KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
I. Định nghĩa về KSNB
- COSO thành lập năm 1985 bởi sự bảo trợ của năm hiệp hội nghề nghiệp tại Hoa Kỳ.
- Mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức thông qua thiết lập các khuôn mẫu đưa ra
các hướng dẫn nhằm tăng cường KSNB, quản rủi ro, quản trị đơn vị, giảm thiểu gian lận.
-Định nghĩa của COSO về kiểm soát nội bộ:
“Kiểm soát nội b một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng quản trị, nhà quản các nhân viên
của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp nhằm đạt được các mục tiêu về
hoạt động, báo cáo tuân thủ.”
KSNB một quá trình: (tr12)
- một chuỗi các hành động, gắn liền với sự vận hành của đơn vị, nội dung bản trong các
của đơn vị.
- Tiến hành qua 3 bước: lập kế hoạch, thực thi kiểm soát.
- Kiểm soát các =>Đạt mục tiêu.
- KSNB hữu hiệu khi tích hợp vào hoạt động như một bộ phận không tách rời chứ không phải yếu tố
bổ sung.
KSNB bị chi phối bởi con người
- Được thiết kế vận hành bởi con người, bao gồm QT, BGĐ, n quản lý các nhân viên trong
đơn vị.
- .công cụ chứ không thể thay thế nhà quản
- Hệ thống KSNB hữu hiệu khi từng thành viên trong đơn v hiểu về trách nhiệm quyền hạn của
mình.
- Nhận thức được nhiệm của bản thân trách nhiệm các thành viên cách thực hiện hướng tới mục
tiêu của đơn vị.
KSNB cung cấp sự đảm bảo hợp ( từ cao đến dưới tuyệt đối)
- Không mang đến sự đảm bảo tuyệt đối do xuất phát từ những hạn chế trong q trình y dựng và
vận hành hệ thống KSNB.
- Nguyên tắc: chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt q lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm
soát đó.
KSNB giúp đơn vị đạt mục tiêu
Gồm 3 nhóm mục tiêu theo COSO:
- Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu hiệu quả trong các hoạt động của đơn
vị.
- Nhóm mục tiêu về báo cáo: gồm BCTC BCPTC đơn vị cung cấp cho đối tượng bên trong lẫn
bên ngoài. Nhấn mạnh tính đáng tin cậy, kịp thời, minh bạch các tiêu chuẩn chất lượng khác của
báo cáo.
- Nhóm mục tiêu về tuân thủ: nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật các quy định đơn v nghĩa
vụ phải chấp hành.
=> Khác biệt nhưng ng sự trùng lắp nhất định thể được xếp vào một hay nhiều nhóm đã nêu.
=> KSNB không ngăn ngừa các quyết định sai lầm hay sự xuất hiện của các sự kiện bên ngoài
gây ảnh hưởng đến mục tiêu để ra, KSNB chỉ cung cấp s đảm bảo hợp rằng các nhà quản
HĐQT được thông báo kịp thời về mức độ hoàn thành mục tiêu đặt ra.
II. Lịch sử phát triển của KSNB
- Xuất hiện đầu tiên trong lĩnh vực kiểm toán.
1) Giai đoạn sơ khai
- Công ty kiểm toán đầu tiên trên thế giới nguồn gốc từ Anh.
- Một trong những cty kiểm toán đầu tiên được thành lập Price Waterhouse.
- Chưa hệ thống chuẩn mực kiểm toán chỉ Sổ tay kiểm toán của Dicksee (1892).
- Thuật ngữ KSNB bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này.
- Vụ cty Mc Kesson & Robbins (cty dược phẩm), tổng tài sản năm 1937 100tr USD, cty kiểm toán
Price Waterhouse. 12/1938, NYSE không cho cty niêm yết cổ phiểu => SEC vào cuộc điều tra
phát hiện 20tr USD HTK NPThu đã bị khai khống 20% tài sản không hiện hữu trong thực tế.
Sai phạm qtr và bản nhất là: cuộc kiểm toán đã thực hiện bất cẩn (có sai phạm từ việc thực hiện thủ
tục kiểm toán, việc chọn mẫu không thích hợp cho đến sự không chú trọng về hiểu biết hệ thống
KSNB.
Ngoài ra SEC còn đề cập sự thất bại trong cuộc kiểm toán cty Drayer Hanson (thổi phồng sản phẩm)
2) Giai đoạn hình thành
- Khẳng định sự quan tâm của nghề nghiệp kế toán đối với các bộ phận cấu thành KSNB, đó chính
đối tượng nghiên cứu của chuẩn mực kiểm toán.
- Trong thời kỳ này, khái niệm KSNB đã không ngừng được mở rộng ra khỏi những thụ tục bảo vệ tài
sản ghi chép sổ sách kế toán. Tuy nhiên, trước khi COSO ra đời, KSNB vẫn mới dừng lại một
phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính.
3) Giai đoạn phát triển
- 1970-1980, kinh tế Hoa Kỳ phát triển, các vụ gian lận cũng ngày càng tăng với quy lớn gây ra
tổn thất cho nền kinh tế.
- Vụ tai tiếng chính trị Watergate => Quốc hội Hoa Kỳ phát hiện rất nhiều vận động tranh cử trái phép
rửa tiền liên quan đến nước ngoài =>SEC yêu cầu các cty tự nguyện khoản chi trả để hối lộ nước
ngoài => hơn 400 cty công bố khoản chi trả hối lộ hơn 300tr USD => Ban hành Luật chống hối lộ
nước ngoài (1977).
- Việc yêu cầu xây dựng KSNB hữu hiệu đối với cty niêm yết gây tranh cãi do thiếu c tiêu chuẩn để
đánh giá tính hữu hiệu của KSNB => Thành lập U ban COSO.
- Uỷ ban COSO được thành lập dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp tại Hoa Kỳ:
+ Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA)
+ Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA)
+ Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI)
+ Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA)
+ Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA)
- COSO chính thức sử dụng thuật ngữ “KSNB thay “KSNB về kế toán”. AICPA sau đó quyết định
không sử dụng thuật ngữ KS kế toán KS quản lý.
“Báo cáo COSO 1992 tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu định nghĩa về KSNB một
cách đầy đủ hệ thống. Đđ nổi bật của báo cáo này cung cấp một tầm nhìn rộng mang
tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ vấn đề liên quan đến BCTC còn được mở rộng ra
cho cả phương diện hoạt động tuân thủ.”
4) Giai đoạn hiện đại (Thời kỳ hậu COSO - từ 1992 đến nay)
- Kiểm soát nội b theo hướng quản trị:
+ Năm 2021, COSO triển khai nghiên cứu khuôn mẫu quản rủi ro DN (ERM) dựa trên COSO 1992.
Dự thảo được hoàn thành vào 7/2003 chính thức ban hành vào 2004.
+ Quản rủi ro DN được định nghĩa gồm 8 bộ phận: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện
sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông giám sát.
+ COSO 2004 (ERM) “cánh tay nối dài” của COSO 1992 không thay thế COSO 1992.
+ 2017, COSO ban hành ERM 2017 “Quản lý rùi ro doanh nghiệp, ch hợp với chiến lược kết quả”,
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét rủi ro khi xây dựng chiến lược và tác động của rủi ro lên
kết quả thực hiện của đơn vị. Gồm 5 bộ phận: Quản trị văn hóa tổ chức, Chiến lược thiết lập mục
tiêu, Kết quả thực hiện, Soát xét điều chỉnh, Thông tin, truyền thông báo.
+ COSO 2017 về quản rủi ro dn không thay thế COSO 2013 về KSNB.
- Kiểm soát nội b cho doanh nghiệp nh
+ 2006, COSO ban hành hướng dẫn “KSNB đối với BSTC - Hướng dẫn cho c cty đại chúng quy
nhỏ.” (COSO Guidance 2016) (dựa trên nền tảng COSO 1992), giải thích về cách áp dụng KSNB
trong các cty đại chúng quy mô nhỏ (smaller publicly traded companies). Phù hợp cho DN nhỏ hơn là
việc tuân thủ đạo luật Sarbanes-Oxley (S0X 2002).
+ Báo cáo COSO 2013, phần C, đề cập cách thức áp dụng khuôn mẫu KSNB cho các DN nhỏ,
thách thức lớn cân đối giữa chi phí lợi ích.
+ 15/12/2014, COSO dành cho DN vừa nhỏ được thay thế bởi báo cáo v KSNB cho việc lập
trình bày BCTC - ICEFR.
- Kiểm soát nội bộ trong môi trường công nghệ thông tin
+ 1966, ISACA ban hành bản tiêu chuẩn “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin các
lĩnh vực liên quan” (COBIT)
+ Sau nhiều lần chỉnh sửa, 6/2012, COBIT 5 được ban hành, cũng dựa trên khải niệm nguyên tắc
của COSO nhưng tập trung vào quản trị công nghệ thông tin một cách hữu hiệu.
+ COBIT 2019 (cập nhật từ COBIT 5) với 6 nguyên tắc quản trị hệ thống, khác nhiều so với COBIT 5.
- Kiểm soát nội bộ trong kiểm toán độc lập (tr 24)
+ Sau khi COSO được ban hành, các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng sử dụng COSO làm nền
tảng đánh giá hệ thống KSNB (SAS 78, SAS 94).
+ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA ng sử dụng COSO khi xem xét hệ thống KSNB trong
kiểm báo cáo tài chính (ISA 315, ISA 265)
- Kiểm soát nội bộ trong kiểm toán nội bộ
+ IIA định nghĩa mục tiêu của KSNB (5)
Độ tin cậy tính trung thực của thông tin
Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp quy định
Bảo vệ tài sản
Sử dụng hiệu quả kinh tế các nguồn lực
Hoàn thành các mục đích mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình
+ IIA thuộc COSO nên về nguyên tắc không sự khác biệt giữa định nghĩa của IIA COSO.
- Kiểm soát nội bộ theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
+ Ngân ng lĩnh vực những nghiên cứu khá đầy đủ chi tiết về KSNB.
+ BCBS đã công bố báo cáo Basel về khuôn mẫu KSNB trong ngân hàng.
+ Basel I (1998), Basel II (2004), Basel III (2012) không đưa ra luận vận dụng các luận
bản của COSO vào lĩnh vực ngân hàng.
Basel I chú trọng đến rủi ro tín dụng
Basel II 3 trụ cột chính : (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên sở kế thừa Basel I; (ii) xem xét
giám sát quá trình đánh giá nội bộ cũng như tình trạng thiếu - đủ vốn của các đơn vị tài chính; (iii)
sử dụng hiệu quả các thông tin đã được công bố để nh mạnh hóa thị trường.
Khủng hoảng tài chính năm 2000 => lỗ hổng Basel II => Basel III ra đời, đưa ra đề xuất mới về
vốn, đòn bẩy các tiêu chuẩn về tính thanh khoản để củng cố các quy định, giám sát quản
rủi ro của lĩnh vực ngân hàng.
+ 2017, Basel IV thay thế Basel III, dự kiến áp dụng 1/2022 nhưng do dịch Covid nên dời sang 1/2023.
+ Định nghĩa KSNB theo Basel (tr26)
+ Mục tiêu chính của KSNB theo Basel
Sự hữu hiệu hiệu quả của các hoạt động
Sự tin cậy, đầy đủ kịp thời của thông tin tài chính quản trị
Sự tuân thủ pháp luật các quy định liên quan
+ KSNB gồm các b phận sau theo Basel
Sự giám sát của nhà quản văn hóa kiểm soát
Ghi nhận đánh giá rủi ro
Các hoạt động kiểm soát phân chia trách nhiệm
Thông tin và truyền thông
Giám sát và điều chỉnh sai sót
- Hướng dẫn về giảm sát hệ thống KSNB (tr 27) (2 nguyên tắc, 3 nhân tố)
+ 2009, COSO ban hành “Hướng dẫn về giảm sát hệ thống KSNB” dựa trên COSO 1992 => giúp các
đơn vị tự giám sát chất lượng của hệ thống KSNB.
+ COSO Guidance 2009 không nhằm thay thế COSO Guidance 2006 chỉ bổ sung tập trung việc
nâng cao hiệu quả giám sát đối với KSNB.
+ Hướng dẫn này không bị thay thế bởi COSO 2013.
- Hướng dẫn áp dụng Báo cáo COSO cho ngành chăm sóc sức khỏe
+ 2019, COSO ban hành “Hướng dẫn thực hiện Khuôn mẫu KSNB cho ngành chăm sóc sức khỏe”
- Quan điểm của COSO về blockchain
+ 2020, COSO công bố quan điểm về blockchain -> hướng dẫn sử dụng COSO 2013 vào đánh giá rủi
ro liên quan đến sử dụng blockchain trong việc lập báo cáo cũng như thiết kế các hoạt động kiểm soát
để đối phó với những rủi ro này.
III. Tổng quan về báo cáo COSO
- Mục tiêu COSO 2013: hỗ trợ các đơn vị xây dựng duy trì hệ thống KSNB hữu hiệu hiệu quả,
gia tăng kh năng đạt được các mục tiêu của đơn v thích ứng với những thay đổi trong môi trường
hoạt động.
1) Cấu trúc của COSO 2013 (gồm 3 phần) (tr28)
Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành
Phần 2: Khuôn mẫu của KSNB
Phần 3: Công cụ đánh giá hệ thống KSNB
2) Khuôn mẫu của KSNB theo COSO 2013
2.1 Các bộ phận của KSNB
- Gồm 5 bộ phận, mqh chặt chẽ.
- Được trình bày dưới dạng 17 nguyên tắc (tr 30)
2.2 Mqh giữa các bộ phận hợp thành hệ thống KSNB
- Quan h chặt ch với nhau.
- MTKS tạo ra không gian khuôn khổ cho mỗi nhân thực thi trách nhiệm kiểm soát -> Nhà quản
tiến hành đánh giá các rủi ro -> Thông tin thích hợp cần phải được thu thập quá trình trao đổi
thông tin phải diễn ra thông suốt trong đơn vị -> Qúa trình trên cần được đánh giá điều chỉnh khi
cần thiết (giảm sát).
- tính linh hoạt cao.
+ Đánh giá rủi ro không chỉ ảnh hưởng đến HĐKS còn chỉ ra nhu cầu xem xét lại thông tin
truyền thông hoặc hoạt động giám sát trong đơn vị.
=> KSNB không chỉ một quá trình ( đó mỗi bộ phận hợp thành ảnh hưởng đến bộ phận kế tiếp)
thực sự là một quá trình tương tác đa chiều (bộ phận này ảnh hưởng bộ phận khác).
2.3 Mqh giữa mục tiêu của đơn vị các bộ phận hợp thành của HT KTNB
- mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
- KSNB có thể áp dụng cho từng bộ phận, từng chức năng, từng hoạt động của đơn vị hoặc toàn bộ
đơn vị i chung.
- Như hình trên, theo hàng ngang, mỗi bộ phận đều cần thiết cho việc đạt được c 3 nhóm mục tiêu
(Hoạt động, o cáo, Tuân thủ). Theo mỗi cột, tức mỗi mục tiêu chỉ đạt được thông qua năm bộ phận
hợp thành của KSNB.
2.4 Sự hữu hiệu của HT KSNB
- Hệ thống KSNB hữu hiệu => cung cấp sự đảm bảo hợp (giảm thiểu rủi ro của việc không đạt được
mục tiêu xuống mức thấp nhất thể chấp nhận được.
- Thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn sau:
+ Năm b phận cấu thành của hệ thống KSNB các nguyên tắc KS liên quan đều phải hiện hữu
vận hành hữu hiệu trong thực tế.
+ 5 bộ phận cấu thành cùng hoạt động như một thể thống nhất.
- Khi đánh giá một hệ thống KSNB hữu hiệu, HĐQT nhà quản được sự đảm bảo hợp
đơn vị:
+ Hiểu mục tiêu hoạt động của đơn vị đang đạt được mức độ nào (sự hữu hiệu hiệu quả của
hoạt động).
+ Lập trình bày các báo cáo một cách đáng tin cậy, phù hợp với các chuẩn mực hoặc yêu cầu của
quan quản lý.
+ Tuân th pháp luật các quy định có liên quan.
- Nhà quản người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB.
2.5 Hạn chế tiềm tàng tiền đề của KSNB (tr35)
- Khi xem xét hạn chế tiềm tàng, cần phân biệt 2 loại: thứ nhất luôn có một số sự kiện xảy ra nằm
ngoài thiết kế hệ thống kiểm soát thứ hai các HĐKS không thể luôn luôn thực hiện trong thực tế
theo đúng n thiết kế.
do xuất hiện hạn chế
- Tiền đ của KSNB
- Sự xét đoán
- Các sự kiên bên ngoài
- Sự thất bại của hệ thống KSNB
- Sự khống chế kiểm soát nội b của người quản
- Sự thông đồng
IV. KSNB đối với lập trình bày BCTC cho bên ngoài (ICFR) (tr38)
- ICFR được đề cập lần đầu trong Luật chống hối lộ nước ngoài (FCPA, Hoa Kỳ, 1977).
V. Vai trò trách nhiệm đối với KSNB (tr42)
VI. Mqh giữa KSNB, QLRR DN Quản trị CTy.
KSNB < Quản lý rủi ro DN < Quản trị DN
CHƯƠNG II: GIAN LẬN BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIAN LẬN
I. Định nghĩa về gian lận
- Gian lận việc thực hiện các hành vi dối trá để thu lợi bất chính bất hợp pháp.
-Ba biểu hiện của gian lận: biển thủ tài sản, tham ô lập báo cáo tài chính gian lận.
- Khi nhân gian lận, lợi ích có thể nhận được trực tiếp (nhận i sản) hay gián tiếp (gây ảnh hưởng,
tăng quyền lực, được đền ơn,…)
Khi tổ chức gian lận, lợi ích thu được trực tiếp dưới dạng hình thức tăng doanh thu, tăng thu
nhập…
- 3 cách thông thường để đối phó với gian lận: ngăn ngừa, phát hiện và trừng phạt.
II. Các công trình nghiên cứu về gian lận
1. Edwin H. Sutherland (1949)
- Đặc biệt quan tâm đến hành vi gian lận được thực hiện bởi những nhà quản lý, ông gọi họ những
tội phạm cổ cồn (White Collar Crime, 1949).
- Cho rằng quá trình phạm tội thường thông qua một quá trình giao tiếp hội, cho rằng không
phạm tối nên không yếu tố bên ngoài tác động.
- “Một tổ chức các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên
lương thiện.”
2. Donald R. Cressey (1953) (học trò Sutherland)
- Cressey tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô biển thủ.
- Thiết lập mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle, 1953) trình bày nhân tố dẫn đến hành vi
gian lận.
- Một trong những hình chính thống được sử dụng trong nhiều nghề khác nhau hiện nay.
(Gian lận chỉ phát sinh khi xảy ra đủ 3 nhân tố)
2.1 Áp lực: 6 nguyên nhân chính tạo nên áp lực:
+ Khó khăn về tài chính + Bị lập
+ Hậu quả từ thất bại nhân + Muốn ngang bằng người khác
+ Khó khăn về kinh doanh +Mqh chủ - thợ
2.2 hội
- Khi đã áp lực, nếu hội, họ sẵn sàng thực hiện hành vi gian lận.
-2 yếu tố liên quan đến hội : khả năng nắm bắt thông tin kỹ năng thực hiện gian lận.
+ Nắm bắt thông tin: nhìn thấy người khác gian lận hoặc tự nhận thấy thể thực hiện hành vi tương
tự vị trí của mình, lợi dụng sự tín nhiệm của chủ sở hữu hay người đứng đầu.
Tam giác
gian lận
hội
Áp lực
Sự hợp hóa
hành vi gian lận
+ Kỹ năng thực hiện gian lận: cách để thực hiện gian lận, kỹ năng tùy thuộc vào vị trí của họ trong tổ
chức.
2.3 Sự hợp hóa hành vi gian lận
- Không phải ai chịu áp lực hội cũng đều thực hiện gian lận, phụ thuộc người đó cho rằng
hành vi gian lận hợp thỏa đáng hay không.
3. D. W. Steve Albrecht (1984)
- Ông đồng sự đã xuất bản tác phẩm: “Ngăn ngừa gian lận góc nhìn của kiểm toán viên nội bộ”
(1984).
- Xây dựng danh sách 50 dấu hiệu đỏ (red flags) để chỉ dẫn về gian lận tập trung vào hai vấn đề
chính dấu hiệu của nhân viên đặc điểm của tổ chức (tr57).
- Xây dựng nh nổi tiếng Bàn cân gian lận (Fraud Scale).
4. Richard C. Hollinger (1983)
-Cùng động sự John P. Clark xuất bản “Khi nhân viên ăn cắp” (1983), đưa ra một kết luận khác biệt
so với hình tam giác gian lận của Cressey.
-Nguyên nhân chủ yếu của gian lận điều kiện làm việc, nhân tố giải thích việc ăn cấp tài sản t
chức của nhân viên:
+ Áp lực từ bên ngoài (khó khăn chung của nền kinh tế, lạm phát,…).
+ Đặc điểm của người đương thời, nhất người trẻ (kém trung thực, không chịu khó làm việc bằng
thế hệ trước…).
+ Bản năng con người (lòng tham,…).
+ Sự không hài lòng, hay không thỏa mãn với công việc.
+ Phân chia nhiệm vụ, quyền hạn không hợp lý.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa thu nhập, tuổi tác, vị trí mức đ hài lòng công việc với tình trạng biển thủ.
- 4 vấn đề cần tập trung để ngăn ngừa hành vi ăn cắp:
+ Quy định ràng những hành vi không được chấp nhận trong tổ chức.
+ Không ngừng phổ biến thông tin hữu ích, qui định của tổ chức cho nhân viên.
+ Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế.
+ Công khai các phê chuẩn.
quan trọng hơn làm sao để nhân viên thông hiểu về cách thức quản của tổ chức.
5. Công trình nghiên cứu gian lận của ACFE.
- 1988, ACFE ra đời. Năm 2021, hơn 90.000 thành viên từ 125 quốc gia, quy lớn nhất thế giới.
- HH gồm những chuyên gia về chống gian lận (CFE), chuyên gia về 4 lĩnh vực: gian lận trên BCTC,
điều tra về gian lận, trách nhiệm pháp đối với gian lận tội phạm học.
- Hơn 50% CFE kiểm toán viên nội bộ, 17% kế toán viên, 10% các chuyên gia pháp lý.
- Trung bình 15 năm kinh nghiệm, 60% kinh nghiệm thực tế trực tiếp hoặc gián tiếp ngăn ngừa
gian lận.
- Mục tiêu: thông qua nghiên cứu về gian lận đ phân loại chúng => giúp các t chức, nhà quản
nhận thức được các loại gian lận thường xảy ra để giúp họ đối phó. Ngoài ra còn đưa ra số liệu thống
kế về gian lận để nhà quản am hiểu hơn về gian lận.
- 2004, tỷ lệ thiệt hại trên tổng GDP 6%. GDP 10.000 tỷ USD => 600 tỷ USD thiệt hại, gấp đôi
ngân sách quân sự 2003, vượt quá 28 lần ngân sách phòng chống tội phạm 2003 nhiều hơn cả tiền
đầu sở hạ tầng giáo dục.
- 2008, tổn thấy 7% GDP (944 tỷ USD/ 14.196 tỷ).
- Gian lận tác hại trên nhiều phương diện (tr62).
III. Kết quả nghiên cứu về gian lận theo công trình nghiên cứu của ACFE.
- Theo ACFE, 3 loại gian lận:
+ Biển thủ tài sản (asset misappropriation): xảy ra khi nhân viên, quản đánh cắp i sản của tổ chức
(tiền, hàng tồn kho, gian lận về tiền lương,…)
+ Tham ô (corruption): xảy ra khi người quản lợi dụng trách nhiệm quyền hạn của họ, làm trái
các nghĩa vụ đã được họ cam kết với tổ chức, để m lợi cho bản thân hay bên th ba.
+ Gian lận trên BCTC (FS Fraud): khi thông tin trên BCTC bị bóp méo, phản ánh không trung thực
tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt người sử dụng thông tin.
- Xem các bảng số liệu từ trang 63
IV. Những phương pháp gian lận phổ biến (xem sách từ tr74)
(Bảng tiếng việt tr 81)

Preview text:

KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ I. Định nghĩa về KSNB
- COSO thành lập năm 1985 bởi sự bảo trợ của năm hiệp hội nghề nghiệp tại Hoa Kỳ.
- Mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức thông qua thiết lập các khuôn mẫu và đưa ra
các hướng dẫn nhằm tăng cường KSNB, quản lý rủi ro, quản trị đơn vị, và giảm thiểu gian lận.
-Định nghĩa của COSO về kiểm soát nội bộ:
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng quản trị, nhà quản lý và các nhân viên
của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về
hoạt động, báo cáo và tuân thủ.”
KSNB là một quá trình: (tr12)
- Là một chuỗi các hành động, gắn liền với sự vận hành của đơn vị, là nội dung cơ bản trong các hđ của đơn vị.
- Tiến hành hđ qua 3 bước: lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát.
- Kiểm soát các hđ =>Đạt mục tiêu.
- KSNB hữu hiệu khi tích hợp vào hoạt động như một bộ phận không tách rời chứ không phải yếu tố bổ sung.
KSNB bị chi phối bởi con người
- Được thiết kế và vận hành bởi con người, bao gồm HĐQT, BGĐ, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị.
- Là công cụ chứ không thể thay thế nhà quản lý.
- Hệ thống KSNB hữu hiệu khi từng thành viên trong đơn vị hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình.
- Nhận thức được nhiệm của bản thân và trách nhiệm các thành viên cà cách thực hiện hướng tới mục tiêu của đơn vị.
KSNB cung cấp sự đảm bảo hợp lý ( từ cao đến dưới tuyệt đối)
- Không mang đến sự đảm bảo tuyệt đối do xuất phát từ những hạn chế trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống KSNB.
- Nguyên tắc: chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó.
KSNB giúp đơn vị đạt mục tiêu
Gồm 3 nhóm mục tiêu theo COSO:
- Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả trong các hoạt động của đơn vị.
- Nhóm mục tiêu về báo cáo: gồm BCTC và BCPTC mà đơn vị cung cấp cho đối tượng bên trong lẫn
bên ngoài. Nhấn mạnh tính đáng tin cậy, kịp thời, minh bạch và các tiêu chuẩn chất lượng khác của báo cáo.
- Nhóm mục tiêu về tuân thủ: nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật và các quy định mà đơn vị có nghĩa vụ phải chấp hành.
=> Khác biệt nhưng cũng có sự trùng lắp nhất định vì có thể được xếp vào một hay nhiều nhóm đã nêu.
=> KSNB không ngăn ngừa các quyết định sai lầm hay sự xuất hiện của các sự kiện bên ngoài
gây ảnh hưởng đến mục tiêu để ra, KSNB chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng các nhà quản lý
và HĐQT được thông báo kịp thời về mức độ hoàn thành mục tiêu đặt ra.
II. Lịch sử phát triển của KSNB
- Xuất hiện đầu tiên trong lĩnh vực kiểm toán. 1) Giai đoạn sơ khai
- Công ty kiểm toán đầu tiên trên thế giới có nguồn gốc từ Anh.
- Một trong những cty kiểm toán đầu tiên được thành lập là Price Waterhouse.
- Chưa có hệ thống chuẩn mực kiểm toán mà chỉ có Sổ tay kiểm toán của Dicksee (1892).
- Thuật ngữ KSNB bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này.
- Vụ cty Mc Kesson & Robbins (cty dược phẩm), tổng tài sản năm 1937 là 100tr USD, cty kiểm toán
là Price Waterhouse. 12/1938, NYSE không cho cty niêm yết cổ phiểu => SEC vào cuộc điều tra và
phát hiện 20tr USD HTK và NPThu đã bị khai khống và 20% tài sản không hiện hữu trong thực tế.
Sai phạm qtr và cơ bản nhất là: cuộc kiểm toán đã thực hiện bất cẩn (có sai phạm từ việc thực hiện thủ
tục kiểm toán, việc chọn mẫu không thích hợp cho đến sự không chú trọng về hiểu biết hệ thống KSNB.
Ngoài ra SEC còn đề cập sự thất bại trong cuộc kiểm toán cty Drayer Hanson (thổi phồng sản phẩm) 2) Giai đoạn hình thành
- Khẳng định sự quan tâm của nghề nghiệp kế toán đối với các bộ phận cấu thành KSNB, đó chính là
đối tượng nghiên cứu của chuẩn mực kiểm toán.
- Trong thời kỳ này, khái niệm KSNB đã không ngừng được mở rộng ra khỏi những thụ tục bảo vệ tài
sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy nhiên, trước khi COSO ra đời, KSNB vẫn mới dừng lại là một
phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính. 3) Giai đoạn phát triển
- 1970-1980, kinh tế Hoa Kỳ phát triển, các vụ gian lận cũng ngày càng tăng với quy mô lớn gây ra
tổn thất cho nền kinh tế.
- Vụ tai tiếng chính trị Watergate => Quốc hội Hoa Kỳ phát hiện rất nhiều vận động tranh cử trái phép
và rửa tiền liên quan đến nước ngoài =>SEC yêu cầu các cty tự nguyện khoản chi trả để hối lộ ở nước
ngoài => hơn 400 cty công bố khoản chi trả hối lộ là hơn 300tr USD => Ban hành Luật chống hối lộ nước ngoài (1977).
- Việc yêu cầu xây dựng KSNB hữu hiệu đối với cty niêm yết gây tranh cãi do thiếu các tiêu chuẩn để
đánh giá tính hữu hiệu của KSNB => Thành lập Uỷ ban COSO.
- Uỷ ban COSO được thành lập dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp tại Hoa Kỳ:
+ Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA)
+ Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA)
+ Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI)
+ Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA)
+ Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA)
- COSO chính thức sử dụng thuật ngữ “KSNB” thay vì “KSNB về kế toán”. AICPA sau đó quyết định
không sử dụng thuật ngữ KS kế toán và KS quản lý.
“Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về KSNB một
cách đầy đủ và có hệ thống. Đđ nổi bật của báo cáo này là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang
tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ là vấn đề liên quan đến BCTC mà còn được mở rộng ra
cho cả phương diện hoạt động và tuân thủ.”
4) Giai đoạn hiện đại (Thời kỳ hậu COSO - từ 1992 đến nay)
- Kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị:
+ Năm 2021, COSO triển khai nghiên cứu khuôn mẫu quản lý rủi ro DN (ERM) dựa trên COSO 1992.
Dự thảo được hoàn thành vào 7/2003 và chính thức ban hành vào 2004.
+ Quản lý rủi ro DN được định nghĩa gồm 8 bộ phận: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện
sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
+ COSO 2004 (ERM) là “cánh tay nối dài” của COSO 1992 và không thay thế COSO 1992.
+ 2017, COSO ban hành ERM 2017 “Quản lý rùi ro doanh nghiệp, tích hợp với chiến lược và kết quả”,
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét rủi ro khi xây dựng chiến lược và tác động của rủi ro lên
kết quả thực hiện của đơn vị. Gồm 5 bộ phận: Quản trị và văn hóa tổ chức, Chiến lược và thiết lập mục
tiêu, Kết quả thực hiện, Soát xét và điều chỉnh, Thông tin, truyền thông và báo.
+ COSO 2017 về quản lý rủi ro dn không thay thế COSO 2013 về KSNB.
- Kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp nhỏ
+ 2006, COSO ban hành hướng dẫn “KSNB đối với BSTC - Hướng dẫn cho các cty đại chúng quy mô
nhỏ.” (COSO Guidance 2016) (dựa trên nền tảng COSO 1992), giải thích về cách áp dụng KSNB
trong các cty đại chúng quy mô nhỏ (smaller publicly traded companies). Phù hợp cho DN nhỏ hơn là
việc tuân thủ đạo luật Sarbanes-Oxley (S0X 2002).
+ Báo cáo COSO 2013, ở phần C, có đề cập cách thức áp dụng khuôn mẫu KSNB cho các DN nhỏ,
thách thức lớn là cân đối giữa chi phí và lợi ích.
+ 15/12/2014, COSO dành cho DN vừa và nhỏ được thay thế bởi báo cáo về KSNB cho việc lập và trình bày BCTC - ICEFR.
- Kiểm soát nội bộ trong môi trường công nghệ thông tin
+ 1966, ISACA ban hành bản tiêu chuẩn “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các
lĩnh vực liên quan” (COBIT)
+ Sau nhiều lần chỉnh sửa, 6/2012, COBIT 5 được ban hành, cũng dựa trên khải niệm và nguyên tắc
của COSO nhưng tập trung vào quản trị công nghệ và thông tin một cách hữu hiệu.
+ COBIT 2019 (cập nhật từ COBIT 5) với 6 nguyên tắc quản trị hệ thống, khác nhiều so với COBIT 5.
- Kiểm soát nội bộ trong kiểm toán độc lập (tr 24)
+ Sau khi COSO được ban hành, các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng sử dụng COSO làm nền
tảng đánh giá hệ thống KSNB (SAS 78, SAS 94).
+ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA cũng sử dụng COSO khi xem xét hệ thống KSNB trong
kiểm báo cáo tài chính (ISA 315, ISA 265)
- Kiểm soát nội bộ trong kiểm toán nội bộ
+ IIA định nghĩa mục tiêu của KSNB (5)
Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin
Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định Bảo vệ tài sản
Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực
Hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình
+ Vì IIA thuộc COSO nên về nguyên tắc không có sự khác biệt giữa định nghĩa của IIA và COSO.
- Kiểm soát nội bộ theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
+ Ngân hàng là lĩnh vực có những nghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết về KSNB.
+ BCBS đã công bố báo cáo Basel về khuôn mẫu KSNB trong ngân hàng.
+ Basel I (1998), Basel II (2004), Basel III (2012) không đưa ra lý luận mà vận dụng các lý luận cơ
bản của COSO vào lĩnh vực ngân hàng.
Basel I chú trọng đến rủi ro tín dụng
Basel II có 3 trụ cột chính : (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; (ii) xem xét và
giám sát quá trình đánh giá nội bộ cũng như tình trạng thiếu - đủ vốn của các đơn vị tài chính; (iii)
sử dụng hiệu quả các thông tin đã được công bố để lành mạnh hóa thị trường.
Khủng hoảng tài chính năm 2000 => lỗ hổng Basel II => Basel III ra đời, đưa ra đề xuất mới về
vốn, đòn bẩy và các tiêu chuẩn về tính thanh khoản để củng cố các quy định, giám sát và quản lý
rủi ro của lĩnh vực ngân hàng.
+ 2017, Basel IV thay thế Basel III, dự kiến áp dụng 1/2022 nhưng do dịch Covid nên dời sang 1/2023.
+ Định nghĩa KSNB theo Basel (tr26)
+ Mục tiêu chính của KSNB theo Basel
Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động
Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị
Sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan
+ KSNB gồm các bộ phận sau theo Basel
Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát
Ghi nhận và đánh giá rủi ro
Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm
Thông tin và truyền thông
Giám sát và điều chỉnh sai sót
- Hướng dẫn về giảm sát hệ thống KSNB (tr 27) (2 nguyên tắc, 3 nhân tố)
+ 2009, COSO ban hành “Hướng dẫn về giảm sát hệ thống KSNB” dựa trên COSO 1992 => giúp các
đơn vị tự giám sát chất lượng của hệ thống KSNB.
+ COSO Guidance 2009 không nhằm thay thế COSO Guidance 2006 mà chỉ bổ sung và tập trung việc
nâng cao hiệu quả giám sát đối với KSNB.
+ Hướng dẫn này không bị thay thế bởi COSO 2013.
- Hướng dẫn áp dụng Báo cáo COSO cho ngành chăm sóc sức khỏe
+ 2019, COSO ban hành “Hướng dẫn thực hiện Khuôn mẫu KSNB cho ngành chăm sóc sức khỏe”
- Quan điểm của COSO về blockchain
+ 2020, COSO công bố quan điểm về blockchain -> hướng dẫn sử dụng COSO 2013 vào đánh giá rủi
ro liên quan đến sử dụng blockchain trong việc lập báo cáo cũng như thiết kế các hoạt động kiểm soát
để đối phó với những rủi ro này.
III. Tổng quan về báo cáo COSO
- Mục tiêu COSO 2013: hỗ trợ các đơn vị xây dựng và duy trì hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả,
gia tăng khả năng đạt được các mục tiêu của đơn vị và thích ứng với những thay đổi trong môi trường hoạt động.
1) Cấu trúc của COSO 2013 (gồm 3 phần) (tr28)
Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành
Phần 2: Khuôn mẫu của KSNB
Phần 3: Công cụ đánh giá hệ thống KSNB
2) Khuôn mẫu của KSNB theo COSO 2013
2.1 Các bộ phận của KSNB
- Gồm 5 bộ phận, có mqh chặt chẽ.
- Được trình bày dưới dạng 17 nguyên tắc (tr 30)
2.2 Mqh giữa các bộ phận hợp thành hệ thống KSNB
- Quan hệ chặt chẽ với nhau.
- MTKS tạo ra không gian và khuôn khổ cho mỗi cá nhân thực thi trách nhiệm kiểm soát -> Nhà quản
lý tiến hành đánh giá các rủi ro -> Thông tin thích hợp cần phải được thu thập và quá trình trao đổi
thông tin phải diễn ra thông suốt trong đơn vị -> Qúa trình trên cần được đánh giá và điều chỉnh khi cần thiết (giảm sát). - Có tính linh hoạt cao.
+ Đánh giá rủi ro không chỉ ảnh hưởng đến HĐKS mà còn chỉ ra nhu cầu xem xét lại thông tin và
truyền thông hoặc hoạt động giám sát trong đơn vị.
=> KSNB không chỉ là một quá trình (ở đó mỗi bộ phận hợp thành ảnh hưởng đến bộ phận kế tiếp) mà
thực sự là một quá trình tương tác đa chiều (bộ phận này ảnh hưởng bộ phận khác).
2.3 Mqh giữa mục tiêu của đơn vị và các bộ phận hợp thành của HT KTNB
- Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
- KSNB có thể áp dụng cho từng bộ phận, từng chức năng, từng hoạt động của đơn vị hoặc toàn bộ đơn vị nói chung.
- Như hình ở trên, theo hàng ngang, mỗi bộ phận đều cần thiết cho việc đạt được cả 3 nhóm mục tiêu
(Hoạt động, Báo cáo, Tuân thủ). Theo mỗi cột, tức mỗi mục tiêu chỉ đạt được thông qua năm bộ phận hợp thành của KSNB.
2.4 Sự hữu hiệu của HT KSNB
- Hệ thống KSNB hữu hiệu => cung cấp sự đảm bảo hợp lý (giảm thiểu rủi ro của việc không đạt được
mục tiêu xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được.
- Thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn sau:
+ Năm bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB và các nguyên tắc KS liên quan đều phải hiện hữu và
vận hành hữu hiệu trong thực tế.
+ 5 bộ phận cấu thành cùng hoạt động như một thể thống nhất.
- Khi đánh giá một hệ thống KSNB là hữu hiệu, HĐQT và nhà quản lý có được sự đảm bảo hợp lý là đơn vị:
+ Hiểu rõ mục tiêu hoạt động của đơn vị đang đạt được ở mức độ nào (sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động).
+ Lập và trình bày các báo cáo một cách đáng tin cậy, phù hợp với các chuẩn mực hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý.
+ Tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
- Nhà quản lý là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
2.5 Hạn chế tiềm tàng và tiền đề của KSNB (tr35)
- Khi xem xét hạn chế tiềm tàng, cần phân biệt 2 loại: thứ nhất luôn có một số sự kiện xảy ra nằm
ngoài thiết kế hệ thống kiểm soát và thứ hai là các HĐKS không thể luôn luôn thực hiện trong thực tế theo đúng như thiết kế.
Lý do xuất hiện hạn chế - Tiền để của KSNB - Sự xét đoán - Các sự kiên bên ngoài
- Sự thất bại của hệ thống KSNB
- Sự khống chế kiểm soát nội bộ của người quản lý - Sự thông đồng
IV. KSNB đối với lập và trình bày BCTC cho bên ngoài (ICFR) (tr38)
- ICFR được đề cập lần đầu trong Luật chống hối lộ ở nước ngoài (FCPA, Hoa Kỳ, 1977).
V. Vai trò và trách nhiệm đối với KSNB (tr42)
VI. Mqh giữa KSNB, QLRR DN và Quản trị CTy.
KSNB < Quản lý rủi ro DN < Quản trị DN
CHƯƠNG II: GIAN LẬN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIAN LẬN
I. Định nghĩa về gian lận
- Gian lận là việc thực hiện các hành vi dối trá để thu lợi bất chính và bất hợp pháp.
-Ba biểu hiện của gian lận: biển thủ tài sản, tham ô và lập báo cáo tài chính gian lận.
- Khi cá nhân gian lận, lợi ích có thể nhận được trực tiếp (nhận tài sản) hay gián tiếp (gây ảnh hưởng,
tăng quyền lực, được đền ơn,…)
Khi tổ chức gian lận, lợi ích thu được là trực tiếp dưới dạng hình thức tăng doanh thu, tăng thu nhập…
- 3 cách thông thường để đối phó với gian lận: ngăn ngừa, phát hiện và trừng phạt.
II. Các công trình nghiên cứu về gian lận 1. Edwin H. Sutherland (1949)
- Đặc biệt quan tâm đến hành vi gian lận được thực hiện bởi những nhà quản lý, ông gọi họ là những
tội phạm cổ cồn (White Collar Crime, 1949).
- Cho rằng quá trình phạm tội thường thông qua một quá trình giao tiếp xã hội, cho rằng không có
phạm tối nên không có yếu tố bên ngoài tác động.
- “Một tổ chức mà có các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên lương thiện.”
2. Donald R. Cressey (1953) (học trò Sutherland)
- Cressey tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ.
- Thiết lập mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle, 1953) trình bày nhân tố dẫn đến hành vi gian lận.
- Một trong những mô hình chính thống được sử dụng trong nhiều nghề khác nhau hiện nay. Cơ hội Tam giác gian lận Áp lực Sự hợp lý hóa hành vi gian lận
(Gian lận chỉ phát sinh khi xảy ra đủ 3 nhân tố)
2.1 Áp lực: 6 nguyên nhân chính tạo nên áp lực: + Khó khăn về tài chính + Bị cô lập
+ Hậu quả từ thất bại cá nhân
+ Muốn ngang bằng người khác + Khó khăn về kinh doanh +Mqh chủ - thợ 2.2 Cơ hội
- Khi đã áp lực, nếu có cơ hội, họ sẵn sàng thực hiện hành vi gian lận.
-2 yếu tố liên quan đến cơ hội là: khả năng nắm bắt thông tin và kỹ năng thực hiện gian lận.
+ Nắm bắt thông tin: nhìn thấy người khác gian lận hoặc tự nhận thấy có thể thực hiện hành vi tương
tự ở vị trí của mình, lợi dụng sự tín nhiệm của chủ sở hữu hay người đứng đầu.
+ Kỹ năng thực hiện gian lận: cách để thực hiện gian lận, kỹ năng tùy thuộc vào vị trí của họ trong tổ chức.
2.3 Sự hợp lý hóa hành vi gian lận
- Không phải ai chịu áp lực và có cơ hội cũng đều thực hiện gian lận, nó phụ thuộc người đó cho rằng
hành vi gian lận có hợp lý và thỏa đáng hay không. 3. D. W. Steve Albrecht (1984)
- Ông và đồng sự đã xuất bản tác phẩm: “Ngăn ngừa gian lận góc nhìn của kiểm toán viên nội bộ” (1984).
- Xây dựng danh sách 50 dấu hiệu đỏ (red flags) để chỉ dẫn về gian lận và tập trung vào hai vấn đề
chính là dấu hiệu của nhân viên và đặc điểm của tổ chức (tr57).
- Xây dựng mô hình nổi tiếng là Bàn cân gian lận (Fraud Scale). 4. Richard C. Hollinger (1983)
-Cùng động sự John P. Clark xuất bản “Khi nhân viên ăn cắp” (1983), đưa ra một kết luận khác biệt
so với mô hình tam giác gian lận của Cressey.
-Nguyên nhân chủ yếu của gian lận là điều kiện làm việc, nhân tố giải thích việc ăn cấp tài sản tổ chức của nhân viên:
+ Áp lực từ bên ngoài (khó khăn chung của nền kinh tế, lạm phát,…).
+ Đặc điểm của người đương thời, nhất là người trẻ (kém trung thực, không chịu khó làm việc bằng thế hệ trước…).
+ Bản năng con người (lòng tham,…).
+ Sự không hài lòng, hay không thỏa mãn với công việc.
+ Phân chia nhiệm vụ, quyền hạn không hợp lý.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa thu nhập, tuổi tác, vị trí và mức độ hài lòng công việc với tình trạng biển thủ.
- 4 vấn đề cần tập trung để ngăn ngừa hành vi ăn cắp:
+ Quy định rõ ràng những hành vi không được chấp nhận trong tổ chức.
+ Không ngừng phổ biến thông tin hữu ích, qui định của tổ chức cho nhân viên.
+ Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế.
+ Công khai các phê chuẩn.
Và quan trọng hơn là làm sao để nhân viên thông hiểu về cách thức quản lý của tổ chức.
5. Công trình nghiên cứu gian lận của ACFE.
- 1988, ACFE ra đời. Năm 2021, có hơn 90.000 thành viên từ 125 quốc gia, quy mô lớn nhất thế giới.
- HH gồm những chuyên gia về chống gian lận (CFE), chuyên gia về 4 lĩnh vực: gian lận trên BCTC,
điều tra về gian lận, trách nhiệm pháp lý đối với gian lận và tội phạm học.
- Hơn 50% CFE là kiểm toán viên nội bộ, 17% kế toán viên, 10% là các chuyên gia pháp lý.
- Trung bình có 15 năm kinh nghiệm, 60% có kinh nghiệm thực tế trực tiếp hoặc gián tiếp ngăn ngừa gian lận.
- Mục tiêu: thông qua nghiên cứu về gian lận để phân loại chúng => giúp các tổ chức, nhà quản lý
nhận thức được các loại gian lận thường xảy ra để giúp họ đối phó. Ngoài ra còn đưa ra số liệu thống
kế về gian lận để nhà quản lý am hiểu hơn về gian lận.
- 2004, tỷ lệ thiệt hại trên tổng GDP là 6%. GDP là 10.000 tỷ USD => 600 tỷ USD thiệt hại, gấp đôi
ngân sách quân sự 2003, vượt quá 28 lần ngân sách phòng chống tội phạm 2003 và nhiều hơn cả tiền
đầu tư cơ sở hạ tầng và giáo dục.
- 2008, tổn thấy 7% GDP (944 tỷ USD/ 14.196 tỷ).
- Gian lận tác hại trên nhiều phương diện (tr62).
III. Kết quả nghiên cứu về gian lận theo công trình nghiên cứu của ACFE.
- Theo ACFE, có 3 loại gian lận:
+ Biển thủ tài sản (asset misappropriation): xảy ra khi nhân viên, quản lý đánh cắp tài sản của tổ chức
(tiền, hàng tồn kho, gian lận về tiền lương,…)
+ Tham ô (corruption): xảy ra khi người quản lý lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ, làm trái
các nghĩa vụ đã được họ cam kết với tổ chức, để làm lợi cho bản thân hay bên thứ ba.
+ Gian lận trên BCTC (FS Fraud): khi thông tin trên BCTC bị bóp méo, phản ánh không trung thực
tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt người sử dụng thông tin.
- Xem các bảng số liệu từ trang 63
IV. Những phương pháp gian lận phổ biến (xem sách từ tr74) (Bảng tiếng việt tr 81)