





Preview text:
Chương I: Kinh tế học và Kinh tế vi mô I. Kinh tế học
1. Kinh tế học là khoa học xã hội mà nghiên cứu cá nhân, chính phủ, các hãng
và quốc gia ra quyết định lựa chọn về phân bổ các nguồn lực khan hiếm để
thoả mãn các mong muốn không giới hạn. 2. Mô hình kinh tế 3. Cơ chế kinh tế:
4. Sự khan hiếm và thiếu hụt II. Mười nguyên lý kinh tế
1. People face tradeoffs
2. The cost of sth is what you get up to get it
3. Rational people think at the margin - Con người hợp lý:
Có tính hệ thống và có mục đích làm họ tốt nhất họ có thể đạt được mục tiêu của.
Ra quyết định bằng ước lượng sự thay đổi lợi ích biên và chi phí biên, gia
tăng sự điều chỉnh đối với một kế hoạch hiện tại.
- Thay đổi cận biên: những thay đổi nhỏ, sự gia tăng thêm cho hành động của một kế hoạch.
4. People respond to incentive
Ex: Khi giá xăng tăng thì con người sẽ chọn đi xe tiêu ít xăng hơn dù thích đi
xe đẹp, tốn nhiều xăng.
5. Trade can make everyone better off. Ex:
- Mỹ: 50.000 giờ lao động/ 1 tháng; 100 giờ/ 1 computer; 10 giờ/ 1 tấn wheat.
- Nhật: 30.000 giờ lao động/ 1 tháng; 125 giờ/ 1 computer; 25 giờ/ 1 tấn wheat.
Notes: Đường giới hạn năng lực (Production Posibility Frontier) – mô tả các mức
sản lượng tối đa có thể sản xuất được với các nguồn lực hiện có trong điều kiện công nghệ nhất định.
Lợi thế tuyệt đói: là khả năng sản xuất một hàng hoá sử dụng ít đầu vào hơn so với nhà sản xuất khác
- Mỗi một quốc giá có một lợi thế tuyệt đối trong một hàng hoá và chuyên
môn hoá trong sản xuất hàng hoá đó nó có chi phí sản xuất thấp nhất, thì cả
hai quốc gia có thể có lợi từ trao đổi.
- Lợi thế tuyệt đối đo lường chi phí của hàng hoá trong mối quan hệ các đầu
vào cần thiết để sản xuất ra nó.
- Một cách đo lường khác của chi phí là chi phí cơ hội
Ở USA thì OC của 1C = 10; OC của 1W = 0,1 => USA xuất khẩu lúa mỳ
Ở Japan thì OC của 1C = 5; OC của 1W = 0,2 => Japan xuất khẩu máy tính 50.000/10
Cách tính OC của 1C bên USA = = 10 50.000/100
Lợi thế so sánh: là khả năng sản xuất một hàng hoá với chi phí cơ hội thấp hơn nhà sản xuất khác
- Chi phí cơ hội của một máy tính là:
10 tấn lúa mì ở U.S: để sản xuất một máy tính đòi hỏi 100 giờ lao động, thay
vào đó có thể sản xuất 10 tấn lúa mì.
5 tấn lúa mì ở Japan: sản xuất một máy tính đòi hỏi 125 giờ lao động, thay
vào đó có thể sản xuất 5 tấn lúa mì.
Như vậy, Japan có một lợi thế so sánh đối với máy tính.
Bài học: lợi thế tuyệt đối là không cần thiết thay vì lợi thế so sánh!
Lợi thế so sánh và trao đổi
- Lợi ích đạt được từ trao đổi xuất hiện từ lợi thế so sánh (sự khác biệt trong chi phí cơ hội.
- Khi mỗi quốc gia chuyên môn hoá trong sản xuất một hay nhiều hàng hoá
mà ở đó có lợi thế so sánh thì tổng sản lượng ở tất cả các quốc gia cao hơn,
“chiếc bánh kinh tế” của thế giới to hơn, và tất cả các quốc gia có thể được lợi từ thương mại.
6. Markets are usually a good way to organize economic activity.
7. Governments can sometimes improve economic outcomes.
8. The standard of living depends on a country’s production.
9. Prices rise when the government prints too much money. 10.
Society faces a short-run tradeoff between inflation and unemployment. III.
Đường giới hạn năng lực
Giới hạn khả năng sản xuất:
- Biểu thị các kết hợp khác nhau của hai hàng hoá mà có thể được sản xuất từ
một lượng nhất định các nguồn lực khan hiếm.
- Biểu thị chi phí cơ hội của sản xuất nhiều hơn một hàng hoá khi lượng của
hàng hoá khác mà có thể không được sản xuất
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: để thu thêm được một lượng hàng hóa bằng
nhau, xã hội ngày càng phải hy sinh, nhiều hàng hóa khác.
Sự chuyển dịch giới hạn khả năng sản xuất
- Tăng trưởng kinh tế cân bằng: Số lượng và chất lượng nguồn lực.
- Tăng trưởng kinh tế không cân bằng: Tiến bộ và công nghệ. Phân tích cận biên NB = TB – TC
- NB: Lợi ích ròng (Net benefits)
- TB: Tổng lợi ích (Total benefits)
- TC: Tổng chi phí (Total cost)
Lợi ích (Economics benefits): An economic benefit is any benefit that we can
quantify in terms of the money that it generates. Net income and revenues, for
example, are forms of economic benefit. Profit and net cash flow are also
economic benefits. An economic benefit may also refer to a reduction in something such as a cost. TA có TB = f(Q) TC = g(Q) - Q: Sản lượng (Quantity)
- MB: lợi ích cận biên (marginal benefits): sự thay đổi của tổng lợi ích khi sản
xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa.
- MC: chi phí cận biên (marginal cost): sự thay đổi của tổng chi phí bỏ ra để
sản xuất hoặc tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm.
BT 1: Q=? sao cho TB max
Chọn Q mà tại đó MB = 0 MB= ΔTB/ΔQ = dTB/dQ
Tồn tại Q mà MB > 0 -> muốn TB tăng thì tăng Q
MB ≥ 0 (“=” xảy ra khi suy nghĩ cận biên)
BT 2: Q=? sao cho (TB-TC) = NB max Chọn Q sao cho MB=MC MC= ΔTC/ΔQ = dTC/dQ
Nếu tại Q mà MB > MC thì muốn NB tăng phải tăng Q
Nếu tại Q mà MB < MC thì muốn NB tăng phải giảm Q