








Preview text:
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
(File này nhiều câu không có đáp án, tự tra nhe =))
1. Điều nào sau đây ĐÚNG khi nói về kỹ năng giao tiếp không lời:
a. Ăn mặc lịch sự, hòa đồng b. Vị trí ngồi phù hợp
c. Phong thái thoải mái, thư giãn, tự nhiên để đối tượng cảm thấy thoải mái d. Tất cả đều đúng.
2. Trong giai đoạn khai thác thông tin cần có những kỹ năng nào:
a. KN nghe/hỏi nhận định, đánh giá/tổng hợp. b. KN chào hỏi
c. KN phản hồi, giải thích d. KN đánh giá
3. Điều nào sau đây đúng khi nói về GDSK?
a. Đây là một quá trình tác động có hệ thống cho một nhóm đối tượng nào đó trong cộng đồng
b. Đích đến cuối cùng nâng cao nhận thức, chuyển đổi thái độ về sức khỏe và
thực hành hành vi sức khỏe lành mạnh
c. Đây là quá trình cung cấp kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi về môi trường để
từ bỏ hành vi có hại và duy trì hành vi có lợi d. Tất cả đều đúng.
4. Hệ thống tổ chức giáo dục sức khỏe ở Việt Nam gồm bao nhiêu tuyến: a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
5. Yêu cầu cần thiết khi thực hiện kỹ năng nói NGOẠI TRỪ:
a. Đảm bảo tính chính xác vấn đề trình bày có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn
b. Nói đầy đủ: đảm bảo thông tin cần thiết, tránh hiểu lầm
c. Có thể sử dụng tiếng địa phương.
d. Nói rõ ràng: các từ ngữ phải được chọn lựa cẩn thận, ngắn gọn, xúc tích
6. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về TT-GDSK và NCSK
a. Truyền thông GDSK ở mức thấp hơn NCSK
b. Truyền thông GDSK ở mức cao hơn NCSK
c. Truyền thông GDSK ở mức ngang NCSK d. Không so sánh được.
7. Yêu cầu cần thiết khi sử dụng kỹ năng hỏi:
a. Sử dụng loại câu hỏi phù hợp, câu hỏi mở để xác định thông tin 1
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
b. Phù hợp với trình độ đối tượng
c. Câu hỏi liên quan trực tiếp đến thông tin d. Tất cả đều đúng.
8. Để khắc phục yếu tố nhiễu trong truyền thông cần:
a. Hệ thống trang thiết bị đảm bảo đạt yêu cầu
b. Thông điệp phải phù hợp với trình độ văn hóa của đối tượng
c. Người truyền thông không được sử dụng tiếng địa phương d. Tất cả đều đúng.
9. Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hành vi:
a. Hành vi có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe
b. Từ bỏ hành vi có hại và duy trì hành vi có lợi là đích đến cuối cùng của chương trình TT-GDSK
c. Hành vi là cách ứng xử của con người đối với một sự vật, sự kiện, hiện tượng
trong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể.
d. Hành vi có 2 dạng: hành vi có lợi và hành vi có hại 10.
Yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm: a. Kiến thức b. Dịch vụ y tế
c. Người thân trong gia đình d. Tất cả đều sai 11. Hành vi là?
a. Một phức hợp những hành động chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh học, môi
trường, xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị.
b. Cách ứng xử hàng ngày của cá nhân trong cuộc sống
c. Thói quen và cách cư xử để tồn tại trong cuộc sống
d. Phản ứng sinh tồn của cá nhân trong xã hội 12.
Hành vi trung gian là? a. Có lợi cho sức khỏe b. Có hại cho sức khỏe
c. Không có lợi, không có hại
d. Không có lợi, không có hại hoặc chưa xác định rõ ràng. 13.
Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 - 15,5%
dân số trong cộng đồng là nhóm:
a. Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm
b. Đa số chấp nhận thay đổi sớm
c. Đa số chấp nhận thay đổi muộn
d. Chậm chạp bảo thủ lạc hậu 14.
Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:
a. Nhân viên y tế cùng người thân giúp đỡ động viên
b. Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng 2
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
c. Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi
d. Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khỏe của họ. 15.
Trong GDSK, người GDSK nên:
a. Nêu ra vấn đề sức khoẻ của đối tượng và biện pháp giải quyết vấn đề cho họ
b. Trao đổi ý kiến với đối tượng, giúp đối tượng nhận ra nguyên nhân
c. Cung cấp kiến thức, trao đổi ý kiến giúp đối tượng tìm ra nguyên nhân và giải pháp hợp lý.
d. Khuyến khích đối tượng đến các dịch vụ y tế để giải quyết vấn đề sức khỏe 16.
Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì?
a. Không quen biết người dân địa phương
b. Không hiểu hành vi ứng xử và suy nghĩ của của cộng đồng.
c. Không thông thuộc địa hình
d. Không hiểu ngôn ngữ của người dân 17.
Nguồn lực sẵn có bao gồm?
a. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế, kỹ năng, cơ sở vật chất.
b. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế
c. Phương tiện, dịch vụ y tế, nhân lực, cơ sở vật chất, tiền bạc
d. Thời gian, tiền bạc, nhân lực, cơ sở vật chất, dịch vụ y tế 18.
Muốn sử dụng GDSK để khuyến khích mọi người thực hiện các hành
vi lành mạnh cho sức khỏe, cần phải:
a. Biết rõ phong tục tập quán của họ
b. Hiểu được kiến thức của họ
c. Tìm hiểu nguyên nhân các hành vi của họ
d. Có kỹ năng và kiến thức giáo dục sức khỏe 19.
Để có được kỹ năng truyền thông, người làm công tác cần có những
yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ
a. Có kiến thức y học về vấn đề sức khỏe
b. Có kiến thức về tâm lý học.
c. Có kiến thức về khoa học hành vi
d. Chỉ cần có trọng lượng xã hội 20.
Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm là: a. Rẻ tiền b. Dễ sử dụng
c. Đơn giản, dễ chuẩn bị d. Gây ấn tượng mạnh 21.
Phương tiện nghe nhìn như : múa rối, kịch, ca nhạc quần chúng
thường được sử dụng trong GDSK :
a. Với cá nhân, mặt đối mặt 3
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột b. Với nhóm nhỏ
c. Với quần chúng cộng đồng
d. Với nhóm nhỏ, quần chúng, cộng đồng 22.
Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp GDSK tùy thuộc đặc biệt vào:
a. Hiệu quả của các phương tiện GDSK
b. Nội dung của các phương tiện GDSK
c. Mục tiêu của các phương tiện GDSK d. Đối tượng địch 23.
Ưu điểm của thảo luận nhóm?
a. Mọi người cùng đóng góp để làm sáng tỏ một vấn đề sức khỏe. b. Dễ thực hiện
c. Không cần người hướng dẫn
d. Thực hiện được ở mọi nơi 24.
Các phương pháp TT-GDSK trực tiếp bao gồm:
a. Tổ chức nói chuyện giáo dục sức khỏe b. Thảo luận nhóm GDSK
c. Tổ chức giáo dục sức khỏe hộ gia đình d. Tất cả đều đúng. 25.
Khó khăn của giáo dục sức khỏe cho cá nhân
a. Giáo dục viên chưa hiểu rõ về hoàn cảnh và đối tượng
b. Chưa chuẩn bị trước về vấn đề của đối tượng
c. Đối khi đối tượng quá căng thẳng d. Tất cả đều đúng. 26.
Ưu điểm khi tổ chức giáo dục sức khỏe tại hộ gia đình (Câu này sao thấy nó kì kì)
a. Không đủ kinh phí, nhân lực,vật lực
b. Chưa chuẩn bị trước về vấn đề của đối tượng
c. Giáo dục viên chưa hiểu rõ về hoàn cảnh và đối tượng
d. Khi đối tượng quá căng thẳng 27.
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp a. Đắt tiền
b. Phải xây dựng kế hoạch chặt chẽ
c. Kết hợp với các ban ngành liên quan
d. Phát thông tin theo 1 chiều 28.
Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:
a. Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
b. Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK
c. Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK 4
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
d. Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ và cách thức tổ chức GDSK 29.
Khoa học hành vi nghiên cứu
a. Cách ứng xử và lý do ứng xử của con người
b. Nhận thức của con người về vấn đề sức khỏe
c. Thái độ của con người đối với vấn đề sức khỏe và bệnh tật và bệnh tật
d. Cách thực hành và biện pháp tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của con người 30.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc trong TT-GDSK
a. Trong các hoạt động cộng đồng, nguyên tắc được coi là kim chỉ nam
b. Nguyên tắc được coi như điều kiện tiên quyết
c. Để công tác truyền thông đạt được hiệu quả cao, chúng ta cần phải tuân thủ
theo các nguyên tắc thống nhất d. Tất cả đều đúng. 31.
Bảo đảm tính hệ thống và logic trong việc lập kế hoạch và triển khai
các hoạt động GDSK thành một tổng thể thống nhất là biểu hiện nguyên tắc nào: a. Tính khoa học b. Tính trực quan c. Tính đại chúng d. Tính thực tiễn 32.
Bảo đảm tính hệ thống và logic trong việc lập kế hoạch và triển khai
các hoạt động GDSK thành một tổng thể thống nhất là biểu hiện nguyên tắc nào: a. Nguyên tắc trực quan b. Nguyên tắc đại chúng c. Nguyên tắc thực tiễn d. Nguyên tắc khoa học 33.
Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc thực tiễn:
a. Chính người dân phải bắt tay vào việc làm thay đổi hành vi
b. Lấy thực tiễn của các kết quả hành động làm hoạt động giáo dụng
c. Nội dung GDSK phải giải quyết được nhu cầu và vấn đề sức khỏe một cách thiết thực d. Tất cả đều đúng 34.
GDSK có tính khoa học vì nó dựa trên các cơ sở sau, NGOẠI TRỪ: a. Khoa học hành vi b. Tâm lý nhận thức c. Giáo dục học d. Thuyết tín ngưỡng 35.
3 Nguyên tắc quan trọng nhất khi chọn nội dung TT-GDSK
a. Sáng tạo, lồng ghép, thực tiễn
b. Trực quan, thực tiễn, lồng ghép
c. Vừa sức vững chắc, khoa học, đại chúng 5
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
d. Khoa học, thực tiễn, lồng ghép 36.
Truyền thông diễn ra khi:
a. Người làm giáo dục truyền thông chuẩn bị xong nội dung GDSK
b. Các thông điệp về sức khỏe được truyền đi và được thu nhận
c. Được chính quyền địa phương cho phép d. Tất cả đều đúng 37.
Lập kế hoạch GDSK có ý nghĩa rất quan trọng trong việc:
a. Bảo đảm thành công của chương trình GDSK.
b. Bảo đảm thành công của chương trình GDSK
c. Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng
d. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK 38.
Kế hoạch GDSK cần được xây dựng trên:
a. Sự chỉ đạo của ngành y tế
b. Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương
c. Nhu cầu hoàn thiện công tác của nhân viên y tế
d. Nguồn lực sẵn có của cộng đồng 39.
Nguyên tắc khi thực hiện lập kế hoạch GDSK:
a. Phải cân nhắc dựa trên mối quan tâm của cộng đồng
b. Kế hoạch phải xây dựng phù hợp với các nhu cầu và hoàn cảnh của cộng đồng
c. Xác định và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của cộng đồng d. Tất cả đều đúng. 40.
Lập KH GDSK là quá trình dự kiến các công việc phù hợp với: a. Thời gian b. Kinh phí
c. Dự tính việc nên làm, khó khăn, biện pháp khắc phục d. Tất cả đều đúng. 41.
Điều nào sau đây ĐÚNG khi nói về thập thập thông tin trong GDSK?
a. Thông tin phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản là đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời
b. Khi thu thập thông tin cần phối hợp hai loại phương pháp định lượng và định tính
c. Tốt nhất là phối hợp phương pháp thu thập thông tin hoặc từ 2 nguồn thông tin trở lên d. Tất cả đều đúng 42.
Trong lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên theo BPRS, B được gọi là? a. Phạm vi vấn đề
b. Tính nghiêm trọng của vấn đề.
c. Ước lượng hiệu quả can thiệp
d. Đặc thù của vấn đề 43.
Tính nghiêm trọng của vấn đề được thể hiện trong khía cạnh nào: 6
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột a. Tính cấp thiết
b. Hâu quả của vấn đề
c. Thiệt hại về kinh tế d. Tất cả đều đúng. 44.
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi xây dựng mục tiêu GDSK:
a. Viết mục tiêu theo phương pháp ABCD hoặc 5W-1H
b. Kiểm tra mục tiêu theo tiêu chuẩn SMART
c. Mục tiêu cần nêu rõ kiến thức, thái độ, thực hành, niềm tin
d. Chỉ cần viết mục tiêu chung không cần mục tiêu cụ thể 45.
Điều nào sau đây đúng khi nói về tính đặc thù trong phương pháp SMART
a. Thông thường mục tiêu cần phải thể hiện bằng con số cụ thể vd %, tần suất, đo lường
b. Phù hợp và có ý nghĩa hoặc mục đích chung của cơ quan, tổ chức
c. Mục tiêu đưa ra rõ ràng cụ thể, mô tả rõ vấn đề gì đang xảy ra? đối tượng nào? diễn ra ở đâu
d. Nêu khoảng thời gian cần đạt mục tiêu dự kiến 46.
GDSK có tính khoa học vì nó dựa trên các cơ sở sau, NGOẠI TRỪ: a. Khoa học hành vi
b. Tâm lý học nhận thức c. Giáo dục học d. Thuyết tín ngưỡng 47.
3 nguyên tắc quan trọng nhất khi lựa chọn nội dung TT-GDSK
a. Sáng tạo, lồng ghép, thực tiễn
b. Trực quan, thực tiễn, lồng ghép
c. Vừa sức vững chắc, khoa học, đại chúng
d. Khoa học, thực tiễn, lồng ghép 48.
Trong tập thể có những cá nhân chậm tiến bộ, chúng ta nên phân
công những cá nhân, tập thể tốt để lôi kéo để cá nhân chậm tiến bộ tốt
hơn, điều này nằm trong nguyên tắc nào: a. Cá biệt, tập thể b. Vừa sức, vững chắc c. Trực quan d. Đại chúng 49.
Trong truyền thông, nếu đối tượng nghe, hiểu và tin tưởng vào thông
điệp chứng tỏ rằng:Điều tra trước tại cộng đồng theo phương pháp dịch tễ học
a. Thông điệp rõ ràng dễ hiểu
b. Cán bộ y tế đã chọn đúng phương pháp – phương tiện truyền thông
c. Quá trình truyền thông đã được thực hiện tốt d. Tất cả đều đúng. 7
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 50.
Những nguyên tắc hướng dẫn việc LKHGDSK, ngoại trừ
a. Điều tra trước tại cộng đồng theo phương pháp dịch tễ học
b. Lồng ghép kế hoạch GDSK vào các kế hoạch chương trình y tế - xã
c. Tìm kiếm nguồn ngân sách hỗ trợ cho hoạt động GDSK
d. Hợp tác chặt chẽ với cơ quan ngoài ngành y tế 51.
Các hoạt động hỗ trợ của chương trình GDSK nhằm?
a. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động chủ yếu, đạt hiệu quả tối ưu
b. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động giám sát , đạt hiệu quả tối ưu
c. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động quản lý tài chính, đạt hiệu quả tối ưu
d. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động liên kết với lãnh đạo địa
phương, đạt hiệu quả tối ưu. 52.
Xây dựng lịch hoạt động trong lập kế hoạch GDSK là vô cùng cần thiết để:
a. Thấy ai là người chịu trách nhiệm chính công việc
b. Thấy được mục tiêu hoạt động
c. Theo dõi tiến độ của công việc
d. Làm rõ sự phân bố công việc. 53.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của thông điệp truyền thông
a. Quyết định thay đổi hành vi của đối tượng
b. Thông điệp dễ hiểu, dễ nhớ sẽ có phản hồi tốt hơn
c. Thông điệp thể hiện hiệu quả của truyền thông d. Tất cả đều đúng 54.
Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về cách nội dung thông điệp:
a. Không dùng thuật ngữ chuyên ngành
b. Không dùng tiếng địa phương
c. Nội dung thông điệp cần phải cốt lõi, cô đọng d. Tất cả đều đúng. 55.
Yếu tố đáng tin cậy của thông điệp được thể hiện bởi:
a. Thông điệp phát ra từ nguồn có uy tín
b. Bản thân thông điệp có dữ liệu thuyết phục
c. Thông điệp phải được thử nghiệm trước d. Tất cả đều đúng 56.
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về nội dung thông điệp:
a. Nên ít ý để người xem dễ nắm bắt và dễ nhớ
b. Chỉ nên hướng đến điều tích cực
c. Không nên quảng cáo cho thương hiệu sản phẩm nào
d. Phù hợp với văn hóa người xem 8
Người soạn: Tuấn Điền
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 9