ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1, Phân tích để làm khái niệm nhà nước TL:
Khái niệm nhà nước: Nhà nước tổ chức quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm
một lớp người được tách ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức
quản hội, phục vụ lợi ích chung của toàn hội cũng như lợi ích của lực lượng
cầm quyền trong xã hội
Câu 2. Phân tích để làm khái niệm pháp luật TL:
Pháp luật hthống các quy tắc xử sự chung, hiệu lực bắt buộc chung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị trong hội, nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định
xã hội.
Định nghĩa quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị,
yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Câu 3. Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước các yếu tố hợp thành hình thức
nhà nước. Nêu hình thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
TL:
1.1.3.1.
Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước cách tổ chức những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà
nước.
Hình thức nhà nước là một khái niệm chung, được hợp thành bởi ba yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
- Hình thức chính thể
Hình thức chính thể hai dạng bản chính thể quân chủ chính thể cộng h.
+ Chính thể quân chủ: Quân chủ tuyệt đối quân chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hoà: Cộng hoà quý tộc cộng hoà dân chủ.
-
Hình thc cu trúc ca nhà c
Hình thức cấu trúc hai dạng bản nhà nước đơn nhất nhà nước liên bang.
Ngoài ra, còn một loại nhà nước không phổ biến nữa đó nhà nước liên minh.
-
Chế độ chính tr
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau,
nhưng tựu chung lại có hai loại chế độ chính trị đó là chế độ chính trị dân chủ chế
độ chính trị phản dân chủ.
1.1.3.2.
Bộ máy nhà ớc
Bộ máy Nhà nước bao gồm hthống các quan nhà nước từ trung ương xuống địa
phương, được tổ chức hoạt động theo nhng nguyên tắc chung thống nhất, tạo
thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.4. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay gồm
các cơ quan sau:
-
Các quan quyn lc nhà c, bao gm Quc hi HĐND
-
Ch tịch nước người đng đầu Nhà c, thay mặt nước Cng hoà
hi ch nghĩa Việt Nam v đối nội và đối ngoi.
-
Các quan qun nhà c, bao gm Chính ph UBND các cp
-
Các quan xét x bao gm TAND ti cao các Toà án khác.
-
Các cơ quan kiểm sát, bao gm Vin kim sá Câu 4. Trình bày ni dung
năng lc ch th ca pháp lut TL:
Năng lực chủ thể của pháp luật:
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm ng lực pháp luật ng lực hành vi.
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định
cho các tổ chức, cá nhân nhất định. Chủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia
hoặc phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định. Nếu chỉ năng lực pháp luật,
chủ thể chỉ tham gia một cách thụ động vào quan hpháp luật hoặc được pháp luật
bảo vệ trong các quan hệ nhất định. Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho mình các
quyền nghĩa vụ pháp lý, những quyền nghĩa vụ họ được trong mối
quan hệ cụ thể do ý chí của nhà nước, của người thứ ba (ví dụ một đứa trẻ được
hưởng quyền thừa kế của bố,khi bố chết).
Năng lực hành vi khả năng nhà nước thừa nhận cho tổ chức, nhân bằng
những hành vi của chính bản thân mình thể xác lập thực hiện các quyền
nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể năng lực hành vi sẽ tham gia với cách chủ thể quan hệ pháp luật một
cách độc lập. Độc lập trong việc xác lập thực hiện các quyền nghĩa vụ pháp
của mình.
Năng lực pháp luật năng lực hành vi hai thuộc tính không thể tách rời của chủ
thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là những
thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một
chủ thể chỉ năng lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp
luật (không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể); ngược lại, năng lực pháp
luật tiền đề của năng lực hành vi. Không thể có chủ thể quan hệ pháp luật không có
năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Câu 5. Cho dụ thực tiễn về vi phạm pháp luật phân tích các dấu hiệu của vi phạm
pháp luật đó
TL:
Ví dụ về vi phạm pháp luật:
Câu 6. Trình bày khái niệm nội dung các quyền nghĩa vụ bản của công dân
theo quy định của Hiến pháp năm 2ti13.
*Khái niệm quyền con người
Quyền con người còn được gọi nhân quyền, theo định nghĩa của Văn phòng Cao ủy
Liên hợp quốc: “Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo
vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc bỏ mặc làm tổn hại đến
nhân phẩm, những sự được phép tự do của con người”.
*
Khái nim quyn công dân
Quyền ng dân những quyền con người được các nhà nước thừa nhận áp dụng
cho những người có quốc tịch nước mình
*
Khái nim quyn nghĩa v bn ca công n
các quyền nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị,
dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể
khác của công dân và tạo cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.
- Nghĩa vụ của con người: Nghĩa vụ bảo vệ môi trường:
Khoản 3 Điều 63. Tổ chức, nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên
thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử nghiêm trách nhiệm khắc
phục, bồi thường thiệt hại.
Nghĩa vụ nộp thuế:
Điều 47. Mọi người nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
Các loại thuế mọi người phải nộp cho nhà nước không phụ thuộc người đó phải
công n Việt Nam hay không. thể thuế thu nhập nhân, thuế môn bài, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, thuế chuyển
nhượng vốn đầu tư.
Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp pháp luật Việt Nam:
Điều 48. Công dân ớc ngoài, người không quốc tịch, người Việt Nam phải tuân theo
Hiến pháp và pháp luật Vệt Nam.
1.
Các quyn v chính tr - dân s:
Điều 27
Công dân đủ 18 tuổi trở lên quyền bầu cử đủ 21 tuổi trở lên quyền ứng cử vào
Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Điều 28
Công dân quyền tham gia quản NN & XH, tham gia thảo luận kiến nghị với
CQNN về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.
Điều 2tí
Công dân quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội,
biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
Điều 22
Công dân quyền nơi hợp pháp. Điều 23
Công dân quyền tự do đi lại trú trong nước, quyền ra nước ngoài từ
nước ngoài về
nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
2.
Các quyn v kinh tế, văn hóa, hi:
Điều 42
Công dân quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn
ngữ giao tiếp.
Điều 3tí
Công dân quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm nơi làm việc.
Điều 37
1.
Tr em đưc NN, gia đình & XH bo v, chăm sóc GD; đưc tham gia vào
các vn đề v tr em. Nghiêm cm xâm hi, hành h, ngưc đãi, b mc, lm dng,
bóc lt sc lao động & nhng hành vi khác vi phm quyn tr em.
2.
Thanh niên đưc NN, gia đình hi to điu kin hc tp, lao động, gii trí,
phát trin th lc, trí tu, bi ng đạo đức, truyn thng dân tc, ý thc công dân; đi
đầu trong công cuc lao động
sáng tạo bảo vệ Tổ quốc.
3.
Ngưi cao tui đưc Nhà c, gia đình hi tôn trng, chăm sóc phát
huy vai trò trong s nghip xây dng và bo v T quc.
3. Các nghĩa vụ bản của công n:
Hiến pháp 2ti13 kế thừa những quy định của các hiến pháp trước đây đồng thời bổ
sung hoàn thiện. Cụ thể như sau:
Bảo vệ tổ quốc, tôn trọng hiến pháp pháp luật, tuân theo kỷ luật lao động, trật tự
công cộng, nghĩa vụ đóng thuế theo pháp luật.
Câu 7. Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính
- Mặt khách quan
+ Hành vi trái pháp luật tổ chức , nhân thực hiện hành vi xâm phạm các quy
tắc quản lí nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm .
+ Thời gian thực hiện hành vi vi phạm .
.
+ Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm .
+ ng cụ , phương tiện vi phạm
+ Hậu quả mối quan hệ nhân quả
- Mặt chủ quan
Lỗi dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi vi phạm hành chính - Chủ thể
của vi phạm hành chính
Chủ ththực hiện hành vi vi phạm hành chính các tổ chức , của pháp luật hành
chính . cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định.
Theo quy định của pháp luật hiện hành , nhân chủ thể của vi phạm hành chính
phải là người không mắc các bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng
nhận thức hoặckhả năng điều khiển hành vi đủ độ tuổi do pháp luật quy định, cụ
thể là :
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chủ thể của vị phạm hành chính trong
trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên thể chủ thể của vi phạm hành chính trong mọi
trường hợp.
+ Tổ chức chủ thể vi phạm hành chính bao gồm : các quan nhà nước , các tổ
chức xã hội , các đơn vị kinh tế , các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và các
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Khách thể của vi phạm hành chính
Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạmnh chính nh vi vi phạm này đã xâm
hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và
bảo vệ
Câu 8. Cho dụ thực tiễn về vi phạm hành chính phân tích các yếu tố cấu thành
của vi phạm hành chính đó

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1, Phân tích để làm rõ khái niệm nhà nước TL:
Khái niệm nhà nước: Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm
một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và
quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội
Câu 2. Phân tích để làm rõ khái niệm pháp luật TL:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo ra trật tự và ổn định xã hội.
Định nghĩa quy phạm pháp luật: là quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là
yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Câu 3. Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước và các yếu tố hợp thành hình thức
nhà nước. Nêu hình thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam TL: 1.1.3.1.
Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách tổ chức và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước là một khái niệm chung, được hợp thành bởi ba yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
- Hình thức chính thể
Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà.
+ Chính thể quân chủ: Quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hoà: Cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ. -
Hình thức cấu trúc của nhà nước
Hình thức cấu trúc có hai dạng cơ bản là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
Ngoài ra, còn có một loại nhà nước không phổ biến nữa đó là nhà nước liên minh. -
Chế độ chính trị
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau,
nhưng tựu chung lại có hai loại chế độ chính trị đó là chế độ chính trị dân chủ và chế
độ chính trị phản dân chủ. 1.1.3.2. Bộ máy nhà nước
Bộ máy Nhà nước bao gồm hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo
thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.4. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay gồm các cơ quan sau: -
Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và HĐND -
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. -
Các cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Chính phủ và UBND các cấp -
Các cơ quan xét xử bao gồm TAND tối cao và các Toà án khác. -
Các cơ quan kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sá Câu 4. Trình bày nội dung
năng lực chủ thể của pháp luật TL:
Năng lực chủ thể của pháp luật:
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định
cho các tổ chức, cá nhân nhất định. Chủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia
hoặc phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định. Nếu chỉ có năng lực pháp luật,
chủ thể chỉ tham gia một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc được pháp luật
bảo vệ trong các quan hệ nhất định. Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho mình các
quyền và nghĩa vụ pháp lý, những quyền và nghĩa vụ mà họ có được trong mối
quan hệ cụ thể là do ý chí của nhà nước, của người thứ ba (ví dụ một đứa trẻ được
hưởng quyền thừa kế của bố,khi bố chết).
Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng
những hành vi của chính bản thân mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể có năng lực hành vi sẽ tham gia với tư cách là chủ thể quan hệ pháp luật một
cách độc lập. Độc lập trong việc xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của chủ
thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là những
thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một
chủ thể chỉ có năng lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp
luật (không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể); ngược lại, năng lực pháp
luật là tiền đề của năng lực hành vi. Không thể có chủ thể quan hệ pháp luật không có
năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Câu 5. Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm pháp luật và phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật đó TL:
Ví dụ về vi phạm pháp luật:
Câu 6. Trình bày khái niệm và nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
theo quy định của Hiến pháp năm 2ti13.
*Khái niệm quyền con người
Quyền con người còn được gọi là nhân quyền, theo định nghĩa của Văn phòng Cao ủy
Liên hợp quốc: “Quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo
vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc bỏ mặc làm tổn hại đến
nhân phẩm, những sự được phép vì tự do của con người”. *
Khái niệm quyền công dân
Quyền công dân là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp dụng
cho những người có quốc tịch nước mình *
Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị,
dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể
khác của công dân và tạo cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.
- Nghĩa vụ của con người: Nghĩa vụ bảo vệ môi trường:
Khoản 3 Điều 63. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên
thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc
phục, bồi thường thiệt hại. Nghĩa vụ nộp thuế:
Điều 47. Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
Các loại thuế mà mọi người phải nộp cho nhà nước không phụ thuộc người đó có phải
là công dân Việt Nam hay không. Có thể là thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, thuế chuyển nhượng vốn đầu tư.
Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam:
Điều 48. Công dân nước ngoài, người không quốc tịch, người Việt Nam phải tuân theo
Hiến pháp và pháp luật Vệt Nam. 1.
Các quyền về chính trị - dân sự: Điều 27
Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào
Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Điều 28
Công dân có quyền tham gia quản lý NN & XH, tham gia thảo luận và kiến nghị với
CQNN về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. Điều 2tí
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội,
biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Điều 22
Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. Điều 23
Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về
nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. 2.
Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội: Điều 42
Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp. Điều 3tí
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Điều 37 1.
Trẻ em được NN, gia đình & XH bảo vệ, chăm sóc và GD; được tham gia vào
các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng,
bóc lột sức lao động & những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. 2.
Thanh niên được NN, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí,
phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi
đầu trong công cuộc lao động
sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc. 3.
Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát
huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Các nghĩa vụ cơ bản của công dân:
Hiến pháp 2ti13 kế thừa những quy định của các hiến pháp trước đây đồng thời có bổ
sung hoàn thiện. Cụ thể như sau:
Bảo vệ tổ quốc, tôn trọng hiến pháp và pháp luật, tuân theo kỷ luật lao động, trật tự
công cộng, nghĩa vụ đóng thuế theo pháp luật.
Câu 7. Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính - Mặt khách quan
+ Hành vi trái pháp luật mà tổ chức , cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy
tắc quản lí nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm .
+ Thời gian thực hiện hành vi vi phạm . .
+ Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm .
+ Công cụ , phương tiện vi phạm
+ Hậu quả và mối quan hệ nhân quả - Mặt chủ quan
Lỗi là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi vi phạm hành chính - Chủ thể của vi phạm hành chính
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là các tổ chức , của pháp luật hành
chính . cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định.
Theo quy định của pháp luật hiện hành , cá nhân là chủ thể của vi phạm hành chính
phải là người không mắc các bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng
nhận thức hoặckhả năng điều khiển hành vi và đủ độ tuổi do pháp luật quy định, cụ thể là :
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là chủ thể của vị phạm hành chính trong
trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên có thể là chủ thể của vi phạm hành chính trong mọi trường hợp.
+ Tổ chức là chủ thể vi phạm hành chính bao gồm : các cơ quan nhà nước , các tổ
chức xã hội , các đơn vị kinh tế , các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và các
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Khách thể của vi phạm hành chính
Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm hành chính là hành vi vi phạm này đã xâm
hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ
Câu 8. Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm hành chính và phân tích các yếu tố cấu thành
của vi phạm hành chính đó