



















Preview text:
Câu Hỏi1 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/7/2020, công ty Anpha (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 60%
vốn cổ phần công ty Beta. Vào ngày mua , giá trị ghi số tài sản thuần của công ty
Beta bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ có một TSCĐ vô hình thỏa mãn điều kiện ghi
nhận với giá trị hợp lý là 20 tỷ đồng, nhưng Beta chưa ghi nhận, tài sản này sẽ
không trích khấu hao, nhưng được áp dụng mô hình đánh giá lại. Cuối năm 2020,
Công ty Beta chưa ghi nhận tài sản vô hình này, giá trị hợp lý của tài sản này
được xác định là 21 tỷ đồng. Thuế suất 20%. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị
hợp lý của TSCĐ vô hình này trên sổ hợp nhất năm 2020: a.
Nợ TSCĐ vô hình: 1 tỷ đồng/ Có Chi phí: 1 tỉ đồng và Nợ - Chi phí thuế hoãn lại: 0,2 tỷ
đồng/ Có- NỢ phải trả về thuế hoãn lại: 0,2 tỷ đồng b.
Nợ- TSCĐ vô hình: 1 tỷ đồng và Có - Thặng dư đánh giá lại (OCI): 0,6 tỉ đồng, Có- Lợi ích
của CĐ không kiểm soát: 0,4 tỷ đồng c.
Nợ- TSCĐ vô hình: 1 tỷ đồng; Có- Chi phí : 0,6 tỷ đồng, Có- Thu nhập của CĐ không kiểm soát: 0,4 tỷ đồng d.
Nợ TSCĐ vô hình: 1 tỷ đồng; Có: Thặng dư đánh giá lại (OCI): 0,48 tỷ đồng, Có- Lợi ích
của CĐ không kiểm soát: 0,32 tỷ đồng và Có- Nợ phải trả về thuế hoãn lại: 0,2 tỷ đồng. Phản hồi
The correct answer is: Nợ TSCĐ vô hình: 1 tỷ đồng; Có: Thặng dư đánh giá lại (OCI): 0,48
tỷ đồng, Có- Lợi ích của CĐ không kiểm soát: 0,32 tỷ đồng và Có- Nợ phải trả về thuế hoãn lại: 0,2 tỷ đồng. Câu Hỏi2 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/20X8, Công ty A mua 60% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trong công
ty B. Vào ngày mua, giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ toàn bộ tài sản và nợ phải trả
là như nhau, ngoại trừ một thiết bị sản xuất có giá trị ghi sổ là 50 tỷ, giá trị hợp lý
là 40 tỷ, thời gian sử dụng của tài sản này còn lại là 4 năm. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20%. Trên bảng cân đối kế toán hợp nhất lập ngày
1/1/20X9, số dư thuế hoãn lại liên quan là: a.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 2 tỷ đồng b.
Nợ phải trả thuế thu nhập hoãn lại là 2 tỷ đồng c.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 1 tỷ đồng d.
Nợ phải trả thuế thu nhập hoãn lại là 1 tỷ đồng Phản hồi
The correct answer is: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 1 tỷ đồng Câu Hỏi3 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12)
nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 60% vốn góp cổ phần
Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị
hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ tiềm tàng (do công ty S đang bị khách hàng X
kiện) chưa được ghi nhận có giá trị hợp lý là 10 ĐVT. Thuế suất 20%. Trong năm
20X2, Công ty S đã ghi nhận một khoản dự phòng nợ phải trả cho khách hàng X
theo quyết định của Tòa án với giá trị 7 ĐVT. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị
hợp lý trên sổ hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X1 bao gồm: a.
Nơ- Dự phòng nợ phải trả: 10 & Có- Chi phí 10 ĐVT b. Không phân bổ c.
Nợ - Chi phí: 7 ĐVT và Có- Dự phòng nợ phải trả: 7 ĐVT d.
Nơ- Dự phòng nợ phải trả: 8 & Có- Chi phí 8 ĐVT Phản hồi
The correct answer is: Không phân bổ Câu Hỏi4 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/7/20X1, Công Ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 30/6) kiểm soát công
ty S thông qua nắm giữ 90% cổ phiếu của công ty này. Vào ngày mua, giá trị hợp
lý tài sản thuần của Công ty S bằng giá trị ghi sổ, ngoại trừ bất động sản đầu tư
có giá trị ghi sổ là 10.000.000$ và giá trị hợp lý là 15.000.000 $. Trên BCTC hợp
nhất, bất động sản đầu tư được hạch toán theo mô hình GTHL với thay đổi GTHL
được ghi nhận vào kết quả kinh doanh. Vào ngày 30/6/20X2, GTHL của bất động
sản đầu tư là 16.000.000 $ Cty S áp dụng mô hình giá gốc và không trích khấu
hao cho bất động sản này trên BCTC riêng. Vào ngày 30/6/20X3 GTHL của bất
động sản đầu tư không thay đổi. Thuế suất 25%. Khoản chênh lệch này ảnh
hưởng dẫn đến khoản mục thuế thu nhập hoãn lại trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất ngày 30/6/20X3: a.
Nợ phải trả thuế hoãn lại: 1.250.000$ b.
Nợ phải trả thuế hoãn lại: 1.500.000$ c.
Tài sản thuế hoãn lại: 1.250.000$ d.
Tài sản thuế hoãn lại: 1.500.000$ Phản hồi
The correct answer is: Nợ phải trả thuế hoãn lại: 1.500.000$ Câu Hỏi5 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Tại ngày 01/1/2019, công ty P mua 100% cổ phần phổ thông của S. Tại ngày này,
các tài sản thuần của S đề được ghi nhận theo giá trị hợp lý, ngoại trừ một thiết
bị sản xuất có: nguyên giá: 100 tỷ đồng, hao mòn lũy kế: 20 tỷ đồng, giá trị hợp
lý: 60 tỷ đồng, thời gian khấu hao còn lại là 4 năm. Thuế suất 20%. Năm tài chính
kết thúc ngày 31/12. Bút toán điều chỉnh chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp
nhất năm 2023 sẽ là (tỷ đồng): a.
Nợ- Tài sản cố định: 20/ Có- Tài sản thuế hoãn lại: 4/ Có- Lợi nhuận giữ lại: 16 b.
Nợ- Tài sản cố định: 20/ Có- Nợ phải trả thuế hoãn lại: 4/ Có- Lợi nhuận giữ lại: 16 c.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 16/ Nơ- Tài sản thuế hoãn lại: 4/ Có- Tài sản cố định: 20 d.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 16/ Nơ- Tài sản thuế hoãn lại: 4/ Có- Tài sản cố định: 20 Phản hồi
The correct answer is: Nợ- Tài sản cố định: 20/ Có- Tài sản thuế hoãn lại: 4/ Có- Lợi nhuận giữ lại: 16 Câu Hỏi6 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Tại ngày 01/7/2020, công ty P mua 65% cổ phần phổ thông của S. Tại ngày này,
các tài sản thuần của S đề được ghi nhận theo giá trị hợp lý, ngoại trừ một thiết
bị sản xuất có: nguyên giá: 100 tỷ đồng, hao mòn lũy kế: 20 tỷ đồng, giá trị hợp
lý: 120 tỷ đồng, thời gian khấu hao còn lại là 4 năm. Thuế suất 20%. Năm tài
chính kết thúc ngày 31/12. Bút toán điều chỉnh chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ
hợp nhất năm 2021 sẽ là (tỷ đồng): a.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 5,2; Nợ- Lợi ích CĐKKS(NCI): 2,8; NỢ- Chi phí KH: 6,5; Nợ- Thu nhập
thuộc NCI: 2,8; Nợ- Tài sản thuế hoãn lại: 4/ Có- Hao mòn TSCĐ: 20; Có- Chi phí thuế hoãn lại: 1,3 b.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 5,2; Nợ- Lợi ích CĐKKS(NCI): 2,8; NỢ- Chi phí KH: 6,5; Nợ- Thu nhập
thuộc NCI: 2,8; Nợ- Nợ phải trả thuế hoãn lại: 4/ Có- Hao mòn TSCĐ: 20; Có- Chi phí thuế hoãn lại: 1,3 c.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 2,6; Nợ- Lợi ích CĐKKS(NCI): 1,4; NỢ- Chi phí KH: 6,5; Nợ- Thu nhập
thuộc NCI: 2,8; Nợ- Nợ phải trả thuế hoãn lại: 3/ Có- Hao mòn TSCĐ: 15; Có- Thu nhập thuế hoãn lại: 1,3 d.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 2,6; Nợ- Lợi ích CĐKKS(NCI): 1,4; NỢ- Chi phí KH: 6,5; Nợ- Thu nhập
thuộc NCI: 2,8; Nợ- Tài sản thuế hoãn lại: 3/ Có- Hao mòn TSCĐ: 15; Có- Chi phí thuế hoãn lại: 1,3 Phản hồi
The correct answer is: Nợ- Lợi nhuận giữ lại: 2,6; Nợ- Lợi ích CĐKKS(NCI): 1,4; NỢ- Chi phí
KH: 6,5; Nợ- Thu nhập thuộc NCI: 2,8; Nợ- Nợ phải trả thuế hoãn lại: 3/ Có- Hao mòn
TSCĐ: 15; Có- Thu nhập thuế hoãn lại: 1,3 Câu Hỏi7 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/X0, công ty P mua lại 70% cổ phiếu phổ thông của công ty S. Tất cả các
tài sản của công ty S đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ tài sản cố
định hữu hình có giá trị hợp lý là 5.000 triệu đồng, nguyên giá là 6.500 triệu
đồng, hao mòn lũy kế 2.000 triệu đồng. Tài sản này được tiếp tục khấu hao trong
5 năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Năm tài chính kết thúc
ngày 31/12. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất cho năm
tài chính kết thúc ngày 31/12/X0 gồm (ĐVT: triệu đồng): a.
Nơ- Chi phí khấu hao: 70/Nơ- Thu nhập thuộc NCI:24/NỢ- PHải trả thuế hoãn lại:20/Có-
Hao mòn lũy kế: 100/Có-Thu nhập thuế hoãn lại: 14 b.
Nơ- Chi phí khấu hao: 80 & Có- Hao mòn lũy kế: 80; Nơ- Phải trả thuế hoãn lại: 20
& Có- Chi phí thuế hoãn lại: 20 c.
Nơ- Hao mòn lũy kế: 80 & Có- Chi phí khấu hao: 80; Nợ- Chi phí thuế hoãn lại 16
& Có - Nợ phải trả thuế hoãn lại: 16 d.
Nơ- Chi phí khấu hao: 100 & Có- Hao mòn lũy kế: 100; Nơ- Chi phí thuế hoãn lại: 20
& Có -Phải trả thuế hoãn lại: 20 Phản hồi
The correct answer is: Nơ- Chi phí khấu hao: 70/Nơ- Thu nhập thuộc NCI:24/NỢ- PHải trả
thuế hoãn lại:20/Có- Hao mòn lũy kế: 100/Có-Thu nhập thuế hoãn lại: 14 Câu Hỏi8 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12)
nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 100% vốn góp cổ phần
Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị
hợp lý, ngoại trừ một thiết bị sản xuất có nguyên giá: 200 ĐVT, hao mòn lũy kế:
80 ĐVT, Giá trị hợp lý: 100 ĐVT. Công ty S trích khấu hao tài sản này theo
phương pháp tuyến tính với thời gian kể từ ngày 1/1/20X1 là 4 năm. Bút toán
phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X2 bao gồm: a.
Nơ- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 10 ĐVT & Có- Chi phí khấu hao: 10 ĐVT b.
Nợ - Chi phí khấu hao: 5 ĐVT; Nợ- Lợi nhuận giữ lại 5 ĐVT & Có- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 10 ĐVT c.
Nơ- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 10 ĐVT & Có- Chi phí khấu hao: 5 ĐVT & Có - Lợi nhuận giữ lại: 5 ĐVT d.
Nợ - Chi phí khấu hao: 10 ĐVT & Có- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 10 ĐVT Phản hồi
The correct answer is: Nơ- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 10 ĐVT & Có- Chi phí khấu hao: 5
ĐVT & Có - Lợi nhuận giữ lại: 5 ĐVT Câu Hỏi9 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/7/20X1, Công Ty P sở hữu 70% cổ phiếu của công ty S. Vào ngày mua
(ngày Công ty P kiểm soát Công ty S), toàn bộ tài sản thuần của Cty S có gía trị
ghi sổ bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ: Hàng tồn kho có giá trị ghi sổ và giá trị hợp
lý lần lượt là 500.000$ và 750.000 $. Đến 30/3/20X2, 80% số hàng này đã được
bán và 20% số hàng còn lại bị tổn thất hết vào ngày 30/6/20X3. Không xét ảnh
hưởng của thuế. Trên sổ hợp nhất năm kết thúc ngày 30/6/X2, bút toán phân bổ
chênh lệch giá trị hợp lý bao gồm (ĐVT: $): a.
Nơ- Giá vốn hàng bán: 250.000, Có- Hàng tồn kho: 250.000 b.
Nơ- Hàng tồn kho: 50.000 - Có- Thu nhập: 50.000 c.
Nợ- Hàng tồn kho: 200.000, Có- Thu nhập: 140.000 & Có- NCI: 60.000 d.
Nơ- Giá vốn hàng bán: 140.000 & Nợ- NCI: 60.000 & Có- Hàng tồn kho: 200.000 Phản hồi
The correct answer is: Nơ- Giá vốn hàng bán: 140.000 & Nợ- NCI: 60.000 & Có- Hàng tồn kho: 200.000 Câu Hỏi10 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/20X1, công ty M (năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 75% lợi ích
trong công ty C, M kiểm soát C. Tất cả các tài sản và nợ phải trả của công ty C
đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý thấp
hơn giá sổssáchslà 80 tỷ đồng. Lô hàng này lần lượt được bán 35% và 20% trong
các năm 20X1 và 20X2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Bút toán
phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất năm 20X2 bao gồm (chưa
phân bổ cho CĐ không kiểm soát) (tỷ đồng): a.
Nơ- Lợi nhuận giữ lại: 52 và Có- Hàng tồn kho: 36 . b.
Nợ -Hàng tồn kho: 36 và Có- Lợi nhuận giữ lại: 52 . c.
Nợ - Hàng tồn kho 44 và Có- Lợi nhuận giữ lại: 22,4 d.
Nơ- Lợi nhuận giữ lại: 22,4 và Có- Hàng tồn kho: 44. Phản hồi
The correct answer is: Nợ - Hàng tồn kho 44 và Có- Lợi nhuận giữ lại: 22,4
Ngày 1/1/20X1, Công ty M mua 100% cổ phần của công ty C với giá 550 tỷ đồng
và M trở thành cty mẹ của C. Vào ngày mua, VCSH trên BCTC của C gồm: Vốn
góp của CSH là 300 tỷ & Lợi nhuận chưa phân phối là 100 tỷ. GTHL của tài sản và
nợ phải trả bằng giá trị ghi sổ của C, trừ TSCĐ có chênh lệch GTHL lớn hơn GTGS
là 10 tỷ. Không tính đến ảnh hưởng của thuế. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất,
trong bút toán loại trừ giá trị khoản đầu tư vào công ty con sẽ gồm: a.
Ghi Nợ Đầu tư vào công ty con: 540 tỷ & ghi Có LTTM 140 tỷ đ b.
Ghi Nợ Đầu tư vào công ty con 540 tỷ đồng & Ghi Có LTTM 150 tỷ đ c.
Ghi Có Đầu tư vào công ty con: 550 tỷ đ& Ghi Nợ LTTM 140 tỷ đ d.
Ghi Có Đầu tư vào công ty con: 550 tỷ đ & ghi Nợ LTTM 150 tỷ đ Phản hồi
The correct answer is: Ghi Có Đầu tư vào công ty con: 550 tỷ đ& Ghi Nợ LTTM 140 tỷ đ Câu Hỏis2 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/X0, công ty P mua 100% cổ phần phổ thông của công ty S. Vào ngày
này, tất cả các tài sản và nợ phải trả của Công ty S được trình bày trên báo cáo
tài chính đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản sau đây Đơn vị tính: tỷ
đồng): (i) Hàng tồn kho có giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý lần lượt là 150 & 120, (ii)
Thiết bị sản xuất có giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý lần lượt là 180 & 186. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Thiết bị sản xuất có thời gian khấu hao
còn lại là 4 năm. Hàng tồn kho đã được bán ra ngay trong năm X0 là 40%, số còn
lại bán ra trong năm X1. Năm tài chính kết thúc ngày 31/12. Số dư vào ngày
31/12/X2 của chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con là (ĐVT): a. 2,4 b. 3 c. 1,2 d. 1,5 Phản hồi The correct answer is: 1,2 Câu Hỏis3 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12)
nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 80% vốn góp cổ phần
Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị
hợp lý, ngoại trừ một thiết bị sản xuất có nguyên giá: 200 ĐVT, hao mòn lũy kế:
80 ĐVT, Giá trị hợp lý: 100 ĐVT. Công ty S trích khấu hao tài sản này theo phương
pháp tuyến tính với thời gian kể từ ngày 1/1/20X1 là 4 năm. Bút toán phân bổ
chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X1 bao gồm: a.
Nợ - Chi phí khấu hao: 4 ĐVT & Có- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 4 ĐVT b.
Nơ- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 5 ĐVT & Có- Chi phí khấu hao thuộc cổ đông tập đoàn:
4 ĐVT/ Có- Thu nhập thuộc NCI: 1 ĐVT c.
Nợ - Chi phí khấu hao: 5 ĐVT & Có- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 5 ĐVT d.
Nơ- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 4 ĐVT & Có- Chi phí khấu hao: 4 ĐVT Phản hồi
The correct answer is: Nơ- TSCĐ (Hao mòn lũy kế): 5 ĐVT & Có- Chi phí khấu hao
thuộc cổ đông tập đoàn: 4 ĐVT/ Có- Thu nhập thuộc NCI: 1 ĐVT Câu Hỏis4 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12)
nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 60% vốn góp cổ phần
Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị
hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ tiềm tàng (do công ty S đang bị khách hàng X
kiện) chưa được ghi nhận có giá trị hợp lý là 10 ĐVT. Thuế suất 20%. Trong năm
20X2, Công ty S đã ghi nhận một khoản dự phòng nợ phải trả cho khách hàng X
theo quyết định của Tòa án với giá trị 7 ĐVT. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị
hợp lý trên sổ hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X2 bao gồm: a. Không phân bổ b.
Nợ - Chi phí thuộc CĐ tập đoàn: 4,2 ĐVT/Nơ- Thu nhập thuộc NCI:2,8 & Có- Dự
phòng nợ phải trả: 7 ĐVT; và Nơ- Nợ phải trả thuế hoãn lại 1,4 ĐVT / Có - Chi phí thuế hoãn lại 1,4 ĐVT. c.
Nợ - Chi phí: 7 ĐVT & Có- Dự phòng nợ phải trả: 7 ĐVT; và Nơ- Chi phí thuế hoãn lại
1,4 ĐVT / Có - Tài sản thuế hoãn lại 1,4 ĐVT. d.
Có - Chi phí thuộc CĐ tập đoàn: 6 ĐVT/ Có- Thu nhập thuộc NCI: 4 ĐVT & Nợ- Dự
phòng nợ phải trả: 10 ĐVT; và Nơ- Chi phí thuế hoãn lại 1,2 ĐVT /Nợ- Thu nhập thuộc NCI:
0,8ĐVT & Có - Tài sản thuế hoãn lại 2 ĐVT. Phản hồi
The correct answer is: Có - Chi phí thuộc CĐ tập đoàn: 6 ĐVT/ Có- Thu nhập thuộc NCI: 4
ĐVT & Nợ- Dự phòng nợ phải trả: 10 ĐVT; và Nơ- Chi phí thuế hoãn lại 1,2 ĐVT /Nợ-
Thu nhập thuộc NCI: 0,8ĐVT & Có - Tài sản thuế hoãn lại 2 ĐVT. Câu Hỏis5 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/2020, công ty M (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 100%
cổ phần phổ thông của C. Tại ngày này, các tài sản thuần của C đều được ghi
nhận theo giá trị hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ tiềm tàng liên quan đến vụ kiện
của khách hàng (công ty C chưa ghi nhận), có giá trị hợp lý 30 tỷ đồng. Thuế suất
20%. Cuối năm 2020, C chưa ghi nhận khoản nợ tiềm tàng này trên bảng cân đối
kế toán riêng. Năm 2021, công ty C đã chi 25 tỷ đồng để thanh toán khoản nợ
này theo quyết định của Tòa án. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý (ngày
mua) trên sổ hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021: a.
Nơ- Nợ tiềm tàng/Có- Thu nhập: 25 tỷ đồng & Nơ- Chi phí thuế hoãn lại/Có- Tài sản
thuế hoãn lại: 5 tỷ đồng b.
Nơ- Nợ tiềm tàng/Có- Thu nhập: 25 tỷ đồng & Nơ- Chi phí thuế hoãn lại/Có- Nợ phải
trả thuế hoãn lại: 5 tỷ đồng c.
Nơ- Nợ tiềm tàng/Có- Thu nhập: 30 tỷ đồng & Nơ- Chi phí thuế hoãn lại/Có- Tài sản
thuế hoãn lại: 6 tỷ đồng d.
Nơ- Nợ tiềm tàng/Có- Thu nhập: 30 tỷ đồng & Nơ- Chi phí thuế hoãn lại/Có- Nợ phải
trả thuế hoãn lại: 6 tỷ đồng Phản hồi
The correct answer is: Nơ- Nợ tiềm tàng/Có- Thu nhập: 30 tỷ đồng & Nơ- Chi phí
thuế hoãn lại/Có- Tài sản thuế hoãn lại: 6 tỷ đồng Câu Hỏis6 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/20X1, công ty M mua 100% cổ phần phổ thông của C. Tại ngày này,
các tài sản thuần của C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý, ngoại trừ một
khoản nợ tiềm tàng mà Công ty C chưa ghi nhận, có giá trị hợp lý xác định được
là 10 tỷ đồng. Thuế suất 20%. Bút toán điều chỉnh ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý là: a.
Nợ Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 8 tỷ đồng/Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 2 tỷ
đồng /Có Chênh lệch đánh giá lại (OCI): 2 tỷ đồng b.
Nợ Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 10 tỷ đồng /Có Chênh lệch đánh giá lại : (OCI): 8
tỷ đồng/Có Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả: 2 tỷ đồng c.
Nợ Chênh lệch đánh giá lại (OCI): 8 tỷ đồng /Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 2 tỷ
đồng/Có – Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 10 tỷ đồng d.
Nợ Chênh lệch đánh giá lại (OCI): 10 tỷ đồng/Có Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 2 tỷ
đồng /Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 8 tỷ đồng Phản hồi
The correct answer is: Nợ Chênh lệch đánh giá lại (OCI): 8 tỷ đồng /Nợ Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại: 2 tỷ đồng/Có – Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 10 tỷ đồng Câu Hỏis7 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/X9, công ty Anpha mua 70% lợi ích công ty Compa từ chủ sở hữu của
công ty này. Khi đó, tất cả các tài sản và nợ phải trả của công ty Compa đều được
ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý cao hơn giá
sổssáchslà 50 tỷ đồng. Trong năm X9, Công ty Compa bán 60% lô hàng này cho
bên thứ ba. Cuối năm X10, Công ty Compa đã lập dự phòng giảm giá lô hàng này
10% giá trị số hàng còn lại. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Bút
toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý hàng tồn kho (ngày mua) trên sổ hợp nhất năm X10 làm ảnh hưởng: a.
Giảm lợi nhuận giữ lại của tập đoàn đầu kỳ báo cáo: 16,8 tỷ đồng và Giảm NCI 12 tỷ đồng. b.
Tăng lợi nhuận giữ lại của tập đoàn đầu kỳ báo cáo là 16,8 tỷ đồng và Tăng NCI là 12 tỷ đồng. c.
Giảm lợi nhuận giữ lại của tập đoàn đầu kỳ báo cáo là 28 tỷ đồng và Giảm NCI là 15 tỷ đồng. d.
Tăng lợi nhuận giữ lại của công ty con đầu kỳ báo cáo là 28 tỷ đồng và Tăng NCI là 15 tỷ đồng. Phản hồi
The correct answer is: Giảm lợi nhuận giữ lại của tập đoàn đầu kỳ báo cáo: 16,8 tỷ đồng
và Giảm NCI 12 tỷ đồng. Câu Hỏis8 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/X0, công ty A (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 60% vốn cổ
phần trong công ty B và có quyền kiểm soát cty B. Tại ngày mua , giá trị ghi số
tài sản thuần của công ty B bằng giá trị hợp lý, ngoại trừ có một TSCĐ vô hình
thỏa mãn điều kiện ghi nhận với giá trị hợp lý là 20 tỷ đồng, nhưng B chưa ghi
nhận. Cuối năm X0, Công ty B đã ghi nhận tài sản vô hình này với giá trị 25 tỷ
đồng và sẽ phân bổ trong 5 năm (kể từ năm X1). Thuế suất 20%. Trong bút toán
phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình này trên sổ hợp nhất năm X0, bao gồm: a.
Nợ TSCĐ vô hình 20 tỷ đồng/Có Chi phí: 20 tỉ đồng b.
Nợ TSCĐ vô hình 5 tỷ đồng/Có Chi phí: 5 tỉ đồng. c.
Nợ chi phí- 5 tỷ đồng/Có TSCĐ vô hình: 5 tỉ đồng d.
Nợ chi phí 20 tỷ đồng /Có TSCĐ vô hình: 20 tỉ đồng Phản hồi
The correct answer is: Nợ chi phí 20 tỷ đồng /Có TSCĐ vô hình: 20 tỉ đồng Câu Hỏis9 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/20X1, công ty M mua 55% lợi ích trong công ty C, M kiểm soát C. Tất
cả các tài sản và nợ phải trả của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý
ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý cao hơn giá sổssáchslà 2tỷ đồng. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Trong bút toán điều chỉnh chênh lệch
GTHL ngày mua, thuế thu nhập hoãn lại là: a.
Có – Nợ phải trả thuế hoãn lại: 0,5 tỷ đ b.
Nợ- Tài sản thuế hoãn lại: 0,5 tỷ đ c.
Nợ- Chi phí thuế hoãn lại: 0,5 tỷ đ d.
Có – Thu nhập thuế hoãn lại: 0,5 tỷ đ Phản hồi
The correct answer is: Có – Nợ phải trả thuế hoãn lại: 0,5 tỷ đ Câu Hỏis10 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12)
nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 100% vốn góp cổ phần
Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị
hợp lý, ngoại trừ một dự án phát triến chưa được ghi nhận, có giá trị hợp lý: 100
ĐVT. Trong năm 20X2, do đủ điều kiện ghi nhận dự án này là tài sản vô hình,
Công ty S đã ghi nhận chi phí vốn hóa tính dự án này là 90 ĐVT. Thuế suất 20%.
Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất của năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/20X2 bao gồm: a.
Nơ- Chi phí: 100 ĐVT & Có- Tài sản vô hình: 100 ĐVT; và Nợ - Nợ phải trả thuế hoãn
lại: 20ĐVT & Có - Thu nhập thuế hoãn lại: 20 ĐVT b.
Nơ- Chi phí: 100 ĐVT & Có- Tài sản vô hình: 100 ĐVT; và Nợ - Chi phí thuế hoãn lại:
20 ĐVT & Có - Tài sản thuế hoãn lại: 20 ĐVT c.
Nơ- Chi phí: 10 ĐVT & Có- Tài sản vô hình: 10 ĐVT; và Nợ - Nợ phải trả thuế hoãn lại:
2 ĐVT & Có - Thu nhập thuế hoãn lại: 2 ĐVT d.
Nơ- Chi phí: 90 ĐVT & Có- Tài sản vô hình: 90 ĐVT; và Nợ - Nợ phải trả thuế hoãn lại:
18 ĐVT & Có - Thu nhập thuế hoãn lại: 18 ĐVT Phản hồi
The correct answer is: Nơ- Chi phí: 100 ĐVT & Có- Tài sản vô hình: 100 ĐVT; và Nợ -
Nợ phải trả thuế hoãn lại: 20ĐVT & Có - Thu nhập thuế hoãn lại: 20 ĐVT Câu Hỏis1 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Tại ngày 01/01/20X0, công ty P mua 60% cổ phần phổ thông của công ty S. Tại
ngày này, các tài sản thuần của S đề được ghi nhận theo giá trị hợp lý, ngoại trừ
một TSCĐ có giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ là 10 tỷ đồng. Thuế suất 20%.
Bút toán điều chỉnh chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất: a.
Nợ TSCĐ 10 tỷ đồng /Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản 8 tỷ đồng /Có Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả 2 tỷ đồng b.
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản 10 tỷ đồng /Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả-2 tỷ
đồng /Có TSCĐ- 8 tỷ đồng c.
Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản 8 tỷ đồng/Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 2 tỷ
đồng /Có TSCĐ 10 tỷ đồng. d.
Nợ TSCĐ- 8 tỷ đồng /Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại-2 tỷ đồng/Có Chênh lệch đánh giá
lại tài sản 10 tỷ đồng Câu Hỏis2 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/20X1, Công ty M mua 100% cổ phần của công ty C với giá 550 tỷ đồng
và M trở thành cty mẹ của C. Vào ngày mua, vốn chủ sở hữu của C gồm: Vốn đầu
tư của chủ sở hữu 300 tỷ đồng và lợi nhuận chưa phân phối là 100 tỷ đồng. Cũng
vào ngày này, tài sản và nợ phải trả của công ty C có giá trị hợp lý bằng giá trị
ghi sổ của C, trừ một tài sản cố định có chênh lệch giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị
ghi sổ là 10 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Khi lập báo
cáo tài chính hợp nhất, trong bút toán loại trừ giá trị khoản đầu tư vào công ty con sẽ gồm: a.
Ghi Có lợi thế thương mại 142 tỷ đồng và ghi Nợ tài sản thuế hoãn lại là 2 tỷ đồng b.
Ghi Nợ lợi thế thương mại 142 tỷ đồng và ghi Có nợ phải trả thuế hoãn lại là 2 tỷ đồng: c.
Ghi Có lợi thế thương mại 158 tỷ đồng và ghi Có nợ phải trả thuế hoãn lại là 2 tỷ đồng d.
Ghi Nợ lợi thế thương mại 158 tỷ đồng và ghi Nợ tài sản thuế hoãn lại là 2 tỷ đồng Câu Hỏis3 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/X0, công ty A (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 60% vốn cổ
phần trong công ty B và năm quyền kiểm soát công ty này. Tại ngày mua có
thông tin sau: Tài sản thuần của công ty B có giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý,
ngoại trừ một khoản nợ phải thu có giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý lần lượt là 10 tỷ
đồng và 6 tỷ đồng. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI) trình bày trên BCTC
hợp nhất theo phương pháp tỷ lệ. Trong năm X1, công ty B đã thu hồi được nợ
phải thu khách hàng là 5 tỷ, số nợ còn lại đã được công ty xóa sổ (do khách hàng
này đã phá sản). Thuế suất 20%. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên
sổ hợp nhất năm X1 bao gồm: a.
Nơ- Chi phí: 6 và Có- Nợ phải thu: 6 b.
Nơ- Chi phí thuộc CĐ tập đoàn: 2,4/Có-Thu nhập thuộc NCI:1,6/ Có- Nợ phải thu: 4 c.
Nơ- Nợ phải thu: 4/ Có- Thu nhập thuộc CĐ tập đoàn: 2,4/ Có- Thu nhập thuộc NCI: 1,6 d.
Nơ- Nợ phải thu: 5 /Có- Thu nhập thuộc CĐ tập đoàn: 3/Có- Thu nhập thuộc NCI:2 Câu Hỏis4 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/2020, công ty M (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 100%
cổ phần phổ thông của C. Tại ngày này, các tài sản thuần của C đều được ghi
nhận theo giá trị hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ tiềm tàng (công ty C chưa ghi
nhận), có giá trị hợp lý 20 tỷ đồng. Thuế suất 25%. Năm 2021, công ty C đã
thanh toán khoản nợ này. Bút toán điều chỉnh trên sổ hợp nhất của năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2021 để ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý tài sản thuần là: a.
Nợ Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 20 tỷ đồng/ Có- THu nhập 20 tỷ đồng & Nợ-
Chi phí thuế hoãn lại 5 tỷ đồng/ Có- Tài sản thuế hoãn lại: 5 tỷ đồng b.
Nợ- Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 20 tỷ đồng /Có- Thặng dư đánh giá lại : (OCI):
15 tỷ đồng/Có- Phải trả thuế hoãn lại: 5 tỷ đồng c.
Nợ- Thặng dư đánh giá lại (OCI): 20 tỷ đồng / Có- NỢ phải trả thuế hoãn lại: 5 tỷ đồng/Có
– Dự phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 15 tỷ đồng d.
Nợ - Thặng đánh giá lại (OCI): 15tỷ đồng/ Nợ- Tài sản thuế hoãn lại: 5 tỷ đồng/ Có -Dự
phòng nợ phải trả (nợ tiềm tàng): 20 tỷ đồng Câu Hỏis5 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X1 (ngày mua), Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12)
nắm được quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 60% vốn góp cổ phần
Công ty này. Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị
hợp lý, ngoại trừ một khoản nợ tiềm tàng (do công ty S đang bị khách hàng X
kiện) chưa được ghi nhận có giá trị hợp lý là 10 ĐVT. Thuế suất 20%. Trong năm
20X2, Công ty S đã ghi nhận một khoản dự phòng nợ phải trả cho khách hàng X
theo quyết định của Tòa án với giá trị 8 ĐVT. Chênh lệch giá trị hợp lý tài sản
thuần của công ty S vào ngày mua còn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất của
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X1 là: a. - 10 ĐVT b. 0 ĐVT c. 2 ĐVT d. - 8 ĐVT Câu Hỏis6 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/20X1, công ty M (năm tài chính kết thúc ngày 31/12) mua 100% lợi
ích trong công ty C, M kiểm soát C. Tất cả các tài sản và nợ phải trả của công ty
C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý
cao hơn giá sổssáchslà 80 tỷ đồng. Lô hàng này lần lượt được bán 45% và 10%
trong các năm 20X1 và 20X2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 30%. Bút
toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ hợp nhất năm 20X2 bao gồm (tỷ đồng): a.
Nợ - Giá vốn hàng bán: 25,2 và Có- Lợi nhuận giữ lại: 25,2 b.
Nơ- Lợi nhuận giữ lại: 36 và Có- GIá vốn hàng bán: 8 . c.
Nơ- Lợi nhuận giữ lại: 25,2 và Nợ- GIá vốn hàng bán: 8 . d.
Nợ - Giá vốn hàng bán: 8 và Có- Lợi nhuận giữ lại: 36 Câu Hỏis7 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/7/20X1, Công Ty P sở hữu 70% cổ phiếu của công ty S. Vào ngày mua
(ngày Công ty P kiểm soát Công ty S), toàn bộ tài sản thuần của Cty S có gía trị
ghi sổ bằng GTHL, ngoại trừ: Tài sản cố định hữu hình: GTGS: 2.000.000 $, GTHL:
1.800.000$. TSCĐ hữu hình có thời gian sử dụng (kể từ ngày mua) là 10 năm.
Không xét ảnh hưởng của thuế. Trên sổ hợp nhất năm kết thúc ngày 30/6/X3, bút
toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý là (ĐVT: $): a.
Nơ- TSCĐ (Hao mòn LK): 40.000 và Có- Chi phí khấu hao: 20.000/ Có- Lợi nhuận giữ lại: 20.000 b.
Nơ- Chi phí khấu hao: 20.000 & Nơ- Lợi nhuận giữ lại 20.000 và Có- TSCĐ (hao mòn lũy kế): 40.000 c.
Nơ- TSCĐ (Hao mòn LK): 40.000; Có- Chi phí khấu hao: 14.000/ Có- NCI: 6.000/Có- Thu
nhập thuộc NCI: 6.000 & Có- Lợi nhuận giữ lại: 14.000 d.
Nơ- Chi phí khấu hao: 28.000 & Nơ- NCI: 12.000 và Có- TSCĐ (hao mòn lũy kế): 40.000 Câu Hỏis8 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/20X0, Công ty P (có năm tài chính kết thúc ngày 31/12) nắm được
quyền kiểm soát Công ty S thông qua sở hữu 60% vốn góp cổ phần Công ty này.
Khi đó, giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của Công ty S bằng giá trị hợp lý,
ngoại trừ một lô hàng tồn kho có giá trị ghi sổ là 100 ĐVT, giá trị hợp lý là 80ĐVT.
Trong hai năm 20X0 và 20X1, lô hàng này được bán ra ngoài lần lượt 25% và
30%. Thuế suất 20%. Trên sổ hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X1,
bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý bao gồm: a.
Nợ- Lợi nhuận giữ lại 4 ĐVT; Có Hàng tồn kho 11 ĐVT b.
Nợ - Giá vốn hàng bán 8,8 ĐVT, Nợ- Tài sản thuế hoãn lại: 2,2 ĐVT; Có- Hàng tồn kho 11 ĐVT c.
Nợ- Hàng tồn kho: 11 ĐVT; Có - Lợi nhuận giữ lại thuộc CĐ tập đoàn 2,4 ĐVT; Có- Tài sản thuế hoãn lại: 2,2 ĐVT d.
Nợ- Hàng tồn kho: 11 ĐVT; Nợ - Lợi nhuận giữ lại 8,8 ĐVT và Có- Tài sản thuế hoãn lại: 2,2 ĐVT Câu Hỏis9 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 01/01/2019, công ty Anpha mua 75% lợi ích công ty Compa từ chủ sở hữu
của công ty này. Khi đó, tất cả các tài sản và nợ phải trả của công ty Compa đều
được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý cao hơn
giá sổssáchslà 20 tỷ đồng. Trong năm 2019, Công ty Compa bán 60% lô hàng này
cho bên thứ ba. Cuối năm 2020, Công ty Compa đã lập dự phòng giảm giá lô
hàng còn lại đảm bảo trình bày theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có
thể thực hiện. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Bút toán phân bổ
chênh lệch giá trị hợp lý hàng tồn kho (ngày mua) trên sổ hợp nhất năm 2020 làm ảnh hưởng: a.
Tăng lợi nhuận giữ lại (của tập đoàn) đầu kỳ báo cáo là 7,2 tỷ đồng và Tăng NCI (đầu kỳ
báo cáo) là 2,4 tỷ đồng. b.
Giảm lợi nhuận giữ lại (của tập đoàn) đầu kỳ báo cáo là 9 tỷ đồng và Giảm NCI (đầu kỳ báo cáo) là 3 tỷ đồng. c.
Giảm lợi nhuận giữ lại (của tập đoàn) đầu kỳ báo cáo: 7,2 tỷ đồng và Giảm NCI (đầu kỳ báo cáo)2,4 tỷ đồng. d.
Tăng lợi nhuận giữ lại (của tập đoàn) đầu kỳ báo cáo là 9 tỷ đồng và Tăng NCI (đầu kỳ báo cáo) là 3 tỷ đồng. Câu Hỏis10 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 1/1/X0, công ty P mua lại 70% cổ phiếu phổ thông của công ty S. Tất cả các
tài sản của công ty S đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ tài sản cố
định hữu hình có giá trị hợp lý là 5.000 triệu đồng (nguyên giá là 6.500 triệu
đồng, hao mòn lũy kế 2.000 triệu đồng). Tài sản này được tiếp tục khấu hao trong
5 năm ở bộ phận bán hàng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Năm
tài chính kết thúc ngày 31/12. Bút toán phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý trên sổ
hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X1 ảnh hưởng: (ĐVT: triệu đồng): a.
Giảm lợi nhuận giữ lại (đầu kỳ) là 56, giảm NCI (đầu kỳ) là 24, giảm giá trị TSCĐ 200. b.
Giảm lợi ích cổ đông không kiểm soát (đầu kỳ): 24, giảm hao mòn lũy kế 200. c.
Tăng lợi nhuận giữ lại (đầu kỳ): 80, giảm hao mòn lũy kế 80 d.
Giảm Lợi nhuận giữ lại (đầu kỳ): 56, giảm hao mòn lũy kế: 200 Câu Hỏis1 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Trong năm 20X0, công ty mẹ bán cho con một lô hàng có giá gốc là 35.000 CU
với lãi gộp 30%. Trong năm 20X0, công ty con đã bán 45% lô hàng cho bên thứ
ba với giá 12.000 CU. Thuế suất thuế thu nhập daonh nghiệp là 20%. Lợi nhuận
sau thuế trên Báo cáo hợp nhất năm 20X0 của tập đoàn về lô hàng này là: a. Lỗ 6.600 CU. b. Lãi 3.750 CU c. Lãi 6.600 CU d. Lỗ 3.750 CU Phản hồi
The correct answer is: Lỗ 3.750 CU Câu Hỏis2 Hoàn thành Đạt điểm 0,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Công ty P sở hữu 60% lợi ích của công ty S và có năm tài chính kết thúc ngày
31/12. Ngày 1/4/20X1, Công ty S bán cho Công ty một lô hàng có giá gốc là
7.000$, với tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu là 30%. Ngày 5/10/20X2, P đã bán toàn
bộ lô hàng cho bên thứ ba với giá 6.000$. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
là 20%. Bút toán trên sổ hợp nhất 20X2 điều chỉnh: a.
NƠ- Chi phí thuế hoãn lại: 600 $/NƠ- Lợi ích CĐ không KS: 960/NỢ- Lợi nhuận giữ lại:
1.440$/ Có- GIá vốn hàng bán: 3.000 $. b.
NƠ- Tài sản thuế hoãn lại: 600 $/NƠ- Lợi ích CĐ không KS: 960/NỢ- Lợi nhuận giữ lại:
1.440$/ Có- GIá vốn hàng bán: 3.000 $. c.
Nợ- doanh thu: 6.000$/ Có- Giá vốn hàng bán: 6.000 $ d.
Không thực hiện bút toán điều chỉnh Phản hồi
The correct answer is: NƠ- Chi phí thuế hoãn lại: 600 $/NƠ- Lợi ích CĐ không KS:
960/NỢ- Lợi nhuận giữ lại: 1.440$/ Có- GIá vốn hàng bán: 3.000 $. Câu Hỏis3 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Ngày 4/7/20X1, Công ty mẹ (P) bán hàng tồn kho cho công ty con (S): giá bán:
80.000$, giá gốc: 100.000 $. Trong năm 20X1, S chưa bán số hàng này cho bên
thứ ba. Giá trị thuần có thể thục hiện của lô hàng vào ngày 31/12/20x1 là
85.000$. Không xét ảnh hưởng của thuế. Bút toán liên quan trên sổ hợp nhất cho năm 20X1 là (ĐVT: $): a.
Nợ Doanh thu: 85.000/ Có- Giá vốn hàng bán: 85.000 b.
Nợ- Doanh thu: 80.000/ Có- Giá vốn hàng bán: 80.000 c.
Nơ- Doanh thu: 85.000/ Nợ- Hàng tồn kho: 15.000/ Có- Giá vốn hàng bán: 100.000 d.
Nợ- Doanh thu: 80.000/NỢ- Hàng tồn kho: 5.000/ Có- Giá vốn hàng bán: 85.000 Phản hồi
The correct answer is: Nợ- Doanh thu: 80.000/NỢ- Hàng tồn kho: 5.000/ Có- Giá vốn hàng bán: 85.000 Câu Hỏis4 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ
Đoạn văn câu hỏi
Vào ngày 1/1/X1, Cty mẹ đã mua một thiết bị với giá $ 200.000. Thời gian sử
dụng ước tính kể từ ngày mua là 10 năm và giá trị thu hồi khi thanh lý ước tính là
0. Vào ngày 1/7/X5, Công ty mẹ bán tài sản cố định này cho Công ty con với giá $
120,000. Công ty mẹ sở hữu 90% lợi ích Công ty con và có ngày kết thúc năm tài
chính là 31/12. Ngày 1/7/X5, thời gian sử dụng còn lại của tài sản ước tính là 4
năm. Thuế suất 20%. Bút toán điều chỉnh giao dịch nội bộ trên sổ hợp nhất năm
tài chính kết thúc ngày 31/12/X10 là: a.
Nợ- Hao mòn lũy kế: 80.000 $/ Có- TSCĐ: 80.000$. b.
Nợ- Hao mòn lũy kế: 90.000 $/ Có- TSCĐ: 90.000$. c.
Nơ- TSCĐ: 80.000 $/ Có- Hao mòn lũy kế: 80.000$ d.
Nơ- TSCĐ: 90.000 $/ Có- Hao mòn lũy kế: 90.000$ Phản hồi
The correct answer is: Nơ- TSCĐ: 80.000 $/ Có- Hao mòn lũy kế: 80.000$ Câu Hỏis5 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 trên 1,00 Đặt cờ