21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp
Anph Hóa Logo doanh nghiệpệp
(bắt buộc)
Tên hoặc sản phẩm tênlà
Số CAS: 1310-73-2
Số UN: 1824
Số đăng ký EC: 1 cthông tin
Số nguy hiểm của c được xác định cụ thểloại tổ chức (nếu có):3
Số đăng ký tên Quốc gia khác (nếu có):
PHẦN I: Thông tin sản phẩm và dôh
- Tên thường gọi của c-: Natri hydroxyt
Mã sản phẩm (nếu có)- Tên thương mại: Natri hydroxyde
- Other name (không phải là kho tên)a học):xút
- Tên nhà cung cấp hoặc nhà cung cấpnhập khẩu, địa chỉ: CÔNG TY CỔ
PHẦN HỮU HẠN VEDAN
VIỆT NAM
Quốc lộ 51, Ấp 1A, XãPhước Thái, Huyện Long
Thành, Tỉnh Đồng Nai, Việt Namlà.
Địa chỉ liên hệ trong trườngxin lỗi
CÔNG TY ĐNH CƯ HOÁ CHẤT VÀ MÔI
TRƯỜNG VŨ HOÀNG
Lô 109, KCX Và CN Linh Trung III, Xã An
Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tỉ Lệnh Tây Ninh,
Việt
Nam.
ĐT: (0276) 3899076 – 899077 –899078
Fax: (0276) 3899075
- Tên nhà sản xuất và địa chỉChỉ:
- Mục đích sử dụng: write nGắn đích đến bng cách sử dụng thu gọn, ví dụ:làm
Phân hòa tan nhựa PVC
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức học Hàm (% theo)
trọng )
Natri hydroxyt 1310-73-2 NaOH (32±1)%
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Hạng loại nguy hiểm (có sẵn dữ liệu hợp lệ của quốc gia, tổ chức thử nghiệm; V.í-: EU, Mỹ,
OSHA...): 3
2. Cảnh báo nguy hiểm :
- Cháy, nổ hoặc tăng tốc khi tiếp theo xúc: Ăn mòn sa mạc, gây phiền nhiễung nghiêm trọng cho mắt.
- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo vện, cách sử dụng: sử dụng BHLĐ phù hợp. Không thể trộn với các axit mạnh, kim loại,
thực phẩm và đồ ăng. Bảo quản ở khu vực có nền xi măng mòn. Dành cho trong phòngthông
gió tốt. Bảo quản mát,khô.
3. Chứng chỉ đường nối và chứng chỉ
- Đường mắt: gây đau rátthực hiện và có thể dẫn đến tìm kiếmh trạng thái làm hỏng mắt
- Đường kiệt: Ăn mòn. Có cGóc Góc. Đầu ra cổ điển. Hồ. Hơi thởở cuối trận. Thở gấp.
- Đường da: Kích ứng, ăn mòn da.
- Đường tiêu hóa: Ăn mòN. Cảm giác rung. Công việcg bụng. Bị sốc và suy giảm.
1
21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp
PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khigặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (được Cánh, dây vào mắt)
- Kiểm tra và bỏ kíntham khảo tài liệu nếu có. Thời điểm rsửa thật kỹ mắt với nhièu nước trong 15
phút. Giữ cho mắt mở khi rửa.
- Cung cấp cơ sở y tế ngay lập tứctrần trụi nhất
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)
- Ngay lập tức thay áo quần, được tạo ra bng chất nhiễm trùng thương hóa học.
- Rừng thật sạch với nhisen nước và xà phòng không ăn sâuN. Chú ý rửa sạch các chỗ có nếp gấp nTôi
tay, hang… Nếu tiếp xúc nặng, dùng polyethylene glycol 400 xoa nhẹ vào thương mại.
If được kích hoạt, sẽ được đưa raến bệnh viện để điều trị.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít Thoát phải hóa chất nguy hiểm hi dạng hơi, khí)
- Đưa đón nhân đến nơiánh khí.
- Hô hấp nhân tạo nếu nạnhân ngừng thở.
-ký nhanh chóngến bệnh viện gần nhất.
4. Trường hợp tai nạn theo đườngtiêu (ăn, xóa chất hóa học)
- Dọn dp sạch sẽ. Cho nạn nhân uống thật nhiều nước (nthiếu cần có thể uống tới một vài lít nước)
- Không gây nôn trừ khi có chỉ dẫn của nhân viêny tế.
- Không cho bất cứ điều gì vào miệng khi nạn nhân bất kể tỉnh.
- Nới bung quần áo, cổ áo, k niệm. Giữ nạn nhân ở tư thế thoải mái và được cung cấp ngay cơ sở y tế
gần nhất.
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có): chưa có thông tin
Trang 1/4
2
21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp
PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy (dễ cháy, rất dễ ch ghi hoặc cực kỳ dễ cháy, không cháy, khó cháy...): là dạng sản phẩm
không cháy, nổ
2. Sản phẩm tạo ra khi cháy
3. Các tác nhân gây cháy, nổ (tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát...): Khôngg và
4. Các chất đốt thích hợp và giải pháp hướng dẫnchữa bệnh, biện pháp kết hợp khác: Không phù hợp
5. Phương tiện, trang bảo hộ cần thiết khi sửa chữanói: Không
6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có) ; là chất khó cháy, nhưng khi đốt cháy có thể tạo ra hơi, khí độc độc
hại. Khí Hydro có thể tạo thành khi tiếp xúc với các loại kim nhẹ (gây nguy hiểm cháy nổ.)
PHẦN VI: Biện pháp xử lý khiCố gắng sửa li, dò tìm
1. Khi tràn, dòng ở cấp độ nhỏ
- Kiểm soát ngay tại nguồn phát sinh.
- Pha với nước rồi dùng các chất tẩy rửa thụ động và xử lýlý chất thải cô ấy.
- Có thể trung hòa lượng NaOH còn sót lạibằng dịch dịch axit. Khi trung hòa bằng axitsẽ xảy
phản ứng tỏa nhiệt.
2. Khi tràn, dòng chảy lớn ở phạm vi rộngg
- Tim cách gió khu vực bị tràn / rò rỉ Xút.
- Ngăn chặn những người không có nhiệm vụ và không có nhiệm vụphương tiện bảo vệ đi vào khu vực tràn.
Nhóm xử lý khu vực phải cung cấp đầy đủ bảo vệ lao độngđộng: khẩu trang, mắt kính, gang tay,Quần
áo bảo hộ lao động… Kiểm soát nguồn rò rỉnet if not nguy hiểm.
- Không sử dụng nước để dội và xả xút xuống hệthống nhất.
- Tìm cách ngăn không để dồn dòng ra khỏi bờ bao, tìm cách cáchly khu vực bị tràn hóa chất với các
khu vực khác bằng cách đặt bồn chứa tạm thời để thu hồi xútt bên trong bờ bao.
- Phần Xút dư có thể được hấp thụ bằng vật liệu Alkasorbhoặc pha hòa nước, trung hòa bằng
dung dịch axit nhiều như: axit HCl, hoặc axit Sulfuric tạo ra các sản phẩm không độc hại cho môi
trường.
- Hấp thu phần chất đốt sau trung bìnha còn lại bằng các chất như: đất sét, đất khoáng hay bất
bất kỳ xác nhận nào khác. Sau đó, bao gói phần chất rắn nàyvà bỏ đi khu vực chứa chất
hóa chất nguy hiểm.
- Công việc chứa chất chứa Xút được trung hòa phải hòa thứeo qui định của Nước
PHẦN VII: Sửng và chùn
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm(thông gió, sử dụng chỉ trong hệ thống
hệ thống kín, sử dụng thiết thiết bị nổ, vận hànhNgõ nội bộ...)
- Tránh sự tiếp xúc trực tiếpvới da và mắt. Trang web được bảo mật đầy đủhộ lao động cần thiết.
- Thay đồ bảo vệ sau khi xcông việc. Sử dụng trước khi ăn và sabạn khi hoàn thành công việc.
-Cố thủ các qui trình, thao tác khi vận hành và khi lấy mmẫu.
- Có biển báo hóa chất ăn da ở khu vực có xút và tại các van thường xuyên thao tác.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (nhiệt độ, cách sắp xếp, các chế độ về nguồn gây cháy, nổ,
các chất cần tránh bảo qu Đến chung...)
- Không thể trộn lẫn với các loại axit mạnh, kim loại, các chất có thể cháy, thực phẩm và đồ họaăn uống. Bảo quản
ở khu vực có nền xi măng chống mòn, nơi khô, mát.
- Đóng gói trong bình, thùng, baobì kín. Việc sử dụng vật liệu thích hợp:composit, thủy tinh, PVC, PE,
thép không gỉ. Không sử dụng bìh chứa bằng nhôm, rng hoặc miễn phí.
- Không thể gần nguồn phát hiệnệt, không thể đặt dưới dây điện trần, không thể để gần các dây
Đâm nổ.
- Không để các chất hữu cơ (rơm, vỏ bào, mùn giác, giấy), chchất oxi hoá, chất dễ cháy, nổ trong cùng
một kho với chất.
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc vàphương tiện bảo vệ cá nhân
3
21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp
1. Các biện pháp bình tĩnh tiếp xúc cần thiết (thông gió hoặc thư giãn giảm n)ồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc
công việc, các biện pháph ly, limit mode time doing...
- Có giải pháp thông gió khi làm việc, khi tiếp xúc phải có trang được bảo vệ cá nhân, không hút thuốc,
ăn uống, làm việc trong kho có NaOH
- Trang được bảo vệ cá nhân,phương tiện làm việc phải làm sạch trướcvà sau khi sử dụng.
2. Các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc
- Bảo vệ mắt: kính bảo hộ lao động, kínhche mắt, mặt.
- Bảo vệ đường khám phá: sử dụng khẩu trang hoạt động, nơicông việc có hệ thống hút cục bộ.
- Bảo vệ thân thể: Quần áo bảo hộ lao động, tạp dề chốngHóa học
- Bảo vệ tay: căng thng chịu đựng dịch kiềm.
- Bảo vệ chân: giày bảo hộ, h trợ
3. Phương tiện bảo vệ trong trườnghợp xử lý sự cố
- Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhânnhân
4. Các biện pháp bảo vệ sinh (tắm, khử độc...)
- Dùng nhiều nước dội vào Gmail NaOH.
- Áo quần thay quần áo được nhiễm chất hóa học ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da. Sử dụng và sử dụng các mặt hàng sau khi là
việc với chất lượng.
PHẦN IX: Đặc tính hóa lý
Trạng thái: format dung dịch, заполе. Điểm nóng ( °C): 118 C0 °
Màu sắc: không màu Điểm nóng ( C): không phù hợp0
Đặc biệt: không có mùi Điểm cháy ( 0 C) (Flash point) theo phương pháp dụng
xác định: không phù hợp
Áp dụng hóa hơi (mm Hg) ở nhiđộ, áp suất tiêu
Chuẩn: : 1.5 mmHg (ở 20 0 C Nhiệt độ tự cháy ( 0 C): không phù hợp
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1)ở nhiệt độ, hiệu suất
chuẩn: chưa có thông tinN
Giới hạn độ cháy, nổ trên (% hòa hợp với
không khí): không phù hợp
Độ hòa tan trong nước: thoàn toàn trong nước. Giới hạn độ cnổ, nổ dưới (% vừa hợp lý với
không khí): không phù hợp
Độ PH: Tỷ lệ hóa hơi: chưa có tthiếc~ 14
Khối lượng riêng (kg/m 3 ): 1.335-1.345 g/cm3 (15.5 0 C) Các tính cách khác nu có: Độ yên (dd 32%): 17cp
(20 C)0
PHẦN X: Tính ổn định và khnăng lượng phản ứng
1. Tính ổn định (độ bền, độ nhạy với tác nhân ma sát, va đập...)
- Hấp thụ nhanh Cacbon Dioxit và Nước từ trong không khí.
2. Khả năng phản ứng:
- Phản ứng với các axit axith nhiệt cao và nổ.
- Phản ứng với các loại kim loại: có thể tạo hydr thành phầno (gây nguy hiểm cháy nổ).
- Vật liệu không tương thíchích: nhôm, thư giãn, đồng và những lai kim của chúng.
- Phản ứng với một số dạng chất, cao su hoặc sơn.
- Response the valid ch1 NH4
+ có thể tạo thành NH3.
PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phần không Kết quả Sinh viên thửĐườngtiếp tục
Thành phố 1
LC, LD, PEL,
độ đa
choph..
mg/m³ Da , hô hấp... ,...
Natri hydroxit LD50 500 mg/kg Da Chuột
Natri hydroxit LD50 125mg/lít Khách sạn hấp
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen…): không xử lýợc phân loại
là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH)
2. Các ảnh hưởng độc hại khác: Tiếp xúc thường xuyên hoặc kéo dài sẽ gây tổn hại đcơ quan kinh,
hô hấp, thận, khứu giác
Trang 2/4
4
21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp
PHẦN XII: Thông tin về môi trường sinh tháitrường
Tác động trong môi trường trường
- Ảnh hưởng đến sinh vậtt: Ảnh độc hại đến cá và sinh vậtt phù du. Độ độc hại phụ thuộc vồn ào
pH chỉ số. No gây ra sự cốthiếu oxy. Cần trung hòa hóachất này trong các nhà xử lýý
Giao.
- Quá trình tích tụ: không.
- Mức độ phân tích sinh học: không bị hủy bỏ vi khu vực.
- Chỉ số BOD và COD: chưa cóthiếc.
PHẦN XIII: Biện pháp và quy địnhh về tiêu hủy chất hóa học
1. Acarded quy định thông tin
- pH trong nước thải từ 6 – 9 được quy định tại tiêu chuẩntiêu chuẩn Việt NamTCVN 5945:2005.
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: chưa có thông tin
3. Giải pháp tiêu hủy: Điền theo quy địnhhiện hành động của nhà
4. Sản phẩm của quy trình tiêu thụ, giải pháp xử lý: khôngmột có thông tin
PHẦN XIV: Quy định về run chÓc
Tên quy định Vì thế
Liên Hợp Quốc
Tên vận chuyển
đường biển
Loại, nhóm hàng
rủi ro
Quy cách
đóng gói
Nhãn vận
chuyển
Thông tin
hát
Quy định về Vận
chuyển treo nguy
Bảo hiểm của Việt Nam:
- 13/2003/NĐ-CP
- 29/2005/NĐ-CP
- 02/2004/TT-BCN
184 Natri
Hydroxit
8 P4.8
II
Quy định về Vận
chuyển treo nguy
bảo hiểm quốc tế của
EU, Hoa Kỳ...
PHẦN XV: Thông tin về lupháp luật
1. Khai báo trạng thái, đăng ký ở các khu vực quốc giatrên thế giới (liệt kê các danh mục quốc giatiến hành
khai báo, tình trạng khai báo): không
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: không
PHẦN XVI: Thông tin khác
Ngày biên soạn phiếu bầuNgày 10/01/2017
Sửa đổi ngày, bổ sungung near most: 20/01/2018
Tên tổ chức, cá nhânbạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người thay đổi:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được bitên được soạn thảo dựa trên hợp lệ các kiến thứcvà mới nhất
về hóa chất nguy hiểm và pđược sử dụng để thực hiện các pháp an phận bất ngờ, tai nMT.
chất nguy hiểm trong phiếu bầu này có thể có những tín hiệuh chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn thànhnh sử dụng
và tiếp tục.
Trang 3/4
Hướng dẫn mở sung:
1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể
không có ý bắt buộc.
2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu bầu.
3. Trường hợp không có thông tin, viết cụm từ “chưa có thông tin”
4. Trường nhảy lò cò thông hộp thiếc không sau nhảy lò cò, ví dụ một chất rắn không v
không có thông số hiệu suất hơi, viết cụm từ “không phù hợp”
5. Trường nhảy lò cò h thông hộp thiếc sẵn chỉ ra Level độkhông nguy bảo hiểm tương
phía từCó thểghi,ghi cụthể, xác định Công tythônghộp thiếcchỉrMột tkính chấtkhôngnguybảo
5
21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp
phân loạicủaĐẾNtổ chứcnhấtđịnh;ví dụ:thônghộp thiếcvềnhhưởng lợitính,ghi“
được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH”.
6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
7. Ghi các thành phần hàm lượng
-Không chụp bắt buộc ghi chínhxác quân lượng thành phần,chỉCó thểghi khoảng cách nồng n
của các thành phần theo quy tắc sau:
a ) Từ 0,1 đến 1 phần trăm;
b ) Từ 0,5 đến 1,5 phần trăm;
c ) Từ 1 đến 5 phần trăm;
d ) Từ 3 đến 7 phần trăm;
đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;
e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
h ) Từ 15 đến 40 phần trăm;
i ) Từ 30 đến 60%;
k ) Từ 40 đến 70 phần trăm;
l ) Từ 60 đến 100 phần trăm.
6
21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu

Preview text:

21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp Anph Hóa Logo doanh nghiệpệp (bắt buộc)
Tên hoặc sản phẩm tênlà Số CAS: 1310-73-2 Số UN: 1824
Số đăng ký EC: 1 cthông tin
Số nguy hiểm của c được xác định cụ thểloại tổ chức (nếu có):3
Số đăng ký tên Quốc gia khác (nếu có):
PHẦN I: Thông tin sản phẩm và dôh
- Tên thường gọi của c-: Natri hydroxyt
- Tên thương mại: Natri hydroxyde Mã sản phẩm (nếu có)
- Other name (không phải là kho tên)a học):xút
- Tên nhà cung cấp hoặc nhà cung cấpnhập khẩu, địa chỉ: CÔNG TY CỔ
Địa chỉ liên hệ trong trườngxin lỗi PHẦN HỮU HẠN VEDAN
CÔNG TY ĐỊNH CƯ HOÁ CHẤT VÀ MÔI VIỆT NAM TRƯỜNG VŨ HOÀNG
Quốc lộ 51, Ấp 1A, XãPhước Thái, Huyện Long
Lô 109, KCX Và CN Linh Trung III, Xã An
Thành, Tỉnh Đồng Nai, Việt Namlà.
Tịnh, Huyện Trảng Bàng, Tỉ Lệnh Tây Ninh, Việt
- Tên nhà sản xuất và địa chỉChỉ: Nam.
- Mục đích sử dụng: write nGắn đích đến bằng cách sử dụng thu gọn, ví dụ:làm Phân hòa tan nhựa PVC
ĐT: (0276) 3899076 – 899077 –899078 Fax: (0276) 3899075
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức học Hàm (% theo) trọng ) Natri hydroxyt 1310-73-2 NaOH (32±1)%
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Hạng loại nguy hiểm (có sẵn dữ liệu hợp lệ của quốc gia, tổ chức thử nghiệm; V.í-: EU, Mỹ, OSHA...): 3
2. Cảnh báo nguy hiểm :
- Cháy, nổ hoặc tăng tốc khi tiếp theo xúc: Ăn mòn sa mạc, gây phiền nhiễung nghiêm trọng cho mắt.
- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo vện, cách sử dụng: sử dụng BHLĐ phù hợp. Không thể trộn với các axit mạnh, kim loại,
thực phẩm và đồ ăng. Bảo quản ở khu vực có nền xi măngỡ mòn. Dành cho trong phòngthông
gió tốt. Bảo quản mát,khô.
3. Chứng chỉ đường nối và chứng chỉ
- Đường mắt: gây đau rátthực hiện và có thể dẫn đến tìm kiếmh trạng thái làm hỏng mắt
- Đường kiệt: Ăn mòn. Có cGóc Góc. Đầu ra cổ điển. Hồ. Hơi thởở cuối trận. Thở gấp.
- Đường da: Kích ứng, ăn mòn da.
- Đường tiêu hóa: Ăn mòN. Cảm giác rung. Công việcg bụng. Bị sốc và suy giảm. 1 21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp
PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khigặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt
(được Cánh, dây vào mắt)
- Kiểm tra và bỏ kíntham khảo tài liệu nếu có. Thời điểm rsửa thật kỹ mắt với nhièu nước trong 15
phút. Giữ cho mắt mở khi rửa.
- Cung cấp cơ sở y tế ngay lập tứctrần trụi nhất
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)
- Ngay lập tức thay áo quần, được tạo ra bằng chất nhiễm trùng thương hóa học.
- Rừng thật sạch với nhisen nước và xà phòng không ăn sâuN. Chú ý rửa sạch các chỗ có nếp gấp nTôi
tay, hang… Nếu tiếp xúc nặng, dùng polyethylene glycol 400 xoa nhẹ vào thương mại.
If được kích hoạt, sẽ được đưa raến bệnh viện để điều trị.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít Thoát phải hóa chất nguy hiểm hi dạng hơi, khí)
- Đưa đón nhân đến nơiánh khí.
- Hô hấp nhân tạo nếu nạnhân ngừng thở.
-ký nhanh chóngến bệnh viện gần nhất.
4. Trường hợp tai nạn theo đườngtiêu (ăn, xóa chất hóa học)
- Dọn dp sạch sẽ. Cho nạn nhân uống thật nhiều nước (nthiếu cần có thể uống tới một vài lít nước)
- Không gây nôn trừ khi có chỉ dẫn của nhân viêny tế.
- Không cho bất cứ điều gì vào miệng khi nạn nhân bất kể tỉnh.

- Nới bung quần áo, cổ áo, k niệm. Giữ nạn nhân ở tư thế thoải mái và được cung cấp ngay cơ sở y tế gần nhất.
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị
(nếu có): chưa có thông tin Trang 1/4 2 21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp
PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy
(dễ cháy, rất dễ ch ghi hoặc cực kỳ dễ cháy, không cháy, khó cháy...): là dạng sản phẩm không cháy, nổ
2. Sản phẩm tạo ra khi cháy
3. Các tác nhân gây cháy, nổ
(tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát...): Khôngg và
4. Các chất đốt thích hợp và giải pháp hướng dẫnchữa bệnh, biện pháp kết hợp khác: Không phù hợp
5. Phương tiện, trang bảo hộ cần thiết khi sửa chữanói: Không
6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ
(nếu có) ; là chất khó cháy, nhưng khi đốt cháy có thể tạo ra hơi, khí độc độc
hại. Khí Hydro có thể tạo thành khi tiếp xúc với các loại kim nhẹ (gây nguy hiểm cháy nổ.)
PHẦN VI: Biện pháp xử lý khiCố gắng sửa li, dò tìm
1. Khi tràn, dòng ở cấp độ nhỏ

- Kiểm soát ngay tại nguồn phát sinh.
- Pha với nước rồi dùng các chất tẩy rửa thụ động và xử lýlý chất thải cô ấy.
- Có thể trung hòa lượng NaOH còn sót lạibằng dịch dịch axit. Khi trung hòa bằng axitsẽ xảy

phản ứng tỏa nhiệt.
2. Khi tràn, dòng chảy lớn ở phạm vi rộngg
- Tim cách gió khu vực bị tràn / rò rỉ Xút.

- Ngăn chặn những người không có nhiệm vụ và không có nhiệm vụphương tiện bảo vệ đi vào khu vực tràn.
Nhóm xử lý khu vực phải cung cấp đầy đủ bảo vệ lao độngđộng: khẩu trang, mắt kính, gang tay,Quần

áo bảo hộ lao động… Kiểm soát nguồn rò rỉnet if not nguy hiểm.
- Không sử dụng nước để dội và xả xút xuống hệthống nhất.
- Tìm cách ngăn không để dồn dòng ra khỏi bờ bao, tìm cách cáchly khu vực bị tràn hóa chất với các

khu vực khác bằng cách đặt bồn chứa tạm thời để thu hồi xútt bên trong bờ bao.
- Phần Xút dư có thể được hấp thụ bằng vật liệu Alkasorbhoặc pha hòa nước, trung hòa bằng
dung dịch axit nhiều như: axit HCl, hoặc axit Sulfuric tạo ra các sản phẩm không độc hại cho môi
trường.
- Hấp thu phần chất đốt sau trung bìnha còn lại bằng các chất như: đất sét, đất khoáng hay bất
bất kỳ xác nhận nào khác. Sau đó, bao gói phần chất rắn nàyvà bỏ đi khu vực chứa chất

hóa chất nguy hiểm.
- Công việc chứa chất chứa Xút được trung hòa phải hòa thứeo qui định của Nước PHẦN VII: Sửng và chùn
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm
(thông gió, sử dụng chỉ trong hệ thống
hệ thống kín, sử dụng thiết thiết bị nổ, vận hànhNgõ nội bộ...)
- Tránh sự tiếp xúc trực tiếpvới da và mắt. Trang web được bảo mật đầy đủhộ lao động cần thiết.
- Thay đồ bảo vệ sau khi xcông việc. Sử dụng trước khi ăn và sabạn khi hoàn thành công việc.
-Cố thủ các qui trình, thao tác khi vận hành và khi lấy mmẫu.
- Có biển báo hóa chất ăn da ở khu vực có xút và tại các van thường xuyên thao tác.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (nhiệt độ, cách sắp xếp, các chế độ về nguồn gây cháy, nổ,
các chất cần tránh bảo qu Đến chung...)
- Không thể trộn lẫn với các loại axit mạnh, kim loại, các chất có thể cháy, thực phẩm và đồ họaăn uống. Bảo quản
ở khu vực có nền xi măng chống mòn, nơi khô, mát.
- Đóng gói trong bình, thùng, baobì kín. Việc sử dụng vật liệu thích hợp:composit, thủy tinh, PVC, PE,

thép không gỉ. Không sử dụng bìh chứa bằng nhôm, rng hoặc miễn phí.
- Không thể gần nguồn phát hiệnệt, không thể đặt dưới dây điện trần, không thể để gần các dây Đâm nổ.
- Không để các chất hữu cơ (rơm, vỏ bào, mùn giác, giấy), chchất oxi hoá, chất dễ cháy, nổ trong cùng một kho với chất.
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc vàphương tiện bảo vệ cá nhân
3 21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp
1. Các biện pháp bình tĩnh tiếp xúc cần thiết (thông gió hoặc thư giãn giảm n)ồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc
công việc, các biện pháph ly, limit mode time doing...
- Có giải pháp thông gió khi làm việc, khi tiếp xúc phải có trang được bảo vệ cá nhân, không hút thuốc,
ăn uống, làm việc trong kho có NaOH
- Trang được bảo vệ cá nhân,phương tiện làm việc phải làm sạch trướcvà sau khi sử dụng.
2. Các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc
- Bảo vệ mắt: kính bảo hộ lao động, kínhche mắt, mặt.
- Bảo vệ đường khám phá: sử dụng khẩu trang hoạt động, nơicông việc có hệ thống hút cục bộ.
- Bảo vệ thân thể: Quần áo bảo hộ lao động, tạp dề chốngHóa học

- Bảo vệ tay: căng thng chịu đựng dịch kiềm.
- Bảo vệ chân: giày bảo hộ, h
trợ
3. Phương tiện bảo vệ trong trườnghợp xử lý sự cố
- Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhânnhân
4. Các biện pháp bảo vệ sinh (tắm, khử độc...)
- Dùng nhiều nước dội vào Gmail NaOH.
- Áo quần thay quần áo được nhiễm chất hóa học ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da. Sử dụng và sử dụng các mặt hàng sau khi là việc với chất lượng.
PHẦN IX: Đặc tính hóa lý
Trạng thái: format dung dịch, заполе.
Điểm nóng ( 0 °C): 118 ° C Màu sắc: không màu
Điểm nóng ( 0 C): không phù hợp Đặc biệt: không có mùi
Điểm cháy ( 0 C) (Flash point) theo phương pháp dụng
xác định: không phù hợp
Áp dụng hóa hơi (mm Hg) ở nhiđộ, áp suất tiêu
Chuẩn: : 1.5 mmHg (ở 20 0 C Nhiệt độ tự cháy ( 0 C): không phù hợp
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1)ở nhiệt độ, hiệu suất
Giới hạn độ cháy, nổ trên (% hòa hợp với chuẩn: chưa có thông tinN
không khí): không phù hợp
Độ hòa tan trong nước: thoàn toàn trong nước.
Giới hạn độ cnổ, nổ dưới (% vừa hợp lý với
không khí): không phù hợp Độ PH: ~ 14
Tỷ lệ hóa hơi: chưa có tthiếc
Khối lượng riêng (kg/m 3 ): 1.335-1.345 g/cm3 (15.5 0 C) Các tính cách khác nu có: Độ yên (dd 32%): 17cp (20 0 C)
PHẦN X: Tính ổn định và khnăng lượng phản ứng
1. Tính ổn định
(độ bền, độ nhạy với tác nhân ma sát, va đập...)
- Hấp thụ nhanh Cacbon Dioxit và Nước từ trong không khí.
2. Khả năng phản ứng:
- Phản ứng với các axit axith nhiệt cao và nổ.
- Phản ứng với các loại kim loại: có thể tạo hydr thành phầno (gây nguy hiểm cháy nổ).
- Vật liệu không tương thíchích: nhôm, thư giãn, đồng và những lai kim của chúng.
- Phản ứng với một số dạng chất, cao su hoặc sơn. - Response the valid ch1 NH4 + có thể tạo thành NH3.
PHẦN XI: Thông tin về độc tính Tên thành phần không Kết quả Đườngtiếp tục Sinh viên thử LC, LD, PEL, Thành phố 1 độ đa mg/m³ Da , hô hấp... ,... choph.. Natri hydroxit LD50 500 mg/kg Da Chuột Natri hydroxit LD50 125mg/lít Khách sạn hấp Cá
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen…): không xử lýợc phân loại
là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH)
2. Các ảnh hưởng độc hại khác: Tiếp xúc thường xuyên hoặc kéo dài sẽ gây tổn hại đcơ quan kinh,

hô hấp, thận, khứu giác Trang 2/4 4 21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp
PHẦN XII: Thông tin về môi trường sinh tháitrường
Tác động trong môi trường trường
- Ảnh hưởng đến sinh vậtt: Ảnh độc hại đến cá và sinh vậtt phù du. Độ độc hại phụ thuộc vồn ào
pH chỉ số. No gây ra sự cốthiếu oxy. Cần trung hòa hóachất này trong các nhà xử lýý Giao.
- Quá trình tích tụ: không.
- Mức độ phân tích sinh học: không bị hủy bỏ vi khu vực.
- Chỉ số BOD và COD: chưa cóthiếc.
PHẦN XIII: Biện pháp và quy địnhh về tiêu hủy chất hóa học
1. Acarded quy định thông tin

- pH trong nước thải từ 6 – 9 được quy định tại tiêu chuẩntiêu chuẩn Việt NamTCVN 5945:2005.
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: chưa có thông tin

3. Giải pháp tiêu hủy: Điền theo quy địnhhiện hành động của nhà
4. Sản phẩm của quy trình tiêu thụ, giải pháp xử lý: khôngmột có thông tin
PHẦN XIV: Quy định về run ch
Óc Tên quy định
Vì thế Tên vận chuyển Loại, nhóm hàng Quy cách Nhãn vận Thông tin Liên Hợp Quốc đường biển rủi ro đóng gói chuyển hát Quy định về Vận 184 Natri 8 P4.8 chuyển treo nguy Hydroxit II Bảo hiểm của Việt Nam: - 13/2003/NĐ-CP - 29/2005/NĐ-CP - 02/2004/TT-BCN Quy định về Vận chuyển treo nguy bảo hiểm quốc tế của EU, Hoa Kỳ...
PHẦN XV: Thông tin về lupháp luật
1. Khai báo trạng thái, đăng ký ở các khu vực quốc giatrên thế giới
(liệt kê các danh mục quốc giatiến hành
khai báo, tình trạng khai báo): không
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: không PHẦN XVI: Thông tin khác
Ngày biên soạn phiếu bầuNgày 10/01/2017
Sửa đổi ngày, bổ sungung near most: 20/01/2018
Tên tổ chức, cá nhânbạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng Lưu ý người thay đổi:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được bitên được soạn thảo dựa trên hợp lệ các kiến thứcvà mới nhất
về hóa chất nguy hiểm và pđược sử dụng để thực hiện các pháp an phận bất ngờ, tai nMỘT.
chất nguy hiểm trong phiếu bầu này có thể có những tín hiệuh chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn thànhnh sử dụng và tiếp tục. Trang 3/4
Hướng dẫn mở sung:
1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không có ý bắt buộc.
2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu bầu.
3. Trường hợp không có thông tin, viết cụm từ “chưa có thông tin”
4. Trường nhảy lò cò thông hộp thiếc không sau nhảy lò cò, ví ví dụ một chất rắn không v
không có thông số hiệu suất hơi, viết cụm từ “không phù hợp”
5. Trường nhảy lò cò họ thông hộp thiếc có sẵn chỉ ra Level độkhông nguy bảo hiểm tương ứ
phía từCó thểghi,ghi cụthể, xác định Công tythônghộp thiếcchỉrMột tkính chấtkhôngnguybảo 5 21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu
PHỤ LỤC 5 - MẪU PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT
Ban hành kèm theo Thông số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp
phân loạicủaĐẾNtổ chứcnhấtđịnh;ví dụ:thônghộp thiếcvềẢnhhưởng lợitính,ghi“
được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
7. Ghi các thành phần hàm lượng
-Không chụp bắt buộc ghi chínhxác quân lượng thành phần,chỉCó thểghi khoảng cách nồng nặ
của các thành phần theo quy tắc sau:
a ) Từ 0,1 đến 1 phần trăm;
b ) Từ 0,5 đến 1,5 phần trăm;
c ) Từ 1 đến 5 phần trăm;
d ) Từ 3 đến 7 phần trăm;
đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;
e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
h ) Từ 15 đến 40 phần trăm; i ) Từ 30 đến 60%;
k ) Từ 40 đến 70 phần trăm;
l ) Từ 60 đến 100 phần trăm. 6 21:41, 08/01/2026
Phiếu An Toàn Hóa Chất: Natri Hydroxyt - Thông Tin và Biện Pháp - Studocu