



















Preview text:
lOMoARcPSD|62656644
ÔN TẬP MÔN TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ
Tâm lý học quản lý (Trường Đại học Giao thông Vận tải) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ
CHƯƠNG 1: TÂM LÝ HỌC QUẢN LÍ
1. Phân tích khái niệm tâm lý học quản lý: Trả lời:
Tâm lý học quản lý là một chuyên ngành của Tâm lý học, nghiên cứu những vấn
đề tâm lý trong hoạt động quản lý. Nghiên cứu ứng dụng những quy luật tâm lý
vào hoạt động quản lý nhằm làmcho hoạt động quản lý đạt được hiệu quả tối ưu.-
Tâm lý học quản lý là một nhánh nhỏ của tâm lý học. Cụ thể, tâm lý học quản lý có
nhiệm vụ định hướng và tối ưu hóa quá trình quản lý, lãnh đạo từ đó xây dựng nền
tảng để xác địnhphương thức quản lý.
-Tâm lý học quản lý giúp cho người lãnh đạo nghiên cứu những người dưới quyền
mình, nhìnthấy được những hành vi của cấp dưới, sắp xếp cán bộ một cách hợp lý
phù hợp với khả năng của họ. Tâm lý học quản lý giúp cho người lãnh đạo biết
cách ứng xử, tác động mềm dẻo nhưngcương quyết với cấp dưới và lãnh đạo được
những hành vi của họ, đoàn kết thống nhất tập thểnhững con người dưới quyền.
Như vậy, muốn thực hiện tốt chức năng quản lý của mình, người lãnh đọa không
chỉ có nhữngkiến thức kinh tế, kỹ thuật và quản lý mà cần am hiểu kiến thức về tâm lý nữa.
-Nghệ thuật quản lý và lãnh đạo là giúp cho họ am hiểu được kiến thức tâm lý và
làm chủ nónhằm phát huy khả năng chủ quan của con người tạo ra một sức mạnh
quần chúng lớn lao, đemlại hiệu quả tổng hợp cao.
2. Trình bày đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học quản lý.
Đối tượng nghiên cứu:
-Hoạt động tâm lý trong quản lý. Như đặc điểm nhân cách, phong cách, đạo đức,
uy tín ngườilãnh đạo, những vấn đề tâm lý của việc ra quyết định.
-Các hiện tượng tâm lý cá nhân (nhận thức, tình cảm, ý chí, nhân cách cá nhân)
biểu hiện ở những hành vi, hoạt động cụ thể trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất
định khi cá nhân thựchiện những vai trò nhất định trong các quan hệ quản lý. Như
tình cảm, nguyện vọng, nhận thức, hành động của các cá nhân.
-Các hiện tượng tâm lý của các nhóm, tập thể, các cộng đồng xã hội (đặc điểm, cơ
chế, quy luậthình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý xã hội; mối quan hệ, sự
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
tương tác giữa các thànhviên trong nhóm). Như đặc điểm tâm lý của nhóm, của tập
thể, bầu không khí tâm lý tập thể, xung đột trong tập thể...
Nhiệm vụ nghiên cứu:
-Nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới các hoạt động tâm lý.
-Đặc điểm tâm lý của các chủ thể quản lý. Hệ thống hóa những đặc điểm đó thành
những yêucầu chung (tiêu chuẩn) cho việc đào tạo và tự đào tạo những người đã và
sẽ làm lãnh đạo quản lý
-Đặc điểm tâm lý của các đối tượng bị quản lý là các cá nhân trong một tổ chức;
lựa chọn nhữngbiện pháp, cách thức tác động phù hợp nhất đối với từng đối tượng
cụ thể nhằm đạt được mụctiêu cao nhất của hoạt động quản lý.
-Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong các nhóm: quy luật của các hiện tượng tâm lý trong cácnhóm...
+ Trong các nhóm nhỏ: bản chất, cơ chế hình thành các quy luật vận động của các
hiện tượngtâm lý trong các nhóm nhỏ để vận dụng vào quá trình quản lý một cách
hợp lý và hiệu quả nhất.
+ Trong các nhóm lớn, các cộng đồng xã hội: tích lũy kiến thức tâm lý đó làm kinh
nghiệm vàlàm cơ sở khoa học cho việc vạch ra các chiến lược quản lý ở tầm vĩ mô.
-Hoạt động giữa các thành viên, tạo bầu không khí tâm lý tích cực, tạo sự liên kết
chặt chẽ giữacác thành viên
3. Phân tích vai trò của Tâm lý học quản lý.
Về mặt lý thuyết tâm lý học quản lý giúp các nhà quản lý có được một hệ thống lý
luận và nhậnthức các quy luật chung nhất trong việc quản lý con người trong đối
nhân xử thế khi quản lý và lãnh đạo quần chúng. Mặt khác, nó còn giúp các nhà
lãnh đạo tránh được những sai lầm trong tuyển chọn cán bộ, trong ứng xử, trong
giao tiếp, trong hoạch định chính sách và kế hoạch quản lý.
Về mặt thwucj tiễn và ứng dụng, tâm lý học quản lý đã mang lại nhiều lợi ích cho
công tác quản lý, tạo ra năng suất và hiệu quả lao động cao hơn, làm cho xã hội
ngày càng văn minh và tiến bộ hơn.
Có thể nêu một số tác động chính của tâm lý học quản lý trên các bình diện sau đây:
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
-Vận dụng tâm lý học trong công tác quản lý nhân sự: Thực chất là vận dụng tâm
lý học trong việc tổ chức, sử dụng đánh giá, điều khiển con người. Các tri thức về
tâm lý học giúp các nhà quản lý hiểu biết về năng lực, sở trường, tính cách, đạo
đưc, sức khỏe... của con người. Từ đó có sự phân công hợp lý, phát huy thế mạnh
của mỗi cá nhân, tạo năngsuất lao động cao và tạo điều kiện phát triển con người.
Ngoài ra tâm lý học quản lý còn giúp cho việc tuyển dụng nhân viên phù hợp với
yêu cầu củadoanh nghiệp.
-Vận dụng tâm lý học trong việc hoàn thiện các quy trình sản xuất, cải tiến các
thao tác lao động. Trong lĩnh vực này tâm lý học giúp các nhà quản lý giải quyết
mối quan hệ giữa con người và máy móc. Con người phải học cách sử dụng, điều
khiển máy móc đồng thời con người phải chế tạo, cải tiến máy móc phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý của con người để đạt hiệu quả làm việc tốt nhất. Việc đưa ra
các yếu tố thẩm mỹ vào môi trường sản xuất, kinh doanh như màu sắc, âm nhạc...
tạonên tâm trạng thoải mái, nhẹ nhàng, giảm mệt mỏi, căng thẳng cho người lao động.
-Vận dụng tâm lý học trong việc giải quyết những vấn đề tâm lý hcoj xã hội trong
tập thể lao động. Mối quan hệ giữa các nhóm, các phòng ban trong doanh nghiệp,
xây dựng bầu không khí tâm lý tốtđẹp, lành mạnh của tập thể, dư luận tập thể,
truyền thống của doanh nghiệp, ngăn chặn và xử lý kịpthời các mâu thuẫn và xung
đột xảy ra trong tập thể nếu có...
-Vận dụng tâm lý học để hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý bộ máy, quản lý
doanh nghiệpvà của bản thân người lãnh đạo. Nhân cách con người quản lý ảnh
hưởng quan trọng đến hoạt động quản lý, tâm lý học nêu ranhững phẩm chất và
năng lwucj cần thiết giúp các nhà lãnh đạo dựa vào đó để hoàn thiện mìnhhơn. Các
vấn đề uy tín phong cách của người lãnh đạo... và các vấn đề khác có thể giúp các
nhàlãnh đạo tránh được sai lầm trong quan hệ người với người. Công tác quản lý
vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật và cả sự sáng tạo. Vì vậy nhà lãnh đạo rất cần
những tri thức về quản lý, về tâm lý học và các tri thức khác để có thể đảm đương
tốt vai trò “người cầm lái” trong tập thể lao động.
4. Trình bày các phương pháp nghiên cứu trong Tâm lý học quản lý. Phương pháp quan sát:
-Quan sát là loại tri giác có chủ định các biểu hiện bề ngoài của đối tượng: hành
động, cử chỉ,ánh mắt, nét mặt,... nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá các đặc điểm tâm lý của họ.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
-Các hình thức quan sát: Toàn diện – bộ phận, Có trọng điểm – không có trọng
điểm, Trực tiếp –gián tiếp,...
-Ưu điểm: dễ tiến hành; tưu liệu phong phú; tiết kiệm, cho phép chúng ta thu thập
được các tàiliệu cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên,...
-Nhược điểm: mang tính bị động cao, tốn nhiều thười gian,...
-Một số yêu cầu để quan sát có hiệu quả:Xác định rõ mục đích, đối tượng quan
sát.Lập kế hoạch quan sát một cách cụ thể và chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho
việc quan sát.Tiến hành quan sát một cách cản thận và có hệ thống.Ghi chép và
phân tích dữ liệu một cách đầy đủ, trung thực, khách quan.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
-Là phương pháp dựa vào sản phẩm vật chất và tinh thần của đối tượng để nghiên
cứu về các đặcđiểm tâm lý của đối tượng đó.
-Yêu cầu: Cần phải cẩn trọng trong nghiên cứu, đánh giá.
-Phải đặt trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể để nghiên cứu, đánh giá.
Phương pháp tắc nghiệm_TEST
-“Test” là một phép thử đã đưuọc chuẩn hóa dùng để đo lường một phẩm chất tâm
lý nào đó ởđối tượng nghiên cứu.
-Cấu trúc của “Test” gồm 4 phần: Văn bản “Test”; quy trình tiến hành; khóa
“Test”; bẳng đánh giá.
-Ưu – nhược điểm: dễ tiến hành; có thể đo nhiều đối tượng; tính mục đích trong
nghiên cứu cao. Tuy nhiên khso soạn thảo một bảng hỏi cho nhiều loại đối tượng khác nhau.
Phương pháp đàm thoại
-Đó là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lười của họ để trao đổi,
hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu.
-Có thể đàm thoại trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể nói thẳng hoặc nói vòng.
-Câu hỏi: câu hỏi tìm dữ liệu; câu hỏi nhằm tìm kiếm thông tin về một vấn đề cụ thể.
-Muốn thu được tài liệu tốt, nên:
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
+ Phải có sự chuẩn bị chu đáo về nội dung câu hỏi cần đàm thoại.
+ Xác định rõ mục đích yêu cầu.
+ Có một kế hoạch để “ lái hướng” câu chuyện. Cần phải linh hoạt trong việc “lái
hướng” nàyđể câu chuyện vẫn giữu được tính Logic của nó, vừa đáp ứng đưuọc
yêu cầu của người nghiên cứu.
+ Cần phải phối hợp chặt chẽ với phương pháp quan sát.
Phương pháp nghiên cứu tiểu sử hoạt động của những nhà quản lý
-Đó là phương pháp nghiên cứu những thành công và thất bại trong hoạt động quản
lý của cácnhà quản lsy nổi tiếng qua tiểu sử hoạt động của họ.
-Phương pháp này góp phần làm giàu thêm những kinh nghiệm cho các nhà quản
lý, lãnh đạo vềcách thức giải quyết các tình huống phức tạp, đa dạng trong thực tiễn quản lý.
-Phương pháp này giúp người nghiên cứu xác định rõ những đặc tính cần có đối
với nhữngngười quản lý trong từng lĩnh vực quản lý và từng cấp quản lý của hệ
thống quản lý ở mỗi giaiđoạn quản lý khác nhau.
5. Bài tập: xác định các hiện tượng sau, hiện tượng nào là quá trình tâm lý,
trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý:
người quản lý đánh giá năng lực của nhân viên;
người quản lý la mắng cấp dưới;
sự lo lắng của tập thể;
một nhân viên khóc nức nở khi nhận quyết định kỷ luật. Trả lời:
-Quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong một khoảng thời gian
ngắn, có mởđầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng. Các quá trình đều có sản
phẩm của mình. Đó có thể là các biểu tượng của nhận thức cảm tính, là khái niệm,
nhận định của tư duy, là rung cảm của cảm xúc…(người quản lý la mắng cấp dưới;
sự lo lắng của tập thể; một nhân viên khóc nức nở khi nhận quyết định kỷ luật)
-Trạng thái tâm lý: là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong khoảng thời gian dài,
mở đầu vàkết thúc không rõ ràng và luôn luôn đi kèm theo, làm nền cho các quá
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
trình tâm lí. Ví dụ như chú ý, tâm trạng…(người quản lý đánh giá năng lực của nhân viên)
-Thuộc tính tâm lý: là những hiện tượng tâm lí tương đối ổn định, hình thành chậm
song cũngkhó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách. Thuộc tính tâm lí
chính là sự khái quát phối hợp giữa một số quá trình tâm lí với trạng thái tâm lí.
Nét nhân cách có thể được xem xét một cách riêng biệt, ví dụ, tính cẩn thận, song
chúng cũng có thể kết hợp tạo thành nhóm.
Ví dụ như xu hướng, tính cách, năng lực, khí chất.
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÍ- LÃNH ĐẠO
1.Khái niệm về người quản lí? Chức năng, vai trò của người quản lí trong một tổ chức? * Khái niệm:
Người quản lý là người làm việc trong 1 tổ chức, có quyền hạn điều khiển công
việccủa 1 cá thể và chịu trách nhiệm trước hành động, công việc của họ. Bên cạnh
đó, người quản lý còn phảibiết lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát mọi
việc trong công ty như tài chính, con người, cơ sởvật chất 1 cách có hiệu quả. Từ
đó, thu lại được mục tiêu cuối cùng tốt và có lợi cho công ty. *Chức năng:
-Lập kế hoạch: xác định mực tiêu và lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong từng
giai đoạn cụthể. Xác lập mục tiêu không những giúp cho mỗi người trong tổ chức
biết rõ điểm đến mà còn để phân bổnguồn lực một cách hợp lý trên toàn bộ tiến
trình. Mỗi cấp độ đều có mục tiêu gọi là Hệ thống mục tiêucủa tổ chức.
Xác lập mục tiêu và phương hướng đạt mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng nhất của
người quản lý.Càng lên cấp cao thì xác lập mục tiêu càng quan trọng vì vậy thời
gian dành cho công việc đó càng nhiều.Càng xuống cấp dưới thì việc tổ chức thực
hiện càng quan trọng vì mục tiêu có làm được hay không làphụ thuộc vào các việc nhỏ hàng ngày.
-Chức năng tổ chức: Xây dụng cơ cấu tổ chức; tìm kiếm các cá nhân đủ tiêu chuẩn
sắp xếp vàotrong cơ cấu tổ chức; xác định quan hệ ràng buộc giữa các cá nhân và
giữa các bộ phận trong tổ chức. Với một công ty đã rõ ràng về cơ cấu tổ chức, mô
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
tả công việc mỗi vị trí thì nhiệm vụ chính của người quản lýđó là: Giao việc, hỗ
trợ, kiểm soát và điều chỉnh.
Giao việc kết hợp đào tạo áp dụng trong trường hợp nhân viên còn đà phát triển, có
nghĩa là cònkhả năng học hỏi. Người quản lý giao việc ở cấp độ khó hơn trình độ
hiện có của nhân viên, đòi hỏi nhânviên phải nỗ lực mới thực hiện được. Ở cấp độ
này quản lý sẽ phải sát sao hơn nhằm điều chỉnh để nhânviên làm đúng.
Trao quyền là việc người quản lý tách một phần quyền tương ứng với một nhóm
trách nhiệm cụ thểcủa người quản lý để giao cho người nhân viên.
Về nguyên tắc người quản lý nhìn càng xa các công việc trong tương lai thì càng
dễ giao việc màkhông gây áp lực tiến độ quá nhiều cho nhân viên.
-Chức năng chỉ huy (lãnh đạo): là việc nhà quản lý giao việc cho từng người, từng
bộ phận; đônđốc, nhắc nhở, khích lệ, động viên mọi người thực hiện nhiệm vụ.
-Chức năng kiểm tra, đánh giá (kiểm soát): là việc nhà quản lý đo lường thực tế
công việc mà cáccá nhân, bộ phận đã thực hiện, từ đó phát hiện những vấn đề đồng
thời đưa ra phương hướng giải quyếtkịp thời nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu đề ra. *Vai trò:
- Là một nhà chính trị: Biết sử dụng quyền lực chính trị như một “phương tiện”,
một “công cụ” đểquá trình quản lý đạt hiệu quả.
- Là một nhà tổ chức: Định hướng, hợp tác và điều hành.
- Là người hoạt động chuyên môn với tính cách là một hoạt động chủ đạo (cả
chuyên môn nghiệpvụ và chuyên môn quản lý)
.- Là một nhà giáo dục: thuyết phục, cảm hóa, gương mẫu, chuẩn mực...
2. Nhân cách người quản lí? Các phẩm chất cần có trong nhân cách người quản lí?
*Nhân cách người quản lí: Là toàn bộ những phẩm chất tâm lý giúp người quản
lý thực hiện tốtvai trò vừa là một nhà chính trị, một nhà tổ chức, một nhà chuyên
môn và một nhà sư phạm. Nhân cách của người quản lí mang tính thống nhất, tính
tích cực, tính giao lưu và tính ổn định.Nhân cách được xem là nhân tố quyết định
sự thành bại trong hoạt động của người lãnh đạo. *Các phẩm chất
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
-Những phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức:
+Chính trị - tư tưởng: Khuynh hướng hoạt động xã hội và lập trường chính trị của
người quảnlý (lập trường vững vàng, kiên định, lòng trung thành, niềm tin vào chế
độ, thái độ tích cựcchống các tệ nạn xã hội...).
+ Phẩm chất đạo đức: Sự trưởng thành về ý thức đạo đức, hành vi đạo đức, lập
trường đạo đức(trong sáng, tận tâm, vì mọi người...)
-Tính nguyên tắc của người quản lý- lãnh đạo: Tính nguyên tắc của nhà quản lý
quy định sự bìnhđẳng trong quan hệ hành động và trong quan hệ hành vi của họ.
Họ có thể tự kìm nén những cảm xúc khó chịu và đánh giá một cách khách quan
đối với công việc của người khác, khen chê đúng thực trạng, mứcđộ, kết quả công
việc của người dưới quyền và ngang hàng. Để không tranh công hoặc thiên vị, đòi
hỏingười quản lý phải thật khách quan, công tâm.
-Tính nhạy cảm của người quản lí- lãnh đạo: Tính nhạy cảm thể hiện sự chú ý quan
sát, sự quantâm chăm sóc đối với mọi người trong đơn vị cộng tác. Người lãnh đạo
nhạy cảm quan tâm đến đời sốngvà hoạt động của mọi người, biểu thị sự giúp đỡ
cần thiết với mục đích làm giảm bớt những khó khăntrong cuộc sống và trong hoạt
động của mọi người xung quanh.
Người lãnh đạo nhạy cảm là người có khả năng chú ý quan sát và nắm bắt chính
xác những biếnđổi tâm tư, tình cảm ở mỗi con người thông qua sự biểu hiện bằng
hành vi, lời nói, cử chỉ, hành động củanhững người dưới quyền, đồng nghiệp.
-Sự đòi hỏi cao đối với người dưới quyền: Đây là một yếu tố có tính nguyên tắc
trong thẩm quyềncủa ng ời lãnh đạo. Nó thể hiện tính kiên quyết, tự tin ở người
lãnh đạo. Người lãnh đạo phải có khả năng ƣ
kiên quyết đòi hỏi những người dưới
quyền thực hiện hoặc không thực hiện những hành vi nhấtđịnh, khi thấy điều đó có
lợi hay không có lợi cho xã hội, cho tập thể và cho các thành viên. Muốn vậy
đòihỏi ở người lãnh đạo phải thể hiện sự tôn trọng, tin tưởng ở ng ời lao động,
đồng thời phải kích thích, động vi ƣ
ên họ thực hiện nhiệm vụ của tổ chức. Song sự
đòi hỏi đó cần phải xuất phát từ thực tế khách quannh năng lực của người lao
động, điều kiện thực hiện, tránh chủ quan, nôn nóng, duy ý chí.
-Tính đúng mực, tự chủ: có văn hóa trong quan hệ ứng xử của người quản lý: Ng
ời lãnh đạo đúng mực là ng ời biết tự kiềm chế sự bột phát tình cảm ở bản thân, là
ng ời bình đẳng trong quan hệ biết ƣ l
ƣ ắng nghe ý kiến của ng ời khác, tập trung
chú ý đến phân tích, đánh giá những lời phát biểu đó. Họ là ng ời biết phát biểu
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
đúng lúc, đúng chỗ và chịu trách nhiệm về lời nói của mình, biết im lặng và biết t
ƣ ránh những kích động không cần thiết.
3. Khái niệm phong cách và phong cách người quản lý?
*Khái niệm: là hệ thống các phương tiện, biện pháp mà người quản lý thường sử
dụng để tác độngđến các đối tượng bị quản lí.
*Phong cách người quản lí:
4. Các loại phong cách quản lí
-Phong cách độc đoán: Nhà quản trị tập trung quyền lực trong tay, đòi hỏi nhân
viên phải tuânphục mọi mệnh lệnh của mình, kiểm tra chặt chẽ, nghiêm ngặt mọi
hoạt động của cấp d ới đảm bảo cho đạt ƣ đ ợc mục tiêu.ƣ
Ưu điểm của phong cách này là cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các
nhiệm vụ. Song dong ời quản lý không quan tâm đến ý kiến của ng ời d ới quyền
và ra quyết định trên cơ sở những ƣ ƣ t
ƣ hông tin sẵn cho nên phong cách độc đóan
có nh ợc điểm là không tận dụng đ ợc sáng tạo và kinh ƣ nghi ƣ ệm của những ng ời d ới quyền.
-Phong cách dân chủ: Nhà quản trị biết phân chia quyền lực của mình, biết thu
hút cả tập thể vàoviệc thảo luận bàn bạc, xây dựng và lựa chọn các phương án cho
việc ra quyết định, cùng họ tổ chức việc thực hiện, đánh giá, đề ra các biện pháp bổ
sung. Khi giải quyết những vấn đề phức tạp và quan trọng, baogiờ ng ời quản lý
cũng trình bày rõ quan điểm, mục tiêu cần đạt, nội dung từng vấn đề và tr ng cầu ý
kiến của quần chúng, tham khảo các ý kiến đề xuất của cấp d ới, nhiều khi cho họ tự lựa chọn cách làm.
Ưu điểm của phong cách này là cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm
của những người dưới quyền, của tập thể ng ời d ới quyền. Từ đó tạo ra sự thỏa
mãn lớn cho ng ời d ới quyền ra cho họ có đ ợc cảm giác họ được chấp nhận, được
tham gia. Những ng ời lao động cảm thấy thỏa mãn vì họ được thực hiện những
công việc do chính họ đề ra, thậm chí họ đ ợc tham gia đánh giá kết quả công việc.
Tuy nhiên nhược điểm của phong cách này là quá tốn kém thời gian. Trong rất
nhiều trường hợp, việc bàn bạc kéo dài mà không đi tới đ ợc quyết định trong khi
thời gian giải quyết nhiệm vụ không cho phép kéo dài.
- Phong cách tự do: Nhà quản trị vạch ra kế hoạch chung, ít trực tiếp chỉ đạo mà
thường giao khoán cho cấp dưới, không quan tâm đến công việc, không can thiệp
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
vào tiến trình. Ở đây nhà quản trị chỉ đóng vai trò là ng ời cung cấp thông tin, ít khi
tham gia vào hoạt động của tập thể và sử dụng ít quyền điều hành của mình
Ưu điểm của phong cách này cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của ng ời
dưới quyền. Tuy nhiên, phong cách này dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn, vô chính
phủ trong tổ chức do thiếu vắng cácchỉ dẫn của ng ời quản lý.
5.Yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phong cách quản lý? *Nhân tố chủ quan
+ Phong cách quản lý bị ảnh hưởng trước hết và nhiều nhất từ động cơ quản lý.
Đây là động cơ cánhân thúc đẩy và qui định chiều hướng hành vi và cách ứng xử của chủ thể quản lý.
+ Năng lực của cá nhân bao hàm cả trình độ và kinh nghiệm thực tiễn tham gia tích
cực và quyếtđịnh việc sử dụng hay thể hiện phong cách quản lý.+ Ngoài ra, nhân tố
vị trí quản lý cũng ảnh hưởng nhất định đến phong cách quản lý. * Nhân tố khách quan
+ Trước hết là đặc điểm của đối tượng bị quản lý (Trình độ và tính chất phát triển
của tập thể; Đặcđiểm tâm sinh lý, hoàn cảnh của các đối tượng như tuổi tác, giới
tính, trình độ, kinh nghiệm v.v.Đặc điểmvề lao động, về thời gian, không gian lao động).
+ Sự tác động lẫn nhau giữa chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý trong các điều
kiện, hoàn cảnhcụ thể.
+ Môi trường bên ngoài ảnh hưỏng gián tiếp đến phong cách quản lý (Chế độ
chính trị xã hội;Truyền thống lịch sử, văn hoá và các giá trị tinh thần của xã hội;
Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật,công nghệ sản xuất).
Như vậy, toàn bộ đặc điểm nhân cách của chủ thể quản lý xu hướng, tính cách,
năng lực vào khí chất đều ảnh hưởng đến việc xác định, sử dụng, hay thể hiện
phong cách quản lý của người quản lý.Phong cách quản lý không ngừng thay đổi.
Quá trình thay đổi diễn ra do kết quả không ngừng nâng cao yêu cầu đối với hoạt
động của tập thể. Phong cách quản lý nào mà chú ý đến tất cả những thay đổi đó và
tạo ra khả năng cho ng ời quản lý chuẩn bị trước đối với những thay đổi đó, sẽ là
phong cách đạt kết quả nhất.
6.Khái niệm uy tín người quản lý? Cấu trúc uy tín người quản lý?
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
*Khái niệm: Uy tín của người quản lý được nảy sinh trên cơ sở các phẩm chất
nhân cách củangười quản lý trong mối quan hệ với đối tượng bị quản lý tạo thành
sức cảm hoá có thể thu hút, lôi kéođược đối tượng bị quản lý và được họ thừa
nhận, tin tưởng, phục tùng. *Cấu trúc:
-Uy quyền là quyền lực do tổ chức trao cho từng chức vụ trong cơ cấu tổ chức. Uy
quyền thực chất là quyền lực về chính trị, về kinh tế, là cái có sẵn quy định cho
từng vị trí trong hệ thống thứ bậc củacơ cấu tổ chức. Bất kì ai với những đặc điểm
nhân cách nh thế nào, nhưng khi được đặt vào một vị trí thuộc nấc thang quyền
lực đều có được uy quyền đó.
-Tín nhiệm: là sự phục tùng tự nguyện của đối tượng bị quản lý trên cơ sở những
phẩm chất nhân cách của người quản lí. Nói đến tín nhiệm là nói đến lòng tin của
con người, thái độ của con ng ời và là hình thức biểu hiện của uy tín. Do đó tín
nhiệm cũng không thể đồng nghĩa với uy tín được.
7. Biện pháp xây dựng, củng cố và nâng cao uy tín người quản lý.
- Biện pháp xây dựng, củng cố và nâng cao uy tín người quản lý:
+ Kiên trì phấn đấu và rèn luyện
+ Có khát vọng, ý chí làm việc để phục vụ con người và xã hội.
+ Thường xuyên tự kiểm tra, tự phê bình một cách nghiêm túc.
+ Quan hệ đúng mức với mọi người.
+ Thực hiện dân chủ công khai: Dân chủ công khai trong việc đề bạt, kỷ luật cán
bộ, có ý kiến độc lập trong quyết định của cá nhân và dám chịu trách nhiệm, không
né tránh và đổ trách nhiệm cho người khác
- Những điểm lưu ý khi xây dựng và nâng cao uy tín của người quản lý.
+ Không coi uy tín là mục đích cuối cùng mà chỉ là phương tiện đạt được mục tiêu
của hoạt động quản lý.
+ Uy tín phải được tạo dựng và nâng cao trong suốt quá trình hoạt động của người quản lý.
+ Gắn việc xây dựng và nâng cao uy tín của cá nhân với uy tín của tập thể, của tổ chức.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
+ Chú ý một số nhân tố tâm lý- xã hội ảnh hưởng đến việc xây dựng, củng cố và
nâng cao uy tín của người quản lý.
CHƯƠNG 6: GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
1.Giao tiếp là gì? Phân biệt giao tiếp xã hội và giao tiếp trong hoạt động quản lý.
*Khái niệm: là một quá trình hoạt động trao đổi thông tin giữa người nói và người
nghe nhằm đạtđược mục đích nào đó. Thông thường, giao tiếp trải qua ba trạng
thái: trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý;hiểu biết lẫn nhau; tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.
*Phân biệt giao tiếp xã hội và giao tiếp trong hoạt động quản lý
2. Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống và trong hoạt động quản lí
-Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống
Có thể khẳng định rằng giao tiếp có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển của cá nhânmỗi người nói riêng và xã hội nói chung.
Dưới đây chúng tôi sẽ liệt kê những vai trò của giao tiếp:
+ Giao tiếp là điều kiện tồn tại của xã hộiMỗi người khi sinh ra chúng ta đều phải
tập nói những câu từ đầu tiên. Dần dần trong quá trình lớnlên chúng ta phải giao
tiếp để truyền đạt thông tin đến người khác. Đối với xã hội là một cộng đồng có sự
ràng buộc, liên kết với nhau. Ở đó, con người kết nối vớinhau thông qua giao tiếp.
Giao tiếp là cơ thể của sự tồn tại, phát triển của con người trong học tập, côngviệc và cuộc sống.
+ Giao tiếp giúp con người gia nhập vào các mối quan hệ, lĩnh hội nền văn hóa,
đạo đức, chuẩnmực xã hội. Cùng với hoạt động giao tiếp con người tiếp thu nền
văn hóa, xã hội, lịch sử biến những kinhnghiệm đó thành vốn sống. Kinh nghiệm
của bản thân hình thành và phát triển trong đời sống tâm lý.
Đồng thời góp phần vào sự phát triển của xã hội. Nếu cá nhân không giao tiếp với
xã hội thì cá nhân đó sẽkhông biết phải làm những gì để cho phù hợp với chuẩn
mực xã hội, cá nhân đó sẽ rơi vào tình trạng côđơn, cô lập về tinh thần và đời sống
sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
+ Giao tiếp giúp con người hình thành năng lực tự ý thức. Con người nhận thức
đánh giá bản thân mình trên cơ sở nhận thức đánh giá người khác thông qua giao
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
tiếp. Từ đó nâng cao khả năng tự giáo dụcvà tự hoàn thiện mình, nỗ lực và phấn
đấu, phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt yếu kém
-Vai trò của giao tiếp trong hoạt động quản lí:
Đối với các nhà quản lý công, giao tiếp cũng là một nhu cầu nh đối với bất cứ ai.
Trong hoạt động quản lý hành chính, giao tiếp có mặt ở tất cả các khâu của hoạt
động quản lý (trực tiếp hay giántiếp). Có thể nói, phần lớn thời gian trong ngày
làm việc của ng ời lãnh đạo, quản lý dành cho việc giao t
ƣ iếp với ng ời khác, với
đơn vị. Việc hoàn thành nhiệm vụ của họ phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động này.
+Giao tiếp là một công cụ quan trọng giúp nhà quản lý điều hành, chỉ đạo các hoạt động của tổchức.
+ Giao tiếp là một cơ hội để các nhà quản lý tạo ảnh h ởng và thể hiện sự nổi trội
của mình so với các nhà quản lý khác, làm cho cấp dưới “tâm phục, khẩu phục” mà
hành động theo sự chỉ đạo của các nhà quản lý.
+Giao tiếp là cơ sở để đánh giá năng lực và phẩm chất của ng ời lãnh đạo, quản lý. Không thể nói t
ƣ ôi là ng ời lãnh đạo có năng lực mà giao tiếp vụng về, thiếu tự tin,
không biết tác động đến người khác như thế nào, không biết trình bày một cách
lôgic, rõ ràng các ý kiến, quan điểm của mình, lúc nào cũng phụ thuộc vào văn bản…
3.Phương tiện giao tiếp là gì? Có những phương tiện giao tiếp nào?
*Phương tiện giao tiếp: Là những công cụ cần thiết, không thể thiếu được trong
quan hệ giao tiếp của con người. Thông qua các phương tiện giao tiếp, con người
không những biểu hiện mà còn thoã mãn được các nhu cầu của con người trong giao tiếp.
*Các phương tiện giao tiếp
-Phương tiện giao tiếp ngôn ngữ
+là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người, bằng ngôn ngữ con người có thể
truyền đi bất cứ một loại thông tin nào, như diễn tả tình cảm, ám chỉ, miêu tả sự
vật. Nó dựa vào các yếu tố sau:
Nội dung ngôn ngữ: ý nghĩa của ngôn ngữ có hai hình thức để tồn tại là: Khách
quan và chủ quan. Hiểu được ý cá nhân là cơ sở tạo nên sự đồng điệu trong giao
tiếp, còn được gọi là khả năng đồng cảm.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
Tính chất của ngôn ngữ: Gồm nhịp điệu, âm điệu ngữ điệu… Có vai trò hết sức
quan trọng trong giao tiếp, nó tạo lợi thế cho ta để giao tiếp được thành công. Điệu
bộ khi nói sẽ phụ họa theo lời nói để giúp thêm ý nghĩa cho nó. Tuy nhiên, điệu bộ
phải phù hợp với phong tục tập quán, nền văn hóa, do đó đừng gò ép mình bằng
cách bắt chước điệu bộ của người khác, vì điệu bộ tự nhiên là đáng yêu nhất.
-Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Nghiên cứu phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ rất quan trọng nó giúp ta nhạy cảm hơn trong giao tiếp.
Nét mặt: Biểu lộ thái độ cảm xúc của con người, các công trình nghiên cứu
thống nhất rằng nét mặtcủa con người biểu lộ 6 cảm xúc: Vui mừng, buồn,
ngạc nhiên, tức giận, sợ hãi, ghê tởm. Ngoài ra, nét mặt còn cho ta biết về cá tính của con người.
Nụ cười: Trong giao tiếp, người ta có thể dùng nụ cười để biểu lộ tình cảm,
thái độ của mình. Con người có bao nhiêu kiểu cười thì có bấy nhiêu cá tính.
Do đó, trong giao tiếp ta phải biết tinh nhạy quan sát nụ cười của đối tượng giao tiếp.
Ánh mắt: Nó phản ánh trạng thái cảm xúc, bộc lộ tình cảm, tâm trạng và ước
nguyện của con người. Trong giao tiếp, nó phụ thuộc vào vị trí xã hội của mỗi bên.
Các cử chỉ: Gồm các chuyển động của đầu, bàn tay, cánh tay… vận động
của chúng có ý nghĩa nhất định trong giao tiếp.
Tư thế: Nó liên quan mật thiết với vai trò vị trí xã hội của cá nhân, thông
thường một các vô thức nó bộc lộ cương vị xã hội mà cá nhân đảm nhận.
Diện mạo: Là những đặc điểm tự nhiên ít thay đổi như: Dáng người, màu da
và những đặc điểm thay đổi được như tóc, râu, trang điểm trang sức, ngôn ngữ
4. Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ.
5. Phân tích nhóm kĩ năng giao tiếp trong hoạt động quản lí Kỹ năng nói
Người Việt Nam có câu: “Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói”, được dùng để dạy con
người hãy cẩn thận trước khi phát ngôn. Bởi lẽ, thông qua lời nói, người ta có thể
đánh giá được rất nhiều điều: trình độ nhận thức, nền giáo dục, văn hóa, nét tính
cách… Trong giao tiếp kinh doanh, nói một cách hiệu quả, tạo được ấn tượng tốt
đẹp, thuyết phục người khác (khách ang, đối tác, đồng nghiệp, cấp trên, cấp
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
dưới…) sẽ rất có lợi cho chủ thể trong việc thiết lập và duy trì các mối quan hệ
cũng như cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.
Trong giao tiếp kinh doanh, để nói đạt hiệu quả, hãy ghi nhớ các nguyên tắc sau:
+ Chính xác: nói càng chính xác thì hiệu quả giao tiếp càng cao
+ Ngắn gọn: nói càng ngắn gọn càng dễ hiểu. Nói ngắn gọn là không truyền đạt
những thông tin thừa, phải đảm bảo đầy đủ nội dung, có giá trị.
+ Rõ ràng: nói rõ ràng, dễ hiểu sẽ làm tăng thêm hiệu quả của giao tiếp trong kinh doanh.
Những yếu tố giúp đạt hiệu quả tốt
Chuẩn bị truớc trong đầu những gì cần nói.
▪ Tạo đuợc sự chú ý của nguời nghe.
▪ Nói một cách rõ ràng, ngắn gọn và đủ nghe.
▪ Sử dụng những từ ngữ và thành ngữ quen thuộc, dễ hiểu.
▪ Nói bằng một giọng điệu phù hợp với hoàn cảnh, tình huống.
▪ Yêu cầu phản hồi qua hình thức nói. (Nhắc lại )
-Kỹ năng viết.Thường được dùng trong giao tiếp để viết thư từ, công văn, chỉ thị,
bản kế hoạch, bản ký kết hợp đồng, bản quyết toán, thiệp mời, thư chúc mừng.
Ngôn từ viết cần trong sáng, rõ ràng, chính xác.Tuỳ theo từng lọai văn bản, các nhà
quản lý phải viết cho đúng theo quy định hiện hành. Về phương diện ngôn ngữ,
cần đạt 5 yêu cầu cơ bản: rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, hoàn chỉnh, lịch sự.
Trong tài liệu này, chúng tôi xin đề cập đến ba loại văn bản quan trọng trong hoạt động kinh doanh:
- Viết thư tín trong kinh doanh
- Viết báo cáo trong kinh doanh
- Viết e-mail trong kinh doanh
Viết báo cáo trong kinh doanh
Báo cáo là những văn bản trình bày nội dung trọng tâm, nổi bật hoặc cập nhật cho
một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể. Báo cáo thường được sử dụng để
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
nêu lên các kết quả của một hành động, kế hoạch công tác hoặc kinh doanh.Phân loại báo cáo
- Báo cáo không theo hình thức: đây là loại báo cáo thường ngắn gọn, bao gồm
thân bài và tiêu đề hoặc chỉ có thân bài, thường được định dạng như một lá thư
hoặc thư nội bộ. Loại báo cáo này hiếm khi chứa biểu đồ giải thích và ít khi trình
bày dữ liệu từ nguồn thứ cấp.
- Báo cáo tiến độ: dùng để thông tin cho người đọc về tình trạng của dự án cụ thể,
giúp nhà quản lý trong việc theo dõi và ra các quyết định về dự án.
- Báo cáo định kỳ: cung cấp cho cấp quản lý những thông tin thống kê vào những
thời gian đã đượcsắp xếp theo điều lệ.
- Báo cáo theo hình thức: đây là loại báo cáo gồm: chủ đề, lời tác giả, bảng tóm tắt,
mục lục, danh sách minh hoạ, phần chính, giải thích từ vựng khó, phụ lục và tài
liệu tham khảo. Nội dung được trích từ nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Báo cáo
chính thức được chuẩn bị cho những quản lý cấp cao và những người bên ngoài tổ chức.
Báo cáo hình thức gồm 3 phần:Phần mở đầu: trang tiêu đề, bảng mục lục, danh sách minh hoạ, tóm tắt
Thân bài: giới thiệu, thủ tục, các khám phá, phân tích, kết luận, đề xuất
Phần bổ sung: chú giải thuật ngữ, phụ lục, tài liệu tham khảo
Viết e-mail trong kinh doanh
E-mai (electronic mail) là một lá thư điện tử. Đây là một phương thức cung cấp,
trao đổi thông tin, chia sẻ tâm tư tình cảm nhanh chóng, hiệu quả và ít tốn kém.
E-mail đã đơn giản hóa việc giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc. Vì vậy,
ngày nay, việc sử dụng e-mail đã trở nên hết sức phổ biến. Hàng ngày, chúng ta có
thể nhận hàng chục e-mail từ những người thân trong gia đình, bạn bè, đối tác,
khách hàng, và từ những công ty quảng cáo…
5.3.Giao tiếp phi ngôn ngữ Những biểu hiện:
▪ Nét mặt : (Vui mừng - Buồn - ngạc nhiên - Sợ hãi - tức giận - Ghê tởm …khoảng 2000 nét mặt)
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
▪ Nụ cuời : Có bao nhiêu kiểu cuời thì có bấy nhiêu cá tính Cuời mỉm - cuời thoải
mái – cuời nhếch mép, cuời giòn tan, cuời tươi tắn – cuời đôn hậu -cuời gằn – cuời chua chát…
▪ Ánh mắt : Thể hiện cá tính con nguời.
- Ánh mắt : Nhìn lạnh lùng – nhìn thẳng – nhìn soi mói – nhìn lấm lét, nhìn trìu mến, nhìn đắm đuối…
- Hình dáng con mắt : mắt sâu, mắt tròn, mắt lá dăm, mắt lim dim, mắt luôn mở lớn.
▪ Diện mạoTạng nguời : cao/ thấp, mập/gầy. Khuôn mặt tròn, vuông, dài, trái xoan.
Sắc da: trắng/den, ngăm ngăm, xanh xao, tai tái…
Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích các giai đoạn phát triển của tập thể? Hãy cho biết
những yêu cầu đối với người quản lý lãnh đạo trong từng giai đoạn phát triển của tập thể?
Các giai đoạn phát triển của tập thể:
+ Tập thể là tập hợp của nhiều người lao động trong một tổ chức chặt chẽ nhằm
thực hiệnmục đích chung, những hoạt động thích hợp và mục đích chung đó fải fù hợp với lợi ích XH.
+ Tập thể hình thành và phát triển qua 4 giai đoạn: - Giai đoạn mở đầu - Giai đoạn fân chia
- Giai đoạn trưởng thành
- Giai đoạn phát triển hoàn chỉnh
Đặc điểm và những yêu cầu đối với người quản lý lãnh đạo trong mỗi giai
đoạn phát triển của tập thể:
a. Giai đoạn mở đầu:
* Đặc điểm của giai đoạn này:
- Tập thể mới bắt đầu hình thàn
- Các thành viên mới bắt đầu tìm hiểu nhau.
- Quan hệ giữa các thành viên còn hết sức dè dặt.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Chưa có dư luận tập thể.
- Các thành viên còn hết sức thụ động.
- Người quản lý chưa có điều kiện hiểu biết hết các thành viên và ngược lai.
- Tập thể chưa phân thành nhóm nhỏ.
* Những yêu cầu đối với người quản lý, lãnh đạo trong giai đoạn này:
- Người quản lý lãnh đạo fải đặt ra trước tập thể những nhiệm vụ có giá trị XH và 1
chương trình thực hiện rõ ràng.
- Người quản lý lãng đạo fải đảm bảo được sự thống nhất giữa các yêu cầu, giữa
các thành viên trong tập thể.
- Ngưởi quản lý lãnh đạo fải có sự kiểm tra đôn đốc thường xuyên trong tập thể, có
thể sửdụng biện fáp cưỡng chế, khuyên răn, thuyết fục.
- Người lãnh đạo fải đích thân giao nhiệm vụ nghiêng về biện fáp tổ chức hành chính là chủ yếu.
b. Giai đoạn fân chia:
Đặc điểm của giai đoạn này:
- Xuất hiện quan hệ liên nhân cách giữa thành viên trong tập thể.
- Bắt đầu xuất hiện các nhóm trong tập thể (nhóm tích cực, nhóm trung gian, nhóm tiêu cực).
- Người quản lý lãnh đạo bắt đầu được các thành viên và ngược lại.
Những yêu cầu đối với người quản lý, lãnh đạo trong giai đoạn này:
- Hình thành bầu không khí tốt đẹp trong tập thể.
- Vạch ra được triển vọng fát triển của tập thể cũng như mỗi thành viên.
- Kích thích đựơc sáng kiến cũng như những việc làm tốt trong tập thể.
- Góp ý kiến cho tập thể và fải biết tham khảo ý kiến cấp trên và của chính tập thể.
- Sử dụng phương pháp giáo dục cả thuyết fục lẫn cưỡng chế cân = nhau.
- Phong cách lãnh đạo kết hợp hài hòa giữa dân chủ và độc đoán.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Người QLLĐ trong giai đoạn này fải biết sử dụng các nhóm tích cực làm hậu
thuẫn để lôi kéo những người chung gian, chuyểnbiến những người tiêu cực.
c. Giai đoạn trưởng thành:
Đặc điểm của giai đoạn này:
- Mọi người đã hiểu biết lẫn nhau.
- Đã có bầu không khí tâm lý ổn định và lành mạnh.
- Mọi người đã đoàn kết nhau trên tư tưởng và hành động.
- Dư luận tập thể lành mạnh đã chiến thắng.
- Quan hệ của các cá nhân trong tập thể ngoài quan hệ công tác đã có quan hệ riêng tư (quan hệ tâm lý)
Những yêu cầu đối với người quản lý, lãnh đạo trong giai đoạn này:
- Không nên sử dụng phương pháp làm việc độc đoán, mà nên sử dụng phương pháp làm việc dân chủ.
- Trước khi quyết định vấn đề gì nên thông qua trước tập thể.
- Fải dự đoán và vạch kế hoạch dài hạn cho tập thể.
d. Giai đoạn phát triển hoàn chỉnh:
Đặc điểm của giai đoạn này:
- Người QLLĐ đạt yêu cầu tối đa về các fương diện quan hệ trong quản lý.
- Các thành viên trong tập thể luôn luôn có thái độ tích cực tối đa với tập thể.- Lợi
ích tập thể và lợi ích cá nhân hoà làm một.
Những yêu cầu đối với người quản lý, lãnh đạo trong giai đoạn này:
- Người QLLĐ fải hoàn thiện về mọi fương diện.
- Người QLLĐ fải là người có uy tín cao, có tấm gương tỏa sáng.
- Người QLLĐ fải biết huy động tối đa mọi khả năng khác nhau của cá nhân.
Câu 2: Anh (chị) hãy fân tích các nhu cầu cơ bản của con người dựa trên tháp nhu cầu của Maslow?
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)