













Preview text:
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC Nội dung
Bài này nhằm giới thiệu tổng quan về kinh tế học và hai b ph ộ ận c a
ủ nó là kinh tế học vi mô và
kinh tế học vĩ mô. Chương này giới thiệu vấn đề khan hiếm – m t ộ thực tế kinh tế c a ủ m i ọ xã h i ộ và
cách giải quyết vấn đề đó trong các cơ chế kinh tế khác nhau. Ngoài ra, chương này còn đưa ra các
quy luật tác động đến việc ra quyết định lựa chọn của các thành viên kinh tế. Mục tiêu • Giúp h c
ọ viên nắm rõ về các khái niệm kinh tế h c
ọ , kinh tế học vĩ mô, kinh tế h c ọ vi mô,
nền kinh tế, các thành viên kinh tế và các cơ chế kinh tế ph i ố hợp • Giúp h c
ọ viên hiểu rõ bản chất mô hình kinh tế và ứng d ng c ụ a ủ mô hình kinh tế • Giúp h c
ọ viên hiểu được một s
ố quy luật trong lý thuyết lựa ch n: ọ quy luật khan hiếm,
chi phí cơ hội tăng dần và lợi suất giảm dần
• Hiểu rõ ba vấn đề kinh tế cơ bản, các cơ chế giải quyết ba vấn đề cơ bản. • Giúp h c
ọ viên hiểu rõ nguyên tắc lựa ch n ki ọ
nh tế theo phương pháp tối ưu-phân tích cận biên
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về kinh tế học
Nền kinh tế thế giới đã chứng kiến sự phát triển vô cùng mạnh mẽ trong su t ố thế k ỷ qua. Giá trị c a
ủ cải và sự phong phú của hàng hoá và dịch vụ đã tăng lên rất nhiều. Có nhiều quốc gia
trở nên rất giầu có, trong khi còn nhiều quốc gia khác lại rất nghèo. Nhưng một thực tế kinh tế luôn t n
ồ tại ở mọi nơi và mọi lúc đó là sự khan hiếm. ự ế ệ ộ ớ ồ ự ữ ạ ể ả ấ ả ọ
ầu ngày càng tăng của con ngườ Tất cả mọi
nền kinh tế đều tìm cách sử d ng ụ
các nguồn tài nguyên khan hiếm m t
ộ cách có hiệu quả nhất để
thỏa mãn nhu cầu của con người. Kinh tế học giúp chúng ta hiểu về cách giải quyết vấn đề khan
hiếm đó trong các cơ chế kinh tế khác nhau. Kinh tế h c
ọ là môn khoa học giúp cho con người hiểu ứ ậ của nền kinh tế nói chung và ứ ứ ử c a
ủ từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các m c ụ tiêu cạnh tranh.
Cơ chế này nhằm giải quyết ba ấn v đề kinh tế cơ bản là: ả ấ , ả ất như thế , ả ấ
Nền kinh tế bao gồm các bộ phận hợp thành và sự tương tác giữa chúng với nhau. Nền kinh tế có hai b ph ộ ận cơ bản là: i) ngườ ết đị và ii) cơ chế ố ợ
Người ra quyết định: là bất cứ ai hoặc t ổ chức nào r ết đị ự ọ g m ồ có ộ gia đình, doanh nghiệ và ủ
ộ gia đình là ột đơn vị
ết đị . Tùy thuộc vào thị trường mà các hộ gia đình đóng
các vai khác nhau. Trong thị trường sản ẩ
ph m, hộ gia đình là người tiêu dùng, quyết định mua hàng hóa và dịch v nà ụ
o và mua với số lượng bao nhiêu. Trong thị trường các yếu t , ố hộ gia đình
là người chủ của các ngu n ồ lực. H
ọ quyết định cung cấp bao nhiêu các ngu n ồ lực đó cho các doanh nghiệp. Có
ồ ực cơ bản là lao độ , ốn và đất đai. Đất đai được hiểu là diện tích
đất và các tài nguyên thiên nhiên như quặng kim loại, dầu mỏ, khí thiên nhiên, than, nước và không khí. Lao độ
ng là thời gian và công sức làm việc mà con người bỏ ra để sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Lao ng độ có thể bao gồm lao ng độ
thể chất (như các công nhân đào mỏ than) ặ ho c
lao động trí óc (như những chuyên gia phân tích kinh tế). Chất lượng lao động phụ thu c ộ vào
kiến thức và kỹ năng mà người lao động có được từ giáo ục, d
đào tạo hoặc kinh nghiệm làm
việc. Vốn là các công cụ, máy móc thiết bị, nhà xưởng và những yếu tố khác do con người tạo ra
được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ. ệ là tổ chức hoặ các ế ố ả ấ và ế ợ ế ố đó để sản
xuất và bán các loại hàng hoá và dịch vụ.
Chính phủ tham gia vào nền kinh tế với tư cách là nhà cung cấp các hàng hoá dịch vụ và
điều tiết phân phối lại thu nhập. Thông thường các chính ủ ph cung cấp ệ h thống pháp luật, hạ tầng cơ sở, qu c
ố phòng... , giới hạn sự lựa chọn của người tiêu dùng, và điều tiết sản xuất và phân ph i ố lại thu nhập.
Cơ chế phối hợp là cơ chế ph i
ố hợp sự lựa chọn c a
ủ các thành viên kinh tế với nhau. Có ba lo ki
ại cơ chế nh tế cơ bản là: i) cơ chế ệ
ệ , ii) cơ chế ị trường, iii) cơ chế ỗ ợ
Cơ chế mệnh lệnh (kế hoạch hoá tập trung): Trong m t
ộ nền kinh tế được quản lý theo cơ
chế này, các vấn đề kinh tế cơ bản đều được giải quyết tập trung. Nhà nước xác định toàn bộ kế
hoạch sản xuất, tiêu thụ cho các doanh nghiệp, quyết định cả việc tiêu dùng c a ủ m i ọ thành viên kinh tế.
Cơ chế thị trường: ề ế ị trườ
các vấn đề kinh tế cơ bản ải ph được giải quyết thông qua ố ệ ầ , ạ
ị trường. Cơ chế thị trường có ưu điểm
nổi bật trong việc đáp ứng các nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của người tiêu dùng.
Các doanh nghiệp chủ động điều tra nhu cầu của thị trường, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng và t ổ chức sản ấ
xu t nhằm đạt được lợi ậ
nhu n tối đa. Cơ chế thị trường ế ạ đổ ớ ệ ỹ ật và ử ụ ồ ủ ộ ộ ệ ả
ất. Tuy nhiên cơ chế này cũng có một số nhượ
c điểm cơ bản như phân phố ậ ằ g, ệ ạ ợ ậ ầ có thể làm ễm môi trườ k ấ đủ ộ .
Cơ chế hỗn hợp: Trong nền kinh tế thị trường, ở m t
ộ số lĩnh vực thị trường không đem lại hiệu quả tối ưu i đố với xã hội, ủ ầ ự ế tham gia vào việc ả ế ấn đề
ế cơ bả . Chính phủ thường ấ ộ , ắ ụ ấ ạ ủ ị trường, điề ế ố
ậ hông qua việc đánh thuế thu ập để nh đả ả ằ ộ
Mô hình dòng luân chuyển. Một nền kinh tế đơn giản được mô tả bằng hình 1-1 dưới
đây.Trong mô hình kinh tế này, các thành viên kinh tế tương tác với nhau trên hai thị trường là
thị trường sản phẩm và thị trường yếu tố sản xuất. Tham gia vào thị trường sản phẩm, các h ộ gia
đình chi tiêu thu nhập của mình để đổi lấy hàng hoá hoặc dịch v
ụ cần thiết còn các doanh nghiệp bán sản phẩm c a
ủ mình và nhận lại doanh thu. Tham gia vào thị trường yếu t ố sản xuất, các hộ
gia đình đóng vai trò là người cung cấp các nguồn lực như lao động, đất đai và vốn cho các doanh nghiệp để i
đổ lấy thu nhập mà các doanh nghiệp trả cho việc sử d ng ụ các ngu n ồ lực đó
còn doanh nghiệp tham gia vào thị trường yếu tố để mua hoặc thuê các yếu t
ố sản xuất cần thiết cho hoạt ng độ c a
ủ mình. Chính phủ tham gia vào hai thị trường này để cung cấp các hàng hoá mà thị tr
ường không sản xuất m t
ộ cách hiệu quả nhưng lại rất cần thiết đối với đời s n ố g xã hội ví dụ
như các hàng hóa công cộng, an ninh qu c
ố phòng. Ngoài ra chính phủ còn điều tiết thu nhập thông
qua thuế và các chương trình trợ cấp. Hàng hoá, Hàng hoá, dịch dịch vụ vụ
Thị trường sản phẩm Tiền Tiền (Doanh (Chi tiêu) thu) Thuế Thuế Chính phủ Doanh nghiệp Hộ gia đình Trợ cấp Trợ cấp Yếu Yếu tố Tiền Tiền Tố (Chi sx (Thu nhập) phí) sx
Thị trường yếu tố
Hình 1-1 Mô hình dòng luân chuyển
1.1.2. Các bộ phận của kinh tế học
• Kinh tế học vi mô Kinh tế h c ọ vi mô nghiên cứu và ứ ết đị c a
ủ các thành viên kinh tế
(hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ). Ví dụ như người tiêu dùng sẽ sử d ng ụ thu nhập hữu
hạn của mình như thế nào? Tại sao người họ lại thích hàng hóa này hơn hàng hoá khác. Hoặc
doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận? Nếu giá
đầu vào tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải làm gì? Chính ph ủ sẽ phân b
ổ ngân sách hữu hạn c a ủ
mình cho các mục tiêu như giáo dục, y tế như thế nào?...
• Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô là bộ phận kinh tế học nghiên cứu các ấn đề ế ổ ể c a ủ nền
kinh tế như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, việc làm và thất nghiệp, cán cân thương
mại,...Kinh tế học vĩ mô tìm cách giải đáp các câu hỏ ọng như các yế ố ết đị và ảnh hưởng đế ế
ố vĩ mô trên, các biến số thay i
đổ theo thời gian như thế nào và các
chính sách vĩ mô tác động thế nào đế n các biến số. Kinh tế h c
ọ vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy có đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng đều là những n i ộ dung quan tr ng ọ c a ủ kinh tế h c ọ , hai b ộ phận này có ố ệ ữu cơ tác độ ạ ẫ
• Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc Kinh tế h c ọ là m t ộ môn ọ
ộ và giống như tất cả các môn khoa h c ọ khác, các nhà kinh tế h c
ọ phải phân biệt hai câu hỏi: và Nên như thế
Trả lời cho câu hỏi “Là cái gì” được g i ọ là ế ọ ự ứ – ứ ế ớ ự ế và ả ộ
ọ các hiện tương quan sát được. Kinh tế học thực chứng tìm cách xác đị ồ ự ề ế ự ế đượ ổ như thế ế ọ ẩ
ắ thì lại liên quan đến câu h i ỏ : Nên như thế Kinh tế h c ọ chuẩn
tắc có ế ố đánh giá chủ
của các nhà kinh tế - phát biểu về cách các nguồn lực của nền kinh
tế cần phải được phân bổ như thế nào.
Để hiểu được sự phân biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế h c ọ chuẩn tắc, chúng ta xem xét tình hu ng
ố về thị trường bất động sản. “Chính sách thắt chặt của Chính phủ theo Nghị
quyết 11 vào tháng 2 năm 2011 khiến thị trường bất động sản suy giảm do tín d ng ụ phi sản xuất
bị hạn chế mạnh” là một tuyên bố thực chứng. n ph “Cầ
ải điều chỉnh tín d ng c ụ ho từng phân khúc
bất động sản để để tránh đổ vỡ thị trườ
ng này trong giai đoạn hiện nay” lại là một tuyên b ố chuẩn tắc.
1.2. CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN
1.2.1 Những vấn đề kinh tế cơ bản
Vì tài nguyên là khan hiếm nên m i
ọ nền kinh tế đều phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ
bản là: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai. Ba vấn đề kinh tế cơ bản được hiểu như sau:
Sản xuất cái gì?
Vì nhu cầu của các thành viên trong xã hội là vô hạn mà khả năng đáp ứng các nhu cầu đó
là hữu hạn, nên không có xã hội nào có thể sản xuất được moijt hứ mà các thành viên trong xã
hội mong muốn. Bởi vậy mỗi xã hội đều phải cân nhắc, lựa chọn để thỏa mãn một trong số các
nhu cầu khác nhau rồi sau đó quyết đính sản xuất hàng hóa và dịch vụ nào với số lượng bao
nhiêu. Chẳng hạn, một xã hội cần quyết định sản xuất bao nhiêu tấn lượng thực, bao nhiêu bộ quần áo...
Sản xuất như thế nào?
Sau khi đã quyết định sản xuất những hàng hóa và dịch vụ nào, mỗi xã hội phải lựa chọn
các yếu tố sản xuất và phương pháp sử dụng các yếu tố sản xuất đã lựa chọn. Thông thường các
hàng hóa và dịch vụ có thể được sản xuất ra bằng nhiều cách, tùy vào mục đích cụ thể và trong
giới hạn khả năng cho phép, người sản xuất quyết định sẽ sản xuất theo cách nào.
Sản xuất cho ai?
Vấn đề cuối cùng mà mỗi nền kinh tế phải xem xét đó là sản xuất cho ai, nghĩ là phân phối
số lượng hữu hạn các hàng hóa và dịch vụ đã được sản xuất ra cho những người mong muốn nhận được chúng.
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC
Kinh tế học cũng là một môn khoa học nên phương pháp nghiên cứu cũng giống như các môn khoa h c
ọ tự nhiên khác. Tuy nhiên vì kinh tế h c
ọ nghiên cứu hành vi của con người nên
phương pháp nghiên cứu kinh tế ọc cũng h
có nhiều điểm khác biệt.
Quy trình nghiên cứu kinh tế học thường được tiến hành theo các bước:
• Quan sát và đo lường • Xây dựng mô hình • Kiểm định mô hình
1.3.1. Quan sát và đo lường
Các nhà kinh tế học thường phải quan sát, thu thập s
ố liệu và đo lường các biến số kinh tế để phục ụ
v cho quá trình phân tích. Một s
ố biến số mà các nhà kinh tế phải đo lường như giá ố lượ ụ, ỉ ố , ế à , ủ ản lượ và t ậ ủ ề
ế giá trị hàng hóa dịch v gi
ụ ao dịch với các nước khác...
1.3.2. Xây dựng mô hình
• Xác định vấn đề nghiên cứu
Đây chính là bước phải xác định các câu hỏi nghiên cứu. Ví dụ tại sao giá xăng dầu và giá
lương thực thế giới tăng cao t
độ biến trong quý 1 năm 2011? Tác động c a
ủ gói kích thích kinh tế
năm 2009 đến ổn định kinh tế vĩ
mô? Nếu chính phủ trợ giá nông sản thì người nông dân có
được lợi hay không? Tại sao chính ph l
ủ ại kiểm soát giá xăng dầu, kiểm soát lãi suất...
Quan sát và đo lường
Xây dựng mô hình
-Xác định vấn đề nghiên cứu
- Xây dựng các mối quan hệ
dựa trên những giả định đơn
giản hoá so với thực tế
- Xác lập các giả thuyết kinh tế
để giải thích vấn đề nghiên cứu
Kiểm định mô hình -Thu thập số liệu -Phân tích số liệu ểm đị
Hình 1-2 Trình tự phương pháp nghiên cứu kinh tế học
• Xây dựng các mối quan hệ dựa trên các giả định đơn giản hóa so với thực tế
Mô hình kinh tế chính là một cách thức
ả ự ế đã được đơn giản hoá để ể và ự đoán đượ ố ệ ủ ế
ố. Cách thức mô tả xây dựng các m i ố quan hệ giữa các
biến số có thể ểu đạ ằ ời, ả
ố ệu, đồ ị hay các phương trình toán họ . Thực tế các hoạt ng độ
kinh tế thì rất phức tạp với những mối quan hệ tương tác giữa các
thành viên kinh tế, giữa các biến s
ố kinh tế mà các nhà kinh tế không thể bao quát. Vì vậy, mô
hình kinh tế đơn giản hóa thực tế bằng cách ả ộ ạ ọ ất, l ạ ỏ ữ ế
ọ , không cần thiết cho mục đích nghiên cứu.
• Xác lập các giả thuyết kinh tế để giải thích vấn đề nghiên cứu Mục tiêu c a
ủ mô hình kinh tế là dự báo hoặc tiên đoán kết quả khi các biến số thay đổi. Vì
vậy, khi xây dựng mô hình, cần thiết lập các giả thuyết kinh tế. Các giả thuyết kinh tế mô tả m i ố
quan hệ giữa các biến số mà sự thay i đổ c a ủ biến s
ố này là nguyên nhân khiến m t ộ (hoặc) các
biến số khác thay đổi theo.
1.3.3. Kiểm định mô hình Các nhà kinh tế h c ọ sẽ tập hợp các s
ố liệu và phân tích để kiểm chứng lại giả thuyết. Nếu
kết quả thực nghiệm phù hợp với giả thuyết thì giả thuyết được công nhận còn nếu ngược lại, giả
thuyết sẽ bị bác bỏ. Trong trường hợp nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết ả
qu thực nghiệm đúng như giả thuyết thì giả thuyết kinh tế đượ c coi là lý thuyết kinh tế. M t
ộ vài giả thuyết và lý thuyết kinh tế được công nhận m t
ộ cách rộng rãi thì được g i ọ là qui luật kinh tế.
Tuy nhiên đưa ra kết luận cuối cùng cần rất thận tr n
ọ g. Thứ nhất là vấn đề l iên quan đến ả đị
ế ố khác không thay đổi. Đây là một trong những khó khăn lớn trong phân tích kinh tế,
đòi hỏi những kỹ thuật thống kê phức tạp. Thứ hai là vấn đề liên quan đến quan hệ nhân quả. Một lỗi
thường gặp là kết luận sai lầm về quan hệ nhân quả: sự thay đổi của một biến này là nguyên nhân thay đổi c a
ủ biến kia chỉ bởi vì chúng có xu hướng xảy ra đồng thời. Các phương pháp thống kê
phức tạp cũng cần được sử dụng để x
ác định xem liệu sự thay đổi của một biến có thực sự là nguyên
nhân gây ra sự thay đổi quan sát được ở biến khác hay không. Trong cả hai trường hợp, bên cạnh
nguyên nhân khó có thể có những thực nghiệm hoàn hảo như trong phòng thí nghiệm như các môn
khoa học khác, những phương pháp thống kê không phải lúc nào cũng đủ sức thuyết phục các nhà
kinh tế học tin vào mối quan hệ nhân quả thực sự.
1.4. LÝ THUYẾT LỰA CHỌN KINH TẾ
Phần này sẽ giới thiệu một số lý thuyết lựa chọn và quy luật kinh tế cơ bản tác động đến quá trình lựa ch n t
ọ rong nền kinh tế như là một đối tượng của môn kinh tế học.
1.4.1. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Chi phí cơ hội là cơ hộ ố
ấ ị ỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế. Khái niệm
này cũng có thể được phát biểu là những hàng hoá và dịch v
ụ cần thiết nhất bị bỏ qua để thu được ữ
nh ng hàng hoá và dịch ụ v khác. Ví d :
ụ một người có một lượng tiền mặt là 1 tỷ đồng và
cất giữ ở trong két tại nhà. Nếu anh ta gửi lượng tiền đó vào ngân hàng với lãi suất có kỳ hạn 1
tháng là 1,30% thì sau một tháng anh ta có được m t
ộ khoản lãi là 13 triệu đồng. Như vậy, chi phí
cơ hội của việc giữ tiền (1 tỷ ng) đồ
là tiền lãi (13 triệu ng
đồ ) bị bỏ qua. Đây là số tiền lãi có thể
thu được nếu gửi tiền vào ngân hàng. M t ộ ví d ụ khác về chi phí cơ i hộ của lao ng độ là thời gian
nghỉ ngơi bị mất đi. Nếu bạn quyết định đi làm thêm vào thứ bảy và Ch
ủ nhật, bạn có thể kiếm
được một lượng thu nhập nào đó, ví dụ là 500 ngàn đồng để chi tiêu. Tuy nhiên, thời gian c a ủ
thứ bảy và Chủ nhật đó lại không được sử dụng để nghỉ ngơi . Thời gian nghỉ ngơ i bị mất đi
chính là chi phí cơ hội của việc làm thêm cuối tuần của bạn. Hoặc khi người nông dân quyết định
trồng hoa trên mảnh vườn của mình thay cho cây ăn quả hiện có, thì chi phí cơ hội của việc trồng
hoa là lượng hoa quả bị mất đi.
Như vậy khi đưa ra bất cứ sự lựa ch n
ọ kinh tế nào, chúng ta cũng phải cân nhắc so sánh
các phương án với nhau để xem phương án lựa ch n ọ nào là t t
ố nhất. Đó chính là việc tính toán
chi phí cơ hội của sự lựa chọn. Tất nhiên, cần nhấn mạnh rằng việc chi phí cơ hộ
ải là đơn giả vì sự lựa ch n
ọ phải được cân nhắc rất k
ỹ trên nhiều phương diện khác
nhau. Và sự lựa chọn này còn phụ thuộc vào quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần phát biểu rằng để thu thêm đượ ộ ố lượ ằ xã hội ngày càng ả ề Tại sao chi phí cơ i hộ
lại tăng lên? Câu trả lời tương đối đơn giản. ả ấ ả ồ ực đề ố ộ ố ồ ự ợ ớ ả ấ hơn so vớ ệ ả ấ .Ví d ụ
răng giả định nên kinh tế có 2 ngành là trồng ngô và dệt vải, một số lao độ ng và máy móc thiết bị
phù hợp với việc dệt vải trong khi m t
ộ số lao động và máy móc khác lại phù hợp hơn cho việc
sản xuất ngô. Vì thế khi nền kinh tế mở r ng s ộ
ản lượng dệt vải thì phải sử d ng nh ụ ững tài nguyên
không phù hợp lắm với việc sản xuất vải. Lúc đầu, tăng số lượng mét vải không khó khăn lắm,
chẳng hạn chuyển giảm diệt tích trồng ngô để chuyển sang trồng bông dệt vải. Nhưng khi tiếp
tục tăng sản lượng vải thì phải sử d ng ụ
cả những tài nguyên kém phù hợp hơn. Chẳng hạn
chuyển nhà máy chế biến ngô sang nhà máy chế biến sợi bông, việc chuyển i
đổ trang thiết bị sản
xuất này đòi hỏi phải hi sinh sản lượng ngô ngày càng lớn hơn.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần thường được minh hoạ qua đườ ớ ạn năng lự ả ấ
mô tả các mức ản lượ
ối đa có thể sản xuất được với ồ ự ệ trong điều kiện ệ
ất đị h. Hãy xem xét quy luật này thông qua m t ộ ví d ụ c ụ thể sau
đây: Giả sử một nền kinh tế giản đơn có 2 ngành sản xuất là tr ng
ồ ngô và dệt vải. Giả định rằng các ngu n ồ lực được sử d ng ụ m t
ộ cách tối ưu. Các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế đó
được cho ở Bảng 1-1 dưới đây:
Bảng 1-1. Các khả năng sản xuất của m t
ộ nền kinh tế
Các khả năng Sản lượng ngô (tấn)
Sản lượng vải (nghìn mét) A 25 0 B 20 4 C 15 7 D 9 9 E 0 10
Nếu chúng ta biễu diễn các khả năng sản xuất đó trên đồ thị ta sẽ có đườ ng giới hạn khả năng sả ất (P n xu PF) sau đây. Ngô A 25 • B • • K 20 C 15 • 10 H D • • 5 E • 2 4 6 8 10 Vải
Hình 1-3. Đường giới hạn khả năng sản xuất
Các điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất như điểm A, B, C, D, E minh h a ọ khả
năng sản xuất cao nhất của m t ộ nền kinh tế. ề ế ể ả ấ ều hơn các mức đó
được. Các điểm này được coi là đạt hiệu quả về mặt k
ỹ thuật hay sản xuất. Các điểm nằm bên
ngoài đường giới hạn khả năng sản ất xu như điểm K là ững nh
điểm không khả thi, nền kinh tế
không thể đạt được. Còn các điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất như điểm H cho
thấy việc sản xuất chưa hiệu quả - chưa tận d ng
ụ hết nguồn lực cũng như công nghệ hiện có. Đường giới ạ h n ả kh năng sản ấ
xu t minh họa chi phí cơ hội như thế nào? Quan sát 2 điểm
A và B ta thấy như sau: để thu được 4 nghìn mét vải, nền kinh tế bây giờ chỉ có thể sản xuất t i ố
đa là 20 tấn ngô, có nghĩa là giảm bớt đi 5 tấn (bằng 25 tấn
– 20 tấn). Chúng ta coi 5 tấn ngô mất
đi này là chi phí cơ hội của việc sản xuất 4 nghìn mét vải đầu tiên. Tương tự như vậy, ta có thể
tính toán chi phí cơ hội của việc sản xuất vải của nền kinh tế này thông qua Bảng 1-2 sau đây:
Bảng 1-2. Chi phí cơ hội của việc sản xuất vải
Chi phí cơ hội của 1 nghìn mét v i ả (t n ấ ngô)
4 nghìn mét vải đầu tiên đòi hỏi phải bỏ qua 5 tấn ngô 5/4
3 nghìn mét vải tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua 5 tấn ngô 5/3
2 nghìn mét vải tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua 6 tấn ngô 3
1 nghìn mét vải cuối cùng đòi hỏi phải b qua ỏ 9 tấn 9 ngô
Có thể nhận thấy rằng để thu thêm được cùng m t
ộ số lượng vải (1 nghìn mét) số lượng ngô
bị mất ngày càng tăng. Điều này minh họa quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
1.4.3. Phân tích cận biên - phương pháp lựa chọn tối ưu
Phân tích cận biên cấu thành cách tiếp cận phân tích của chúng ta đối với vấn đề lựa chọn.
Phương pháp này cho phép chúng ta hiểu đượ ả ấ ối ưu củ ết đị ế. Khi đưa
ra các quyết định kinh tế, các thành viên kinh tế theo đuổi các m c
ụ tiêu kinh tế khác nhau. Cụ thể
người tiêu dùng muốn tìm cách để tối đa hoá lợi ích, doanh nghiệp muốn tối đa hoá lợi nhuận còn chính ph m
ủ uốn tối đa hoá phúc lợi công cộng. Dù các mục tiêu có khác nhau song các thành viên kinh tế đều có ộ ớ ạn đó là ràng buộ ề .
Phép phân tích cận biên sẽ giúp chúng ta hiểu được cách thức lựa ch n c ọ a ủ các thành viên
kinh tế. Bất cứ sự lựa ch n ki ọ
nh tế nào cũng liên quan đến hai vấn đề cơ bản là: chi phí và lợi ích
của sự lựa chọn. Cả hai biến số i
này đều thay đổ khi các thành viên kinh tế đưa ra các sự lựa
chọn với quy mô khác nhau. Mọi thành viên kinh tế đều mong mu n ố ối đa hoá lợ (hiệu
số giữa lợi ích và chi phí).
Lợi ích ròng = T ng l ổ ợi ích T
– ổng chi phí
Giả sử hàm tổng lợi ích là TB = f(Q), hàm tổng chi phí là TC = g(Q). Điều đó có nghĩa là
tổng lợi ích thu được cũng như tổng chi phí bỏ ra cho một sự lựa chọn phụ thuộc vào qui mô của
sự lựa chọn đó (Q). Khi đó lợi ích ròng là NB = TB - TC = f(Q) - g(Q).
NB đạt giá trị cực đại khi (NB)’(Q) = 0, ta có:
(NB)’(Q) = TB’(Q) - TC’(Q) = 0 => MB - MC = 0 => MB = MC
Vậy lợi ích ròng đạt giá trị cực đại khi - Nếu thì ở ộ
hoạt động sẽ làm tăng lợ ; - Nếu
quy mô hoạt động ối ưu; - Nếu thì ẹ
hoạt động sẽ làm tăng lợ . Trong đó:
- MB là lợi ích cận biên: là phần lợi ích tăng thêm khi mở rộng mức độ ạt ho động thêm m t ộ đơn vị
- MC là chi phí cận biên phần chi phí tăng thêm khi mở r ng ộ mức độ hoạt ng độ thêm m t ộ đơn vị
Như vậy, khi đưa ra các quyết định về sự lựa chọn kinh tế các thành viên kinh tế luôn phải so
sánh giữa phần tăng thêm về lợi ích và phần tăng thêm về chi phí nhằm mục đích xác định một
mức sản lượng tối ưu. TÓM TẮT ự ế
ồ ự là một đặc trưng vố ủ ọ
ế Sự khan hiếm là việc xã h i ộ với các ngu n
ồ lực hữu hạn không thể thoả mãn tất cả m i
ọ nhu cầu vô hạn và ngày càng
tăng của con người. Kinh tế học giúp chúng ta hiểu về cách giải quyết vấn đề khan hiếm đó trong
các cơ chế kinh tế khác nhau. Kinh tế h c
ọ là môn khoa học giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành c a ủ nền kinh
tế nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử d ng ụ
khác nhau. Cơ chế này nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: ả ấ ả ất như ế ả ấ
Các bộ phận hợp thành nền kinh tế là người ra quyết định bao gồm hộ
gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. Các thành viên này tương tác với nhau theo các cơ chế phối
hợp khác nhau. Mỗi thành viên có những mục tiêu và hạn chế c a ủ mình. Kinh tế h c ọ bao g m ồ ộ ận cơ bả là k ế ọc vĩ m và ế ọ . Kinh tế
học vi mô nghiên cứu hành vi c a
ủ các thành viên kinh tế. Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn
đề kinh tế tổng thể của ề
n n kinh tế như các tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, các cân thương mại,... Kinh tế h c
ọ thực chứng trả lời câu h i ỏ “Là cái gì” – tìm cách l ả ộ ọ
các hiện tượng quan sát được, xác định các ngu n
ồ lực trong nền kinh tế thực tế được phân b ổ
như thế nào. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời câu hỏi “Nên như thế nào” - đánh giá chủ c a ủ các
nhà kinh tế - phát biểu về cách các nguồn lực của nền kinh tế cần phải được phân bổ như thế nào.
Phương pháp nghiên cứu kinh tế học bao gồm: i) quan sát và đo lườ (s ố liệu theo thời gian và s l
ố iệu chéo, chỉ số, biến danh nghĩa và biến thực tế, sự thay đổ i của các biến số),
ựng mô hình (xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng các mối quan hệ dựa trên những giả định
đơn giản hoá so với thực tế, xác lập các giả thuyết kinh tế để giải thích vấn đề nghiên cứu), ểm đị
Chi phí cơ hội được hiểu là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa
chọn về kinh tế. Chi phí cơ hội tuân theo quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
Đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) được hiểu là đường ả ấ ả ế ợ ối đa mà nền kinh tế ể ả ấ với r ộ ề ồ ự ả ấ và c ệ
ện có. Đường giới hạn khả năng sả n xuất ể ệ ự ế ủ ồ ự và ậ chi phí cơ hội tăng dầ
Phương pháp phân tích cận biên chỉ ra rằng các thành viên kinh tế sẽ lựa ch n ọ tại mức mà
lợi ích cận biên bằng với chi phí cận biên MB = MC) để tối đa hóa lợi ích ròng.