Ch đề 2: T điện
A. Lý thuy t ế
I. T n: điệ
1. ng d ng t n: điệ
- T l c các điện được dùng đ
dòng m t chi ều đi qua một m ch xoay
chiều nào đó.
- T n th điệ được dùng để
tích và phóng điệ n trong m ch đi n.
- T điện được dùng đ lưu trữ
điện tích mt cách nh ít khi ổn đị
mt mát, có th được dùng để sc các
thiết b điện.
2. Khái ni m t n: điệ
- T điện là mt h hai v t d t g ẫn đặ ần nhau và ngăn cách nhau bằng môt l p cách
điện sao cho gia chúng xy ra hi ng ng toàn ph n. ện tượng hư
- Hai v t d n t o nên t n g i là các b n c a t n. điệ điệ
- Có nhi u cách phân chia t n: theo hình dáng, theo b n ch t l n môi c a điệ ớp điệ
t điện.
3. Cách tích điện cho t điện:
- N i các c a t n vào ngu n. c c điệ ồn điệ
- n tích c n tích c n. Điệ a bản dương được gọi là điệ a t điệ
- Do hi ng ng toàn ph ng s t phát t m t b n và k t ện tượng hưở ần, các đườ c xu ế
thúc b n kia n tích trên hai b n b u. , nên đi ằng nhau nhưng khác dấ
II. Điệ n dung c a t đi n:
1. Định nghĩa:
- n c a t n m t hi n th đại lượng đặc trưng cho kh năng tích điệ điệ ệu điệ ế
nhất định. được xác đị ằng thương số ủa điệ ệu điệnh b c n tích ca t điện và hi n thế
gia hai b n c a nó.
Q
CU
2. Đơn vị: F (Fara)
3. Năng lượng điện trưng trong t điện
- Khi t n t ng trong t n s d tr m điện tích điện thì điệ rườ điệ ột năng lượng. Đó
là năng lượng điện trưng.
2
2
CU
W
III. Công th n dung c a m t s t n: ức tính điệ điệ
Điện dung ca t ph thu c vào hình d c, v i c ạng, kích thướ trí tương đ a các
bản và môi trường gia hai bn.
1. T n ph ng: điệ
- Xét m t t điện phng có hai b n
hai t m kim lo i m ng có cùng di n tích S
đặt song song và cách nhau đoạ ến d. N u d
nh th n tr xem điệ ường gi a hai b n
là đều:
Khi đó
1 2
V V Ed v i
0
E

(áp
dụng định lý O-G)
Suy ra
1 2
0 0
d dQ
V V S
 
vi
Q
S
m n tích trên ật độ điệ
mi b ng s n môi c ng l y gi a hai b n. T ản, ε là hằ điệ ủa môi trườ ấp đầ đó suy ra:
0
1 2
SQ
CV V d


2. T n c u: điệ
- Hai b n t điện là hai mt kim lo ng tâm bán kính R ại đồ 1
R2. Áp dụng định lý O-G ta tính được cường độ điện trường gi a
hai b n t n: điệ
2
0
4
q
Er

(q là điện tích c a t điện). Ta tính được điện th gi a hai b n ế
t:
2 2
1 1
1 2
2
0 0 1 2
1 1
4 4
V R
V R
q q
dV Edr dV V V
r R R 




Do đó điện dung ca t cu bng:
0 1 2
1 2 2 1
4R R
Q
CV V R R



3. T n tr : điệ
- Hai b n c a t n tr là hai m t tr kim lo ng tr c bán kính l t là R điệ ại đồ ần lượ 1
và R và có chi u cao b ng l. N u chi u cao l r t l n so v i các bán kính R và R ta có 2 ế 1 2
th coi điện trườ ản như điện trường gia hai b ng y ra b i hai m t tr n dài mang điệ
vô h n.
Áp dụng đị G ta tính đượ ờng độnh lý O c cư điện trưng gia hai bn t n: điệ
0
2
q
Elr

(q là điện ch c a t đin, r là kho ng cách t điểm tính cường độ điện trường đế n
trc kh i tr ụ). Ta tính được điện th gi n tế a hai b :
2 2
1 1
2
1 2
0 0 1
ln
2 2
V R
V R
Rq q
dV Edr dV V V
lr l R 

Do đó điện dung ca t tr b ng:
0
2
1 2
1
2
ln
lq
CR
V V
R


4. Chú ý:
- Các t có th b ng n ng gi n r t l n. đánh thủ ếu điện trư a hai b
- Hi n th l n nh t mà m t t n có th ch không b ng ệu điệ ế điệ ịu được để đánh thủ
được gi là hi n thệu điệ ế ng. đánh thủ
B. Bài t p:
Bài 0: Tính và so sánh điệ sau trong trườn dung các t ng hp chúng có cùng din
tích các b n t y. và cùng độ
Bài 1: Kho ng không gian gi a hai b n t n ph y ch n môi điệ ẳng được đổ đầ ất điệ
vi h ng s điện môi bi i theo hàm b c nh t t g n b n tến đổ ε1 th nh ất đến ε2
gn b n t th hai. Cho kho ng cách gi a hai b n t d, di n tích m i b n S. Tìm
điện dung C ca t.
Bài 2: Trong m t t ph ng, m i b n t m n m , m i b n t m t ật độ điệ ặt σ
độ điệ n mt σ, đặ ện môi tích điện dương sao cho mật đột một đi điện tích kh i ối thay đổ
t 0 g n b n t đến ρ0 g n b n t âm theo quy lu t
2
x
xd
, trong đó d khoảng
cách gi a hai b n t . Tìm s phân b c ng E trong không gian, bi t h ng s ủa điện trườ ế
điện môi là ε.
Bài 3: Trong không gian gi a hai b n
ca mt t điện tr được lấp đầy bởi hai điện
môi đồ ần lượng cht hng s điện môi l t
ε0 ε1. T bán nh trong a, bán kính
ngoài b, chi u cao c a t L, m n ỗi điệ
môi lấp đầy m t n a không gian gi a các b n
t như hình vẽ.
a. Tính điện dung c a t .
b. M r ng h p ộng bài toán trong trườ
các m i x ng ặt phân cách đều đi qua trục đố
ca trụ, nhưng góc hợp b i hai m t phân cách c a hai lo ại điện môi là α. Tính đin dung
ca t khi đó.
Bài 4:
a. Kho ng không gian gi a hai b n t n tr điệ
được l y b i hai ch n môi ấp đầ ất điện môi, trong đó điệ
h ng s l y kho ng không gian t bán kính R ε1 ấp đầ 1
đế εn R n môi h2, điệ ng s 2 l y khoấp đầ ng không
gian t bán kính R n R . M t c t vuông góc v i tr c 2 đế 3
khi tr được cho trên hình v . Cho chi u dài tr là L.
Tính điện dung c a t điện.
b. Kho ng không gian gi a hai b n t điện tr được đổ đầy chất điện môi v i h ng
s điện môi bi i theo hàm b c nh t c a kho n tr c tến đổ ảng cách đế ε1 g n b n t
trong bán kính a đến ε Tìm điệ2 gn bn t ngoài bán kính b. Cho chiu dài tr là L. n
dung C c a t .
Bài 5: M t t hình tr dài y n môi h ng s n môi ph thu c được đổ đầ điệ điệ
vào kho n tr c r theo hàm ảng cách đế
1
1
R
r

, trong đó R1 bán kính ca tr bên
trong. B qua các hi u ng b .
a. Tính điệ ến dung c a t n biđiệ t bán kính ngoài R = 1,25R . 2 1
b. Đặ ệu điệ ật đột vào gia hai bn t hi n thế U . Tìm hàm m0 phân b điện tích
khi bên trong t .
Bài 6: M t t c y ch n môi h ng s n môi ph thu c vào ầu được đổ đầ ất điệ điệ
bán kính r được cho b i hàm s
2
1
12
R
r
 , trong đó R1bán kính trong c a t . B qua
các hi u ng b .
a. a tTính điện dung c n bi t bán kính ngoài R = 1,25R . điệ ế 2 1
b. t vào gi a hai b n t hi n th U . Tìm hàm m phân b n tích Đặ ệu điệ ế 0 ật độ điệ
khi bên trong t .
Bài 7: Người ta tích đi ẳng không khí đế u điện cho mt t ph n hi n thế U . Bên 0
trong t m t t m kính hình h ng có h ng s (t m đó người ta đưa vào ộp đứ điện môi ε
kính có độ y d và có hình d ng gi ng v i các b n t ) sao cho các m ặt đáy của nó song
song v i các b n t . Cho bi t kho ng cách gi n t là D. ế a hai b
a. N i t v i ngu n. n tích c a t m th y tinh vào Xác định điệ sau khi đưa t
năng lượ ệc đó.ng cn thiết đểm vi
b. Ng t t kh i ngu ồn. Xác định hiệu đin th c a t ế sau khi đưa tấm th y tinh vào
và năng lượ ết để ệc đó.ng cn thi làm vi
Bài 8: Gi i l ng h p ta thay t m th y tinh b ng 1 t m kim lo i ại bài 7 trong trư
có cùng kích thước.
Bài 9: Gi i l i bài toán s ng h p t m th y 7 trong trườ
tinh độ n, được đưa dày bng khong cách gia hai b
mt ph dài x vào trong b n hình vuông c nh a. ần có độ

Preview text:

Ch đề 2: T điện A. Lý thuyết
I. T điện: 1. Ứng dụng tụ điện:
- Tụ điện được dùng để lọc các
dòng một chiều đi qua một mạch xoay chiều nào đó.
- Tụ điện có thể được dùng để
tích và phóng điện trong mạch điện.
- Tụ điện được dùng để lưu trữ
điện tích một cách ổn định và ít khi
mất mát, có thể được dùng để sạc các thiết bị điện. 2. Khái niệm tụ điện:
- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng môt lớp cách
điện sao cho giữa chúng xảy ra hiện tượng hưởng ứng toàn phần.
- Hai vật dẫn tạo nên tụ điện gọi là các bản của tụ điện.
- Có nhiều cách phân chia tụ điện: theo hình dáng, theo bản chất lớp điện môi của tụ điện.
3. Cách tích điện cho tụ điện:
- Nối các cực của tụ điện vào nguồn điện.
- Điện tích của bản dương được gọi là điện tích của tụ điện.
- Do hiện tượng hưởng ứng toàn phần, các đường sức xuất phát từ một bản và kết
thúc ở bản kia, nên điện tích trên hai bản bằng nhau nhưng khác dấu.
II. Điện dung ca t điện: 1. Định nghĩa:
- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế
nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó. Q CU 2. Đơn vị: F (Fara)
3. Năng lượng điện trường trong tụ điện
- Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. Đó
là năng lượng điện trường. CU W 2 2
III. Công thức tính điện dung ca mt s t điện:
Điện dung của tụ phụ thuộc vào hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của các
bản và môi trường giữa hai bản. 1. Tụ điện phẳng:
- Xét một tụ điện phẳng có hai bản là
hai tấm kim loại mỏng có cùng diện tích S
đặt song song và cách nhau đoạn d. Nếu d
nhỏ có thể xem điện trường giữa hai bản là đều:  Khi đó  với  (áp 1 V 2V Ed E 0 dụng định lý O-G) Suy ra d dQ    1 V 2V S   0 0 với Q  
là mật độ điện tích trên S
mỗi bản, ε là hằng số điện môi của môi trường lấp đầy giữa hai bản. Từ đó suy ra: Q 0S CVVd  1 2 2. Tụ điện cầu:
- Hai bản tụ điện là hai mặt kim loại đồng tâm bán kính R1 và
R2. Áp dụng định lý O-G ta tính được cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện: q Er 2 40
(q là điện tích của tụ điện). Ta tính được điện thế giữa hai bản tụ: 2 V 2R q q 1 1
dV Edr   dV VV    2 1 2  r R   R V R 4 4 0 0 1 2 1 1
Do đó điện dung của tụ cầu bằng: Q 4RR 0 1 2 CV V  R R  1 2 2 1 3. Tụ điện trụ:
- Hai bản của tụ điện trụ là hai mặt trụ kim loại đồng trục bán kính lần lượt là R1
và R2 và có chiều cao bằng l. Nếu chiều cao l rất lớn so với các bán kính R1 và R2 ta có
thể coi điện trường giữa hai bản như điện trường gây ra bởi hai mặt trụ mang điện dài vô hạn.
Áp dụng định lý O – G ta tính được cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện: q Elr 20
(q là điện tích của tụ điện, r là khoảng cách từ điểm tính cường độ điện trường đến
trục khối trụ). Ta tính được điện thế giữa hai bản tụ: 2 V 2R q q 2 R
dV Edr   dV V     1 2 V ln  lr l R V R 2 2 0 0 1 1 1
Do đó điện dung của tụ trụ bằng: q 20l CR V V 2 1 2 ln 1 R 4. Chú ý:
- Các tụ có thể bị đánh thủng nếu điện trường giữa hai bản rất lớn.
- Hiệu điện thế lớn nhất mà một tụ điện có thể chịu được để không bị đánh thủng
được gọi là hiệu điện thế đánh thủng. B. Bài tp:
Bài 0: Tính và so sánh điện dung các tụ sau trong trường hợp chúng có cùng diện
tích các bản tụ và cùng độ dày.
Bài 1: Khoảng không gian giữa hai bản tụ điện phẳng được đổ đầy chất điện môi
với hằng số điện môi biến đổi theo hàm bậc nhất từ ε1 ở gần bản tụ thứ nhất đến ε2 ở
gần bản tụ thứ hai. Cho khoảng cách giữa hai bản tụ là d, diện tích mỗi bản là S. Tìm điện dung C của tụ.
Bài 2: Trong một tụ phẳng, mỗi bản tụ có mật độ điện mặt σ, mỗi bản tụ có mật
độ điện mặt σ, đặt một điện môi tích điện dương sao cho mật độ điện tích khối thay đổi t  x
ừ 0 ở gần bản tụ đến ρ0 ở gần bản tụ âm theo quy luật  x d  , trong đó d là khoảng 2
cách giữa hai bản tụ. Tìm sự phân bố của điện trường E trong không gian, biết hằng số điện môi là ε.
Bài 3: Trong không gian giữa hai bản
của một tụ điện trụ được lấp đầy bởi hai điện
môi đồng chất có hằng số điện môi lần lượt
là ε0 và ε1. Tụ có bán kính trong là a, bán kính
ngoài là b, chiều cao của tụ là L, mỗi điện
môi lấp đầy một nửa không gian giữa các bản tụ như hình vẽ.
a. Tính điện dung của tụ.
b. Mở rộng bài toán trong trường hợp
các mặt phân cách đều đi qua trục đối xứng
của trụ, nhưng góc hợp bởi hai mặt phân cách của hai loại điện môi là α. Tính điện dung của tụ khi đó. Bài 4:
a. Khoảng không gian giữa hai bản tụ điện trụ
được lấp đầy bởi hai chất điện môi, trong đó điện môi
có hằng số ε1 lấp đầy khoảng không gian từ bán kính R1
đến R2, điện môi có hằng số ε2 lấp đầy khoảng không
gian từ bán kính R2 đến R3. Mặt cắt vuông góc với trục
khối trụ được cho trên hình vẽ. Cho chiều dài trụ là L.
Tính điện dung của tụ điện.
b. Khoảng không gian giữa hai bản tụ điện trụ được đổ đầy chất điện môi với hằng
số điện môi biến đổi theo hàm bậc nhất của khoảng cách đến trục từ ε1 ở gần bản tụ
trong bán kính a đến ε2 ở gần bản tụ ngoài bán kính b. Cho chiều dài trụ là L. Tìm điện dung C của tụ.
Bài 5: Một tụ hình trụ dài được đổ đầy điện môi có hằng số điện môi phụ thuộc vào kho R
ảng cách đến trục r theo hàm 1  , trong đó R 1 r
1 là bán kính của trụ bên
trong. Bỏ qua các hiệu ứng bờ.
a. Tính điện dung của tụ điện biết bán kính ngoài R2 = 1,25R1.
b. Đặt vào giữa hai bản tụ hiệu điện thế U0. Tìm hàm mật độ phân bố điện tích khối bên trong tụ.
Bài 6: Một tụ cầu được đổ đầy chất điện môi có hằng số điện môi phụ thuộc vào 2 R
bán kính r được cho bởi hàm số 1  , trong đó R ủ ụ ỏ 12
1 là bán kính trong c a t . B qua r các hiệu ứng bờ.
a. Tính điện dung của tụ điện biết bán kính ngoài R2 = 1,25R1.
b. Đặt vào giữa hai bản tụ hiệu điện thế U0. Tìm hàm mật độ phân bố điện tích khối bên trong tụ.
Bài 7: Người ta tích điện cho một tụ phẳng không khí đến hiệu điện thế U0. Bên
trong tụ đó người ta đưa vào một tấm kính hình hộp đứng có hằng số điện môi ε (tấm
kính có độ dày d và có hình dạng giống với các bản tụ) sao cho các mặt đáy của nó song
song với các bản tụ. Cho biết khoảng cách giữa hai bản tụ là D.
a. Nối tụ với nguồn. Xác định điện tích của tụ sau khi đưa tấm thủy tinh vào và
năng lượng cần thiết để làm việc đó.
b. Ngắt tụ khỏi nguồn. Xác định hiệu điện thế của tụ sau khi đưa tấm thủy tinh vào
và năng lượng cần thiết để làm việc đó.
Bài 8: Giải lại bài 7 trong trường hợp ta thay tấm thủy tinh bằng 1 tấm kim loại có cùng kích thước.
Bài 9: Giải lại bài toán số 7 trong trường hợp tấm thủy
tinh có độ dày bằng khoảng cách giữa hai bản, và được đưa
một phần có độ dài x vào trong bản hình vuông cạnh a.