



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Trình bày khái niệm và chức năng Nhà nước:
- Khái niệm nhà nước:
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách
ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm t
ổ chức và quản lý xã h i, ộ ph c ụ vụ lợi ích chung của toàn xã h i ích c ội cũng như lợ
ủa lực lượng cầm quyền trong xã hội - Chức năng nhà nước
Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động ch
ủ yếu của nhà nước nhằm thực
hiện những nhiệm vụ của nhà nước. Chức năng của nhà nước thể hiện bản chất của nhà nước,
thể hiện và thực hiện ý chí của giai cấp thống trị. Bất kỳ kiểu nhà nước nào cũng có hai chức năng: - Chức năng i
đố nội: là những mặt hoạt ng độ ch
ủ yếu của nhà nước trong n i ộ bộ đất
nước, bảo đảm trật tự ổn định xã hội, trấn áp những phần tử ch i, ho ống đố ạt động quản lý kinh
tế, văn hoá, xã hội... của nhà nước. - Chức năng i
đố ngoại: là những mặt hoạt ng độ
của nhà nước trong quan hệ với các
nước và các dân tộc khác.
Để thực hiện chức năng của mình, nhà nước sử d ng nhi ụ
ều hình thức và phương pháp
hoạt động khác nhau, trong đó có ba hình thức ạt
ho động chủ yếu để thực hiện chức năng của
nhà nước đó là: lập pháp (xây dựng và ban hành pháp luật), hành pháp (t
ổ chức thực hiện pháp
luật) và tư pháp (bảo vệ pháp luật).
2. Trình bày hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách t ch ổ
ức và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước là m t
ộ khái niệm chung, được hợp thành bởi ba yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế chính tr độ ị. - Hình thức chính thể
Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân ch và chính th ủ ể cộng hoà.
+ Chính thể quân ch : Quân ch ủ tuy ủ ệt đối và quân ch h ủ ạn chế. + Chính thể c ng hoà: C ộ ng hoà quý t ộ c và c ộ ộng hoà dân chủ. - Hình thức c u trúc c ấ ủa nhà nước
Hình thức cấu trúc có hai dạng cơ bản là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang. Ngoài ra, còn có m t lo ộ
ại nhà nước không phổ biến nữa đó là nhà nước liên minh. - Chế chính tr độ ị 1
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế
độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau, nhưng
tựu chung lại có hai loại chế độ chính trị đó là chế độ chính trị dân ch
ủ và chế độ chính trị phản dân ch . ủ 3. Trình bày b
ộ máy nhà nước nước C ng hòa XHCN Vi ộ ệt Nam
Khái niệm: Bộ máy Nhà nước bao g m
ồ hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương
xuống địa phương, được tổ chức và ạt
ho động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế ng b đồ
ộ để thực hiện các chức năng và nhiệm v c ụ ủa Nhà nước.
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, b
ộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay g m các ồ cơ quan sau:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao g m Qu ồ ốc hội và HĐND - Ch t
ủ ịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã h i ch ộ ủ nghĩa
Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, bao g m Chính ph ồ và UBND các c ủ ấp
- Các cơ quan xét xử bao g m TAND t ồ
i cao và các Toà án khác. ố
- Các cơ quan kiểm sát, bao g m
ồ Viện kiểm sát nhân dân t i
ố cao và các Viện kiểm sát khác.
- Cơ quan Kiểm toán Nhà nước.
4. Phân tích và nêu ví dụ minh họa
để làm rõ nhận định sau: Pháp “ lu t
ậ là hệ thống các quy t c
ắ xử sự chung, có hiệu lực b t
ắ buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nh n ậ
và bảo đảm thực hiện ” - Phân tích, nêu ví d ụ minh h a
ọ làm rõ “Xử sự” là gì? (Ứng xử, phản ứng lại sự việc,
hiện tượng xảy ra xung quanh) - Phân tích, nêu ví d ụ minh h a
ọ làm rõ “Quy tắc xử sự” là gì? (khuôn m u ẫ về m t x ặ ử sự,
trong 1 hoàn cảnh, điều kiện c th
ụ ể thì nên xử sự như thế nào)
- Phân tích, nêu ví d minh h ụ a làm ọ
rõ khi nào “Xử sự” trở thành “Quy tắc xử sự”? (Xử
sự phù hợp, giá trị lan t a, nhi ỏ
ều người công nh n và làm theo -> Quy t ậ ắc)
- “Quy tắc xử sự” nào là pháp luật? (Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận) - Hiệu lực c a
ủ quy tắc xử sự là pháp luật? Nêu ví d .
ụ Hiệu lực của quy tắc xử sự thông
thường không phải là pháp luật? Nêu ví dụ (Bắt buộc và không bắt buộc)
- So sánh biện pháp bảo đảm thực hiện c a qu ủ
y tắc xử sự là pháp luật và quy tắc xử sự
không phải là pháp luật (Cưỡng chế và các biện pháp mềm dẻo của xã hội như phê bình, t y ẩ chay, …)
5. Trình bày khái niệm và các lo i ch ạ
ủ thể của quan hệ pháp luật: 2
Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người, được các quy phạm pháp luật điều
chỉnh biểu hiện thành quyền và nghĩa
vụ pháp lý cụ thể của các bên, được nhà nước bảo đảm thực hiện. Ch th ủ ể c a quan h ủ ệ pháp luật
Căn cứ vào những lợi ích cần bảo vệ mà nhà nước quy định trong pháp luật những tổ
chức, cá nhân được phép tham gia vào quan hệ pháp luật. Những tổ chức, cá nhân được phép
tham gia vào quan hệ pháp luật và những điều kiện cần để tham gia với tư cách là chủ thể. T ổ
chức, cá nhân nào thoả mãn được những điều kiện đó do nhà nước quy định cho mỗi loại quan
hệ pháp luật thì sẽ trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật đó. Khi đó, được coi là có năng lực chủ thể pháp luật. Ch ủ thể c a
ủ quan hệ pháp luật là cá nhân hay tổ chức dựa trên cơ sở của các quan hệ
pháp luật mà tham gia vào các quan hệ pháp luật trở thành người mang quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định. Các loại ch th ủ ể c a quan h ủ ệ pháp luật:
- Cá nhân, bao gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch. - T ch ổ ức. 6. Trình bày c ch Năng lự
ủ thể của pháp lu t: ậ
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các t
ổ chức, cá nhân nhất định. Ch
ủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia hoặc
phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định. Nếu chỉ có năng lực pháp luật, ch ủ thể chỉ tham gia m t ộ cách th
ụ động vào quan hệ pháp luật hoặc được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ nhất
định. Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho mình các quyền và nghĩa vụ pháp l ữ ý, nh ng quyền
và nghĩa vụ mà họ có được trong mối quan hệ cụ thể là do ý chí của nhà nước, của người thứ ba (ví d m
ụ ột đứa trẻ được hưởng quyền thừa kế c a b ủ ố,khi b ch ố ết).
Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng những hành vi c a chính b ủ
ản thân mình có thể xác lập và thực hiện các quy pháp lý. ền và nghĩa vụ Ch
ủ thể có năng lực hành vi sẽ tham gia với tư cách là ch
ủ thể quan hệ pháp luật m t ộ
cách độc lập. Độc lập trong việc xác lập và thực hiện các quy pháp lý c ền và nghĩa vụ ủa mình.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của
chủ thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là những
thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một
chủ thể chỉ có năng lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp luật (không
thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ c th
ụ ể); ngược lại, năng lực pháp luật là tiền đề của năng 3
lực hành vi. Không thể có ch
ủ thể quan hệ pháp luật không có năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
7. Trình bày khái niệm, các d u hi ấ ệu của Vi “ ph m
ạ pháp luật” và Tr
“ ách nhiệm pháp lý”
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật được phân biệt với những hành vi khác bởi bốn dấu hiệu sau:
- Vi phạm pháp luật luôn là hành vi xác định của con người.
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người mà những hành vi đó phải trái
với các quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Vi phạm luật là hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng l i c
ỗ ủa chủ thể thực hiện hành vi đó. - Ch th
ủ ể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có năng lực trách nhiệm pháp lý, tức là phải h i ộ t
ụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tu i ch ổ
ịu trách nhiệm pháp lý và có khả năng nhận thức
và điều khiển hành vi của mình. Trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm pháp lý là m t
ộ loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước (thông qua
các cơ quan có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật trong đó bên vi phạm pháp luật phải
gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở phần chế tài c a quy ph ủ ạm pháp luật.
8. Nêu ví dụ về m t ộ vi ph m ạ
pháp luật. Phân tích
để làm rõ các d u
ấ hiệu của vi ph m ạ
pháp luật đó
- Nêu ví dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, mô tả cụ thể là A, B, … thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? Độ tuổi? …)
- Phân tích làm rõ dấu hiệu “là hành vi xác định của con người” (Do con người là A, B, … cụ thể thực hiện)
- Phân tích làm rõ dấu hiệu “hành vi trái với các quy định của pháp luật, xâm hại tới các
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ” (Nêu rõ c th
ụ ể trái với quy định tại Điều nào khoản nào
quy định tai văn bản pháp luật nào)
- Phân tích làm rõ dấu hiệu “hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng lỗi của chủ thể thực hi
ện hành vi đó” (Lỗi là gì? Phân tích cụ thể A, B, … là có lỗi)
- Phân tích làm rõ dấu hiệu “Ch
ủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có năng
lực trách nhiệm pháp lý, tức là phải h i t ộ
ụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp
lý và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi c a mình ủ ” (Phân tích c th ụ ể A, B, … đủ độ
tuổi chịu trách nhiệm pháp lý, có khả n th năng nhậ
ức và điều khiển hành vi) 4
9. Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp - Khái niệm: Luật Hiến pháp g m ồ hệ th ng
ố các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất quy đị ữ
nh nh ng vấn đề cơ bản nhất về ch quy ủ ền qu c ố gia, chế
độ chính trị, chính sách kinh tế, văn
hóa, xã hội, đối ngoại, t ch ổ
ức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lý của con người và công dân
- Đối tượng điều chỉnh c a Lu ủ ật Hiến pháp:
Là những quan hệ xã hội cơ bản và quan tr ng ọ
gắn với việc xác định chế độ chính trị,
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh quốc phòng đối ngoại, t ch ổ ức và hoạt động c a b ủ ộ máy nhà nước.
- Phương pháp điều chỉnh c a ngành lu ủ ật Hiến pháp:
Là những phương pháp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các mối quan hệ c a ủ ngành
luật Hiến pháp, có 3 phương pháp sau: + Phương pháp cho phép + Phương pháp bắt buộc + Phương pháp cấm - Đặc điểm c a Lu ủ ật Hiến pháp:
+ Hiến pháp là luật cơ bản vì vậy nó là nền tảng, là cơ sở để xây dựng và phát triển toàn
bộ hệ thống pháp luật quốc gia. + Hiến pháp là luật t ch ổ
ức, là luật quy định các nguyên tắc t ch ổ ức bộ máy nhà nước,
là luật xác định cách thức t ổ chức và xác lập m i
ố quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp,
tư pháp, quy định cấu trúc hàn chính lãnh thổ và cách thức tổ chức chính quyền địa phương.
+ Hiến pháp là luật bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.
- Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác không được trái hiến pháp
10. Trình bày n i dung các quy ộ
ền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Khái niệm:
- Quyền công dân là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp d ng ụ
cho là những người có quốc tịch c a m ủ t qu ộ c gia nh ố ất định. - Nghĩa
vụ công dân là những điều mà pháp luật hoặc đạo đức bắt buộc một người
phải làm hoặc không được làm để phù hợp hoặc đáp ứng những lợi ích chung c a ủ cộng đồng, xã h i ho ộ ặc của người khác.
Quyền công dân theo quy định của Hiến pháp có năm nhóm: - Quyền dân sự ồ g m các ề
quy n chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả xâm ạ ph m ề v
thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu…
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. 5
+ Quyền sở hữu tài sản.
- Các quyền chính trị ch ủ yếu bao g m
ồ quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền tham gia quản lý xã hội. + Quyền bầu cử. - Các quyền kinh tế ch ủ yếu bao g m
ồ quyền được hưởng mức sống thích đáng, quyền
tự do kinh doanh, quyền lao động . . . + Quyền lao động. + Quyền tự do kinh doanh. - Quyền xã h i ch ộ y ủ ếu bao g m quy ồ
ền được hưởng an sinh xã hội.
- Quyền văn hóa chủ yếu bao g m quy ồ
ền được giáo dục, quyền được tham gia và được hưởng thụ đờ i sống văn hóa. + Quyền được giáo d c. ụ
Tuy nhiên sự phân chia như trên mang tính tương đối, bởi m t
ộ số quyền có thể được
xép vào nhiều hơn một nhóm. Ví d
ụ quyền giáo dục đôi khi được xếp vào cả hai nhóm quyền
văn hóa và quyền xã h i,
ộ quyền tự do kinh doanh có thể được xếp vào nhóm quyền kinh tế hoặc nhóm quyền dân sự...
Các nghĩa vụ cơ bản: Bầu cử, h c ọ tập, tôn tr n
ọ g và bảo vệ tài sản công, vệ sinh công
cộng, môi trường, bảo vệ sự hài hòa của xã hội, … + Tuân th pháp lu ủ ật + Đóng thuế. + Bảo vệ t qu ổ c. ố
11. Trình bày khái quát n i dung lu ộ
t hành chính và khái ni ậ
ệm vi phạm hành chính Khái quát n i dung Lu ộ ật Hành chính:
Luật hành chính là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt n độ g
quản lí hành chính, nhà nước.
Luật hành chính cũng quy định quyền và nghĩa vụ c a
ủ các chủ thể khác của quản lí hành
chính nhà nước, những biện pháp ảo
b đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó tạo điều kiện cho các ch th
ủ ể tham gia m t cách tích c ộ ực vào hoạt động qu c.
ản lí hành chính nhà nướ
Luật hành chính xác định cơ chế quản lí hành chính trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế.
Luật hành chính quy định những hành vi nào là vi phạm hành chính, biện pháp xử lí,
thủ tục xử lí những tổ chức và cá nhân thực hiện vi phạm hành chính.
Khái niệm Vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 đã trực tiếp đưa ra định nghĩa
về vi phạm hành chính , theo đó “ Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân , t ổ chức 6
thực hiện , vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm và
theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính ” .
12. Trình bày khái niệm vi ph m
ạ hành chính và dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm hành chính và t i ph ộ m ạ
Khái niệm Vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 đã trực tiếp đưa ra định nghĩa
về vi phạm hành chính , theo đó “ Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân , t ổ chức
thực hiện , vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm và
theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính ” .
Dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm hành chính với t i
ộ phạm hình sự là mức độ nguy
hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm:
Căn cứ vào các quy định hiện hành , việc đánh giá mức độ nguy hiểm của t i ph ộ ạm và
vi phạm hành chính thường dựa vào những căn cứ dưới đây :
- Mức độ gây thiệt hại cho xã h i ộ
- Mức độ tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần . Dấu hiệu này cũng có thể giúp chúng ta xác
định được ranh giới giữa tội phạm và vi phạm hành chính - Công cụ n , th , phương tiệ
ủ đoạn thực hiện hành vi vi phạm . Đây cũng là một căn cứ
để đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm .
13. Nêu ví dụ về m t vi ph ộ m hành ạ
chính. Phân tích để làm rõ các dấu hiệu của vi ph m ạ
hành chính đó
- Nêu ví dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, mô tả cụ thể là A, B, … thực
hiện hành vi vi phạm hành chính như thế nào? Độ tuổi? …)
- Phân tích các dấu hiệu cơ bản c a vi ph ủ ạm hành chính:
+ Phân tích hành vi trái pháp luật (Nêu rõ c
ụ thể trái với quy định tại Điều nào kho n ả
nào quy định tai văn bản pháp lu t nào) ậ
+ Phân tích hậu quả và các m i quan h ố ệ nhân quả:
Hậu quả: (Hành vi trái pháp lu t
ậ xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước được
pháp luật hành chính quy định và b o
ả vệ tại Điều nào kho n
ả nào quy định tai văn bản pháp luật nào) M i
ố quan hệ nhân quả: (Cứ có hành vi trái pháp luật là t t
ấ yếu trật tự quản lý hành
chính nhà nước bị xâm hại) + Phân tích L i:
ỗ (Lỗi là gì? Phân tích cụ thể A, B, … là có lỗi) 7
Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong c a m ủ
ột người biết rằng hành vi c a ủ minh là trái pháp
luật nhưng vẫn cố tình thúc đẩy hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả có thể xảy ra. + Ch th ủ ể c a vi ph ủ ạm hành chính: Ch th
ủ ể thực hiện hành vi vi phạm hành chính phải
có năng lực trách nhiệm hành chính, tức là phải h i ộ t
ụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tu i ổ chịu trách
nhiệm pháp lý và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi c a mình ủ ” (Phân tích c th ụ ể A, B, … đủ tu độ i ch ổ
ịu trách nhiệm pháp lý, có khả n th năng nhậ
ức và điều khiển hành vi)
14. Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự và phân
loại tội phạm hình sự
Luật Hình sự gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên
quan đến việc xác định hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm và hình phạt, các biện
pháp trách nhiệm hình sự khác áp dụng đối với các tội phạm đó.
- Đối tượng điều chỉnh c a lu ủ
ật Hình sự là quan hệ xã hội phát sinh khi có m t hành vi ộ phạm tội xảy ra
- Phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh – ph c
ụ tùng. Cách thức tác động có thể: Cấm
đoán: cấm cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi ất đị nh nh; hoặc bắt ộc: ngườ bu i
phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự; phải thực hiện một, m t
ộ số hành vi nhất định. Hoặc cho phép: cá nhân, t
ổ chức được thực hiện những hành vi nhất định để bảo vệ lợi ích chính đáng
của mình, của người khác, của tổ chức, lợi ích của NN. - Phân loại t i ph ộ
ạm đối với người phạm t i: ộ + T i ộ phạm ít nghiêm tr ng: ọ Mức cao nhất c a
ủ khung hình phạt quy định là phạt tiền,
cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm. + T i ộ phạm nghiêm tr ng: ọ
Mức cao nhất thuộc khung hình phạt quy định là trên 03 năm tù đến 7 năm tù. + T i
ộ phạm rất nghiêm tr ng: ọ Mức cao nhất c a
ủ khung hình phạt quy định là từ trên 07 năm tù đế năm tù. n 15 + T i
ộ phạm đặc biệt nghiêm tr ng: ọ
Mức cao nhất của khung hình phạt là trên 15 năm
tù, tù chung thân hoặc tử hình. - Phân loại t i ph ộ
ạm đối với pháp nhân thương mại: + T i ph ộ
ạm do pháp nhân thương mại thực hiện cũng được phân thành 4 loại: T i ộ phạm ít nghiêm tr ng, ọ t i ộ phạm nghiêm tr ng, ọ t i
ộ phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. + Loại t i
ộ phạm của pháp nhân thương mại được xác định theo cách là loại t i ộ phạm
tương ứng của người phạm tội thuộc ản đượ kho c viện dẫn để quy đị
nh hình phạt đối với pháp
nhân thương mại phạm tội. 8
15. Nêu ví dụ về m t t ộ i ph ộ m hình s ạ
ự. Phân tích để làm rõ các cấu thành cơ bản của t i ộ
phạm hình sự đó
- Nêu ví dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, mô tả cụ thể là A, B, … thực
hiện hành vi tội phạm hình sự như thế nào? Độ tuổi? …)
- Phân tích các dấu hiệu cơ bản c a t ủ i ph ộ ạm hình sự:
+ Phân tích hành vi vi phạm pháp luật hình sự (Nêu rõ c th
ụ ể trái với quy định tại Điều nào kho n nào ả quy định B lu ộ t Hình s ậ ự)
+ Phân tích hậu quả và các m i quan h ố ệ nhân quả:
Hậu quả: (Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại gì) M i qua ố
n hệ nhân quả: (hành vi trái pháp lu t
ậ là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu qu , ả
mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu qu là ả
tất yếu, cứ có hành vi trái pháp luật như đã nêu là t t y ấ ếu d n t ẫ ới h u qu ậ ả đã trình bày) + Phân tích L i:
ỗ (Lỗi là gì? Phân tích cụ thể A, B, … là có lỗi)
Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong c a m ủ
ột người biết rằng hành vi c a ủ minh là trái pháp
luật nhưng vẫn cố tình thúc đẩy hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả có thể xảy ra. + Ch th ủ ể c a vi ph ủ ạm hành chính: Ch th
ủ ể thực hiện hành vi tội phạm hình sự phải có
năng lực trách nhiệm hình sự, tức là phải h i ộ t ụ
đủ hai điều kiện, đó là: đủ tu i c ổ hịu trách nhiệm
pháp lý và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A, B, … đủ độ
tuổi chịu trách nhiệm pháp lý, có khả n th năng nhậ
ức và điều khiển hành vi)
16. Trình bày khái quát về các t i ph ộ m xâm ph ạ m tính m ạ ng, s ạ
ức khoẻ con người
- Giới thiệu chung: Các t i
ộ xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người quy định tại
là những hành vi (hành động hoặc không hành động) có lỗi (cố ặ
ý ho c vô ý), gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người khác.
- Khách thể: Khách thể c a ủ các t i
ộ phạm này là quyền sống, quyền được tôn trọng và
bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người. Đối tượng tác n độ g c a
ủ các tội này là người đang sống. - Mặt khách quan c a t ủ i ph ộ ạm + Hành vi thu c ộ mặt khách quan c a ủ các t i ộ phạm này t n t
ồ ại dưới nhiều hình thức khác
nhau nhưng có cùng tính chất là đều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại
về tính mạng, sức khỏe cho người khác. + Trong các t i ộ phạm này, có t i hà ộ
nh vi phạm tội có thể là hành động hoặc không hành
động như tội giết người, tội vô ý làm chết người…; có tội chỉ là
hành động như tội giết người
trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, t i
ộ giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính 9
đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, tội bức tử…; có tội chỉ là
không hành động như tội không cứu giúp ngườ ểm đế i khác trong khi nguy hi n tính mạng.
+ Hậu quả: Hậu quả c a ủ các t i
ộ phạm này là thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính
mạng, sức khôe của người khác (trừ t i
ộ đe dọa giết người). - Ch th ủ ể c a ủ t i ph ộ ạm: Ch ủ thể c a c ủ ác t i ph ộ
ạm này chỉ là cá nhân. Vài t i có ch ộ th ủ ể
đặc biệt là tội giết ặ ho c ứ v t ỏ
b con mới đẻ, tội làm chết người trong khi thi hành công vụ, tội
bức tử, còn lại các tội khác chủ thể c a t ủ i
ộ phạm là chủ thể thường; đó là bất kỳ người nào có
năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ
tuổi theo quy định của B Lu ộ ật Hình sự. - Mặt ch quan c ủ a t ủ i ph ộ
ạm: Lỗi của người phạm tội ở ộ
các t i phạm này có thể là cố ý hoặc vô ý.
- Về hình phạt; hình phạt thấp nhất là cảnh cáo, cao nhất là tử hình.
17. Trình bày khái quát về các t i xâm ph ộ m nhân ph ạ m, danh d ẩ
ự của con người - Khái nệm chung: + Các t i
ộ xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi c ố ý xâm
phạm nhân phẩm, danh dự của người khác. + Các t i ộ thu c ộ nhóm t i: ộ T i
ộ hiếp dâm, Tội cưỡng dâm T i
ộ giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình d c ụ khác với người từ
đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm ô đối với người
dưới 16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo người dưới 01 tu i, T ổ i
ộ chiếm đoạt người dưới 16 tu i , Tôi làm nh ổ ục người khác Dấu hiêu pháp lý c a t ủ ội phạm: - Khách thể c a ủ t i ộ phạm: Các t i
ộ phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm c a ủ người khác. - Mặt khách quan: + Hành vi phạm t i c ộ a t ủ ất cả các t i ph ộ u th ạm này đề
ể hiện dưới dạng hành động. + Hậu quả c a ủ các t i ph ộ
ạm này là thiệt hại về tinh thần và không phải là dấu hiệu bắt
buộc của các cấu thành tội phạm này (đều là cấu thành tội phạm hình thức). - Mặt ch quan c ủ a t ủ i ph ộ ạm: L i c ỗ a các t ủ i ph ộ u là t ạm này đề i c ộ ý. ố - Ch th ủ ể c a t ủ i ph ộ ạm: Các t i ph ộ ạm khác ch th ủ ể của t i ph ộ
ạm là chủ thể thường.
- Hình phạt được quy định với các tội phạm này có các loại và mức độ rất khác nhau.
Hình phạt chính thấp nhất là cảnh cảo, cao nhất là tử hình
18. Trình bày khái quát về các tội tham nhũng:
- Khái niệm: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức
vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. 10 Người có chức v
ụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do m t hình ộ thức
khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ ất nh định
và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm v . ụ
- Đặc điểm của hành vi tham nhũng:
+ Hành vi tham nhũng xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có
chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ. + Trái luật Hình sự + Ch th ủ ể: Cán b , công ộ
chức, người có chức vụ quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước. + L i c ỗ ý. ố
+ Đối tượng tác động c a t
ủ ội tham nhũng là các lợi ích vật chất và tinh thần
- Trách nhiệm hình sự i v
đố ới người thực hiện hành vi tham nhũng
+ Hình phạt: cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, chung thân, tử hình, phạt tiền + Người phạm t i
ộ còn bị cấm đảm nhiệm chức v
ụ nhất định, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định có thể bị phạt tiền, tịch thu m t ph ộ ần hoặc toàn b tài s ộ ản. - Các t i
ộ phạm tham nhũng: Tham ô, T i nh ộ ận hối l , ộ T i l ộ ạm d ng ch ụ ức v quy ụ ền hạn
chiếm đoạt tài sản, tội lọi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công v ,T ụ ội lạm quyền trong khi thi hành công v , ụ T i l ộ i ọ d ng ch ụ ức v q
ụ uyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục l i,T ọ
ội giả mạo trong công tác
19. Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Lu t Dân s ậ ự
- Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự:
Là quan hệ nhân thân và tài sản c a
ủ cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình
đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi
chung là quan hệ dân sự) (Điều 1 – BLDS năm 2015)
+ Quan hệ tài sản: là quan hệ giữa người với người thông qua m t tài ộ sản. Tài sản: Vật,
tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản (Điều 105 BLDS 2015)
+ Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay các t
ổ chức. Việc xác định m t
ộ giá trị nhân thân là quyền nhân thân phải được pháp
luật thừa nhận như một quyền tuyệt i đố c a ủ m t
ộ cá nhân, tổ chức. Quyền nhân thân là quyền
gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác, trừ trường
hợp luật khác có liên quan quy định. Đó là một quyền dân sự tuyệt đối, mọi người đều có nghĩa
vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân được chia thành 2 nhóm:
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản. VD: Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ
thuật, quyền sở hữu công nghiệp… 11
+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản. VD: Quan hệ về họ, tên và thay đổi họ tên,
quyền về hình ảnh, bí mật đời tư, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, t ch ổ ức, quyền xác
định dân tộc, thay đổi dân tộc; quyền kết hôn, li hôn…(Điều 26 – 39 BLDS năm 2015).
- Phương pháp điều chỉnh:
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân c a ủ cá nhân, pháp nhân
được hình thành trên cơ sở bình đẳ
ng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm
20. Trình bày khái quát về Hợp đồng dân sự
Hợp đồng là sự th a
ỏ thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,
nghĩa vụ dân sự (Điều 385 BLDS 2015) * Hình thức c a h ủ ợp đồng dân sự
- Hình thức miệng (bằng lời nói)
- Hình thức viết (bằng văn bản)
- Hình thức có công chứng, chứng th ực, đăng ký
* Thời điểm có hiệu lực c a h ủ ợp đồng dân sự
- Hợp đồng miêng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận với nhau về
những nội dung chủ yếu của hợp đồng - Hợp đồ ằng ng b
văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợp đồng
- Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại thời điểm
văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký - Ngoài ra, hợp ng đồ
còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã
tự thoả thuận để xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể. * N i dung c ộ a h ủ ợp đồng: là t ng
ổ hợp các điều khoản mà các ch th ủ ể tham gia giao kết
hợp đồng đã thoả thuận. Có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại sau:
- Điều khoản cơ bản: Xác định n i dung ch ộ y
ủ ếu, không thể thiếu đối với từng loại hợp
đồng. VD: Địa điểm ngày tháng năm ký kết hợp đồng; Đối tượng của hợp đồng; Giá cả, …
- Điều khoản thông thường: Là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu
khi giao kết các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên mặc nhiên
thoả thuận và được thực hiện như pháp luật đã quy định.
- Điều khoản tu nghi: Là nh ỳ
ững điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa ch n và tho ọ
ả thuận với nhau để xác định quy dân s ền và nghĩa vụ ự c a các bên. ủ
* Các hợp đồng dân sự thông d ng ụ
- Hợp đồng mua bán tài sản
- Hợp đồng trao đổi tài sản 12
- Hợp đồng tặng cho tài sản
- Hợp đồng vay tài sản
- Hợp đồng thuê tài sản
21. Trình bày n i dung Quy ộ
ền chiếm hữu trong quyền sở hữu
Quyền chiếm hữu là quyền năng của ch s
ủ ở hữu được thực hiện m i hành vi theo ý c ọ hí
của mình, nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 186 BLDS) Quyền chiếm hữu c a ch ủ s
ủ ở hữu chỉ chấm dứt khi ch s
ủ ở hữu từ bỏ quyền sở hữu c a ủ
mình hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho ch th
ủ ể khác như bán, trao đổi, tặng cho…hoặc theo
căn cứ được quy định từ ều 242 đến Điề Đi u 244 BLDS.
Phân loại quyền chiếm hữu: - Căn cứ vào ch th
ủ ể chiếm hữu có thể phân thành 2 loại: chiếm hữu c a ch ủ ủ sở ữ h u và
chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không phải là chủ
sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ m t
ộ số trường hợp được pháp luật quy
định như đối với tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm
đắm, tài sản bị người khá c đánh rơi, bỏ quên…
- Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu i
đố với việc chiếm hữu tài sản thì chiếm
hữu có thể phân thành: chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình
+ Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng
mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 180 BLDS)
+ Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải
biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 181 BLDS)
- Ngoài ra, việc chiếm hữu còn được xác định theo tình trạng chiếm hữu liên tục (Điều 182) và chiếm h u 183) ữu công khai (Điề
+ Chiếm hữu liên tục được hiểu là việc chiếm hữu được thực hiện trong m t ộ khoảng
thời gian mà không có tranh chấp về quyền i
đố với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải qu ế y t ằ b ng một ả
b n án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.
+ Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không
giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người
chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.
22. Trình bày n i dung Quy ộ
ền sử dụng trong quyền sở hữu
Là quyền khai thác công d ng ụ
và khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép. 13 Quyền sử d ng ụ là m t
ộ quyền năng mà pháp luật quy định cho chủ sở hữu (hoặc người
chiếm hữu hợp pháp) được phép sử dụng các tài sản của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh
hoạt hoặc sản xuất, kinh doanh nhưng việc sử dụng đó không được gây thiệt hại và làm ảnh
hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác,
không được trái với đạo đức chung của xã hội.
Thông thường, khi chủ sở hữu muốn chuyển ề
quy n sử dụng cho người khác thì phải
chuyển luôn quyền chiếm hữu tài sản. Bởi lẽ, muốn khai thác công dụng của tài sản, trước hết người sử ụ
d ng phải thực hiện hành vi chiếm hữu. Tuy nhiên, cũng có trường hợp chủ sở hữu cho sử d ng tài s ụ
ản mà không chuyển quyền chiếm hữu. VD: Cho thuê xe ô tô mà người lái xe
là người làm công việc của chủ sở ữu; h
người sử dụng máy vi tính ngay tại nhà của chủ sở hữu…
23. Trình bày n i dung Quy ộ
ền định đoạt trong quyền sở hữu Là m t quy ộ ền năng của ch s
ủ ở hữu để quyết định về “số ận” củ ph a tài sản. Quyền định
đoạt tài sản biểu hiện ở 2 phương diện: - Định đoạt về s ố phận thực tế c a
ủ tài sản (tức là làm cho tài sản không còn trong thực
tế nữa) như: tiêu dùng hết, hu b ỷ , ho ỏ ặc từ b quy ỏ
ền sở hữu đối với tài sản - Định đoạt về s ph ố ận pháp lí c a
ủ tài sản là việc làm chuyển giao quyền sở hữu đối với
tài sản từ người này sang người khác. Thông thường, định đoạt về s ố phận pháp lí c a ủ tài sản
phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí c a c ủ
hủ sở hữu như bán, trao đổi, tặng cho, cho
vay, để thừa ế…thông k
qua việc định đoạt mà chủ sở hữu có thể tiêu dùng hết; chuyển quyền
chiếm hữu tạm thời (trong hợp ng đồ
gửi giữ); quyền chiếm hữu và sử d ng ụ tài sản trong một
khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê, cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác bằ
ợp đồng bán, đổi, cho… ng h
Việc một người thực hiện quyền định đoạt i
đố với tài sản sẽ làm chấm dứt hoặc thay
đổi các quan hệ pháp luật liên quan đến tài sản đó. VD: Tiêu ế
dùng h t tài sản sẽ làm chấm dứt
quyền sở hữu đối với tài sản đó.
24. Trình bày khái niệm thừa kế và di s n th ả ừa kế
Thừa kế là sự chuyển quyền sở hữu đối với di sản của người chết cho những người còn
sống theo di chúc hoặc theo quy định c a pháp lu ủ ật Di sản bao g m
ồ tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản
chung với người khác (Điều 612 BLDS)
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn s ng vào ố
thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn s ng ố
sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải t n
ồ tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 BLDS) 14
25. Trình bày n i dung Th ộ
ừa kế theo di chúc
- Di chúc là sự thể hiện ý chí c a
ủ cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác
sau khi chết (Điều 624 BLDS).
- Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác còn
sống theo quyết định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc
- Người lập di chúc chỉ định m t ho ộ
ặc nhiều người trong di chúc và cho học hưởng một phần hoặc toàn b
ộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc có nhiều người thì việc phân chia cho
mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào ý chí của người có tài sản. Người lập di chúc có các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế + Dành m t ph ộ
ần tài sản trong kh i di s ố
ản để di tặng, thời cúng
+ Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
+ Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản
- Người thừa kế theo di chúc là những người có quyền nhận di sản do người chết để lại
theo sự định đoạt trong di chúc. Người thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng
thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể cả Nhà nước. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc cần phải
có điều kiện quy định tại Điều 613 BLDS.
* Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Pháp luật quy định người để
lại di sản có quyền truất quyền hưởng di sản cho người thu c
ộ diện thừa kế theo pháp luật hưởng
di sản. Tuy nhiên để bảo vệ lợi ích c a ủ m t s ộ
ố người trong diện những người thừa kế theo pháp
luật phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của nhân dân. Pháp luật quy định
những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con chưa thành niên, cha,
mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, những người này phải
được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho
hưởng nhưng ít hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.
- Các điều kiện có hiệu lực c a di chúc: ủ
+ Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể (Điều 625 BLDS)
+ Người lập di chúc tự nguyện
+ N i dung di chúc không trái pháp lu ộ ật, đạo đức xã hội
+ Hình thức c a di chúc không ủ
trái quy định c a pháp lu ủ ật
26. Trình bày n i dung Th ộ
ừa kế theo pháp lu t ậ
* Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn s ng theo hàng th ố
ừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
* Thừa kế theo pháp luật được áp d ng trong nh ụ ững trường hợp sau: 15 - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp
- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ quan, tổ chức
được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ ch i quy ố ền hưởng di sản
* Hàng thừa kế theo luật
- Hàng thừa kế thứ nhất g m: ồ
Vợ (chồng), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ,
con nuôi của người chết
- Hàng thừa kế thứ hai g m: ồ Ông n i, ộ bà n i,
ộ ông ngoại, bà ngoại, anh ru t, c ộ hị ru t, em ộ
ruột của người chết; cháu gọi người chết là ông n i, bà n ộ
ội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba g m: ồ C ụ n i, ộ c
ụ ngoại của người chết; bác ru t, ộ chú ru t, ộ cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ru t, ộ chú
ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết gọi là cụ nội, cụ ngoại. * Thừa kế thế vị:
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu của
người đó được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu
được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu
cũng đã chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của
chắt được hưởng nếu còn sống.
* Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết như sau:
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
- Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu không có ai ở
hàng thừa kế trước do chết, không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ ch i quy ố ền hưởng di sản thừa kế.
27. Trình bày khái niệm kinh doanh, doanh nghiệp, thương nhân, hoạt động thương mại
và các lo i hình doanh nghi ạ ệp
- Kinh doanh là việc thực hiện liên t c ụ m t, ộ m t
ộ số hoặc tất cả các công đoạn c a ủ quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu th
ụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch v
ụ trên thị trường nhằm m c ụ
đích sinh lợi. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp)
- Hoạt động thương mại là hoạt ng độ
nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
khác. (Điều 3 Luật Thương mại) - Doanh nghiệp là t
ổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp) 16 - Thương nhân ao b g m ồ t
ổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. (Điều 6 Luật Thương mại)
Căn cứ vào dấu hiệu hình thức tổ chức do Luật Doanh nghiệp quy định, doanh nghiệp chia thành:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên). - Công ty c ph ổ ần - Công ty hợp danh. - Doanh nghiệp tư nhân.
- Hợp tác xã (doanh nghiệp tập thể).
28. Trình bày các Quyền của doanh nghiệp
- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. - Tự ch ủ kinh doanh và lựa ch n ọ hình thức t
ổ chức kinh doanh; chủ ng độ lựa chọn
ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. - Lựa ch n hình th ọ ng, phân b
ức, phương thức huy độ và s ổ ử dụng v n. ố - Ch ủ ng tìm ki độ
ếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Tuyển d ng, thuê và ụ
sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. - Chủ ng độ ứng d ng kh ụ oa h c
ọ và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản c a doanh nghi ủ ệp.
- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. - Khiếu nại, t
ố cáo theo quy định c a pháp lu ủ
ật về khiếu nại, tố cáo. - Tham gia t t
ố ụng theo quy định c a pháp lu ủ ật.
- Quyền khác theo quy định c a lu ủ ật có liên quan.
29. Trình bày các nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điề
u kiện đầu tư kinh doanh đó
trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. - T
ổ chức công tác kế toán, lập và n p
ộ báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng
thời hạn theo quy định c a pháp lu ủ
ật về kế toán, th ng kê. ố - Kê khai thuế, n p
ộ thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 17 Các loại thuế cơ bản:
+ Thuế môn bài: Kê khai và n p thu ộ ế.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và n p thu ộ ế.
+ Thuế giá trị gia tăng: Kê khai và nộp thuế.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của
pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người
lao động trong doanh nghiệp; không được sử ụng lao động cưỡ d
ng bức và lao động trẻ em; hỗ
trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế b độ ảo hiểm xã h i, b ộ
ảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác
cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch v theo ụ tiêu chuẩn do pháp
luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa
vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong h ồ sơ đăng
ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu
chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó. - Tuân thủ quy định c a ủ pháp luật về qu c
ố phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, ả b o ệ
v tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh. - Thực hiện nghĩa v
ụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
khách hàng và người tiêu dùng.
30. Trình bày khái niệm, chủ thể và biện pháp bảo đảm thi hành Lu t qu ậ ốc tế - Khái niệm Là hệ th ng ố
các nguyên tắc, quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thể khác c a ủ
Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh
những quan hệ phát sinh giữa qu c g ố ia và các ch th
ủ ể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.
- Chủ thể của luật quốc tế:
+ Các quốc gia có chủ quyền: Chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực đối nội là quyền tối
cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình, quyền làm luật, quyền giám sát việc thi hành
pháp luật, quyền xét xử những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia. Trong lĩnh vực đối
ngoại đó là quyền độc lập trong hệ thống quốc tế, tự do quan hệ không lệ thuộc vào bất cứ thế lực nào 18
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được xem là quốc gia đang hình thành, đứng
lên đấu tranh giành độc lập, thành lập quốc gia có chủ quyền, có quyền tham gia đại diện ký
kết các điều ước quốc tế với các quốc gia khác, tự do không bị lệ thuộc vào bất cứ quốc gia nào.
+ Các tổ chức quốc liên chính phủ (liên quốc gia) là tổ chức thành lập trên sự liên kết
giữa các quốc gia, và họat động dưới sự thỏa thuận giữa các quốc gia (VD: LHQ, Asian, EU…).
Tổ chức phi chính phủ được thành lập dưới sự thỏa thuận giữa các thể nhân với pháp
nhân thì không được coi là chủ thể của luật quốc tế, không
được thừa nhận của luật quốc tế
(VD: Hội luật gia thế giới, Hội Liên hiệp phụ nữ thế giới…)
+ Chủ thể đặc biệt khác: Tòa thánh Vatican
- Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế:
Khi xây dựng các điều ước quốc tế các bên thường thỏa thuận các biện pháp cưỡng chế
để áp dụng cho các quốc gia vi phạm. Biện pháp cưỡng chế được thể hiện dưới hai hình thức:
+ Cưỡng chế cá thể: chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả
đũa hay biện pháp tự vệ đối với chủ thể gây hại cho mình (rút đại
sứ về nước, cắt đứt quan hệ
ngoại giao, bao vây kinh tế, giáng trả…)
+ Biện pháp cưỡng chế tập thể tức là quốc gia bị hại có quyền liên minh các quốc gia trên
cơ sở các cam kết phù hợp để chống lại quốc gia gây hại cho mình. LHQ giao cho HĐBA LHQ
có nhiệm vụ giữ gìn hòa bình và an ninh của các quốc gia trong khuôn khổ tuân thủ hiến chương
LHQ, có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế và trừng phạt kể cả dùng vũ lực chống
lại các quốc gia vi phạm.
31. Trình bày Khái niệm và Các bộ phận hợp thành lãnh thổ Khái niệm:
Là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một
quốc gia, tại đó, quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư nhất
định. LTQG là toàn vẹn và bất khả xâm phạm dựa trên quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia do
quốc gia tự xác định, phù hợp với Luật quốc tế Các
bộ phận hợp thành lãnh thổ:
- Vùng đất: Là bộ phận lãnh thổ mà không một quốc gia nào không có. Bao gồm: đất
liền lục địa, đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Trong vùng đất có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.
- Vùng nước: Là toàn bộ các vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc gia trên biển. Bao gồm:
+ Vùng nước nội thủy: Là vùng nước biển phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển
của quốc gia. QG có chủ quyền tuyệt đối và hoàn toàn. 19
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng nằm phía trong đường biên giới biển của quốc gia, giáp
với đường cơ sở. Trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.
- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của quốc gia,
được xác định bởi đường biên giới bao quanh và đường biên giới trên cao của vùng trời quốc gia.
32. Trình bày Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Khái niệm
Tư pháp quốc tế là m t ngành ộ
luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan hệ hôn nhân
và gia đình, quan hệ lao động, quan hệ thươn
g mại và tố tụng dân sự có yếu t ố nước ngoài. Hay
nói cách khác Tư pháp qu c
ố tế là ngành luật độc lập trong hệ th ng ố
pháp luật Việt Nam điều
chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài và các quan hệ phát sinh trong
lĩnh vực tố tụng dân sự.
Đối tượng điều chỉnh
Tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng ( dân sự, kinh t u t
ế, lao động thương mại…) có yế
ố nước ngoài và các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực tố t ng dân s ụ
ự (ủy thác tư pháp.... )
Yếu tố nước ngoài được thể hiện trong các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp qu c t ố ế có thể là ch th
ủ ể, đối tượng c a quan h ủ
ệ hay sự kiện pháp lý.
33. Trình bày Khái niệm và đặc điểm của quyền tác giả trong tư pháp quốc tế Dù ở phạm vi qu c gia ố hay qu c
ố tế, thực tiễn bảo hộ quyền tác giả ở các nước trên thế
giới đều thừa nhận quyền tác giả là quyền của cá nhân, tổ chức đối với các tác ẩm văn ph học,
nghệ thuật, khoa học do chính mình sáng tạo ra hoặc được sở hữu. Quyền tác giả phát sinh ở
một quốc gia xác định kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức
vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ; là
tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Việc bảo hộ quốc tế quyền tác giả i v
đố ới tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa h c
ọ là nhằm loại trừ các hành vi khai thác, sử d n
ụ g bất hợp pháp các tác phẩm c a công dâ ủ n, t c
ổ hức nước này trên lãnh th ổ c a m ủ ột
nước khác mà không có sự đồ
ng ý của tác giả, chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Mang trong mình đặc tính của một quyền dân sự, quyền tác giả cũng có quyền nhân
thân và quyền tài sản. Tuy nhiên, khác với các quyền dân sự khác, quyền tác giả i đố với tác
phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học đều mang tính chất lãnh th , tr ổ
ừ trường hợp quốc gia tham
gia vào các điều ước quốc tế. Khi không có điều ước quốc tế, mỗi quốc gia chỉ bảo hộ quyền
tác giả trên cơ sở thiện chí theo nguyên tắc có đi có lại mà không có cơ sở pháp lý ràng buộc trách nhiệm bảo h quy ộ
ền tác giả của cá nhân, t ch ổ
ức nước này trên lãnh th ổ nước khác. 20