ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI ƠNG
Câu 1. Phân tích để làm khái niệm nhà ớc
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách
ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức quản hội, phục vụ
lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hộ
Chức năng của nhà nước thể hiện bản chất của nhà ớc, thể hiện và thực hiện ý chí
của giai cấp thống trị.
- Chức năng đối nội: những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội
bộ đất nước, bảo đảm trật tự ổn định hội, trấn áp những phần tử chống đối, hoạt
động quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội... của nhà nước.
- Chức năng đối ngoại: những mặt hoạt động của nhà nước trong phòng thủ
đất nước, quan hệ với các nước và các dân tộc khác…
Ba hình thức hoạt động chủ yếu để thực hiện chức năng của nhà nước đó là: lập pháp
(xây dựng ban hành pháp luật), hành pháp (tổ chức thực hiện pháp luật)
pháp (bảo vệ pháp luật)
Câu 2. Phân tích để làm khái niệm pháp luật
Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự chung, hiệu lực bắt buộcchung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiệný chí của giai cấp thống
trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xãhội nhằm tạo ra trật tự và ổn định
xã hội.
Định nghĩa quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự bắt buộc chung donhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí củagiai cấp thống trị, là yếu
tố điều chỉnh các quan hệ hội.
Các hình thức pháp luật:
- Tập quán pháp
- Tiền lệ pháp
- Văn bản quy phạm pháp luật
Câu 3. Trình y khái niệm hình thức của nhà nước các yếu tố hợp thành
hình thức nhà nước. Nêu nh thức nhà nước của nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam
Hình thức nhà nước cách tổ chức những phương pháp để thực hiện quyền
lực nhà nước.
- Hình thức chỉnh thể: những cách thức, trình tự để lập ra các quan cao
nhất của quyền lực nhà nước đồng thời xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với
nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này
.Chính thể quân chủ: Quân chủ tuyệt đối quân chủ hạn chế.
.Chính thể cộng hoà: Cộng hoà quý tộc cộng hoà dân ch
- Hình thức cấu trúc của nhà nước: đơn nhất liên bang
- Chế độ chính trị: chính trị dân chủ chế độ chính trị phản dân ch
Bộ máy nhà nước bao gồm:
- Các quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội ND
- Chủ tịch nước người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà
- hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại.
- Các quan quản nhà nước, bao gồm Chính phủ UBND các cấp
- Các quan xét xử bao gồm TAND tối cao các Tán khác.
- Các quan kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao các
- Viện kiểm sát khác
Câu 4. Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật. Cho dụ thực tiễn
về vi phạm pháp luật và phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi
- Năng lực pháp luật khả năng quyền nghĩa vụ pháp nhà nước
quy định cho các tổ chức, nhân nhất định. Chủ thể năng lực pháp luật thì sẽ
được tham gia hoặc phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định.Nếu chỉ năng
lực pháp luật, chủ thể chtham gia một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc
được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ nhất định.Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo
cho mình các quyền nghĩa vụ pháp lý, những quyền nghĩa vụ họ
được trong mối quan hệ cụ thể do ý chícủa nhà nước, của người thứ ba (ví dụ một
đứa trẻ được hưởng quyền thừa kếcủa bố,khi bố chết).
- Năng lực hành vi khả năng nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cánhân
bằng những hành vi của chính bản thân mình thể xác lập thựchiện các quyền
và nghĩa vụ pháp lý
Năng lực pháp luật năng lực hành vi hai thuộc tính không thể táchrời của chủ
thể, nhưng không phải thuộc tính tự nhiên, sẵn khi người đó sinh ra,
những thuộc tính pháp đều do nhà nước thừa nhận. Nếu thiếu một trong 2 thì
không thể tham gia vào quan hệ pháp luật
DỤ:
Một người tên C, 25 tuổi, đã sử dụng mạng hội để đăng tải thông tin sai sự thật
nhằm bôi nhọ danh dự của người khác.
- Hành vi xác định của con người: Đây hành vi thể xác định được, xuất
phát từ sự kiểm soát của nhân C trong việc sdụng mạng hội để bôi nhọ danh
dự của người khác
- Hành vi trái với các quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ hội
được pháp luật bảo vệ: các hành vi tung tin thất thiệt, bôi nhọ danh dự của người khác
là trái pháp luật, vi phạm quyền nhân thân được bảo vệ, chị C đã vi phạm điều này
- hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
đó: Trong trường hợp này, lỗi của C lỗi cố ý trực tiếp. C biết rằng thông tin
mình đưa ra là sai sự thật nhưng vẫn cố tình đăng tải để bôi nhọ người khác.
- Chủ thể phải năng lực trách nhiệm: C người đã trưởng thành, độ tuổi
25, đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 5. Trình bày khái niệm nội dung các quyền và nghĩa vbản của công
dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013.
- Quyền công dân những quyền con người được các nhà nước thừanhận
áp dụng cho là những người có quốc tịch của một quốc gia nhất định.
- Nghĩa vụ công dân những điều pháp luật hoặc đạo đức bắtbuộc một
người phải làm hoặc không được làm để phợp hoặc đáp ứngnhững lợi ích chung
của cộng đồng, xã hội hoặc của người khác
THEO HIẾN PHÁP NĂM 2013
Quyền dân sự gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khảxâm phạm về
thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sởhữu
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Quyền sở hữu tài sản.
Các quyền chính trị chủ yếu bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử,quyền tham gia
quản hội.
- Quyền bầu cử
Các quyền kinh tế chủ yếu bao gồm quyền được hưởng mức sống thích đáng, quyền
tự do kinh doanh, quyền lao động . . .
- Quyền lao động
- Quyền tự do kinh doanh.
Quyền hội chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh hội
Quyền văn hóa chủ yếu bao gồm quyền được giáo dục, quyền đượctham gia và được
hưởng thụ đời sống văn hóa
- Quyền được giáo dục.
Câu 6. Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính. Cho dụ thực
tiễn về vi phạm hành chính phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành
chính đó
Vi phạm hành chính làhành vi lỗi do nhân , tổ chức thực hiện , vi phạm quy
định của pháp luậtvề quản nhà nước không phải tội phạm theo quy định
của phápluật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
Mặt khách quan
Hành vi trái pháp luật mà tổ chức, cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy tắc
quản lí nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm .
- Thời gian thực hiện hành vi vi phạm . .
- Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm .
- Công cụ, phương tiện vi phạm
- Hậu quả mối quan hệ nhân qu
Mặt chủ quan
Lỗi dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi vi phạm hành chính
Chủ thể của vi phạm hành chính: chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính
các tchức, của pháp luật hành chính. nhân năng lực chịu trách nhiệm hành
chính theo quy định.
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chủ thể của vị phạm hành chínhtrong
trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý
- Người từ đủ 16 tuổi trở lên thể chủ thể của vi phạm hành chínhtrong
mọi trường hợp.
- Tổ chức chủ thể vi phạm hành chính bao gồm : các quan nhànước , các
tổ chức hội , các đơn vị kinh tế , các đơn vị thuộc lực lượng vũtrang nhân dân
các tổ chức khác được thành lập theo quy định của phápluật
Khách thể của vi phạm hành chính: Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm
hành chính là hành vi viphạm này đã xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước
được pháp luậthành chính quy định và bảo vệ
Câu 7. Nêu vi dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính tội phạm hình
sự
Một người A tham gia đánh bạc với số tiền nhỏ, dụ dưới 5 triệu đồng, trong một
nhóm nhỏ. Người này chưa từng vi phạm trước đó.
-Mức độ gây thiệt hại cho hội: Số tiền đánh bạc không lớn, chưa gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội.
-Mức độ tái phạm: Đây lần đầu người này thực hiện hành vi đánh bạc, không
dấu hiệu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
-Công cụ, phương tiện, thủ đoạn thực hiện hành vi: Người này chỉ đánh bạc nhỏ
lẻ, không có tổ chức và không dùng phương tiện công nghệ cao để thực hiện hành vi.
Vi phạm hành chính
Một người B tổ chức sòng bạc lớn với số tiền đánh bạc trên 50 triệu đồng và có nhiều
người tham gia. Người này sử dụng mạng internet các thiết bị công nghệ cao để
điều hành, quảng cáo lôi kéo người tham gia, thậm chí đã bị xử phạt hành chính
trước đó vì hành vi tương tự.
-Mức độ gây thiệt hại cho hội: Với số tiền đánh bạc lớn và sự tham gia của nhiều
người, hành vi này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội.
-Mức độ tái phạm: Người B đã từng bxử hành chính trước đây vì tổ chức đánh
bạc, cho thấy có dấu hiệu tái phạm, vi phạm nhiều lần.
-Công cụ, phương tiện, thủ đoạn thực hiện hành vi: Hành vi được thực hiện thông
qua các công cụ công nghệ cao, cho thấy tính tổ chức và mức độ nguy hiểm cao hơn.
Vi phạm hình sự
Câu 8. Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại cấu thành tội phạm hình sự..
Cho dụ thực tiễn về tội phạm hình sự phân tích các yếu tố cấu thành của
tội phạm hình sự đó
Câu 9. Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người những nh vi (hành
động hoặc không hành động) lỗi (cố ý hoặc ý), gây thiệt hại hoặc đe dọa gây
thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người khác
Khách thể: Khách thể của các tội phạm này quyền sống, quyềnđược tôn
trọng bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người. Đối tượng tácđộng của các tội
này người đang sống
Mặt khách quan của tội phạm
- tính chất là đều trực tiếp hoặc giántiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại
về tính mạng, sức khỏe cho ngườikhác
- tội hành vi phạm tội thể hành độnghoặc không hành động như tội
giết người, tội ý làm chết người…; tộichỉ hành động như tội giết người
trong trạng thái tinh thần bị kích độngmạnh, tội giết người do vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc do ợtquá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm
tội, tội bức tử…; tội ch làkhông hành động như tội không cứu giúp người
khác trong khi nguy hiểm đếntính mạng
- Hậu quả: Hậu quả của các tội phạm này thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại
tính mạng, sức khôe của người khác (trừ tội đe dọa giết người).
Chủ thể tội phạm: Chủ thể của các tội phạm này chỉ nhân.Vài tội chủ thể
đặc biệt tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ, tội làm chếtngười trong khi thi hành công
vụ, tội bức tử, còn lại các tội khác chủ thể củatội phạm là chủ thể thường; đó là bất kỳ
người nào năng lực trách nhiệmhình sự và đạt độ tuổi theo quy định của Bộ Lut
Hình sự
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội các tội phạm này thể
cố ý hoặc ý.
Về hình phạt; hình phạt thấp nhất cảnh cáo, cao nhất tửnh
Câu 10. Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người những hành vi cố ý xâm
phạm nhân phẩm, danh dự của người khác
- Các tội thuộc nhóm tội: Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm Tội giao cấu hoặc thực
hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm
ô đối với người dưới 16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi,
Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi , Tôi làm nhục người khác
Khách thể: Các tội phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác
Mặt khách quan của tội phạm
- Hành vi phạm tội của tất cả các tội phạm này đều thể hiện dưới dạng hành
động.
- Hậu quả của các tội phạm này thiệt hại vtinh thần không phải dấu
hiệu bắt buộc của các cấu thành tội phạm này (đều là cấu thành tội phạm hình thức)
Chủ thể tội phạm: Các tội phạm khác chủ thể của tội phạm chủ thể thường.
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của các tội phạm này đều tội cố ý
Về hình phạt; hình phạt thấp nhất cảnh cáo, cao nhất tửnh
Câu 11. Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm hiệu lực nội dung
bản của hợp đồng dân sự
Khái niệm: Hợp đồng sthỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Hình thức
-Miệng (bằng lời i)
-Viết (văn bản)
-Chứng thực, đăng ký, công chứng Thời điểm có hiệu lực
- Hợp đồng miêng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận với
nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng
- Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào
văn bản hợp đồng
- Hợp đồng bằng văn bản công chứng, chứng thực, đăng hiệu lực tại
thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký
- Ngoài ra, hợp đồng còn thể hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các
bên đã tự thoả thuận để xác định hoặc trong trường hợp pháp luật đã quy định cụ
thể
Nội dung bản của hợp đồng: tổng hợp các điều khoản các chủ thể tham gia
giao kết hợp đồng đã thoả thuận.
- Điều khoản bản: Xác định nội dung chủ yếu, không thể thiếu đối với từng
loại hợp đồng.
VD: Đối tượng, gcả, địa điểm
- Điều khoản thông thường: những điều khoản được pháp luật quy định
trước. Nếu khi giao kết các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi
như 2 bên mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật đã quy định.
- Điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp
đồng tự ý lựa chọn thoả thuận với nhau để xác định quyền nghĩa vụ dân sự của
các bên
Câu 12. Trình bày các nội dung của quyền sở hữu
1.
Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu quyền năng ca chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý
chí của mình, nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp
luật, đạo đức hội, u chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình
hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác như bán, trao đổi, tặng cho
Phân Loại
- Dựa vào chủ thể chiếm hữu: : chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của
người không phải là chủ sở hữu
(Việc chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu không thể n cứ xác lập
quyền sở hữu, trừ một số trường hợp được pháp luật quy định như đối với tài sản bị
chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm đắm, tài sản bị người khác đánh rơi, bỏ quên…)
- Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu đối với việc chiếm hữu tài sản
.Chiếm hữu ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu căn cứ để tin rằng
mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
.Chiếm hữu không ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu biết hoặc phải
biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
- Xác định theo tình trạng chiếm hữu
.Chiếm hữu liên tục được hiểu việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng
thời gian không tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc tranh chấp
nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
.Chiếm hữu công khai việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không
giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng được
người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn
2.
Quyền sử dụng:
- quyền khai thác công dụng khai thác những lợi ích vật chất của tài sản
trong phạm vi pháp luật cho phép
- chủ shữu (hoặc người chiếm hữu hợp pháp) được phép sdụng các tài sản
của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất, kinh doanh nhưng việc
sử dụng đó không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích chung
3.
Quyền định đoạt: một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số
phận” của tài sản
- Định đoạt về số phận pháp của tài sản việc làm chuyển giao quyền sở
hữu đối với tài sản từ người này sang người khác
.phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi,
tặng cho, cho vay, để thừa kế… thông qua việc định đoạt chủ sở hữu thể tiêu
dùng hết
.chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ)
.quyền chiếm hữu sử dụng tài sản trong một khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê,
cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác bằng
hợp đồng bán, đổi, cho…
- Định đoạt về số phận thực tế của tài sản (tức làm cho tài sản không còn
trong thực tế nữa) như: tiêu dùng hết, huỷ bỏ, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản
Câu 13. Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
Di chúc sự thể hiện ý chí của nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người
khác sau khi chết gồm các yếu tố:
- sự thể hiện ý chí của nhân không phải của bất kỳ chủ thể nào khác
- Mục đích của việc lập di chúc chuyển tài sản di sản của mình cho người
khác
- Chỉ hiệu lực sau khi người đó chết
Thừa kế theo di chúc việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác
còn sống theo quyết định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc. Người
lập di chúc chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc cho học hưởng một phần
hoặc toàn bộ tài sản của nh. Nếu trong di chúc nhiều người thì việc phân chia
cho mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào ý chí của người có tài sản.
Các quyền của người lập di chúc:
- Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thời ng
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản di sản, người phân chia
Người thừa kế theo di chúc những người quyền nhận di sản do người chết để lại
theo sđịnh đoạt trong di chúc. Người thừa kế thể người trong hàng thừa kế,
ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể cả Nhà nước.
(Người để lại di sản quyền truất quyền hưởng di sản cho người thuộc diện thừa kế
theo pháp luật hưởng di sản => Để bảo vệ lợi ích người trong diện thừa kế theo, pháp
luật quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con
chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không có khả năng lao
động, những người này phải được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu
bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3 của một suất thừa kế theo
pháp luật)
Các điều kiện hiệu lực của di chúc
- Người lập di chúc phải năng lực chủ thể
- Người lập di chúc tự nguyện
- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức hội
- Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật
Câu 14. Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật
việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa
kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
Áp dụng trong các TH
- Không di chúc
- Di chúc không hợp pháp
- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ quan,
tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không
quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản
Áp dụng với các di sản sau:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
- Phần di sản liên quan đến phần của di chúc không hiệu lực
- Phần di sản liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không
quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm
với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sn theo di chúc
nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế
Các hàng thừa kế
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị
ruột, em ruột của người chết; cháu gọi người chết ông nội, nội, ông ngoại,
ngoại
- Hàng thừa kế thba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú
ruột, cậu ruột,
ruột, ruột của người chết; cháu ruột của người chết người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người
chết gọi là cụ nội, cụ ngoại
-
Thừa kế thế vị
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu
của người đó được hưởng phần di sản cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn
sống. Nếu cháu cũng đã chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di
sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
- Những người thừa kế hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu không
có ai ở hàng thừa kế trước do chết, không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối
quyền hưởng di sản thừa kế.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1. Phân tích để làm rõ khái niệm nhà nước
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách
ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ
lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hộ
Chức năng của nhà nước thể hiện bản chất của nhà nước, thể hiện và thực hiện ý chí
của giai cấp thống trị. -
Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội
bộ đất nước, bảo đảm trật tự ổn định xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, hoạt
động quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội... của nhà nước. -
Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động của nhà nước trong phòng thủ
đất nước, quan hệ với các nước và các dân tộc khác…
Ba hình thức hoạt động chủ yếu để thực hiện chức năng của nhà nước đó là: lập pháp
(xây dựng và ban hành pháp luật), hành pháp (tổ chức thực hiện pháp luật) và
tư pháp (bảo vệ pháp luật)
Câu 2. Phân tích để làm rõ khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộcchung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiệný chí của giai cấp thống
trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xãhội nhằm tạo ra trật tự và ổn định xã hội.
Định nghĩa quy phạm pháp luật: là quy tắc xử sự bắt buộc chung donhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí củagiai cấp thống trị, là yếu
tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Các hình thức pháp luật: - Tập quán pháp - Tiền lệ pháp -
Văn bản quy phạm pháp luật
Câu 3. Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước và các yếu tố hợp thành
hình thức nhà nước. Nêu hình thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hình thức nhà nước là cách tổ chức và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước. -
Hình thức chỉnh thể: những cách thức, trình tự để lập ra các cơ quan cao
nhất của quyền lực nhà nước đồng thời xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với
nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này
.Chính thể quân chủ: Quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế.
.Chính thể cộng hoà: Cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ -
Hình thức cấu trúc của nhà nước: đơn nhất và liên bang -
Chế độ chính trị: chính trị dân chủ và chế độ chính trị phản dân chủ
Bộ máy nhà nước bao gồm: -
Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và HĐND -
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà -
xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. -
Các cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Chính phủ và UBND các cấp -
Các cơ quan xét xử bao gồm TAND tối cao và các Toà án khác. -
Các cơ quan kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các - Viện kiểm sát khác
Câu 4. Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật. Cho ví dụ thực tiễn
về vi phạm pháp luật và phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi -
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước
quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định. Chủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ
được tham gia hoặc phải tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định.Nếu chỉ có năng
lực pháp luật, chủ thể chỉ tham gia một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc
được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ nhất định.Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo
cho mình các quyền và nghĩa vụ pháp lý, những quyền và nghĩa vụ mà họ có
được trong mối quan hệ cụ thể là do ý chícủa nhà nước, của người thứ ba (ví dụ một
đứa trẻ được hưởng quyền thừa kếcủa bố,khi bố chết). -
Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cánhân
bằng những hành vi của chính bản thân mình có thể xác lập và thựchiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể táchrời của chủ
thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là
những thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận. Nếu thiếu một trong 2 thì
không thể tham gia vào quan hệ pháp luật VÍ DỤ:
Một người tên C, 25 tuổi, đã sử dụng mạng xã hội để đăng tải thông tin sai sự thật
nhằm bôi nhọ danh dự của người khác. -
Hành vi xác định của con người: Đây là hành vi có thể xác định được, xuất
phát từ sự kiểm soát của cá nhân C trong việc sử dụng mạng xã hội để bôi nhọ danh dự của người khác -
Hành vi trái với các quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ: các hành vi tung tin thất thiệt, bôi nhọ danh dự của người khác
là trái pháp luật, vi phạm quyền nhân thân được bảo vệ, chị C đã vi phạm điều này -
hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
đó: Trong trường hợp này, lỗi của C là lỗi cố ý trực tiếp. C biết rõ rằng thông tin
mình đưa ra là sai sự thật nhưng vẫn cố tình đăng tải để bôi nhọ người khác. -
Chủ thể phải có năng lực trách nhiệm: C là người đã trưởng thành, ở độ tuổi
25, đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 5. Trình bày khái niệm và nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013. -
Quyền công dân là những quyền con người được các nhà nước thừanhận và
áp dụng cho là những người có quốc tịch của một quốc gia nhất định. -
Nghĩa vụ công dân là những điều mà pháp luật hoặc đạo đức bắtbuộc một
người phải làm hoặc không được làm để phù hợp hoặc đáp ứngnhững lợi ích chung
của cộng đồng, xã hội hoặc của người khác
THEO HIẾN PHÁP NĂM 2013
Quyền dân sự gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khảxâm phạm về
thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sởhữu -
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể -
Quyền sở hữu tài sản.
Các quyền chính trị chủ yếu bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử,quyền tham gia quản lý xã hội. - Quyền bầu cử
Các quyền kinh tế chủ yếu bao gồm quyền được hưởng mức sống thích đáng, quyền
tự do kinh doanh, quyền lao động . . . - Quyền lao động - Quyền tự do kinh doanh.
Quyền xã hội chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh xã hội
Quyền văn hóa chủ yếu bao gồm quyền được giáo dục, quyền đượctham gia và được
hưởng thụ đời sống văn hóa - Quyền được giáo dục.
Câu 6. Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính. Cho ví dụ thực
tiễn về vi phạm hành chính và phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính đó
Vi phạm hành chính làhành vi có lỗi do cá nhân , tổ chức thực hiện , vi phạm quy
định của pháp luậtvề quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định
của phápluật phải bị xử phạt vi phạm hành chính Mặt khách quan
Hành vi trái pháp luật mà tổ chức, cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy tắc
quản lí nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm . -
Thời gian thực hiện hành vi vi phạm . . -
Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm . -
Công cụ, phương tiện vi phạm -
Hậu quả và mối quan hệ nhân quả Mặt chủ quan
Lỗi là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi vi phạm hành chính
Chủ thể của vi phạm hành chính: chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là
các tổ chức, của pháp luật hành chính. cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định. -
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là chủ thể của vị phạm hành chínhtrong
trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý -
Người từ đủ 16 tuổi trở lên có thể là chủ thể của vi phạm hành chínhtrong mọi trường hợp. -
Tổ chức là chủ thể vi phạm hành chính bao gồm : các cơ quan nhànước , các
tổ chức xã hội , các đơn vị kinh tế , các đơn vị thuộc lực lượng vũtrang nhân dân và
các tổ chức khác được thành lập theo quy định của phápluật
Khách thể của vi phạm hành chính: Dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm
hành chính là hành vi viphạm này đã xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước
được pháp luậthành chính quy định và bảo vệ
Câu 7. Nêu vi dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính và tội phạm hình sự
Một người A tham gia đánh bạc với số tiền nhỏ, ví dụ dưới 5 triệu đồng, trong một
nhóm nhỏ. Người này chưa từng vi phạm trước đó.
-Mức độ gây thiệt hại cho xã hội: Số tiền đánh bạc không lớn, chưa gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội.
-Mức độ tái phạm: Đây là lần đầu người này thực hiện hành vi đánh bạc, không có
dấu hiệu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
-Công cụ, phương tiện, thủ đoạn thực hiện hành vi: Người này chỉ đánh bạc nhỏ
lẻ, không có tổ chức và không dùng phương tiện công nghệ cao để thực hiện hành vi. ⇨ Vi phạm hành chính
Một người B tổ chức sòng bạc lớn với số tiền đánh bạc trên 50 triệu đồng và có nhiều
người tham gia. Người này sử dụng mạng internet và các thiết bị công nghệ cao để
điều hành, quảng cáo và lôi kéo người tham gia, thậm chí đã bị xử phạt hành chính
trước đó vì hành vi tương tự.
-Mức độ gây thiệt hại cho xã hội: Với số tiền đánh bạc lớn và sự tham gia của nhiều
người, hành vi này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội.
-Mức độ tái phạm: Người B đã từng bị xử lý hành chính trước đây vì tổ chức đánh
bạc, cho thấy có dấu hiệu tái phạm, vi phạm nhiều lần.
-Công cụ, phương tiện, thủ đoạn thực hiện hành vi: Hành vi được thực hiện thông
qua các công cụ công nghệ cao, cho thấy tính tổ chức và mức độ nguy hiểm cao hơn. ⇨ Vi phạm hình sự
Câu 8. Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại và cấu thành tội phạm hình sự..
Cho ví dụ thực tiễn về tội phạm hình sự và phân tích các yếu tố cấu thành của
tội phạm hình sự đó
Câu 9. Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người là những hành vi (hành
động hoặc không hành động) có lỗi (cố ý hoặc vô ý), gây thiệt hại hoặc đe dọa gây
thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người khác
Khách thể: Khách thể của các tội phạm này là quyền sống, quyềnđược tôn
trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người. Đối tượng tácđộng của các tội
này là người đang sống
Mặt khách quan của tội phạm -
tính chất là đều trực tiếp hoặc giántiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại
về tính mạng, sức khỏe cho ngườikhác -
có tội hành vi phạm tội có thể là hành độnghoặc không hành động như tội
giết người, tội vô ý làm chết người…; có tộichỉ là hành động như tội giết người
trong trạng thái tinh thần bị kích độngmạnh, tội giết người do vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc do vượtquá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm
tội, tội bức tử…; có tội chỉ làkhông hành động như tội không cứu giúp người
khác trong khi nguy hiểm đếntính mạng -
Hậu quả: Hậu quả của các tội phạm này là thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại
tính mạng, sức khôe của người khác (trừ tội đe dọa giết người).
Chủ thể tội phạm: Chủ thể của các tội phạm này chỉ là cá nhân.Vài tội có chủ thể
đặc biệt là tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ, tội làm chếtngười trong khi thi hành công
vụ, tội bức tử, còn lại các tội khác chủ thể củatội phạm là chủ thể thường; đó là bất kỳ
người nào có năng lực trách nhiệmhình sự và đạt độ tuổi theo quy định của Bộ Luật Hình sự
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội ở các tội phạm này có thể là cố ý hoặc vô ý.
Về hình phạt; hình phạt thấp nhất là cảnh cáo, cao nhất là tử hình
Câu 10. Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người những hành vi cố ý xâm
phạm nhân phẩm, danh dự của người khác -
Các tội thuộc nhóm tội: Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm Tội giao cấu hoặc thực
hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm
ô đối với người dưới 16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi,
Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi , Tôi làm nhục người khác
Khách thể: Các tội phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác
Mặt khách quan của tội phạm -
Hành vi phạm tội của tất cả các tội phạm này đều thể hiện dưới dạng hành động. -
Hậu quả của các tội phạm này là thiệt hại về tinh thần và không phải là dấu
hiệu bắt buộc của các cấu thành tội phạm này (đều là cấu thành tội phạm hình thức)
Chủ thể tội phạm: Các tội phạm khác chủ thể của tội phạm là chủ thể thường.
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của các tội phạm này đều là tội cố ý
Về hình phạt; hình phạt thấp nhất là cảnh cáo, cao nhất là tử hình
Câu 11. Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm có hiệu lực và nội dung cơ
bản của hợp đồng dân sự
Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Hình thức
-Miệng (bằng lời nói) -Viết (văn bản)
-Chứng thực, đăng ký, công chứng Thời điểm có hiệu lực -
Hợp đồng miêng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận với
nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng -
Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợp đồng -
Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại
thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký -
Ngoài ra, hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các
bên đã tự thoả thuận để xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể
Nội dung cơ bản của hợp đồng: là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia
giao kết hợp đồng đã thoả thuận. -
Điều khoản cơ bản: Xác định nội dung chủ yếu, không thể thiếu đối với từng loại hợp đồng.
VD: Đối tượng, giá cả, địa điểm… -
Điều khoản thông thường: Là những điều khoản được pháp luật quy định
trước. Nếu khi giao kết các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi
như 2 bên mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật đã quy định. -
Điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp
đồng tự ý lựa chọn và thoả thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên
Câu 12. Trình bày các nội dung của quyền sở hữu 1. Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu là quyền năng của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý
chí của mình, nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp
luật, đạo đức xã hội, u chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình
hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác như bán, trao đổi, tặng cho Phân Loại -
Dựa vào chủ thể chiếm hữu: : chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của
người không phải là chủ sở hữu
(Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập
quyền sở hữu, trừ một số trường hợp được pháp luật quy định như đối với tài sản bị
chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm đắm, tài sản bị người khác đánh rơi, bỏ quên…) -
Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu đối với việc chiếm hữu tài sản
.Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng
mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
.Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải
biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu -
Xác định theo tình trạng chiếm hữu
.Chiếm hữu liên tục được hiểu là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng
thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp
nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
.Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không
giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được
người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn 2. Quyền sử dụng: -
là quyền khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất của tài sản
trong phạm vi pháp luật cho phép -
chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu hợp pháp) được phép sử dụng các tài sản
của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất, kinh doanh nhưng việc
sử dụng đó không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích chung 3.
Quyền định đoạt: Là một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số phận” của tài sản -
Định đoạt về số phận pháp lí của tài sản là việc làm chuyển giao quyền sở
hữu đối với tài sản từ người này sang người khác
.phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi,
tặng cho, cho vay, để thừa kế… thông qua việc định đoạt mà chủ sở hữu có thể tiêu dùng hết
.chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ)
.quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản trong một khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê,
cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác bằng
hợp đồng bán, đổi, cho… -
Định đoạt về số phận thực tế của tài sản (tức là làm cho tài sản không còn
trong thực tế nữa) như: tiêu dùng hết, huỷ bỏ, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản
Câu 13. Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người
khác sau khi chết gồm các yếu tố: -
sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải của bất kỳ chủ thể nào khác -
Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản là di sản của mình cho người khác -
Chỉ có hiệu lực sau khi người đó chết
Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác
còn sống theo quyết định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc. Người
lập di chúc chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc và cho học hưởng một phần
hoặc toàn bộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc có nhiều người thì việc phân chia
cho mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào ý chí của người có tài sản.
Các quyền của người lập di chúc: -
Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế -
Phân định phần di sản cho từng người thừa kế -
Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thời cúng -
Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản -
Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia
Người thừa kế theo di chúc là những người có quyền nhận di sản do người chết để lại
theo sự định đoạt trong di chúc. Người thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế,
ngoài hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể cả Nhà nước.
(Người để lại di sản có quyền truất quyền hưởng di sản cho người thuộc diện thừa kế
theo pháp luật hưởng di sản => Để bảo vệ lợi ích người trong diện thừa kế theo, pháp
luật quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con
chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không có khả năng lao
động, những người này phải được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu
bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật)
Các điều kiện hiệu lực của di chúc -
Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể -
Người lập di chúc tự nguyện -
Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội -
Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật
Câu 14. Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật
Là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa
kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
Áp dụng trong các TH - Không có di chúc - Di chúc không hợp pháp -
Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ quan,
tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế -
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có
quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản
Áp dụng với các di sản sau: -
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc -
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực -
Phần di sản có liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không có
quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm
với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc
nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế Các hàng thừa kế -
Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị
ruột, em ruột của người chết; cháu gọi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại -
Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người
chết gọi là cụ nội, cụ ngoại - Thừa kế thế vị
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu
của người đó được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn
sống. Nếu cháu cũng đã chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di
sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết -
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau -
Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu không
có ai ở hàng thừa kế trước do chết, không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối
quyền hưởng di sản thừa kế.