CÂU HỎI TỰ LUẬN TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1450 2433
Chương 2: I, II(phần 1,2,3)
Chương 3: I( phần 1a,d, phần 2a), II (phần 1), III Chương 4: I (phần 1,2), II
Chương 5: I(phần 3), II(phần 1,3) Chương 6: I, II
Câu 1: A/c hãy phân tích quan điểm của HCM. Liên hệ thực tiễn hiện nay Trả
lời: Chương 3 (I phần 1a,d) – trang 74, 79
Phần 1a: Năm 1919, …. tự do đã hình thành. Năm 1945, …. chối cãi được.
“Nước VN
quyền tự do độc lập ấy”. Năm 1965, …. VN: Trong hoàn cảnh khó khăn,
chiến tranh ác liệt đó, HCM đã nêu lên một chân “Không có gì …, rút quân Mỹ
về nc.
Phần 1d:
Liên hệ thực tiễn hiện nay:
1. Về xây dựng đạo đức cán bộ, công chức
Trong bối cảnh hiện nay, khi tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm còn diễn ra, việc
học tập đạo đức Hồ Chí Minh càng trở nên cần thiết.
2. Về xây dựng nhà nước pháp quyền, vì nhân n
Hiện nay, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện thể chế, pháp luật theo hướng công khai,
minh bạch, thúc đẩy chuyển đổi số, phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn
đúng với tinh thần “nhà nước của dân, do dân, vì dân”.
3. Về đoàn kết dân tộc và phát triển bền vững
Trong bối cảnh đất nước hội nhập quốc tế sâu rộng, tinh thần đại đoàn kết toàn dân
tộc vẫn là nền tảng quan trọng để vượt qua các thách thức như biến đổi khí hậu,
dịch bệnh, cạnh tranh toàn cầu...
Câu 2: Sự ra đời của Đảng sự tất yếu của lịch sử Trả lời: Chương 4 (I phần
1) trang 125
Câu 3: Đặc điểm của nhà nước pháp quyền Trả lời: Chương 4 (II phần 2)
II phần 2: a), b), c)
Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam Nhà nước của nhân dân, do
nhân dân nhân dân, quản mọi mặt của đời sống hội bằng pháp luật, do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
1. Nhà nước của dân, do dân, vì n
Của dân: Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà ớc.
Do dân: Dân bầu ra quan nhà nước, quyền giám sát, bãi miễn. dân: Mọi
hoạt động nhà nước đều phục vụ lợi ích nhân dân.
2. Thượng tôn pháp luật
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
Pháp luật phải nghiêm minh, không có “vùng cấm”.
3. Đảng lãnh đạo nhưng không làm thay Nhà ớc
Đảng giữ vai trò định hướng, lãnh đạo.
Đảng tôn trọng và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
4. Gắn bó mật thiết với nhân n
Nhà nước phải gần dân, lắng nghe dân, chịu sự giám sát của dân. Dân chủ thực
chất, không hình thức.
5. Đề cao đạo đức công vụ
Cán bộ công bộc của dân, phải “cần, kiệm, liêm, chính”. Làm gương, trách
nhiệm và liêm khiết.
6. Dân chủ đi đôi với kỷ cương
Phát huy dân chủ rộng rãi, nhưng phải kỷ luật nghiêm minh. Dân biết dân bàn
dân làm dân kiểm tra.
Câu 4: sở hình thành tưởng của HCM về đại đoàn kết dân tộc. VN
sẵn sàng làm bn, làm đối tác tin cậy, có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế
Trả lời:
1. Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác – Lênin
Hồ Chí Minh tiếp thu quan điểm Mác Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân
trong lịch sử. Người khẳng định:
“Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không con đường nào khác ngoài con
đường cách mạng vô sản.”
tưởng này đặt nhân dân vào vị trí trung tâm từ đó hình thành quan điểm:
đại đoàn kết là nguồn sức mạnh, là đng lực chủ yếu của cách mạng.
2. Cơ sở truyền thống dân tộc
“Truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết nguồn gốc hình thành tưởng
đại đoàn kết của Hồ Chí Minh.”
Lịch sử Việt Nam từ thời dựng nước đến giữ nước luôn cho thấy khi dân tộc
đoàn kết, sẽ vượt qua được mọi thiên tai, giặc ngoại xâm.
3. Cơ sở thực tiễn phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam
“Các phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỷ XX thiếu một lực lượng đoàn kết
rộng rãi, dẫn đến thất bại.”
Hồ Chí Minh nhận thấy muốn giành độc lập phải tập hợp được mọi tầng lớp,
mọi giai cấp, mọi tôn giáo, đảng phái, miễn là yêu nước, chống ngoại xâm.
4. Cơ sở từ quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.
5. Giao lưu với c phong trào cách mạng tại Pháp, Liên Xô, Trung
Quốc…
Rút ra kết luận: “Muốn cứu nước phải đoàn kết dân tộc kết hợp đoàn kết quốc
tế.”
"Việt Nam làm bạn": Việt Nam muốn xây dựng mối quan hệ hữu nghị, thân thiện
với các quốc gia trên thế giới.
"làm đối tác tin cậy": Việt Nam muốn trở thành một đối tác đáng tin cậy, khả
năng và cam kết thực hiện các thỏa thuận, hợp tác.
"và có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế": Việt Nam muốn đóng góp tích cực vào
các vấn đề chung của thế giới, như hòa bình, an ninh, phát triển bền vững, môi
trường
Câu 5: Vai trò của đoàn kết quốc tế Trả lời: Trang 184
a) Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng Việt Nam.
Sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước ý thức tự lực, tự cường dân tộc; sức mạnh
của tinh thần đoàn kết; của ý chí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độc lập, tự do.
Hồ Chí Minh luôn niềm tin bất diệt vào sức mạnh dân tộc. Trong các trào lưu
cách mạng thế giới Việt Nam cần tranh thủ nếu được liên kết, tập hợp trong
khối đoàn kết quốc tế sẽ tạo nên sức mạnh to lớn. Hồ Chí Minh xác định cách
mạng Việt Nam một bộ phận của cách mạng thế giới, chỉ thể thành công
thành công đến nơi khi thực hiện đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế
giới. Nvậy, theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết
quốc tế; đại đoàn kết dân tộc phải là sở cho việc thực hiện đoàn kết quốc tế.
Đoàn kết dân tộc để kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức
mạnh tổng hợp cho cách mạng chiến thắng kẻ thù và hoàn toàn giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
b) Hồ Chí Minh đã chỉ ra: Chủ nghĩa yêu nước chân chính phải được gắn liền với
chủ nghĩa quốc tế sản. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để phá thế
đơn độc của cách mạng Việt Nam, gắn cách mạng Việt Nam với cách Mạng thế
giới. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong mấy thập niên qua thắng lợi của
tưởng Hồ Chí Minh. Như vậy, thực hiện đoàn kết quốc tế, kết hợp chặt chẽ chủ
nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế sản nhằm góp phần cùng nhân dân thế
giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của dân tộc thời đại. Đlàm
được như vậy, phải kiên quyết đấu tranh chống lại mọi biểu hiện của chủ nghĩa dân
tộc vị kỷ.
Câu 6: [Chương 6 phần III]: “Vì lợi ích 10 năm trồng cây, lợi ích trăm năm
trồng người” câu nói đó ý nghĩa như thế nào đối với Giáo dục giới trẻ hiện
nay?
Trả lời:
- lợi ích trăm năm thì phải “trồng người”. “Trồng người” là công việc lâu
dài, gian khổ, vừa lợi ích trước mắt vừa lợi ích lâu dài, công việc của văn
hóa giáo dục. Phải được tiến hành thường xuyên trong suốt tiến trình đi lên chủ
nghĩa hội phải đạt được những kết quả cụ thể trong từng giai đoạn cách
mạng.
- Nhiệm vụ “trồng người” phải được tiến hành song song với nhiệm vụ pt
triển lục lượng sản xuất và quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa. Phải được tiến hành
bền bỉ, thường xuyên trong suốt cuộc đời mỗi người, với ý nghĩa vừa quyền lợi
vừa là trách nhiệm của cá nhân đối với sự nghiệp xây dựng đất nước.
- Công việc “trồng người” trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể
chính trị - hội kết hợp với tính tích cực, chủ trương của từng người.
- “Vì lợi ích 10 năm trông cây, lợi ích trăm năm trông người” theo em
ý nghĩa là muốn có quả ngọt và ngon thì chỉ tốn thời gian tối đa là mười năm trồng
cây, còn đối với con người, đối với cả thế hệ sau này, muốn con cháu được nên
người, hội được phồn vinh thì chúng ta cần phải chú trọng công tác giáo dục,
chăm nom thế hệ trẻ vì đó là tương lai của cả đất nước.
- Sở dĩ Bác nói như vậy là để khẳng định một lần nữa với chúng ta rằng việc
giáo dục trẻ để trẻ trở thành những công dân tốt cho hội cho đất nước một
nhiệm vụ hàng đầu. Giáo dục kỹ năng sống trẻ lứa tuổi mầm non cũng cùng
quan trọng, bởi lứa tuổi này đã hình thành những hành vi nhân, tính cách,
nhân cách. Trẻ có kiến thức về kỹ năng sống thì trẻ sbiết mình phải giao tiếp với
ông bà, bố mẹ như thế nào, biết cách bảo vệ mình trước người lạ ra sao, biết cách
phối hợp với các bạn chơi như thế nào cho đúng. Ngay lứa tuổi mầm non trẻ đã
bắt đầu nhận thức được thế nào đúng, thế nào sai, điều gì cần làm điều
không được làm Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ giúp trẻ biết cách chăm sóc
bảo vệ bản thân mình, tạo sự tự tin cho trẻ giúp trẻ thích nghi được với môi trường
xung quanh, không những thế còn giúp cho trẻ biết cách giao tiếp ứng xử trong
cuộc sống hàng ngày, trẻ biết cách phối hợp với các bạn chơi trong nhóm.
Câu 7: Phân tích vai trò của đạo đức: Chứng minh câu nói: “Có tài mà không
có đức là vô dụng. Có đức mà không có tài làm gì cũng khó”.
Trả lời:
- “Có tài mà không có đức là người vô dụng”: Người có tài mà không có đức
sẽ không được trọng dụng, yêu quý. Dẫn chứng: Một bạn học sinh học giỏi nhưng
không giúp đỡ bạn tiến bộ người ích kỉ. Một người tài nhưng muốn nghĩ
trò hãm hại người khác để lấy phần lợi về mình sẽ không được mọi người tin
tưởng. Một người giàu nhưng nghèo khó vtình người sẽ không được hạnh
phúc, bị mọi người xa lánh. Một công dân hiểu biết tài năng thiên bẩm
nhưng không góp phần làm đất nước giàu đẹp một người thiếu trách nhiệm. Ích
kỉ, không được tin tưởng, bị xa lánh, thiếu tinh thần trách nhiệm, vậy tài cũng
trở nên ích. Tài năng không đi đôi với đạo đức thì cũng "cháy rụi" theo thời
gian. Người có tài không đức ắt sẽ gây ra những hậu quả khôn lường không chỉ
bản thân mà còn đến cộng đồng.
- “Có đức không tài làm việc cũng khó”: đức không tài
con người gặp nhiều khó khăn trong giải quyết mọi việc. Vẫn biết đạo đức yêu
cầu đầu tiên quan trọng nhất "Tiên học lễ, hậu học văn". Tuy nhiên nếu chỉ
đức không tài tmọi thứ strở nên khó khăn. Một đứa con làm tròn chữ hiếu
không thể chỉ lễ phép với bố mẹ không biết làm việc ăn bám. Các nhà
tuyển dụng không thể tuyển một nhân viên đức hạnh nhưng tay chân không thạo
việc, lúng túng, ngơ ngác, chẳng biết làm gì. Bản chất của cuộc sống là lao động.
- "Có tài mà không có đức là người vô dụng" nhưng "có tài mà không có đức
làm việc cũng khó". Đây mối quan hệ biện chứng giữa "tài" và "đức",
không thể tách biệt. Để trở thành một công dân tốt không chỉ đạo đức còn
tài năng và ngược lại.

Preview text:

CÂU HỎI TỰ LUẬN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH – 1450 – 2433
Chương 2: I, II(phần 1,2,3)
Chương 3: I( phần 1a,d, phần 2a), II (phần 1), III Chương 4: I (phần 1,2), II
Chương 5: I(phần 3), II(phần 1,3) Chương 6: I, II
Câu 1: A/c hãy phân tích quan điểm của HCM. Liên hệ thực tiễn hiện nay Trả
lời:
Chương 3 (I phần 1a,d) – trang 74, 79
Phần 1a: Năm 1919, ….  tự do đã hình thành. Năm 1945, ….  chối cãi được. “Nước VN …
 quyền tự do và độc lập ấy”. Năm 1965, ….  VN: Trong hoàn cảnh khó khăn,
chiến tranh ác liệt đó, HCM đã nêu lên một chân lý “Không có gì …, rút quân Mỹ về nc. Phần 1d:
Liên hệ thực tiễn hiện nay: 1.
Về xây dựng đạo đức cán bộ, công chức
Trong bối cảnh hiện nay, khi tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm còn diễn ra, việc
học tập đạo đức Hồ Chí Minh càng trở nên cần thiết. 2.
Về xây dựng nhà nước pháp quyền, vì nhân dân
Hiện nay, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện thể chế, pháp luật theo hướng công khai,
minh bạch, thúc đẩy chuyển đổi số, phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn –
đúng với tinh thần “nhà nước của dân, do dân, vì dân”. 3.
Về đoàn kết dân tộc và phát triển bền vững
Trong bối cảnh đất nước hội nhập quốc tế sâu rộng, tinh thần đại đoàn kết toàn dân
tộc vẫn là nền tảng quan trọng để vượt qua các thách thức như biến đổi khí hậu,
dịch bệnh, cạnh tranh toàn cầu...
Câu 2: Sự ra đời của Đảng là sự tất yếu của lịch sử Trả lời: Chương 4 (I phần 1) – trang 125
Câu 3: Đặc điểm của nhà nước pháp quyền Trả lời: Chương 4 (II phần 2) II phần 2: a), b), c)
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân, quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. 1.
Nhà nước của dân, do dân, vì dân
Của dân: Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
Do dân: Dân bầu ra cơ quan nhà nước, có quyền giám sát, bãi miễn. Vì dân: Mọi
hoạt động nhà nước đều phục vụ lợi ích nhân dân. 2.
Thượng tôn pháp luật
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
Pháp luật phải nghiêm minh, không có “vùng cấm”. 3.
Đảng lãnh đạo nhưng không làm thay Nhà nước
Đảng giữ vai trò định hướng, lãnh đạo.
Đảng tôn trọng và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. 4.
Gắn bó mật thiết với nhân dân
Nhà nước phải gần dân, lắng nghe dân, chịu sự giám sát của dân. Dân chủ thực chất, không hình thức. 5.
Đề cao đạo đức công vụ
Cán bộ là công bộc của dân, phải “cần, kiệm, liêm, chính”. Làm gương, có trách nhiệm và liêm khiết. 6.
Dân chủ đi đôi với kỷ cương
Phát huy dân chủ rộng rãi, nhưng phải có kỷ luật nghiêm minh. Dân biết – dân bàn
– dân làm – dân kiểm tra.
Câu 4: Cơ sở hình thành tư tưởng của HCM về đại đoàn kết dân tộc. VN
sẵn sàng làm bạn, làm đối tác tin cậy, có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế
Trả lời: 1.
Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác – Lênin
Hồ Chí Minh tiếp thu quan điểm Mác – Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân
trong lịch sử. Người khẳng định:
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con
đường cách mạng vô sản.”
→ Tư tưởng này đặt nhân dân vào vị trí trung tâm – từ đó hình thành quan điểm:
đại đoàn kết là nguồn sức mạnh, là động lực chủ yếu của cách mạng. 2.
Cơ sở truyền thống dân tộc
“Truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết là nguồn gốc hình thành tư tưởng
đại đoàn kết của Hồ Chí Minh.”
→ Lịch sử Việt Nam từ thời dựng nước đến giữ nước luôn cho thấy khi dân tộc
đoàn kết, sẽ vượt qua được mọi thiên tai, giặc ngoại xâm. 3.
Cơ sở thực tiễn phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam
“Các phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỷ XX thiếu một lực lượng đoàn kết
rộng rãi, dẫn đến thất bại.”
→ Hồ Chí Minh nhận thấy muốn giành độc lập phải tập hợp được mọi tầng lớp,
mọi giai cấp, mọi tôn giáo, đảng phái, miễn là yêu nước, chống ngoại xâm. 4.
Cơ sở từ quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. 5.
Giao lưu với các phong trào cách mạng tại Pháp, Liên Xô, Trung Quốc…
Rút ra kết luận: “Muốn cứu nước phải đoàn kết dân tộc và kết hợp đoàn kết quốc tế.”
"Việt Nam làm bạn": Việt Nam muốn xây dựng mối quan hệ hữu nghị, thân thiện
với các quốc gia trên thế giới.
"làm đối tác tin cậy": Việt Nam muốn trở thành một đối tác đáng tin cậy, có khả
năng và cam kết thực hiện các thỏa thuận, hợp tác.
"và có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế": Việt Nam muốn đóng góp tích cực vào
các vấn đề chung của thế giới, như hòa bình, an ninh, phát triển bền vững, môi trường
Câu 5: Vai trò của đoàn kết quốc tế Trả lời: Trang 184
a) Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng Việt Nam.
Sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và ý thức tự lực, tự cường dân tộc; sức mạnh
của tinh thần đoàn kết; của ý chí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độc lập, tự do.
Hồ Chí Minh luôn có niềm tin bất diệt vào sức mạnh dân tộc. Trong các trào lưu
cách mạng thế giới mà Việt Nam cần tranh thủ nếu được liên kết, tập hợp trong
khối đoàn kết quốc tế sẽ tạo nên sức mạnh to lớn. Hồ Chí Minh xác định cách
mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, chỉ có thể thành công và
thành công đến nơi khi thực hiện đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế
giới. Như vậy, theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết
quốc tế; đại đoàn kết dân tộc phải là cơ sở cho việc thực hiện đoàn kết quốc tế.
Đoàn kết dân tộc là để kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức
mạnh tổng hợp cho cách mạng chiến thắng kẻ thù và hoàn toàn giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
b) Hồ Chí Minh đã chỉ ra: Chủ nghĩa yêu nước chân chính phải được gắn liền với
chủ nghĩa quốc tế vô sản. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để phá thế
đơn độc của cách mạng Việt Nam, gắn cách mạng Việt Nam với cách Mạng thế
giới. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong mấy thập niên qua là thắng lợi của
tư tưởng Hồ Chí Minh. Như vậy, thực hiện đoàn kết quốc tế, kết hợp chặt chẽ chủ
nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản là nhằm góp phần cùng nhân dân thế
giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của dân tộc và thời đại. Để làm
được như vậy, phải kiên quyết đấu tranh chống lại mọi biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc vị kỷ.
Câu 6: [Chương 6 phần III]: “Vì lợi ích 10 năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm
trồng người” câu nói đó có ý nghĩa như thế nào đối với Giáo dục giới trẻ hiện nay? Trả lời:
-
Vì lợi ích trăm năm thì phải “trồng người”. “Trồng người” là công việc lâu
dài, gian khổ, vừa vì lợi ích trước mắt vừa vì lợi ích lâu dài, là công việc của văn
hóa giáo dục. “ Phải được tiến hành thường xuyên trong suốt tiến trình đi lên chủ
nghĩa xã hội và phải đạt được những kết quả cụ thể trong từng giai đoạn cách mạng. -
Nhiệm vụ “trồng người” phải được tiến hành song song với nhiệm vụ phát
triển lục lượng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Phải được tiến hành
bền bỉ, thường xuyên trong suốt cuộc đời mỗi người, với ý nghĩa vừa là quyền lợi
vừa là trách nhiệm của cá nhân đối với sự nghiệp xây dựng đất nước. -
Công việc “trồng người” là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể
chính trị - xã hội kết hợp với tính tích cực, chủ trương của từng người. -
“Vì lợi ích 10 năm trông cây, vì lợi ích trăm năm trông người” theo em có
ý nghĩa là muốn có quả ngọt và ngon thì chỉ tốn thời gian tối đa là mười năm trồng
cây, còn đối với con người, đối với cả thế hệ sau này, muốn con cháu được nên
người, xã hội được phồn vinh thì chúng ta cần phải chú trọng công tác giáo dục,
chăm nom thế hệ trẻ vì đó là tương lai của cả đất nước. -
Sở dĩ Bác nói như vậy là để khẳng định một lần nữa với chúng ta rằng việc
giáo dục trẻ để trẻ trở thành những công dân tốt cho xã hội cho đất nước là một
nhiệm vụ hàng đầu. Giáo dục kỹ năng sống trẻ lứa tuổi mầm non cũng vô cùng
quan trọng, bởi vì lứa tuổi này đã hình thành những hành vi cá nhân, tính cách,
nhân cách. Trẻ có kiến thức về kỹ năng sống thì trẻ sẽ biết mình phải giao tiếp với
ông bà, bố mẹ như thế nào, biết cách bảo vệ mình trước người lạ ra sao, biết cách
phối hợp với các bạn chơi như thế nào cho đúng. Ngay ở lứa tuổi mầm non trẻ đã
bắt đầu nhận thức được thế nào là đúng, thế nào là sai, điều gì cần làm và điều gì
không được làm Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ là giúp trẻ biết cách chăm sóc và
bảo vệ bản thân mình, tạo sự tự tin cho trẻ giúp trẻ thích nghi được với môi trường
xung quanh, không những thế còn giúp cho trẻ biết cách giao tiếp và ứng xử trong
cuộc sống hàng ngày, trẻ biết cách phối hợp với các bạn chơi trong nhóm.
Câu 7: Phân tích vai trò của đạo đức: Chứng minh câu nói: “Có tài mà không
có đức là vô dụng. Có đức mà không có tài làm gì cũng khó”. Trả lời:
-
“Có tài mà không có đức là người vô dụng”: Người có tài mà không có đức
sẽ không được trọng dụng, yêu quý. Dẫn chứng: Một bạn học sinh học giỏi nhưng
không giúp đỡ bạn bè tiến bộ là người ích kỉ. Một người có tài nhưng muốn nghĩ
trò hãm hại người khác để lấy phần lợi về mình sẽ không được mọi người tin
tưởng. Một người giàu có nhưng nghèo khó về tình người sẽ không được hạnh
phúc, bị mọi người xa lánh. Một công dân có hiểu biết có tài năng thiên bẩm
nhưng không góp phần làm đất nước giàu đẹp là một người thiếu trách nhiệm. Ích
kỉ, không được tin tưởng, bị xa lánh, thiếu tinh thần trách nhiệm, vậy có tài cũng
trở nên vô ích. Tài năng không đi đôi với đạo đức thì cũng "cháy rụi" theo thời
gian. Người có tài không có đức ắt sẽ gây ra những hậu quả khôn lường không chỉ
bản thân mà còn đến cộng đồng. -
“Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”: Có đức mà không có tài
con người gặp nhiều khó khăn trong giải quyết mọi việc. Vẫn biết đạo đức là yêu
cầu đầu tiên và quan trọng nhất "Tiên học lễ, hậu học văn". Tuy nhiên nếu chỉ có
đức không có tài thì mọi thứ sẽ trở nên khó khăn. Một đứa con làm tròn chữ hiếu
không thể chỉ có lễ phép với bố mẹ mà không biết làm việc mà ăn bám. Các nhà
tuyển dụng không thể tuyển một nhân viên có đức hạnh nhưng tay chân không thạo
việc, lúng túng, ngơ ngác, chẳng biết làm gì. Bản chất của cuộc sống là lao động. -
"Có tài mà không có đức là người vô dụng" nhưng "có tài mà không có đức
làm việc gì cũng khó". Đây là mối quan hệ biện chứng giữa "tài" và "đức", nó
không thể tách biệt. Để trở thành một công dân tốt không chỉ có đạo đức mà còn
tài năng và ngược lại.