thường: Là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết các
bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như
pháp luật đã quy định. -
Điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn và
thoả thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên.
Câu 15: Trình bày các nội dung của quyền sở hữu
Khía niệm: Quyền sở hữu là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng và
những tài sản khác theo quy định của pháp luật •
Nội dung của quyền sở hữu 1. 2Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu là quyền năng của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình, nắm giữ, chi phối
tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 186 BLDS)
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình hoặc chuyển giao
quyền sở hữu cho chủ thể khác như bán, trao đổi, tặng cho…hoặc theo căn cứ được quy định từ Điều 242 đến Điều 244 BLDS.
Phân loại quyền chiếm hữu: -
Căn cứ vào chủ thể chiếm hữu có thể phân thành 2 loại: chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của
người không phải là chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập
quyền sở hữu, trừ một số trường hợp được pháp luật quy định như đối với tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm
đắm, tài sản bị người khác đánh rơi, bỏ quên… -
Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu đối với việc chiếm hữu tài sản thì chiếm hữu có thể phân
thành: chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình
+ Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản
đang chiếm hữu (Điều 180 BLDS)
+ Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có
quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 181 BLDS) -
Ngoài ra, việc chiếm hữu còn được xác định theo tình trạng chiếm hữu liên tục (Điều 182) và chiếm
hữu công khai (Điều 183)
+ Chiếm hữu liên tục được hiểu là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh
chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.
+ Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang
chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình. 2. Quyền sử dụng
Là quyền khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép.
Quyền sử dụng là một quyền năng mà pháp luật quy định cho chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu hợp pháp) được
phép sử dụng các tài sản của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất, kinh doanh nhưng việc sử
dụng đó không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích
hợp pháp của người khác, không được trái với đạo đức chung của xã hội.
Thông thường, khi chủ sở hữu muốn chuyển quyền sử dụng cho người khác thì phải chuyển luôn quyền chiếm hữu
tài sản. Bởi lẽ, muốn khai thác công dụng của tài sản, trước hết người sử dụng phải thực hiện hành vi chiếm hữu.
Tuy nhiên, cũng có trường hợp chủ sở hữu cho sử dụng tài sản mà không chuyển quyền chiếm hữu. VD: Cho thuê
xe ô tô mà người lái xe là người làm công việc của chủ sở hữu; người sử dụng máy vi tính ngay tại nhà của chủ sở hữu… 3. Quyền định đoạt
Là một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số phận” của tài sản. Quyền định đoạt tài sản biểu hiện ở 2 phương diện: -
Định đoạt về số phận thực tế của tài sản (tức là làm cho tài sản không còn trong thực tế nữa) như: tiêu
dùng hết, huỷ bỏ, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản -
Định đoạt về số phận pháp lí của tài sản là việc làm chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ người
này sang người khác. Thông thường, định đoạt về số phận pháp lí của tài sản phải thông qua các giao dịch phù hợp
với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế…thông qua việc định đoạt mà chủ sở hữu
có thể tiêu dùng hết; chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ); quyền chiếm hữu và sử dụng tài
sản trong một khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê, cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản
cho người khác bằng hợp đồng bán, đổi, cho…
Việc một người thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản sẽ làm chấm dứt hoặc thay đổi các quan hệ pháp luật liên
quan đến tài sản đó. VD: Tiêu dùng hết tài sản sẽ làm chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản đó.
Câu 16: Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
- Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624
BLDS). Theo đó, di chúc phải có các yếu tố sau:
+ Đó là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải của bất kỳ chủ thể nào khác;
+ Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản là di sản của mình cho người khác;
+ Chỉ có hiệu lực sau khi người đó chết. -
Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác còn sống theo quyết
định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc -
Người lập di chúc chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc và cho họ hưởng một phần hoặc toàn
bộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc có nhiều người thì việc phân chia cho mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ
thuộc vào ý chí của người có tài sản. Người lập di chúc có các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
+ Dành một phần tài sản trong khối di sản để đi tặng, thờ cúng
+ Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
+ Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản -
Người thừa kế theo di chúc là những người có quyền nhận di sản do người chết để lại theo sự định
đoạt trong di chúc. Người thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể
cả Nhà nước. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc cần phải có điều kiện quy định tại Điều 613 BLDS.
* Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Pháp luật quy định người để lại di sản có quyền truất
quyền hưởng di sản cho người thuộc diện thừa kế theo pháp luật hưởng di sản. Tuy nhiên để bảo vệ lợi ích của một
số người trong diện những người thừa kế theo pháp luật phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của
nhân dân. Pháp luật quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con chưa thành
niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, những người này phải được
hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3 của
một suất thừa kế theo pháp luật. -
Các điều kiện có hiệu lực của di chúc:
+ Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể (Điều 625 BLDS)
+ Người lập di chúc tự nguyện
+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội
+ Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật
Câu 17: Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật
* Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa
kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định *
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau: - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp -
Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa
kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế; -
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ
chối quyền hưởng di sản *
Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau: -
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; -
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật -
Phần di sản có liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ
chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức
được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế * Hàng thừa kế theo luật -
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ (chồng), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết -
Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người
chết; cháu gọi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. -
Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột
của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột
của người chết mà người chết gọi là cụ nội, cụ ngoại. * Thừa kế thế vị:
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu của người đó được hưởng phần
di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng đã chết trước người để lại di sản thì chắt
được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. *
Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết như sau: -
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. -
Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu không có ai ở hàng thừa kế
trước do chết, không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối quyền hưởng di sản thừa kế.