CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP Nghiên CỨU
KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học (Học viện Phụ nữ Việt Nam)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP Nghiên CỨU
KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học (Học viện Phụ nữ Việt Nam)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
NỘI DUNG ÔN TẬP
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Khái niệm khoa học nghiên cứu khoa học gì? những loại nghiên cứu
nào? Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học? Cho dụ? Các nguyên tắc đạo
đức trong nghiên cứu khoa học?
BÀI LÀM
*) Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự
vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
*) Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra,
hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới... về tự nhiên và xã hội
+ Mục tiêu: nhằm vào việc tìm kiến kiến thức, hiểu biết về một sự vật, hiện tượng
nào đó; trả lời cho câu hỏi chưa được giải đáp, để khám phá, giải thích về, bản
chất của sự vật, hiện tượng cần NC
+Hành động: là một quá trình thu thập thông tin, dữ liệu phù hợp và phân tích,
đánh giá chung
+Kết quả phải đạt được:là có được kiến thức, nhận thức và năng lực hiểu biết về
sự vật, hiện tượng nghiên cứu và đề xuất các hành động phù hợp.
*) CÁC LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
-Phân loại theo chức năng NC:
+ NC giải thích: nhằm giải thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu
quả, quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật
+ NC dự báo: nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai
+ NC giải pháp: nhằm sáng tạo các giải pháp (công nghệ; tổ chức; quản lý)
+ NC mô tả: nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng, đánh giá sự vật
-Phân loại theo giai đoạn NC:
+Nghiên cứu cơ bản • Nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái của SVHT •
Kết quả: các khám phá, phát hiện, phát minh => hình thành hệ thống lý thuyết mới
+Nghiên cứu ứng dụng • Vận dụng những quy luật được phát hiện từ NCCB để
giải thích sự vật hoặc tạo ta nguyên lý mới về giải pháp
1
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
+Nghiên cứu triển khai • Vận dụng các lý thuyết để đưa ra các vật mẫu, công ngh
sản xuất vật mẫu (khả thi về kỹ thuât) hoặc giải pháp xã hội mới, mô hình quản lý
mới...
- Phân loại theo PP thu thập thông tin
+ NC định lượng: • Tập hợp các quy tắc, phương pháp, kỹ thuật hướng dẫn đến
phân tích, xem xét khía cạnh lượng của các hiện tượng, các quá trình và các mối
quan hệ xã hội
+ NC định tính: Chỉ ra đặc tính, tính chất của đối tượng cần được nghiên cứu và
việc trình bày kết quả
*)Các đặc điểm của NcKH
Nghiên cứu khoa học có những đặc tính cơ bản: tính mới, tính thông tin, tính
khách quan, tính rủi ro, tính kế thừa, tính cá nhân.
- Tính mới: Quá trình nghiên cứu khoa học luôn là quá trình hướng tới những phát
hiện mới hoặc sáng tạo mới. Tính mới là thuộc tính quan trọng số một của nghiên
cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học là quá trình sáng tạo ra những điều mới mẻ.
Trong nghiên cứu có thể cho phép kế thừa những công trình nghiên cứu trước đó
nhưng không lặp lại hoàn toàn các công trình trước đó. Người nghiên cứu luôn
hướng tới, tìm tòi những những “khoảng trống” để làm nên điều mới hơn trong
nghiên cứu của mình.
- Tính tin cậy: Bất kỳ nghiên cứu hay công trình khoa học nào cũng phải có tính
tin cậy. Nghĩa là đối với một nghiên cứu hay một công trình khoa học nào cũng
đều có khả năng kiểm chứng bởi bất kỳ người nào, bất kỳ trong trường hợp, điều
kiện (phương pháp) giống nhau nào đều cho một kết quả như nhau.
- Tính thông tin: Tất cả các sản phẩm khoa học dù được thể hiện dưới các hình
thức khác nhau: đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học, tác phẩm khoa học…. cũng
cần phải chứa đựng thông tin. Thông tin của một sản phẩm khoa học có thể là
thông tin về quy luật vận động của sự vật hiện tượng, thông tin về quy trình công
nghệ và các tham số đi kèm.
- Tính khách quan: Không chỉ là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, tính
khách quan còn được xem là một tiêu chuẩn về phẩm chất của người làm nghiên
cứu. Trong khoa học xã hội, tính khách quan được coi là một chuẩn mực giá trị.
Một sản phẩm nghiên cứu khoa học nếu không đảm bảo tính khách quan thì sẽ
không thể chính xác và không có giá trị.
2
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
- Tính rủi ro: Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm ra cái mới, vì vậy quá trình này
có thể thành công sớm hoặc rất muộn thậm chí có thể thất bại. Đó là tính rủi ro
trong nghiên cứu khoa học. Điều này do những nguyên nhân chủ quan và khách
quan mang lại: năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu còn hạn chế nhất
định, thiếu thông tin cần thiết cho nghiên cứu… Dù là thế nào thì kết quả này cũng
có ý nghĩa nhất định trong nghiên cứu khoa học, nó giúp cho những người nghiên
cứu đi sau rút ra những bài học kinh nghiệm, tránh lãng phí nguồn lực nghiên cứu.
- Tính kế thừa: Mỗi nghiên cứu khoa học phải kế thừa các kết quả nghiên cứu
trong các lĩnh vực khoa học khác nhau. Có thể nói, không có công trình nghiên
cứu khoa học nào từ chỗ bắt đầu hoàn toàn trống không về tri thức. Đối với một
lĩnh vực nghiên cứu cụ thể thì hầu hết các nghiên cứu đều xuất phát và kế thừa từ
các kết quả đã đạt được trước đó để tiếp tục đi sâu, phát triển, xây dựng tri thức
mới.
- Tính cá nhân: Bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào dù do cá nhân hay tập
thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định. Tính cá
nhân được thể hiện trong tư duy cá nhân, sự nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của
cá nhân.
*) CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC TRONG NCKH:
Tôn trọng nhân phẩm, giá trị, lợi ích của những người tham gia vào quá trình
nghiên cứu;
• Có năng lực chuyên môn
• Tinh thần phục phụ xã hội, cộng đồng;
• Trung thực
• Tuân thủ pháp luật
• Giữ bí mật
Trung thực: Trong nghiên cứu và sử dụng kết quả nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu cần tuân theo:
Nguyên tắc không gây hại
Nguyên tắc tự nguyện tham gia
Nguyên tắc bảo mật thông tin
3
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
Nguyên tắc tránh gây tổn thương cho khách thể nghiên cứu
2. Quy trình nghiên cứu có những bước nào? Đề cương nghiên cứu bao gồm
những nội dung nào?
Bài làm
*) Quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu gồm các bước sau:
1. Xác định, lựa chọn vấn đề nghiên cứu
2. Xây dựng đề cương nghiên cứu
3. Thiết kế bộ công cụ nghiên cứu
4. Tổ chức thu thập thông tin
5. Phân tích số liệu và viết báo cáo NC
6. Trình bày kết quả nghiên cứu và công bố sản phẩm NCKH
*)Đề cương nghiên cứu bao gồm những nội dung:
1. Đặt vấn đề/Lý do chọn đề tài/Tính cấp thiết của đề tài;
2. Mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể)
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
4. Phạm vi, địa bàn nghiên cứu
5. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Câu hỏi nghiên cứu hoặc nhiệm vụ nghiên cứu
8. Giả thuyết nghiên cứu
9. Nội dung nghiên cứu
10. Kết quả dự kiến
11. Kế hoạch thực hiện
12. Dự trù kinh phí
3. Hãy trình bày các nguồn thông tin hình thành ý tưởng nghiên cứu?
Bài Làm
*) Các nguồn thông tin hình thành nên ý tưởng nghiên cứu đó là :
4
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
Ý tưởng nghiên cứu có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau: Từ quan sát thực tế, từ
hiểu biết, kiến thức và kinh nghiệm, từ lý thuyết đã có và nhu cầu từ các bên liên
quan,... có thể qua các tạp chí khoa học, các phương tiện truyền thông đại chúng,
…\
Để có được những ý tưởng mới, nhà khoa học cần có óc quan sát kết hợp với trí
tò mò, không ngại đặt nghi vấn trước những vấn đề được đúc kết.
VÍ DỤ: Quan sát • Giao thông, đường phố, người tham gia giao thông
Câu hỏi • Tại sao người tham gia giao thông lại có hành vi như vậy? (không đội
mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, v.v.). • Liệu có cách nào để hạn chế tình hình không?
Ý tưởng NC • Thực trạng vấn đề • Nguyên nhân vấn đề • Các giải pháp để cải
thiện tình hình
4. Hãy nêu cách viết tên đề tài? ( phải tra lời câu hỏi nghiên cứu cgi, nghiên cứu
ai, ở đâu?)
Bài làm
Bước 1: Tên đè tài phải chứa đựng nội dung nghiên cứu. Trong một số trường hơp
tên đề tài còn thể hiện phạm vi thời gian, không gian và phuwong pháp nghiên cứu
Bước 2: Tên đề tài được phát biểu một câu hoàn chỉnh về ngữ pháp
Bước 3: Tên đề tài phải đơn nghĩa, cô đọng, tường minh
Bước 4: Tránh dùng các từ có nghĩa chung chung như: một vài suy nghĩ, thử tìm
hiểu , Về vấn đề..., Bàn về...
*) Đặt đề tài nghiên cứu cần trả lời:
- Đối tượng nghiên cứu →Nghiên cứu cái gì?
- Khách thể nghiên cứu → Nghiên cứu ai?
- Phạm vi nghiên cứu → Gồm không gian và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu ở
đâu? Thời gian nào?
- Ví dụ: Nhận thức của sinh viên HVPNVN về ô nhiễm môi trường hiện nay
→ Tên đề tài nên ngắn gọn, rõ ràng.
Những lưu ý khi đặt tên đề tài
Phải bao phủ được chủ đề nghiên cứu, tuy nhiên không được quá rộng
5
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
Càng ngắn gọn, càng súc tích, càng tốt
Tránh dùng từ mơ hồ, bất định như: một số, một vài, từng bước, thử bàn về, vài
suy nghĩ về .v.v
Hạn chế dùng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài: Để, nhằm, góp
phần…
Hạn chế đặt tên đề tài có dạng: Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp…
5. Mục tiêu nghiên cứu là gì? Tiêu chuẩn của mục tiêu nghiên cứu tốt?
Bài làm
*) Mục tiêu nghiên cứu là phát biểu tổng quát về kết quả mà ta mong muốn đạt được
sau quá trình nghiên cứu. Để làm rõ bản chất của mục tiêu nghiên cứu, ta đặt các câu hỏi:
Tại sao phải thực hiện nghiên cứu này?
Qua nghiên cứu này hy vọng đạt được điều gì ?
*) Mục tiêu nghiên cứu có quan hệ chặt chẽ với vấn đề nghiên cứu. Có 2 loại mục tiêu:
+ Mục tiêu chung: Hướng tới giải quyết vấn đề trung tâm xuyên suốt đề tài, thể hiện khái
quát điều mà nghiên cứu mong muốn đạt được.
Mục tiêu cụ thể: Là sự cụ thể hoá mục tiêu chung, hướng tới giải quyết những yếu tố,
công việc cụ thể và là thành phần của mục tiêu cơ bản.
VÍ DỤ: Tên đề tài: Thực trạng ô nhiễm không khí đối với người dân Hà Nội hiện
nay.
1.Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu thực trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội hiện nay
+ Tìm hiểu nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí tại Hà Nội
+Tìm hiểu những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với người dân ở Hà Nội
+ Đề xuất các biện pháp cải thiện tình trạng ô nhiễm này
Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng nghèo đói, phân tích nguyên nhân,
những ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí
đối với người dân ở Hà Nội
*) Tiều chuẩn của mục tiêu nghiên cứu tốt đó là :
1. Bao quát các khía cạnh khác nhau của vấn đê nghiên cứu và các yếu tố đóng góp
vào vấn đề theo một cách mạch lạc, chặt chẽ, và theo một trình tự logic
6
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
2. Được viết thành câu một cách rõ ràng với các từ hành động chỉ ra một cách chính
xác ta sẽ làm gì, ở đâu, cho mục đích nào
3. Mang tính thực tế có xem xét đến các điều kiện cụ thể của nghiên cứu
4. Sử dụng các động từ hành động một cách cụ thể để được đánh giá ( quyết định,
tính toán, thiết lập…)
6. Hãy nêu mục đích của tổng quan tài liệu? Hãy nêu các bước tổng quan tài liệu
Bài Làm
Mục đích của tổng quan tài liệu là giúp cho người đọc hiểu được tình hình
nghiên cứu về vấn đề mà đề tài đề cập, đồng thời xác định được đề tài nghiên cứu
này nằm ở đâu, giải quyết được vấn đề gì, lấp được khoảng trống nào trong bức
tranh toàn cảnh về vấn đề nghiên cứu. Bởi vậy, tổng quan tài liệu cần đạt được
những mục đích cụ thể sau:
* Mô tả hiện trạng và mức độ nghiên cứu của vấn đề: Cần phải đánh giá được vấn
đề nghiên cứu đã được các tác giả khác - cả trong và ngoài nước- nghiên cứu đến
đâu, đã đạt được những kết quả gì, đưa ra những phát hiện gì.
* Đánh giá các phương pháp đã được áp dụng: Trong nghiên cứu khoa học, việc
áp dụng các phương pháp khác nhau có thể dẫn đến các kết quả khác nhau. Bởi
vậy, một việc làm không thể thiếu trong quá trình tổng quan tài liệu là phải chỉ ra
được các nghiên cứu trước đó đã sử dụng những phương pháp nào và sự thành
công hay hạn chế của nghiên cứu do việc áp dụng những phương pháp đó mang lại
là gì.
* Phát hiện những mâu thuẫn, những điểm còn tranh cãi: các nghiên cứu khác
nhau có cách tiếp cận khác nhau, sử dụng các phương pháp khác nhau, nên có thể
dẫn đến những vấn đề chưa thống nhất, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược với nhau,
mà việc tổng quan tài liệu cần ghi nhận lại
. * Tìm ra những khoảng trống chưa được giải quyết: Kết quả của tổng quan tài liệu
phải chỉ ra được những khoảng trống về kiến thức, về lý thuyết hay phương pháp
nghiên cứu mà các công trình nghiên cứu trước đó chưa giải quyết, hoặc giải quyết
chưa được thỏa đáng. Qua đó, xác định được hướng đi tiếp theo của nghiên cứu
này.
Việc tổng quan tài liệu thực chất là quá trình sắp xếp lại các kết quả nghiên cứu
trước đó theo một trật tự logic nhất định để dẫn tới câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
7
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
Tổng quan tài liệu sẽ giúp tác giả chứng minh được đề tài mình triển khai nghiên
cứu là mới và có giá trị khoa học và/hoặc giá trị thực tiễn, không bị trùng lặp với
các nghiên cứu đã thực hiện.
Với ý nghĩa đó, việc tổng quan tài liệu cần tránh thái độ chỉ trích, phê phán thiếu
tính xây dựng và hạ thấp giá trị của các nghiên cứu trước đó, mà cần ghi nhận
những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những gì chưa được đề cập đến. Trên
thực tế, không có công thức, khuôn mẫu chặt chẽ cho việc viết tổng quan tài liệu.
Cách viết tổng quan tài liệu phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu, nội dung nghiên
cứu, tình hình nghiên cứu về vấn đề và các nguồn tài liệu thu thập được. Tuy nhiên,
có thể đưa ra một số bước chung như sau:
1) Xác định hệ thống từ khóa (key-words) của đề tài: căn cứ vào chủ đề nghiên cứu
và tên đề tài, xác định những vấn đề chính của để tài dưới dạng các từ, cụm từ,
thuật ngữ cụ thể. Những từ khóa này sẽ làm cơ sở để tìm kiếm tài liệu.
2) Lập thư mục các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Muốn biết“Đã có
những nghiên cứu nào được thực hiện trong lĩnh vực này?”, người nghiên cứu cần
lập được danh mục tài liệu cần đọc. Để lập danh mục tài liệu cần tìm đọc một cách
nhanh chóng, có trọng tâm, tiết kiệm thời gian và công sức, có thể tham khảo Danh
mục tài liệu tham khảo của các ấn phẩm, các công trình khoa học gần với đề tài
nghiên cứu đã tìm được. Đây là phương pháp tìm kiếm tài liệu theo kiểu “quả bóng
tuyết”. Nếu người nghiên cứu đọc khoảng 3 danh mục tài liệu tham khảo của các
nghiên cứu trước, sẽ biết được những ấn phẩm, công trình, bài viết có giá trị được
tham khảo nhiều. Đó cũng chính là những tài liệu tham khảo cơ bản nhất mà người
nghiên cứu nên đọc.
3) Thu thập tài liệu liên quan có sẵn (thông tin thứ cấp): Các nguồn thông tin thứ
cấp bao gồm: các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã công bố
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của các đề tài đã được
công 31 bố/xuất bản, các bài báo khoa học đăng tải trên tạp chí khoa học, kỷ yếu
hội thảo khoa học, các luận án tiến sỹ đã công bố được lưu trữ tại các thư viện; các
nguồn số liệu điều tra, khảo sát, thống kê của các cơ quan chức năng; số liệu theo
dõi chính thống của cơ quan chức năng địa phương, … Đặc điểm của các nguồn
thông tin, số liệu này là có thể đã được phân tích hoặc công bố; có thể là số liệu
định tính hoặc định lượng.
4) Đọc và đánh giá tài liệu: đọc tổng quan vấn đề, tóm tắt,đọc toàn văn, viết ghi
chú
8
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
5) sắp sếp tài liệu theo một trình tự logic và lập dàn ý
6) Viết phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả nghiên cứu trên cơ sở gắn với câu
hỏi nghiên cứu
7. Phân biệt đối tượng khách thể nghiên cứu? Cho dụ minh họa đối tượng
nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
Bài làm
*) Phân biệt đối tượng và khách thể nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề, sự kiện hay hiện tượng, là bản chất sự vật
hoặc hiện tượng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu. →
Nghiên cứu cái gì?
Có thể hiểu đối tượng nghiên cứu là đối tượng trực tiếp của nhận thức, là cái phải
khám phá, phải tìm hiểu bản chất và quy luật vận động của nó. Là cái chúng ta cần
phải tập trung nghiên cứu để hiểu rõ hơn về đề tài đang nghiên cứu, giải quyết
được vấn đề.
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong các
mối liên hệ mà nhà nghiên cứu cần khám phá. Đó là một bộ phận trong thế giới
khách quan mà đề tài quan tâm. Khách thể nghiên cứu là vật mang đối tượng
nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu chính là nơi chứa đựng vấn đề nghiên cứu, những câu hỏi
mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
*) Đối tượng nghiên cứu của một đề tài lớn có thể trở thành khách thể cho một
đề tài nhỏ. Và ngược lại, khách thể của một đề tài nhỏ cũng có thể trở thành
đối tượng nghiên cứu của một đề tài lớn.
VÍ DỤ: 1. Thực trạng ly hôn trong những gia đình trẻ ở Hà Nội hiện nay
+ Đối tượng NC: Thực trạng ly hôn trong những gia đình trẻ ở Hà Nội hiện nay
+ Khách thể NC: Những gia đình trẻ ở Hà Nội hiện nay
2. Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước ở Hà nội hiện nay
+ Đối tượng NC: Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước ở Hà nội hiện
nay
+ Khách thể NC: người dân ở Hà Nội
3. Phương pháp học tập, nghiên cứu của sinh viên HVPNVN
9
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
+ Đối tượng NC: Phương pháp học tập, nghiên cứu của sinh viên HVPNVN
+ Khách thể Nc: sinh viên hvpnvn
8. Câu hỏi nghiên cứu là gì? Thế nào là câu hỏi nghiên cứu tốt?
Bài làm
*) Câu hỏi nghiên cứu là:
Nghiên cứu một vấn đề là tìm ra câu trả lời cho vấn đề đó
Câu hỏi nghiên cứu là cách tốt nhất để xác định được vấn đề nghiên cứu
Khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu thì ta đặt ra câu hỏi để trả lời vấn đề nghiên
cứu đó
Câu hỏi nghiên cứu rất quan trọng vì chúng là điểm khởi đầu của nghiên cứu.
Bản chất của câu hỏi nghiên cứu liên quan đến hành động: khám phá, mô tả, kiểm
định, so sánh, đánh giá tác động, đánh giá liên quan, đánh giá nhân quả.
*) Một câu hỏi nghiên cứu tốt cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
Câu hỏi rõ ràng, không quá dài, phức tạp, dễ gây nhầm lẫn;
Câu hỏi có khả năng thực hiện được, có tính đến nguồn dữ liệu, tiềm lực kỹ thuật
và con người;
Câu hỏi phải phù hợp, hướng tới câu trả lời mang tính khoa học, chứ không phải
mang tính đạo đức, không phải là câu trả lời chứa đựng những nhận định mang
tính chủ quan, cá nhân.
Câu hỏi nghiên cứu phải mang tính mở với nhiều phương án trả lời hoặc chưa thể
có câu trả lời chắc chắn
Ngoài ra, câu hỏi phải đề cập đến những vấn đề đã tồn tại hoặc đang tồn tại, chứ
không phải là những vấn đề sẽ xảy ra trong tương lai. Nhà nghiên cứu sẽ chỉ có thể
đưa ra các giải pháp trong tương lai trên cơ sở những cái đã và đang tồn tại.
=>Một câu hỏi nghiên cứu tốt sẽ hướng đến việc hiểu rõ hơn vấn đề, hiện
tượng nghiên cứu, chứ không chỉ nhằm mô tả chúng. Câu hỏi nghiên cứu
phải hướng đến các câu trả lời về các phương thức hoạt động, về mối
quan hệ gắn bó hoặc xung đột xã hội, văn hóa,....giữa các chủ thể
10
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
9. ***Mẫu nghiên cứu gì? Tại sao cần phải chọn mẫu nghiên cứu? những
phương pháp chọn mẫu nào?
Bài Làm
• Nghiên cứu chọn mẫu là nghiên cứu mà từ một tổng thể có N đơn vị, chúng ta
chọn ra n đơn vị để khảo sát, sao cho thông tin thu thập được từ việc nghiên cứu n
đơn vị này ta có thể suy ra thành thông tin của cả tổng thể. Số n đơn vị này được
gọi là kích thước mẫu, còn tập hợp n đơn vị này gọi là mẫu
*) Lý do cần phải chọn mẫu nghiên cứu đó là:
+ Giarm thời gian và kinh phí
+ Giamr nhiễu, sai số, tăng chính xác
+Phạm vi nghiên cứu sâu hơn
*) Các phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu có xác suất/ngẫu nhiên
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Chọn mẫu phân tầng
Chọn mẫu theo cụm
Chọn mẫu nhiêu giai đoạn
Chọn mẫu không xác suất
Thuận tiện
Chỉ tiêu
Mục đích
1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
từ một loại danh sách của tất cả các đơn vị thuộc quần thể nghiên cứu, tiến hành
chọn mẫu ngẫu nhiên một lần trực tiếp đến các đơn vị điều tra không qua một phân đoạn
nào khác.
• Cơ hội lựa chọn/xác suất được lựa chọn của các phần tử là ngang nhau
• Có thể giúp suy diễn cho tổng thể và kiểm định các giả thuyết
11
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
• Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định tổng thể mẫu
Bước 2: Cần danh sách của tất cả các phần tử (khung chọn mẫu)
Bước 3: Số lượng các phần tử (cỡ mẫu)
Bước 4: Chọn ngẫu nhiên các đơn vị trong khung chọn mẫu bằng cách sử dụng bảng số
ngẫu nhiên trong sách thống kê hoặc dùng phần mềm
• Ưu điểm
o Đơn giản, dễ thực hiện
• Hạn chế
o Cần danh sách đầy đủ tất cả các phần tử
o Không phải luôn luôn có được tính đại diện tốt nhất
o Các phần tử có thể bị phân tán và khó tiếp cận
2. Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
• Thường sử dụng và được lựa chọn theo bước nhảy dựa trên tỷ lệ mẫu (k=mod(N/n))
• Cứ k quan sát lại chọn một trong khung chọn mẫu
• Việc chọn quan sát ban đầu là ngẫu nhiên
• Điểm mạnh là rất đơn giản và dễ làm
VÍ DỤ: • N= 1000 n= 5
• Tỷ lệ lấy mẫu: N/n=1000/50=20
• Lấy danh sách của 1000 người (mẫu tổng thể)
• Lựa chọn ngẫu nhiên bất kỳ một số trong 20 số đầu (ví dụ là số 15)
• Cách 20 người nữa lại chọn người tiếp theo.
- người thứ 2: đứng thứ 35 - người thứ 3: đứng thứ 55 - người thứ 4`: đứng thứ 75….
10.Thao tác hóa khái niệm là gì?
Bài làm
Khái niệm tri thức về đối tượng, phản ánh dạng khái quát các sự vật, hiện
tượng của hiện thực những mối liên hệ giữa chúng. Trong nghiên cứu khoa học
mỗi khái niệm luôn gắn liền với một sự vật, hiện tượng cụ thể nào đó
12
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
Thao tác hóa khái niệm: sự chia nhỏ, cụ thể hóa hơn khái niệm ban đầu thành
các khía cạnh thành phần rồi tổng hợp lại. Mục đích thao tác hóa khái niệm để hiểu
cặn kẽ hơn khái niệm, để dễ dàng quan sát đo lường các khía cạnh của khái
niệm.
Quá trình này còn được gọi thao tác các chỉ báo hay xây dựng các chỉ báo
nghiên cứu→ thu thập thông tin
VÍ DỤ: Tính Tôn Gíao
- Nghi Lễ : + Bàn thờ tổ tiên
+ thắp nhang hằng ngày
+ Đi lễ nhà chùa
-Tư tưởng : + tin vào trời
+ Tin có kiếp sau
+ Tin vào lời sấm truyền
- Ảnh hưởng xã hội : + Bố thí cho người khác
+ Tham gia từ thiện
+ Chuẩn mực sống
11.****** Biến số gì? những loại biến số nào? Cần lưu ý những khi sử
dụng các biến số?
Bài làm
*)Biến số (còn gọi là biến) là một đặc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà có
thể mang các giá trị khác nhau. Khi những đặc tính này được người nghiên cứu lựa
chọn để quan sát, để đo lường hoặc để thu thập thông tin trong quá trình nghiên cứu thì
được gọi là các biến số nghiên cứu.
Biến số có thể là những đặc điểm của chính đối tượng nghiên cứu, cũng có thể là các
yếu tố bên ngoài như môi trường tự nhiên, môi trường xã hội có ảnh hưởng đến đối
tượng nghiên cứu.
13
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
• Ví dụ: Nơi công tác; Quê quán; Trình độ học vấn; Tình trạng hôn nhân; Số con; Mức
sống; Nhu cầu tiêu dùng, Quan điểm về hạnh phúc gia đình; Thị hiếu thẩm mỹ; Tình
trạng nhà văn hóa của thôn/bản; Chất lượng các dịch vụ y tế của địa phương.
*) Phân loại biến số
Theo bản chất của biến số: có hai nhóm
+ Biến định lượng :: là những biến số có giá trị được biểu thị bằng các con số
Ví dụ: Giá trị của biến số diện tích (đo bằng m2 ): Hộ A có 100m2 đất thổ cư, Hộ B có
200m2 đất thổ cư. Như vậy diện tích đất thổ cư của hộ B rộng gấp đôi của hộ A.
+ Các biến định lượng có thể phân loại theo bản chất của số đo:
Biến liên tục: là những biến khi các số đo có thể mang giá trị thập phân (giá
trị có thể liên tục trên một trục số).
Ví dụ: cân nặng, chiều cao.
Biến rời rạc: là những biến khi các số đo chỉ mang các giá trị là các số
nguyên (không có giá trị thập phân)
Ví dụ: Số hội viên, số lần mang thai.
+ Biến định tính: là những biến số khi giá trị của biến được biểu thị bằng các chữ
hoặc ký hiệu và được xếp vào các nhóm khác nhau.
VÍ DỤ: - Sức khỏe: loại A, B, C… hoặc loại I, II, III, IV,… hoặc Rất tốt, Tốt, Trung
bình, Yếu
Theo mối tương quan giữa các biến: có 3 nhóm
• Biến độc lập :+ Là biến số được sử dụng để mô tả hoặc đo lường các yếu tố mà
người nghiên cứu cho rằng nó là nguyên nhân hoặc là yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đ
đang được nghiên cứu. Nó tồn tại một cách độc lập, không chịu sự chi phối của yếu tố
“quả”.
+ Ví dụ: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nhận thức về giới… của khách thể nghiên cứu
(biến số độc lập) có ảnh hưởng đến sự tham gia các công việc nhà (biến phụ thuộc).
Đánh đập, ngược đãi vợ/chồng, thường xuyên bất đồng quan điểm sống là yếu tố nguy
cơ (biến độc lập) của tình trạng ly hôn, ly than (biến phụ thuộc).
14
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
• Biến phụ thuộc : + Là biến số được sử dụng để mô tả hoặc đo lường các vấn đề cần
nghiên cứu. Nó có thể là hậu quả trong các mối tương quan với nhiều yếu tố khác, vì
vậy, giá trị của nó thường phụ thuộc vào giá trị của các biến ảnh hưởng đến nó.
+ Ví dụ: Quan niệm về vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân là một biến phụ thuộc
vào biến số tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, phong tục tập quán của
khách thể nghiên cứu
Biến gây nhiễu: Một yếu tố được coi là nhiễu khi tác động của nó làm sai lệch ảnh
hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh.
*) Những điều cần lưu ý khi sử dụng các biến số:
12.Nghiên cứu định lượng gì? Nghiên cứu định tính gì? Sự khác biệt giữa
nghiên cứu định tính định lượng? Những trường hợp nào sử dụng thiết kế
nghiên cứu định lượng thiết kế nghiên cứu định tính?( ĐỊNH TÍNH HẾT
TRANG 144//// ĐỊNH LƯỢNG TỪ 145)
Bài làm
*)Nghiên cứu định lượng là : Nghiên cứu nhằm thu thập những số liệu nhằm đo
lường kích thước, độ lớn, sự phân bố hay sự kết hợp của một số yếu tố của sự vật
hay hiện tượng xã hội. Nghiên cứu định lượng trả lời cho câu hỏi: Cái gì? ở đâu?
Bao nhiêu? Bằng nào? Bao nhiêu lần? Tỷ lệ? Ví dụ : tỷ lệ khách du lịch có nhu cầu
đi du lịch nước ngoài là bao nhiêu? So sánh doanh thu của doanh nghiệp so cùng
kỳ năm ngoái?
*) Nghiên cứu định tính là :• Nghiên cứu nhằm thu thập thông tin để xác định,
thăm dò một số yếu tố giúp ta hiểu sâu sắc về bản chất, nguyên nhân của vấn đề. •
Nghiên cứu định tính trả lời câu hỏi: • Ai, cái gì? • Như thế nào? Tại sao? Làm thế
nào?
*) Sự khác biệt giữa nghirn cứu định tính và nghiên cứu định lượng là
15
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
16
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
*) Sử dụng thiết kế nghiên cứu định lượng trong trường hợp:
+ Bạn thật sự am hiểu, và có khả năng xử lí và phân tích dữ liêu thống kê
+ Vấn đề nghiên cứu có tính chất mô tả và dự báo mối quan hệ giưa các biến phụ
thuộc và biến độc lập
+ Nếu chọn nghiên cứu định lượng càn chú ý khả năng thu thập dữ liệu và khả
năng thực hiện thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh
*) Sử dụng thiết kế nghiên cứu định tính trong trường hợp:
+ Bạn chưa thật sự am hiểu và có khả năng xử lí và phân tích dữ liệu thống kê tốt
+ Vấn đề nghiên cứu không nhằn mô tả và dự báo mối quan hệ giữa các biến phụ
thuộc và biến tác động
+ Các vấn đề nghiên cứu tập trung vào sự khám phá một kinh nghiệm hoặc hành vi
về một hiện tượng còn ít biết tới
+ Nếu chọn nghiên cứu định tính , nên chú ý khả năng tiếp cận và phỏng vấn
chuyên gia hoặc thu thập dữ liệu thứ cấp
13.Khái niệm mẫu nghiên cứu?
Bài làm
17
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
• Nghiên cứu chọn mẫu là nghiên cứu mà từ một tổng thể có N đơn vị, chúng ta chọn
ra n đơn vị để khảo sát, sao cho thông tin thu thập được từ việc nghiên cứu n đơn vị
này ta có thể suy ra thành thông tin của cả tổng thể. Số n đơn vị này được gọi là kích
thước mẫu, còn tập hợp n đơn vị này gọi là mẫu
14.Quan sát trong nghiên cứu khoa học gì? Quan sát trong nghiên cứu khoa
học khác với quan sát thông thường như thế nào? những loại quan sát
nào?
Bài làm
*)Quan sát trong nghiên cứu khoa học là :
• Là PP thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu
• Là quá trình tri giác và việc ghi chép mọi yếu tố có liên quan đến đối tượng
nghiên cứu phù hợp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu.
• Là sự cảm nhận một cách trực tiếp các hành vi của cá nhân hay tiến trình của các
sự kiện xã hội (Nguyễn Quý Thanh, Phạm Văn Quyết, 2012: 264, 279)
*)Phân biệt PP quan sát với quan sát thông thường
• Quan sát có phương pháp cần tuân theo mục tiêu nghiên cứu nhất định;
• Quan sát có phương pháp cần được thực hiện theo cách thức nhất định;
• Quan sát có phương pháp cần ghi nhận những thông tin thu được vào tờ kê khai
chuẩn bị trước (bảng hỏi), nhật ký….và theo một cách thức nhất định;
• Thông tin từ quan sát có phương pháp cần phải được kiểm tra về tính ổn định và
tính hiệu lực.
*) Phân loại quan sát:
Theo kế hoach :
- QS cơ cấu hóa
- QS tự do
Vị trí người quan sát
-Tham dự/ không tham dự
-Công khai/bí mật
Theo số lần quan sát
18
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673
-Quan sát một lần
-Quan sát lặp lại nhiều lần.
15.Phỏng vấn sâu gì? Hãy nêu mục đích ưu điểm, hạn chế của phỏng vấn
sâu? Các dạng câu hỏi trong phỏng vấn sâu?
Bài làm
-Phỏng vấn sâu: Là phương pháp phỏng vấn linh hoạt, đưa ra các câu hỏi nhằm giải
thích các lý do liên quan đến một vấn đề cụ thể. PVS cũng có thể được dùng để tập
hợp các ý tưởng, thông tin, đưa ra các hành động can thiệp giải quyết những tồn tại.
- Mục đích:
Để biết sâu về kinh nghiệm hay quan điểm của đối tượng nghiên cứu;
Dựa vào thông tin thu được để tìm hiểu một vấn đề;
Để nghiên cứu những vấn đề nhạy cảm và khó nói; thăm dò những vấn đề mới;
Để bổ sung thông tin sâu hơn cho phỏng vấn bảng hỏi
- Những ưu điểm và hạn chế của phỏng vấn sâu;
Ưu điểm
Thu được thông tin cực chi tiết và cụ thể về đối tượng tham gia phỏng vấn. Nhờ
các cuộc hội thoại lặp đi lặp lại, người phỏng vấn có đầy đủ luận cứ, luận điểm để
có thể phân tích về người tham gia phỏng vấn.
Sự bình đẳng giữa những người tham gia phỏng vấn và người phỏng vấn. Như
vậy, các kiến thức, câu hỏi sẽ dễ được trao đổi, bàn luận và phát triển hơn. Các ý
kiến, câu trả lời sẽ có tính xây dựng và đóng góp cho chủ đề nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn sâu giúp đặt đối tượng phỏng vấn trong môi trường
phù hợp. Điểm này đặc biệt là ưu điểm đối với các nghiên cứu khoa học về xã
hội, con người.
Hạn chế
Các câu trả lời thường mang tính ước chừng nên khó có thể kết luận, khái quát hóa
thành những lượng cụ thể. Nói cách khác, thông tin không được chuẩn hóa nên
khó lượng hóa.
Phương pháp phỏng vấn sâu yêu cầu người phỏng vấn giàu kinh nghiệm và có
hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực. Như vậy, người phỏng vấn mới có thể dẫn dắt câu
chuyện và đưa ra những câu hỏi, nhận định phù hợp.
Quá trình phân tích thông tin cần nhiều thời gian. Người nghiên cứu cần chia
nhỏ, phân loại thông tin sau đó tổng kết lại để đưa ra thành những luận điểm cụ
thể, từ đó phát triển sao cho phù hợp với mục đích nghiên cứu.
*) Các dạng câu hỏi trong phỏng vấn sâu:
1) Câu hỏi mở
Loại câu hỏi không dựa trên các phương án trả lời;
19
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)
lOMoARcPSD|60149673

Preview text:

lOMoARcPSD|60149673
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP Nghiên CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học (Học viện Phụ nữ Việt Nam) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673 NỘI DUNG ÔN TẬP
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học là gì? Có những loại nghiên cứu
nào? Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học? Cho ví dụ? Các nguyên tắc đạo
đức trong nghiên cứu khoa học?
BÀI LÀM
*) Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự
vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
*) Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra,
hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới. . về tự nhiên và xã hội
+ Mục tiêu: nhằm vào việc tìm kiến kiến thức, hiểu biết về một sự vật, hiện tượng
nào đó; trả lời cho câu hỏi chưa được giải đáp, để khám phá, giải thích về, bản
chất của sự vật, hiện tượng cần NC
+Hành động: là một quá trình thu thập thông tin, dữ liệu phù hợp và phân tích, đánh giá chung
+Kết quả phải đạt được:là có được kiến thức, nhận thức và năng lực hiểu biết về
sự vật, hiện tượng nghiên cứu và đề xuất các hành động phù hợp.
*) CÁC LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
-Phân loại theo chức năng NC:
+ NC giải thích: nhằm giải thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu
quả, quy luật chung chi phối quá trình vận động của sự vật
+ NC dự báo: nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai
+ NC giải pháp: nhằm sáng tạo các giải pháp (công nghệ; tổ chức; quản lý)
+ NC mô tả: nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng, đánh giá sự vật
-Phân loại theo giai đoạn NC:
+Nghiên cứu cơ bản • Nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái của SVHT •
Kết quả: các khám phá, phát hiện, phát minh => hình thành hệ thống lý thuyết mới
+Nghiên cứu ứng dụng • Vận dụng những quy luật được phát hiện từ NCCB để
giải thích sự vật hoặc tạo ta nguyên lý mới về giải pháp 1
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
+Nghiên cứu triển khai • Vận dụng các lý thuyết để đưa ra các vật mẫu, công nghệ
sản xuất vật mẫu (khả thi về kỹ thuât) hoặc giải pháp xã hội mới, mô hình quản lý mới. .
- Phân loại theo PP thu thập thông tin
+ NC định lượng: • Tập hợp các quy tắc, phương pháp, kỹ thuật hướng dẫn đến
phân tích, xem xét khía cạnh lượng của các hiện tượng, các quá trình và các mối quan hệ xã hội
+ NC định tính: Chỉ ra đặc tính, tính chất của đối tượng cần được nghiên cứu và việc trình bày kết quả
*)Các đặc điểm của NcKH
Nghiên cứu khoa học có những đặc tính cơ bản: tính mới, tính thông tin, tính
khách quan, tính rủi ro, tính kế thừa, tính cá nhân.
- Tính mới: Quá trình nghiên cứu khoa học luôn là quá trình hướng tới những phát
hiện mới hoặc sáng tạo mới. Tính mới là thuộc tính quan trọng số một của nghiên
cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học là quá trình sáng tạo ra những điều mới mẻ.
Trong nghiên cứu có thể cho phép kế thừa những công trình nghiên cứu trước đó
nhưng không lặp lại hoàn toàn các công trình trước đó. Người nghiên cứu luôn
hướng tới, tìm tòi những những “khoảng trống” để làm nên điều mới hơn trong nghiên cứu của mình.
- Tính tin cậy: Bất kỳ nghiên cứu hay công trình khoa học nào cũng phải có tính
tin cậy. Nghĩa là đối với một nghiên cứu hay một công trình khoa học nào cũng
đều có khả năng kiểm chứng bởi bất kỳ người nào, bất kỳ trong trường hợp, điều
kiện (phương pháp) giống nhau nào đều cho một kết quả như nhau.
- Tính thông tin: Tất cả các sản phẩm khoa học dù được thể hiện dưới các hình
thức khác nhau: đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học, tác phẩm khoa học…. cũng
cần phải chứa đựng thông tin. Thông tin của một sản phẩm khoa học có thể là
thông tin về quy luật vận động của sự vật hiện tượng, thông tin về quy trình công
nghệ và các tham số đi kèm.
- Tính khách quan: Không chỉ là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, tính
khách quan còn được xem là một tiêu chuẩn về phẩm chất của người làm nghiên
cứu. Trong khoa học xã hội, tính khách quan được coi là một chuẩn mực giá trị.
Một sản phẩm nghiên cứu khoa học nếu không đảm bảo tính khách quan thì sẽ
không thể chính xác và không có giá trị. 2
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
- Tính rủi ro: Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm ra cái mới, vì vậy quá trình này
có thể thành công sớm hoặc rất muộn thậm chí có thể thất bại. Đó là tính rủi ro
trong nghiên cứu khoa học. Điều này do những nguyên nhân chủ quan và khách
quan mang lại: năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu còn hạn chế nhất
định, thiếu thông tin cần thiết cho nghiên cứu… Dù là thế nào thì kết quả này cũng
có ý nghĩa nhất định trong nghiên cứu khoa học, nó giúp cho những người nghiên
cứu đi sau rút ra những bài học kinh nghiệm, tránh lãng phí nguồn lực nghiên cứu.
- Tính kế thừa: Mỗi nghiên cứu khoa học phải kế thừa các kết quả nghiên cứu
trong các lĩnh vực khoa học khác nhau. Có thể nói, không có công trình nghiên
cứu khoa học nào từ chỗ bắt đầu hoàn toàn trống không về tri thức. Đối với một
lĩnh vực nghiên cứu cụ thể thì hầu hết các nghiên cứu đều xuất phát và kế thừa từ
các kết quả đã đạt được trước đó để tiếp tục đi sâu, phát triển, xây dựng tri thức mới.
- Tính cá nhân: Bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào dù do cá nhân hay tập
thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định. Tính cá
nhân được thể hiện trong tư duy cá nhân, sự nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân.
*) CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC TRONG NCKH:
• Tôn trọng nhân phẩm, giá trị, lợi ích của những người tham gia vào quá trình nghiên cứu;
• Có năng lực chuyên môn
• Tinh thần phục phụ xã hội, cộng đồng; • Trung thực • Tuân thủ pháp luật • Giữ bí mật
 Trung thực: Trong nghiên cứu và sử dụng kết quả nghiên cứu
 Trong quá trình nghiên cứu cần tuân theo:
✓Nguyên tắc không gây hại
✓Nguyên tắc tự nguyện tham gia
✓Nguyên tắc bảo mật thông tin 3
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
✓Nguyên tắc tránh gây tổn thương cho khách thể nghiên cứu
2. Quy trình nghiên cứu có những bước nào? Đề cương nghiên cứu bao gồm
những nội dung nào? Bài làm
*) Quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu gồm các bước sau:
1. Xác định, lựa chọn vấn đề nghiên cứu
2. Xây dựng đề cương nghiên cứu
3. Thiết kế bộ công cụ nghiên cứu
4. Tổ chức thu thập thông tin
5. Phân tích số liệu và viết báo cáo NC
6. Trình bày kết quả nghiên cứu và công bố sản phẩm NCKH
*)Đề cương nghiên cứu bao gồm những nội dung:
1. Đặt vấn đề/Lý do chọn đề tài/Tính cấp thiết của đề tài;
2. Mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể)
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
4. Phạm vi, địa bàn nghiên cứu
5. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Câu hỏi nghiên cứu hoặc nhiệm vụ nghiên cứu
8. Giả thuyết nghiên cứu 9. Nội dung nghiên cứu 10. Kết quả dự kiến 11. Kế hoạch thực hiện 12. Dự trù kinh phí
3. Hãy trình bày các nguồn thông tin hình thành ý tưởng nghiên cứu? Bài Làm
*) Các nguồn thông tin hình thành nên ý tưởng nghiên cứu đó là : 4
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
Ý tưởng nghiên cứu có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau: Từ quan sát thực tế, từ
hiểu biết, kiến thức và kinh nghiệm, từ lý thuyết đã có và nhu cầu từ các bên liên
quan,. . có thể qua các tạp chí khoa học, các phương tiện truyền thông đại chúng, …\
Để có được những ý tưởng mới, nhà khoa học cần có óc quan sát kết hợp với trí
tò mò, không ngại đặt nghi vấn trước những vấn đề được đúc kết.
VÍ DỤ: Quan sát • Giao thông, đường phố, người tham gia giao thông
Câu hỏi • Tại sao người tham gia giao thông lại có hành vi như vậy? (không đội
mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, v.v.). • Liệu có cách nào để hạn chế tình hình không?
Ý tưởng NC • Thực trạng vấn đề • Nguyên nhân vấn đề • Các giải pháp để cải thiện tình hình
4. Hãy nêu cách viết tên đề tài? ( phải tra lời câu hỏi nghiên cứu cgi, nghiên cứu ai, ở đâu?) Bài làm
Bước 1: Tên đè tài phải chứa đựng nội dung nghiên cứu. Trong một số trường hơp
tên đề tài còn thể hiện phạm vi thời gian, không gian và phuwong pháp nghiên cứu
Bước 2: Tên đề tài được phát biểu một câu hoàn chỉnh về ngữ pháp
Bước 3: Tên đề tài phải đơn nghĩa, cô đọng, tường minh
Bước 4: Tránh dùng các từ có nghĩa chung chung như: một vài suy nghĩ, thử tìm
hiểu , Về vấn đề. ., Bàn về. .
*) Đặt đề tài nghiên cứu cần trả lời:
- Đối tượng nghiên cứu →Nghiên cứu cái gì?
- Khách thể nghiên cứu → Nghiên cứu ai?
- Phạm vi nghiên cứu → Gồm không gian và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu ở đâu? Thời gian nào?
- Ví dụ: Nhận thức của sinh viên HVPNVN về ô nhiễm môi trường hiện nay
→ Tên đề tài nên ngắn gọn, rõ ràng.
Những lưu ý khi đặt tên đề tài
 Phải bao phủ được chủ đề nghiên cứu, tuy nhiên không được quá rộng 5
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
 Càng ngắn gọn, càng súc tích, càng tốt
 Tránh dùng từ mơ hồ, bất định như: một số, một vài, từng bước, thử bàn về, vài suy nghĩ về .v.v
 Hạn chế dùng những cụm từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài: Để, nhằm, góp phần…
 Hạn chế đặt tên đề tài có dạng: Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp…
5. Mục tiêu nghiên cứu là gì? Tiêu chuẩn của mục tiêu nghiên cứu tốt? Bài làm
*) Mục tiêu nghiên cứu là phát biểu tổng quát về kết quả mà ta mong muốn đạt được
sau quá trình nghiên cứu. Để làm rõ bản chất của mục tiêu nghiên cứu, ta đặt các câu hỏi:
✓ Tại sao phải thực hiện nghiên cứu này?
✓ Qua nghiên cứu này hy vọng đạt được điều gì ?
*) Mục tiêu nghiên cứu có quan hệ chặt chẽ với vấn đề nghiên cứu. Có 2 loại mục tiêu:
+ Mục tiêu chung: Hướng tới giải quyết vấn đề trung tâm xuyên suốt đề tài, thể hiện khái
quát điều mà nghiên cứu mong muốn đạt được.
Mục tiêu cụ thể: Là sự cụ thể hoá mục tiêu chung, hướng tới giải quyết những yếu tố,
công việc cụ thể và là thành phần của mục tiêu cơ bản.
VÍ DỤ: Tên đề tài: Thực trạng ô nhiễm không khí đối với người dân Hà Nội hiện nay. 1.Mục tiêu cụ thể:
+
Tìm hiểu thực trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội hiện nay
+ Tìm hiểu nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí tại Hà Nội
+Tìm hiểu những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với người dân ở Hà Nội
+ Đề xuất các biện pháp cải thiện tình trạng ô nhiễm này
Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng nghèo đói, phân tích nguyên nhân,
những ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí
đối với người dân ở Hà Nội

*) Tiều chuẩn của mục tiêu nghiên cứu tốt đó là :
1. Bao quát các khía cạnh khác nhau của vấn đê nghiên cứu và các yếu tố đóng góp
vào vấn đề theo một cách mạch lạc, chặt chẽ, và theo một trình tự logic 6
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
2. Được viết thành câu một cách rõ ràng với các từ hành động chỉ ra một cách chính
xác ta sẽ làm gì, ở đâu, cho mục đích nào
3. Mang tính thực tế có xem xét đến các điều kiện cụ thể của nghiên cứu
4. Sử dụng các động từ hành động một cách cụ thể để được đánh giá ( quyết định,
tính toán, thiết lập…)
6. Hãy nêu mục đích của tổng quan tài liệu? Hãy nêu các bước tổng quan tài liệu Bài Làm
Mục đích của tổng quan tài liệu là giúp cho người đọc hiểu được tình hình
nghiên cứu về vấn đề mà đề tài đề cập, đồng thời xác định được đề tài nghiên cứu
này nằm ở đâu, giải quyết được vấn đề gì, lấp được khoảng trống nào trong bức
tranh toàn cảnh về vấn đề nghiên cứu. Bởi vậy, tổng quan tài liệu cần đạt được
những mục đích cụ thể sau:
* Mô tả hiện trạng và mức độ nghiên cứu của vấn đề: Cần phải đánh giá được vấn
đề nghiên cứu đã được các tác giả khác - cả trong và ngoài nước- nghiên cứu đến
đâu, đã đạt được những kết quả gì, đưa ra những phát hiện gì.
* Đánh giá các phương pháp đã được áp dụng: Trong nghiên cứu khoa học, việc
áp dụng các phương pháp khác nhau có thể dẫn đến các kết quả khác nhau. Bởi
vậy, một việc làm không thể thiếu trong quá trình tổng quan tài liệu là phải chỉ ra
được các nghiên cứu trước đó đã sử dụng những phương pháp nào và sự thành
công hay hạn chế của nghiên cứu do việc áp dụng những phương pháp đó mang lại là gì.
* Phát hiện những mâu thuẫn, những điểm còn tranh cãi: các nghiên cứu khác
nhau có cách tiếp cận khác nhau, sử dụng các phương pháp khác nhau, nên có thể
dẫn đến những vấn đề chưa thống nhất, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược với nhau,
mà việc tổng quan tài liệu cần ghi nhận lại
. * Tìm ra những khoảng trống chưa được giải quyết: Kết quả của tổng quan tài liệu
phải chỉ ra được những khoảng trống về kiến thức, về lý thuyết hay phương pháp
nghiên cứu mà các công trình nghiên cứu trước đó chưa giải quyết, hoặc giải quyết
chưa được thỏa đáng. Qua đó, xác định được hướng đi tiếp theo của nghiên cứu này.
Việc tổng quan tài liệu thực chất là quá trình sắp xếp lại các kết quả nghiên cứu
trước đó theo một trật tự logic nhất định để dẫn tới câu hỏi nghiên cứu của đề tài. 7
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
Tổng quan tài liệu sẽ giúp tác giả chứng minh được đề tài mình triển khai nghiên
cứu là mới và có giá trị khoa học và/hoặc giá trị thực tiễn, không bị trùng lặp với
các nghiên cứu đã thực hiện.
Với ý nghĩa đó, việc tổng quan tài liệu cần tránh thái độ chỉ trích, phê phán thiếu
tính xây dựng và hạ thấp giá trị của các nghiên cứu trước đó, mà cần ghi nhận
những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những gì chưa được đề cập đến. Trên
thực tế, không có công thức, khuôn mẫu chặt chẽ cho việc viết tổng quan tài liệu.
Cách viết tổng quan tài liệu phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu, nội dung nghiên
cứu, tình hình nghiên cứu về vấn đề và các nguồn tài liệu thu thập được. Tuy nhiên,
có thể đưa ra một số bước chung như sau:
1) Xác định hệ thống từ khóa (key-words) của đề tài: căn cứ vào chủ đề nghiên cứu
và tên đề tài, xác định những vấn đề chính của để tài dưới dạng các từ, cụm từ,
thuật ngữ cụ thể. Những từ khóa này sẽ làm cơ sở để tìm kiếm tài liệu.
2) Lập thư mục các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Muốn biết“Đã có
những nghiên cứu nào được thực hiện trong lĩnh vực này?”, người nghiên cứu cần
lập được danh mục tài liệu cần đọc. Để lập danh mục tài liệu cần tìm đọc một cách
nhanh chóng, có trọng tâm, tiết kiệm thời gian và công sức, có thể tham khảo Danh
mục tài liệu tham khảo của các ấn phẩm, các công trình khoa học gần với đề tài
nghiên cứu đã tìm được. Đây là phương pháp tìm kiếm tài liệu theo kiểu “quả bóng
tuyết”. Nếu người nghiên cứu đọc khoảng 3 danh mục tài liệu tham khảo của các
nghiên cứu trước, sẽ biết được những ấn phẩm, công trình, bài viết có giá trị được
tham khảo nhiều. Đó cũng chính là những tài liệu tham khảo cơ bản nhất mà người nghiên cứu nên đọc.
3) Thu thập tài liệu liên quan có sẵn (thông tin thứ cấp): Các nguồn thông tin thứ
cấp bao gồm: các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã công bố
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của các đề tài đã được
công 31 bố/xuất bản, các bài báo khoa học đăng tải trên tạp chí khoa học, kỷ yếu
hội thảo khoa học, các luận án tiến sỹ đã công bố được lưu trữ tại các thư viện; các
nguồn số liệu điều tra, khảo sát, thống kê của các cơ quan chức năng; số liệu theo
dõi chính thống của cơ quan chức năng địa phương, … Đặc điểm của các nguồn
thông tin, số liệu này là có thể đã được phân tích hoặc công bố; có thể là số liệu
định tính hoặc định lượng.
4) Đọc và đánh giá tài liệu: đọc tổng quan vấn đề, tóm tắt,đọc toàn văn, viết ghi chú 8
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
5) sắp sếp tài liệu theo một trình tự logic và lập dàn ý
6) Viết phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả nghiên cứu trên cơ sở gắn với câu hỏi nghiên cứu
7. Phân biệt đối tượng và khách thể nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa đối tượng
nghiên cứu và khách thể nghiên cứu Bài làm
*) Phân biệt đối tượng và khách thể nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu
là các vấn đề, sự kiện hay hiện tượng, là bản chất sự vật
hoặc hiện tượng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu. → Nghiên cứu cái gì?
Có thể hiểu đối tượng nghiên cứu là đối tượng trực tiếp của nhận thức, là cái phải
khám phá, phải tìm hiểu bản chất và quy luật vận động của nó. Là cái chúng ta cần
phải tập trung nghiên cứu để hiểu rõ hơn về đề tài đang nghiên cứu, giải quyết được vấn đề.
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong các
mối liên hệ mà nhà nghiên cứu cần khám phá. Đó là một bộ phận trong thế giới
khách quan mà đề tài quan tâm. Khách thể nghiên cứu là vật mang đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu chính là nơi chứa đựng vấn đề nghiên cứu, những câu hỏi
mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
*) Đối tượng nghiên cứu của một đề tài lớn có thể trở thành khách thể cho một
đề tài nhỏ. Và ngược lại, khách thể của một đề tài nhỏ cũng có thể trở thành
đối tượng nghiên cứu của một đề tài lớn.
VÍ DỤ: 1. Thực trạng ly hôn trong những gia đình trẻ ở Hà Nội hiện nay
+ Đối tượng NC: Thực trạng ly hôn trong những gia đình trẻ ở Hà Nội hiện nay
+ Khách thể NC: Những gia đình trẻ ở Hà Nội hiện nay
2. Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước ở Hà nội hiện nay
+ Đối tượng NC: Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước ở Hà nội hiện nay
+ Khách thể NC: người dân ở Hà Nội
3. Phương pháp học tập, nghiên cứu của sinh viên HVPNVN 9
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
+ Đối tượng NC: Phương pháp học tập, nghiên cứu của sinh viên HVPNVN
+ Khách thể Nc: sinh viên hvpnvn
8. Câu hỏi nghiên cứu là gì? Thế nào là câu hỏi nghiên cứu tốt? Bài làm
*) Câu hỏi nghiên cứu là:
✓ Nghiên cứu một vấn đề là tìm ra câu trả lời cho vấn đề đó
✓ Câu hỏi nghiên cứu là cách tốt nhất để xác định được vấn đề nghiên cứu
✓ Khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu thì ta đặt ra câu hỏi để trả lời vấn đề nghiên cứu đó
✓ Câu hỏi nghiên cứu rất quan trọng vì chúng là điểm khởi đầu của nghiên cứu.
✓ Bản chất của câu hỏi nghiên cứu liên quan đến hành động: khám phá, mô tả, kiểm
định, so sánh, đánh giá tác động, đánh giá liên quan, đánh giá nhân quả.
*) Một câu hỏi nghiên cứu tốt cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
 Câu hỏi rõ ràng, không quá dài, phức tạp, dễ gây nhầm lẫn;
 Câu hỏi có khả năng thực hiện được, có tính đến nguồn dữ liệu, tiềm lực kỹ thuật và con người;
 Câu hỏi phải phù hợp, hướng tới câu trả lời mang tính khoa học, chứ không phải
mang tính đạo đức, không phải là câu trả lời chứa đựng những nhận định mang tính chủ quan, cá nhân.
 Câu hỏi nghiên cứu phải mang tính mở với nhiều phương án trả lời hoặc chưa thể
có câu trả lời chắc chắn
 Ngoài ra, câu hỏi phải đề cập đến những vấn đề đã tồn tại hoặc đang tồn tại, chứ
không phải là những vấn đề sẽ xảy ra trong tương lai. Nhà nghiên cứu sẽ chỉ có thể
đưa ra các giải pháp trong tương lai trên cơ sở những cái đã và đang tồn tại.
=>Một câu hỏi nghiên cứu tốt sẽ hướng đến việc hiểu rõ hơn vấn đề, hiện
tượng nghiên cứu, chứ không chỉ nhằm mô tả chúng. Câu hỏi nghiên cứu
phải hướng đến các câu trả lời về các phương thức hoạt động, về mối
quan hệ gắn bó hoặc xung đột xã hội, văn hóa,. . giữa các chủ thể 10
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
9. ***Mẫu nghiên cứu là gì? Tại sao cần phải chọn mẫu nghiên cứu? Có những
phương pháp chọn mẫu nào? Bài Làm
• Nghiên cứu chọn mẫu là nghiên cứu mà từ một tổng thể có N đơn vị, chúng ta
chọn ra n đơn vị để khảo sát, sao cho thông tin thu thập được từ việc nghiên cứu n
đơn vị này ta có thể suy ra thành thông tin của cả tổng thể. Số n đơn vị này được
gọi là kích thước mẫu, còn tập hợp n đơn vị này gọi là mẫu
*) Lý do cần phải chọn mẫu nghiên cứu đó là:
+ Giarm thời gian và kinh phí
+ Giamr nhiễu, sai số, tăng chính xác
+Phạm vi nghiên cứu sâu hơn
*) Các phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu có xác suất/ngẫu nhiên
➢Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
➢Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống ➢Chọn mẫu phân tầng ➢Chọn mẫu theo cụm
➢Chọn mẫu nhiêu giai đoạn
Chọn mẫu không xác suất  Thuận tiện  Chỉ tiêu  Mục đích
1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
• Là từ một loại danh sách của tất cả các đơn vị thuộc quần thể nghiên cứu, tiến hành
chọn mẫu ngẫu nhiên một lần trực tiếp đến các đơn vị điều tra không qua một phân đoạn nào khác.
• Cơ hội lựa chọn/xác suất được lựa chọn của các phần tử là ngang nhau
• Có thể giúp suy diễn cho tổng thể và kiểm định các giả thuyết 11
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673 • Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định tổng thể mẫu
Bước 2: Cần danh sách của tất cả các phần tử (khung chọn mẫu)
Bước 3: Số lượng các phần tử (cỡ mẫu)
Bước 4: Chọn ngẫu nhiên các đơn vị trong khung chọn mẫu bằng cách sử dụng bảng số
ngẫu nhiên trong sách thống kê hoặc dùng phần mềm • Ưu điểm
o Đơn giản, dễ thực hiện • Hạn chế
o Cần danh sách đầy đủ tất cả các phần tử
o Không phải luôn luôn có được tính đại diện tốt nhất
o Các phần tử có thể bị phân tán và khó tiếp cận
2. Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
• Thường sử dụng và được lựa chọn theo bước nhảy dựa trên tỷ lệ mẫu (k=mod(N/n))
• Cứ k quan sát lại chọn một trong khung chọn mẫu
• Việc chọn quan sát ban đầu là ngẫu nhiên
• Điểm mạnh là rất đơn giản và dễ làm
VÍ DỤ: • N= 1000 n= 5
• Tỷ lệ lấy mẫu: N/n=1000/50=20
• Lấy danh sách của 1000 người (mẫu tổng thể)
• Lựa chọn ngẫu nhiên bất kỳ một số trong 20 số đầu (ví dụ là số 15)
• Cách 20 người nữa lại chọn người tiếp theo.
- người thứ 2: đứng thứ 35 - người thứ 3: đứng thứ 55 - người thứ 4`: đứng thứ 75….
10. Thao tác hóa khái niệm là gì? Bài làm
Khái niệm
là tri thức về đối tượng, phản ánh ở dạng khái quát các sự vật, hiện
tượng của hiện thực và những mối liên hệ giữa chúng. Trong nghiên cứu khoa học
mỗi khái niệm luôn gắn liền với một sự vật, hiện tượng cụ thể nào đó 12
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
Thao tác hóa khái niệm: Là sự chia nhỏ, cụ thể hóa hơn khái niệm ban đầu thành
các khía cạnh thành phần rồi tổng hợp lại. Mục đích thao tác hóa khái niệm để hiểu
cặn kẽ hơn khái niệm, để dễ dàng quan sát và đo lường các khía cạnh của khái niệm.
• Quá trình này còn được gọi là thao tác các chỉ báo hay xây dựng các chỉ báo
nghiên cứu→ thu thập thông tin
VÍ DỤ: Tính Tôn Gíao
- Nghi Lễ : + Bàn thờ tổ tiên
+ thắp nhang hằng ngày + Đi lễ nhà chùa
-Tư tưởng : + tin vào trời + Tin có kiếp sau
+ Tin vào lời sấm truyền

- Ảnh hưởng xã hội : + Bố thí cho người khác + Tham gia từ thiện + Chuẩn mực sống
11. ****** Biến số là gì? Có những loại biến số nào? Cần lưu ý những gì khi sử
dụng các biến số? Bài làm
*)Biến số (còn gọi là biến) là một đặc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà có
thể mang các giá trị khác nhau. Khi những đặc tính này được người nghiên cứu lựa
chọn để quan sát, để đo lường hoặc để thu thập thông tin trong quá trình nghiên cứu thì
được gọi là các biến số nghiên cứu.
Biến số có thể là những đặc điểm của chính đối tượng nghiên cứu, cũng có thể là các
yếu tố bên ngoài như môi trường tự nhiên, môi trường xã hội có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu. 13
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
• Ví dụ: Nơi công tác; Quê quán; Trình độ học vấn; Tình trạng hôn nhân; Số con; Mức
sống; Nhu cầu tiêu dùng, Quan điểm về hạnh phúc gia đình; Thị hiếu thẩm mỹ; Tình
trạng nhà văn hóa của thôn/bản; Chất lượng các dịch vụ y tế của địa phương. *) Phân loại biến số
Theo bản chất của biến số: có hai nhóm
+ Biến định lượng :: là những biến số có giá trị được biểu thị bằng các con số
Ví dụ: Giá trị của biến số diện tích (đo bằng m2 ): Hộ A có 100m2 đất thổ cư, Hộ B có
200m2 đất thổ cư. Như vậy diện tích đất thổ cư của hộ B rộng gấp đôi của hộ A.
+ Các biến định lượng có thể phân loại theo bản chất của số đo:
Biến liên tục: là những biến khi các số đo có thể mang giá trị thập phân (giá
trị có thể liên tục trên một trục số).
Ví dụ: cân nặng, chiều cao.
Biến rời rạc: là những biến khi các số đo chỉ mang các giá trị là các số
nguyên (không có giá trị thập phân)
Ví dụ: Số hội viên, số lần mang thai.
+ Biến định tính: là những biến số khi giá trị của biến được biểu thị bằng các chữ
hoặc ký hiệu và được xếp vào các nhóm khác nhau.
VÍ DỤ: - Sức khỏe: loại A, B, C… hoặc loại I, II, III, IV,… hoặc Rất tốt, Tốt, Trung bình, Yếu
Theo mối tương quan giữa các biến: có 3 nhóm
• Biến độc lập
:+ Là biến số được sử dụng để mô tả hoặc đo lường các yếu tố mà
người nghiên cứu cho rằng nó là nguyên nhân hoặc là yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đề
đang được nghiên cứu. Nó tồn tại một cách độc lập, không chịu sự chi phối của yếu tố “quả”.
+ Ví dụ: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nhận thức về giới… của khách thể nghiên cứu
(biến số độc lập) có ảnh hưởng đến sự tham gia các công việc nhà (biến phụ thuộc).
Đánh đập, ngược đãi vợ/chồng, thường xuyên bất đồng quan điểm sống là yếu tố nguy
cơ (biến độc lập) của tình trạng ly hôn, ly than (biến phụ thuộc). 14
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
• Biến phụ thuộc : + Là biến số được sử dụng để mô tả hoặc đo lường các vấn đề cần
nghiên cứu. Nó có thể là hậu quả trong các mối tương quan với nhiều yếu tố khác, vì
vậy, giá trị của nó thường phụ thuộc vào giá trị của các biến ảnh hưởng đến nó.
+ Ví dụ: Quan niệm về vấn đề quan hệ tình dục trước hôn nhân là một biến phụ thuộc
vào biến số tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, phong tục tập quán của khách thể nghiên cứu
Biến gây nhiễu: Một yếu tố được coi là nhiễu khi tác động của nó làm sai lệch ảnh
hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh.
*) Những điều cần lưu ý khi sử dụng các biến số:
12. Nghiên cứu định lượng là gì? Nghiên cứu định tính là gì? Sự khác biệt giữa
nghiên cứu định tính và định lượng? Những trường hợp nào sử dụng thiết kế
nghiên cứu định lượng và thiết kế nghiên cứu định tính?( ĐỊNH TÍNH – HẾT
TRANG 144//// ĐỊNH LƯỢNG TỪ 145)
Bài làm
*)Nghiên cứu định lượng là : Nghiên cứu nhằm thu thập những số liệu nhằm đo
lường kích thước, độ lớn, sự phân bố hay sự kết hợp của một số yếu tố của sự vật
hay hiện tượng xã hội. Nghiên cứu định lượng trả lời cho câu hỏi: Cái gì? ở đâu?
Bao nhiêu? Bằng nào? Bao nhiêu lần? Tỷ lệ? Ví dụ : tỷ lệ khách du lịch có nhu cầu
đi du lịch nước ngoài là bao nhiêu? So sánh doanh thu của doanh nghiệp so cùng kỳ năm ngoái?
*) Nghiên cứu định tính là :• Nghiên cứu nhằm thu thập thông tin để xác định,
thăm dò một số yếu tố giúp ta hiểu sâu sắc về bản chất, nguyên nhân của vấn đề. •
Nghiên cứu định tính trả lời câu hỏi: • Ai, cái gì? • Như thế nào? Tại sao? Làm thế nào?
*) Sự khác biệt giữa nghirn cứu định tính và nghiên cứu định lượng là 15
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673 16
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
*) Sử dụng thiết kế nghiên cứu định lượng trong trường hợp:
+ Bạn thật sự am hiểu, và có khả năng xử lí và phân tích dữ liêu thống kê
+ Vấn đề nghiên cứu có tính chất mô tả và dự báo mối quan hệ giưa các biến phụ
thuộc và biến độc lập
+ Nếu chọn nghiên cứu định lượng càn chú ý khả năng thu thập dữ liệu và khả
năng thực hiện thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh
*) Sử dụng thiết kế nghiên cứu định tính trong trường hợp:
+ Bạn chưa thật sự am hiểu và có khả năng xử lí và phân tích dữ liệu thống kê tốt
+ Vấn đề nghiên cứu không nhằn mô tả và dự báo mối quan hệ giữa các biến phụ
thuộc và biến tác động
+ Các vấn đề nghiên cứu tập trung vào sự khám phá một kinh nghiệm hoặc hành vi
về một hiện tượng còn ít biết tới
+ Nếu chọn nghiên cứu định tính , nên chú ý khả năng tiếp cận và phỏng vấn
chuyên gia hoặc thu thập dữ liệu thứ cấp
13. Khái niệm mẫu nghiên cứu? Bài làm 17
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673
• Nghiên cứu chọn mẫu là nghiên cứu mà từ một tổng thể có N đơn vị, chúng ta chọn
ra n đơn vị để khảo sát, sao cho thông tin thu thập được từ việc nghiên cứu n đơn vị
này ta có thể suy ra thành thông tin của cả tổng thể. Số n đơn vị này được gọi là kích
thước mẫu, còn tập hợp n đơn vị này gọi là mẫu
14. Quan sát trong nghiên cứu khoa học là gì? Quan sát trong nghiên cứu khoa
học khác với quan sát thông thường như thế nào? Có những loại quan sát nào? Bài làm
*)Quan sát trong nghiên cứu khoa học là :
• Là PP thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu
• Là quá trình tri giác và việc ghi chép mọi yếu tố có liên quan đến đối tượng
nghiên cứu phù hợp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu.
• Là sự cảm nhận một cách trực tiếp các hành vi của cá nhân hay tiến trình của các
sự kiện xã hội (Nguyễn Quý Thanh, Phạm Văn Quyết, 2012: 264, 279)
*)Phân biệt PP quan sát với quan sát thông thường
• Quan sát có phương pháp cần tuân theo mục tiêu nghiên cứu nhất định;
• Quan sát có phương pháp cần được thực hiện theo cách thức nhất định;
• Quan sát có phương pháp cần ghi nhận những thông tin thu được vào tờ kê khai
chuẩn bị trước (bảng hỏi), nhật ký….và theo một cách thức nhất định;
• Thông tin từ quan sát có phương pháp cần phải được kiểm tra về tính ổn định và tính hiệu lực. *) Phân loại quan sát: Theo kế hoach : - QS cơ cấu hóa - QS tự do Vị trí người quan sát -Tham dự/ không tham dự -Công khai/bí mật Theo số lần quan sát 18
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com) lOMoARcPSD|60149673 -Quan sát một lần
-Quan sát lặp lại nhiều lần.
15. Phỏng vấn sâu là gì? Hãy nêu mục đích và ưu điểm, hạn chế của phỏng vấn
sâu? Các dạng câu hỏi trong phỏng vấn sâu? Bài làm
-Phỏng vấn sâu: Là phương pháp phỏng vấn linh hoạt, đưa ra các câu hỏi nhằm giải
thích các lý do liên quan đến một vấn đề cụ thể. PVS cũng có thể được dùng để tập
hợp các ý tưởng, thông tin, đưa ra các hành động can thiệp giải quyết những tồn tại. - Mục đích:
Để biết sâu về kinh nghiệm hay quan điểm của đối tượng nghiên cứu;
Dựa vào thông tin thu được để tìm hiểu một vấn đề;
Để nghiên cứu những vấn đề nhạy cảm và khó nói; thăm dò những vấn đề mới;
Để bổ sung thông tin sâu hơn cho phỏng vấn bảng hỏi
- Những ưu điểm và hạn chế của phỏng vấn sâu; Ưu điểm
Thu được thông tin cực chi tiết và cụ thể về đối tượng tham gia phỏng vấn. Nhờ
các cuộc hội thoại lặp đi lặp lại, người phỏng vấn có đầy đủ luận cứ, luận điểm để
có thể phân tích về người tham gia phỏng vấn. 
Sự bình đẳng giữa những người tham gia phỏng vấn và người phỏng vấn. Như
vậy, các kiến thức, câu hỏi sẽ dễ được trao đổi, bàn luận và phát triển hơn. Các ý
kiến, câu trả lời sẽ có tính xây dựng và đóng góp cho chủ đề nghiên cứu. 
Phương pháp phỏng vấn sâu giúp đặt đối tượng phỏng vấn trong môi trường
phù hợp. Điểm này đặc biệt là ưu điểm đối với các nghiên cứu khoa học về xã hội, con người. Hạn chế
Các câu trả lời thường mang tính ước chừng nên khó có thể kết luận, khái quát hóa
thành những lượng cụ thể. Nói cách khác, thông tin không được chuẩn hóa nên khó lượng hóa.
Phương pháp phỏng vấn sâu yêu cầu người phỏng vấn giàu kinh nghiệm và có
hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực. Như vậy, người phỏng vấn mới có thể dẫn dắt câu
chuyện và đưa ra những câu hỏi, nhận định phù hợp. 
Quá trình phân tích thông tin cần nhiều thời gian. Người nghiên cứu cần chia
nhỏ, phân loại thông tin sau đó tổng kết lại để đưa ra thành những luận điểm cụ
thể, từ đó phát triển sao cho phù hợp với mục đích nghiên cứu.
*) Các dạng câu hỏi trong phỏng vấn sâu: 1) Câu hỏi mở
 Loại câu hỏi không dựa trên các phương án trả lời; 19
Downloaded by H?i Nam Nguy?n (nguyenhainam050505@gmail.com)