



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
ĐẾN NĂM 2030 VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ
VỚI MỘT NGÀNH NGHỀ TẠI VIỆT NAM GIẢNG VIÊN
: VŨ THỊ THÚY HẰNG
LỚP HỌC PHẦN : 2287PCOM0111 NHÓM : 9 Năm 2022 1 Đánh Kết STT Tên thành viên LHC Phân công giá của Chữ luân Ghi nhiệm vụ của chú NT ký GV Sửa chữa và 81 Bùi Thị K57 hoàn thành A Quỳnh Nga A5 Poweroint 82 Lê Minh K57 A7 Tìm tài liệu B Nga Tìm tài liệu, góp 83 Nguyễn ý hoàn thành Phương K57 A A2 bản word, Ngân powerpoint Thuyết trình, 84 Vũ Thị K57 góp ý hoàn A Kim Ngân A2 thành bản word, powerpoint Bùi Khánh K57 A4 Tìm tài liệu B 86 Ngọc 87 Đỗ Bích K57 A7 Powerpoint C Ngọc Thuyết trình, Trương Thị K57 góp ý hoàn A 88 Như Ngọc A2 thành bản word, powerpoint Tìm tài liệu, góp 89 Hoàng K57 ý hoàn thành A Xuân Nhi A5 bản word, powerpoint Tổng hợp word, 90 Nguyễn K57 tìm tài liệu, góp ANT Thảo Nhi A5 ý hoàn thành bản poweroint 2 LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN 3
I. Chiến lược chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030 3
1. Khái niệm chuyển đổi số 3
2. Chiến lược chuyển đổi số quốc gia 4
2.1. Tầm nhìn đến năm 2030 4 2.2. Mục tiêu cơ bản 4 2.3. Quan điểm 4
2.4. Nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số 5
2.5. Một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển chính phủ số 7
2.6. Một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế số 8
2.7. Một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển xã hội số 9
2.8. Một số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số 9 2.9. Kinh phí thực hiện 11
2.10. Bộ chỉ số đánh giá 11
2.11. Cơ chế điều phối triển khai 11
II. Phân tích tác động của chuyển đổi số đối với ngành du lịch ở Đà Nẵng 11
1. Lý do chọn ngành du lịch ở Đà Nẵng 11
2. Mục tiêu định hướng phát triển của Đà Nẵng 13
3. Vai trò chuyển đổi số đối với ngành du lịch ở Đà Nẵng 13
4. Thực trạng trong chính sách chuyển đổi số ngành du lịch ở thành phố ở Đà Nẵng 15
5. Cơ hội và thách thức đối với Đà Nẵng trong quá trình chuyển đổi số ngành du lịch 16
6. Giải pháp chuyển đổi số cho ngành du lịch tại thành phố Đà Nẵng 17 KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trên
thế giới đã góp phần làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịch truyền thống và
đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội. Sự ra đời của thương mại điện tử đã đánh dấu
sự bắt đầu của một hệ thống mới nhằm phát triển kinh tế.
Công nghệ số và lưu lượng dữ liệu quy mô lớn làm thay đổi cơ bản cách thức
con người sống và làm việc, tương tác với nhau, tham gia vào nền kinh tế và tiếp xúc
với chính phủ. Sự phát triển cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, sự phổ biến của các công
nghệ số như điện thoại thông minh cho phép máy tính hiện diện ở khắp mọi nơi và
tạo ra khối lượng dữ liệu khổng lồ dưới mọi loại hình, đang biến dữ liệu trở thành tài
sản chiến lược, quan trọng. Chuyển đổi số đang diễn ra ở tất cả mọi mặt kinh tế và xã
hội. Đây sẽ là nhân tố hứa hẹn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo ra hiệu quả, cải thiện
dịch vụ, tăng năng suất, chất lượng lao động. Công nghệ số cũng giúp mọi người
tham gia vào các hoạt động kinh tế và xã hội được dễ dàng hơn. Tuy nhiên, những lợi
ích đó đi kèm với nhiều thách thức mới, khi chuyển đổi số thay đổi bản chất và cấu
trúc của các tổ chức, thị trường và cộng đồng, đồng thời tạo ra những lo ngại về việc
làm và kỹ năng, quyền riêng tư và bảo mật, cũng như quan niệm về công bằng và bao trùm toàn diện.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, quá trình chuyển đổi số đã bắt đầu
diễn ra, nhất là trong những ngành như tài chính, giao thông, du lịch... Chính phủ và
chính quyền các cấp đang nỗ lực xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ
số. Nhiều thành phố cũng đang có ý định xây dựng thành phố thông minh với các nền tảng công nghệ mới… 4
NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN
I. Chiến lược chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030
1. Khái niệm chuyển đổi số (1)
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của các cá nhân, tổ chức
về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số
(Theo “Cẩm nang chuyển đổi số” của Bộ Thông tin và truyền thông).
Ở cấp độ các doanh nghiệp công ty, chuyển đổi số có nghĩa là tích hợp những công
nghệ, giải pháp số vào bản chất cốt lõi của mỗi đơn vị doanh nghiệp, thay đổi một
cách sâu sắc cách hoạt động của công ty, doanh nghiệp bằng cách tạo nên những quy
trình sản xuất, kinh doanh mới, nâng cao tối đa trải nghiệm khách hàng và cải thiện văn hóa tổ chức.
2. Chiến lược chuyển đổi số quốc gia(2)
2.1. Tầm nhìn đến năm 2030
Việt Nam trở thành quốc gia số, ổn định và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các
công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành
của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống,
làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.
2.2. Mục tiêu cơ bản
a) Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
Hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm, kết nối, chia sẻ rộng
khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm 30% thủ tục hành chính; tăng 30% dịch vụ sáng tạo.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 30% GDP 5
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%
- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80% 2.3. Quan điểm
a) Nhận thức đóng vai trò quyết định trong chuyển đổi số
b) Người dân là trung tâm của chuyển đổi số
Hình thành văn hóa số gắn với bảo vệ văn hóa, giá trị đạo đức căn bản của con người
và chủ quyền số quốc gia.
c) Thể chế và công nghệ là động lực của chuyển đổi số
Chính phủ kiến tạo thể chế, chính sách sẵn sàng chấp nhận, thử nghiệm cái mới một
cách có kiểm soát; hình thành văn hóa chấp nhận, thử nghiệm cái mới.
Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam là lực lượng chủ lực phát triển các hạ tầng, nền
tảng, dịch vụ, tư vấn, cung cấp giải pháp chuyển đổi số.
d) Phát triển nền tảng số là giải pháp đột phá thúc đẩy chuyển đổi số
Hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn trên thế giới để nghiên cứu, phát triển,
chuyển giao, tiên phong áp dụng công nghệ mới, mô hình mới vào Việt Nam.
e) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng là then chốt để chuyển đổi số thành công và bền vững.
f) Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, hành động đồng bộ ở các cấp và sự tham gia
của toàn dân là yếu tố bảo đảm sự thành công của chuyển đổi số. 6
2.4. Nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng chuyển đổi số
a) Chuyển đổi nhận thức:
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm về chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực,
địa bàn mình phụ trách. Cam kết đổi mới, cho phép thử nghiệm, ứng dụng công nghệ
mới vì mục tiêu phát triển bền vững.
- Duy trì hoạt động hiệu quả Liên minh Chuyển đổi số là các doanh nghiệp công nghệ
hàng đầu Việt Nam để truyền cảm hứng, chuyển đổi nhận thức trong toàn xã hội. b) Kiến tạo thể chế
Kiến tạo thể chế theo hướng khuyến khích, sẵn sàng chấp nhận sản phẩm, giải pháp,
dịch vụ, mô hình kinh doanh số, thúc đẩy phương thức quản lý mới.
- Chấp nhận thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số, ... trong khi quy định pháp lý chưa đầy
đủ, rõ ràng, song song với việc hoàn thiện hành lang pháp lý.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
+ Để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh.
+ Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia.
+ Để khuyến khích tài trợ cho chuyển đổi số.
c) Phát triển hạ tầng số
- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao trên toàn quốc.
- Quy hoạch lại băng tần, phát triển hạ tầng, thương mại hóa mạng di động 5G; nâng
cấp mạng 4G; phổ cập điện thoại di động thông minh; xây dựng quy định và lộ trình
yêu cầu tích hợp công nghệ 4G, 5G.
- Mở rộng kết nối Internet trong nước.
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển
khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu.
d) Phát triển nền tảng số 7
Phát triển nền tảng số được tích hợp sẵn các chức năng về bảo đảm an toàn, an ninh
mạng ngay từ khi thiết kế, xây dựng.
e) Tạo lập niềm tin, bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Xây dựng các bộ quy tắc ứng xử, tạo lập niềm tin trong môi trường số, hình thành
văn hóa số gắn liền với bảo vệ các giá trị đạo đức căn bản của nhân loại và văn hóa
truyền thống của Việt Nam.
- Xây dựng cơ chế hợp tác, đối thoại để giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Xây dựng và triển khai hệ thống xác định, phát hiện thông tin vi phạm pháp luật
trên không gian mạng và kịp thời xử lý, gỡ bỏ.
- Xây dựng và triển khai hệ thống đánh giá tín nhiệm số để đánh giá và công khai
mức độ an toàn, tin cậy.
- Thúc đẩy hoạt động bảo hiểm rủi ro cho chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng và
giao dịch trên không gian mạng.
- Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu
sự cố mất an toàn, an ninh mạng.
f) Hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số
- Triển khai các công nghệ mới ở Việt Nam, kết nối chuỗi tri thức từ nghiên cứu, phát
triển đến thương mại, tăng tỷ lệ đầu tư công cho các dự án công nghệ.
- Xây dựng các khu thử nghiệm dành cho doanh nghiệp công nghệ theo mô hình tiên tiến của thế giới.
- Lựa chọn ưu tiên nghiên cứu một số công nghệ cốt lõi có thể đi tắt đón đầu như trí
tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain) và thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR).
- Tham gia quản lý các tài nguyên chung trong môi trường số và trên không gian
mạng; tham gia các tổ chức quốc tế, chủ trì, dẫn dắt triển khai sáng kiến về chuyển đổi số. 8
2.5. Một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển chính phủ số
a) Phát triển hạ tầng chính phủ số phục vụ kết nối liên thông, xuyên suốt 4 cấp hành
chính, sử dụng công nghệ bảo đảm an toàn, an ninh mạng do Việt Nam làm chủ.
b) Đẩy mạnh triển khai các nghị quyết, đề án, dự án,... phát triển Chính phủ điện tử.
c) Xây dựng Cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn), tích hợp dữ liệu mở của hệ tri thức
Việt số hóa; cung cấp dữ liệu để đánh giá mức độ phát triển dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
d) Phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, các bộ, cơ quan, địa
phương; chia sẻ dữ liệu theo sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
e) Áp dụng công nghệ mới nhất về truyền thông xã hội (Social), cung cấp thông tin
trên di động (Mobile), phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), trí tuệ nhân tạo
(AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để thực hiện chuyển đổi số toàn diện các
mặt cung cấp trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.
f) Phát triển, hoàn thiện hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối với các bộ,
ngành, địa phương đưa dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3, 4.
g) Chuẩn hóa quy trình xử lý, số hóa, lưu trữ hồ sơ, tăng cường gửi, nhận văn bản,
báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
h) Thử nghiệm triển khai một số dịch vụ trên nền tảng đô thị thông minh gắn liền với
hệ thống chính quyền điện tử, phát triển bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn.
i) Nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về chuyển đổi số cho cán bộ,... trong cơ quan nhà nước.
2.6. Một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế số
a) Phát triển 04 loại hình doanh nghiệp công nghệ số, bao gồm:
- Các tập đoàn, doanh nghiệp thương mại lớn chuyển hướng hoạt động sang lĩnh vực
công nghệ số, đầu tự nghiên cứu công nghệ lõi. 9
- Các doanh nghiệp công nghệ thông tin đảm nhận sứ mệnh tiên phong nghiên cứu,
phát triển, làm chủ công nghệ số và chủ động sản xuất.
- Các doanh nghiệp khởi nghiệp ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch
vụ mới trong các ngành, lĩnh vực kinh tế-xã hội.
- Các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo về công nghệ số.
b) Chuyển dịch từ lắp ráp, gia công sang làm sản phẩm theo hướng “Made in Viet Nam”.
c) Phát triển sản phẩm nội dung số, công nghiệp sáng tạo, đa dạng.
d) Xây dựng và triển khai đề án hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp
ngành nghề truyền thống sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số.
e) Phát triển thương mại điện tử
- Xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh có tính cạnh tranh và phát triển bền vững.
- Phát triển nền tảng thương mại điện tử thông qua chuỗi giá trị, không chỉ dừng lại ở người tiêu dùng.
- Tăng cường xây dựng các hệ thống hạ tầng và dịch vụ nhằm hỗ trợ phát triển thương mại điện tử.
2.7. Một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển xã hội số
a) Lựa chọn, đào tạo, tập huấn đội ngũ tối thiểu 1000 chuyên gia về chuyển đổi số và
tiếp tục đào tạo lại cho cán bộ liên quan ở cơ quan, tổ chức mình và trở thành lực
lượng nòng cốt để dẫn dắt, tổ chức tiến trình chuyển đổi số quốc gia.
b) Triển khai các chương trình đào tạo cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức,
giám đốc điều hành các doanh nghiệp.
c) Tuyển sinh đào tạo, bổ sung cử nhân, kỹ sư chuyên ngành công nghệ thông tin. 10
d) Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp. Thực hiện đào tạo, tập huấn hướng
nghiệp để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số.
e) Tổ chức đào tạo cho người lao động tại các doanh nghiệp.
f) Cung cấp các khóa học đại trà trực tuyến mở (MOOCS). Phổ cập việc thi trực
tuyến, công nhận giá trị của các chứng chỉ học trực tuyến, xây dựng nền tảng chia sẻ
tài nguyên giảng dạy và học tập trực tuyến.
g) Đánh giá các tác động của công nghệ số để có các giải pháp chủ động giảm thiểu
ảnh hưởng tiêu cực, ban hành các quy tắc ứng xử, phát triển các trung tâm giải đáp
thắc mắc và hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng, tác động tiêu cực bởi công nghệ số.
2.8. Một số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số
a) Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
Phát triển nền tảng hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa. Xây dựng hệ thống chăm sóc sức
khỏe dựa trên các công nghệ số, ứng dụng công nghệ số toàn diện. Tạo hành lang
pháp lý để tạo điều kiện cho khám chữa bệnh từ xa và đơn thuốc điện tử cho người dân.
b) Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong công tác
quản lý, giảng dạy và học tập, số hóa tài liệu, giáo trình, xây dựng nền tảng chia sẻ tài
nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tuyến và trực tiếp.
c) Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
Xây dựng tài chính điện tử và thiết lập nền tảng tài chính số hiện đại, bền vững. Hỗ
trợ khả năng tiếp cận vốn vay nhờ các giải pháp chấm điểm tín dụng với kho dữ liệu
khách hàng và mô hình chấm điểm đáng tin cậy.
d) Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp 11
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng nông nghiệp thông minh, chính
xác, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.
e) Chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải và logistics
Phát triển hệ thống giao thông thông minh, chuyển đổi các hạ tầng logistics. Chuyển
đổi việc quản lý kết cấu hạ tầng, phương tiện giao thông, người điều khiển phương
tiện thành chuyển đổi số.
f) Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng
Tập trung cho ngành điện lực. Kết nối các đồng hồ đo điện số để cải thiện tốc độ và
sự chính xác của hóa đơn; xác định sự cố mạng lưới nhanh hơn, hỗ trợ người dùng
cách tiết kiệm năng lượng và phát hiện tổn thất điện năng.
g) Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lớn toàn diện nhằm quản lý hiệu quả
lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
h) Chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Xây dựng chiến lược và cơ cấu tổ chức thông minh, nhà máy thông minh, vận hành
và tạo ra sản phẩm thông minh. Xây dựng dịch vụ về dữ liệu và phát triển kỹ năng số cho người lao động.
2.9. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện chương trình bao gồm: Ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư của
doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
b) Ưu tiên kinh phí từ ngân sách nhà nước để phục vụ các hoạt động hỗ trợ chuyển
đổi nhận thức, kiến tạo thể chế, phát triển hạ tầng số, phát triển nền tảng số,…
c) Đối với các đơn vị có các nguồn kinh phí được để lại theo quy định: Thực hiện
theo quy định của Luật Đầu Tư công và pháp luật chuyên ngành. 12
2.10. Bộ chỉ số đánh giá
a) Nghiên cứu quốc tế, xây dựng và thường xuyên cập nhật, bổ sung bộ chỉ số đánh
giá mức độ chuyển đổi số.
b) Định kỳ hàng năm công bố kết quả đánh giá làm cơ sở để theo dõi đôn đốc, điều chỉnh chương trình.
2.11. Cơ chế điều phối triển khai
a) Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử.
b) Ban chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c) Trường hợp cần thiết có sự thay đổi sẽ được các bộ, ngành,... chịu trách nhiệm
tham vấn, tham mưu, đề xuất lên cấp trên.
II. Phân tích tác động của chuyển đổi số đối với ngành du lịch ở Đà Nẵng
1. Lý do chọn ngành du lịch ở Đà Nẵng
a) Điểm thu hút khách du lịch hàng đầu Việt Nam với (3):
- Thành phố đáng sống nhất Việt Nam: Luôn đứng top đầu trong danh sách tìm kiếm
những thành phố đáng sống nhất ở Việt Nam, hội tụ đầy đủ các yếu tố thu hút du
khách trong và ngoài nước.
- Thành phố sạch và hiện đại nhất Việt Nam.
- Tài nguyên thiên nhiên: Đà Nẵng được ban tặng tổ hợp những tài nguyên thiên
nhiên hấp dẫn với nhiều danh lam thắng cảnh thiên nhiên như: Bà Nà núi chúa, Núi
Sơn Trà, Biển Đà Nẵng,…
- Nhiều khu vui chơi giải trí, kiến trúc độc đáo nổi tiếng thế giới được đầu tư xây
dựng, phục vụ khách du lịch như: Khu giải trí Fantasy, Cáp treo Bà Nà,... với những
cây cầu có kiến trúc đẹp như: Cầu Rồng, Cầu Trần Thị Lý,… Mỗi một cây cầu có 13
một dấu ấn riêng và là nơi dạo mát, ngắm cảnh thành phố thú vị cho du khách khi đến Đà Nẵng.
- Đà Nẵng cũng chính là điểm cầu nối một tour du lịch miền Trung xinh đẹp Huế - Đà Nẵng - Hội An.
- Hiện nay, Đà Nẵng đang là điểm tổ chức các sự kiện lớn như đón đoàn khách
nguyên thủ quốc gia, đón khách nước ngoài,.. đến tổ chức các sự kiện văn hóa hàng
năm như: cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế hàng năm, lễ hội Quan Thế Âm, chương
trình du lịch “Đà Nẵng – Điểm hẹn mùa hè”…
- Đà Nẵng mang riêng một nét khí hậu nhiệt đới hài hòa. Nhiệt đới trung bình năm tại
Đà Nẵng chỉ dao động vào khoảng 25 - 28 độ C, nhiệt độ chênh lệch giữa các tháng
trong năm cũng không quá lớn. - Cơ sở hạ tầng: Hệ
thống cơ sở hạ tầng khang trang, đồng bộ, hiện đại. Các khách
sạn lớn trải dài quanh bờ biển Đà Nẵng cụ thể như khách sạn Fusion Maia, Vinpearl Luxury Da Nang,...
- Người dân địa phương hiền hòa, hiếu khách.
b) Một trong những thành phố đi đầu trong lĩnh vực chuyển đổi số ở Việt Nam
- Thành phố Đà Nẵng luôn đứng đầu cả nước về chỉ số chỉ sẵn sàng cho phát triển và
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam.
- Đà Nẵng lọt Top 30 chính quyền TP thông minh toàn cầu năm 2020-2021(4).
2. Mục tiêu định hướng phát triển của Đà Nẵng (5)
- Mục tiêu chung: Đề án đặt mục tiêu tổng quát đến năm 2030, Đà Nẵng trở thành
trung tâm du lịch và dịch vụ chất lượng cao, điểm đến sáng tạo của Việt Nam và khu
vực Đông Nam Á; tầm nhìn đến năm 2045, Đà Nẵng trở thành điểm đến du lịch hàng
đầu châu Á, là một trong những Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển, sinh thái cao
cấp, sáng tạo và tổ chức hội nghị, sự kiện lễ hội mang tầm quốc tế.
- Mục tiêu về chuyển đổi số du lịch ở Đà Nẵng: theo Nghị quyết 05 của Thành ủy,
đến năm 2025, tỷ trọng kinh tế số chiếm 20% giá trị tăng thêm của lĩnh vực; 100%
bảo tàng, điểm văn hóa, du lịch cung cấp dịch vụ du lịch thực tế ảo và thanh toán trực 14
tuyến; mỗi du khách được tư vấn, hỗ trợ trước, trong và sau khi đến Đà Nẵng qua nền
tảng số; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số để góp phần tạo ra ít nhất 03 sản phẩm du
lịch mới. Thành phố Đà Nẵng hoàn thành cơ bản chuyển đổi số, hình thành thành phố
thông minh; thuộc nhóm 03 địa phương dẫn đầu về chuyển đổi số và dẫn đầu về an
toàn thông tin, thương mại điện tử của cả nước.
3. Vai trò chuyển đổi số đối với ngành du lịch ở Đà Nẵng(6)
Ngành Du lịch là một trong những ngành mũi nhọn góp phần không nhỏ vào GDP
của Đà Nẵng, vì vậy, sự năng động và sự đổi mới trong kinh doanh là việc cần thiết
phải làm trong lúc này. Sự năng động được thể hiện với những hoạch định chính sách
về kích cầu của ngành, kết hợp với công cuộc chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả
hoạt động của ngành là điều kiện cần thiết để ngành Du lịch Đà Nẵng đứng vững và
phát triển trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt với ngành Du lịch trên thế giới.
- Việc ứng dụng công nghệ số hóa tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ sở thích, thị
hiếu và nhu cầu khách hàng:
Cung cấp các gói sản phẩm du lịch phù hợp với từng nhóm, cá nhân các khách hàng.
Ngày nay, với các công nghệ mới như (Big Data), Internet ứng dụng vạn vật (IoT),
điện toán đám mây (Cloud)…, các doanh nghiệp du lịch có thể khai thác để giúp
việc phục vụ khách hàng một cách hiệu quả hơn. Hệ thống dữ liệu trên Internet vạn
vật sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu, thói quen du lịch và một số đặc điểm
khác để có thể chuyển đến khách hàng tiềm năng những thông tin mà họ thật sự quan tâm.
- Việc khai thác các dữ liệu Internet vạn vật không những giúp doanh nghiệp tăng khả
năng bán được sản phẩm, mà còn biết rõ và hiểu rõ khách hàng hơn. Đồng thời, giúp
khách hàng tiết kiệm thời gian tìm kiếm và thực hiện các thao tác để mua sản phẩm mà họ mong muốn.
- Doanh nghiệp du lịch quy mô vừa và lớn thường có nhiều quy trình phức tạp như
quy trình quản lý bán hàng, marketing, quy trình quản lý điều hành, kết nối đối tác, 15
kế toán, quyết toán,... Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ số hóa giúp các quy trình này
được chuẩn hóa hơn, khoa học hơn, tiết kiệm thời gian thực hiện, từ đó nâng cao
năng suất, tiết giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Việc ứng dụng công nghệ số hóa mà cụ thể là hệ thống dữ liệu thông tin khổng lồ
trong marketing quảng bá sản phẩm:
Thông qua phát triển nội dung trên các trang web của doanh nghiệp sẽ giúp khách
hàng có những thông tin hữu ích về các sản phẩm du lịch mà không tốn nhiều thời
gian và chi phí đi lại. Khách hàng có thể phản ánh các ý kiến của họ một cách nhanh
chóng thông qua nền tảng các mạng xã hội hay các trang web du lịch, qua đó giúp các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch hiểu rõ hơn mong muốn của du khách. Công
cụ kỹ thuật này thúc đẩy các doanh nghiệp quan tâm hơn nữa đến chất lượng để tạo sự hài lòng cho du khách.
- Việc chuyển đổi số cho ra đời nhiều mô hình kinh doanh mới:
Điển hình là mô hình du lịch thông minh thông qua ứng dụng công nghệ thực tế ảo,
hình thức du lịch này giúp du khách có những trải nghiệm mới lạ, độc đáo.
- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch trong nước, tạo ra những thay
đổi tích cực hơn, không những cho khách hàng mà còn cho các doanh nghiệp du lịch.
- Giúp cho ngành Du lịch Việt Nam bắt kịp với sự phát triển của các ngành Du lịch trên thế giới.
4. Thực trạng trong chính sách chuyển đổi số ngành du lịch ở thành phố ở Đà Nẵng(7)
Đà Nẵng được coi là một trong những điểm đến tiên phong nỗ lực xây dựng hình ảnh
thành phố du lịch thông minh ở Việt Nam. Năm 2012, Đà Nẵng là một trong 33 thành
phố trên thế giới và là đô thị đầu tiên của Việt Nam được IBM trao giải thưởng
“Thách thức của các thành phố thông minh”. Từ năm 2012, hệ thống wifi Đà Nẵng 16
phủ sóng, với khả năng bảo mật cao, bảo đảm cung cấp kết nối đa phương tiện cho
người dùng. Bộ truy nhập wifi được lắp đặt trên các cột đèn chiếu sáng tại 2 bên bờ
sông Hàn, bờ biển, trung tâm thành phố, sân bay, ga tàu, các khu vực công cộng, các
trường đại học, các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,... để phục vụ người dân và du khách.
Ở Đà Nẵng, chính quyền điện tử đã đi vào hoạt động từ ngày 22/7/2014. Đây là mô
hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính đầu tiên trong cả
nước và đã mang lại nhiều tiện ích cho người dân, góp phần nâng cao chỉ số năng lực
cạnh tranh cho Đà Nẵng, đáp ứng tốt các yêu cầu về thủ tục cho công dân, doanh
nghiệp và tổ chức góp phần giúp cho các doanh nghiệp du lịch, người dân và du
khách thuận lợi hơn trong thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động du lịch.
Năm 2016, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cũng đã ký kết Biên bản ghi nhớ với
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về Xây dựng thành phố thông minh. Đây là
một trong những cơ sở để Đà Nẵng xây dựng nền tảng hạ tầng giúp du lịch thông
minh phát triển. Tháng 12/2016, ứng dụng Danang FantastiCity (Khám phá du lịch
Đà Nẵng trên thiết bị di động) là một ứng dụng du lịch thông minh chính thống đầu
tiên tại Việt Nam dành cho khách du lịch đến với địa phương, được ra mắt. Cùng
năm 2016, ứng dụng InDaNang (Đà Nẵng trong túi của bạn) ra đời cũng là một ứng
dụng di động trên nền tảng IOS hoặc Android, giúp người dân và du khách khám phá
các địa điểm du lịch, ẩm thực, nghỉ dưỡng ở Đà Nẵng một cách thân thiện và dễ dàng
hơn. Thông tin về các sự kiện hoặc giảm giá tại các địa điểm liên tục được cập nhật.
Ứng dụng còn có tính năng trải nghiệm lắc điện thoại để nhận được những gợi ý
thông minh về địa điểm theo thời gian mà không cần kết nối internet.
Cùng với các ứng dụng nêu trên, website “Tourism.danang.vn” không chỉ được biết
đến như trang thông tin du lịch chính thống của du lịch Đà Nẵng, nó còn là một cánh
cửa thân thiện và phù hợp để đưa du khách đến với Đà Nẵng một cách nhanh gọn,
tiện lợi. Cổng thông tin du lịch Đà Nẵng được tích hợp rất nhiều tính năng để cung 17
cấp tiện ích cho người truy cập như: “Facebook Live Chat” để kết nối và hỏi đáp
thông tin về du lịch Đà Nẵng. Dana Pass, (có tính năng giống như thẻ City Pass, được
ứng dụng ở các thành phố lớn trên thế giới) là sản phẩm liên kết giữa Trung tâm Xúc
tiến du lịch thành phố Đà Nẵng và các ngân hàng thương mại, các đơn vị du lịch trên
địa bàn Thành phố nhằm mang đến sự tiện lợi cho du khách trong việc thanh toán. Hệ
thống chấp nhận thanh toán gồm 500 điểm tại Đà Nẵng, Hội An đáp ứng đầy đủ nhu
cầu về mua sắm, vui chơi, giải trí, tham quan, ăn uống, lưu trú của du khách. Thẻ còn
dùng để tra cứu về du lịch ở Đà Nẵng và Hội An thông qua hệ thống QR code in trên
thẻ liên kết đến một website cung cấp thông tin.
Năm 2017, ứng dụng Chatbot Danang Fantasticity là một nền tảng tin nhắn tự động
cho phép người dùng đặt câu hỏi tra cứu về dữ liệu du lịch ở bất cứ nơi đâu, tại bất cứ
thời gian nào. Người sử dụng có thể tra cứu tên khách sạn, nhà hàng, món ăn mà họ
muốn tìm. Chatbot tự động đưa ra những thông tin hữu ích, giúp du khách khám phá
du lịch Đà Nẵng, tìm kiếm các điểm tham quan, sự kiện, ẩm thực, lưu trú, đi lại, tình
hình thời tiết trong vòng 3 ngày và những thông tin du lịch cần biết (nhà vệ sinh công
cộng, vị trí các cây ATM, số điện thoại đường dây nóng,…) một cách đơn giản và
nhanh chóng nhất. Người dân và du khách có thể tiếp cận Chatbot bằng thao tác đơn
giản là quét mã Messenger Code hoặc truy cập link: m.me/visitdanang để tương tác
và trải nghiệm. Chatbot được thiết kế như một khung chat tin nhắn bình thường, màn
hình tương tác thân thiện và thông minh, không cần phải tải về máy. Ứng dụng cũng
có thể giao tiếp được bằng 2 ngôn ngữ Anh - Việt góp phần hỗ trợ các du khách quốc tế đến Đà Nẵng.
Năm 2018, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tập đoàn FPT đã ký hợp tác về
xây dựng thành phố thông minh giai đoạn 2018 - 2020, theo đó, trong lĩnh vực du
lịch, hai bên phối hợp xây dựng hệ thống kiểm tra thông tin thẻ hướng dẫn viên, xe
vận chuyển du lịch di động, tra cứu thông tin doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch
đạt chuẩn, hệ thống thẻ du lịch thông minh,... 18
Trong ứng dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước, Sở Du lịch Đà Nẵng đã triển
khai hiệu quả các phần mềm công vụ; hoàn thành cơ sở dữ liệu ngành với việc cập
nhật dữ liệu nền của hơn 26.604 hướng dẫn viên du lịch toàn quốc; thông tin các
doanh nghiệp lữ hành, kinh doanh dịch vụ lưu trú, khu, điểm du lịch trên địa bàn
thành phố; danh sách các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt chuẩn.
Năm 2020, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định số
3860/QĐ - UBND về việc phê duyệt Đề án Cơ cấu lại ngành Du lịch thành phố Đà
Nẵng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó 1 trong 7 giải pháp thực
hiện mục tiêu là: “Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển du lịch thông minh”, cụ thể:
- Ứng dụng khoa học công nghệ để hỗ trợ người dân và du khách; Tiếp tục hoàn thiện
xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông mạng wifi miễn phí.
- Ứng dụng khoa học công nghệ đối với doanh nghiệp du lịch: xây dựng, hoàn thiện
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh và marketing du lịch; tạo
môi trường thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ tiếp cận, cung
cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách du lịch thông qua môi trường số, ứng dụng công
nghệ hiện đại trong kinh doanh du lịch.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở du lịch khai thác, phát triển các nền tảng OTA (đại
lý du lịch trực tuyến); khuyến khích các mô hình kinh doanh mới phát triển du lịch
trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý nhà nước về du lịch; hoàn
thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin trong ngành du lịch hướng tới trình độ của khu vực và quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, thống kê khách du lịch,
đảm bảo an toàn, an ninh trật tự; hoàn thiện hệ thống tích hợp dữ liệu số ngành Du 19
lịch, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu toàn diện và hiện đại của ngành Du lịch; số hóa
dữ liệu, tăng cường khai thác kho dữ liệu lớn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông hiện đại hiệu quả trong hoạt động xúc
tiến quảng bá du lịch; phát triển các sản phẩm ứng dụng công nghệ theo hướng tiếp
cận cách mạng 4.0 gồm: du lịch thực tế ảo, hệ thống quản lý điểm đến hỗ trợ quản lý
lữ hành, lưu trú du lịch, thẻ du lịch đa năng, phần mềm thuyết minh du lịch tự động
và các sản phẩm công nghệ liên quan khác.
Trước ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, Sở Du lịch Đà Nẵng đã chủ động điều
chỉnh các hoạt động truyền thông, xúc tiến du lịch Đà Nẵng bằng việc tổ chức các hội
thảo trực tuyến với các thị trường Thái Lan, Malaysia, Singapore, Đài Loan (Trung
Quốc), Hàn Quốc, Nhật Bản...; xây dựng các video truyền cảm hứng quyết tâm
phòng, chống dịch của Thành phố. Sở Du lịch đã hợp tác với Kloock (nền tảng dành
cho du lịch tự túc) xây dựng chiến dịch truyền thông quảng bá du lịch đến các thị
trường khách; thực hiê •n mã QR code ngôn ngữ tiếng Anh về các ấn bản du lịch Đà
Nẵng để đăng tải thông tin; thí điểm công nghệ scan 3D tại Bảo tàng Điêu khắc Chăm
Đà Nẵng. Ngoài ra, Sở đã tổ chức tập huấn chuyên sâu về chuyển đổi số trong hoạt
động du lịch dành cho các đơn vị lữ hành, cơ sở lưu trú,…
Với việc ban hành và thực thi chính sách phát triển du lịch thông minh, Đà Nẵng đã
đạt được những kết quả đáng kể trong phát triển du lịch thông minh với chỉ số ứng
dụng công nghệ thông tin của Sở Du lịch ngày càng được cải thiện như năm 2016 đạt
loại Khá (xếp thứ 17/24 sở, ban, ngành); đến năm 2019 đạt loại Tốt (xếp thứ 5/24 sở,
ban, ngành). Đa số doanh nghiệp du lịch Đà Nẵng đã chủ động ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động kinh doanh du lịch như triển khai và ứng dụng trong công
tác quảng bá, xúc tiến, khai thác thị trường du lịch, đẩy mạnh marketing trực tuyến;
sử dụng các app ứng dụng công nghệ để phục vụ khách, ứng dụng website trực tuyến,
booking để cung cấp, chào bán và quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ; tập trung vào các
kênh thương mại dịch vụ, các trang mạng xã hô •i, trang bán sản phẩm du lịch trực
tuyến, tìm kiếm các giải pháp tiếp câ •n công nghê • mới để giới thiê •u sản phẩm của 20